ạn ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,ng có hình th c,ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câ
Trang 11 D N NH P ẪN NHẬP ẬP
1 M.A.K Halliday (1960) vi t: “ ết: “ Đ n v c b n khi chúng ta s d ng ơn vị cơ bản khi chúng ta sử dụng ị cơ bản khi chúng ta sử dụng ơn vị cơ bản khi chúng ta sử dụng ản khi chúng ta sử dụng ử dụng ụng ngôn ng , không ph i là t hay câu, mà là văn b n ữ, không phải là từ hay câu, mà là văn bản ản khi chúng ta sử dụng ừ hay câu, mà là văn bản ản khi chúng ta sử dụng ” [2, tr9] Các nhà
khoa h c khác cũng cho r ng, con ng ọc khác cũng cho rằng, con người không thể dùng các đơn vị ằng, con người không thể dùng các đơn vị ười không thể dùng các đơn vị i không th dùng các đ n v ể dùng các đơn vị ơn vị ị ngôn ng nh âm v , hình v , t và th m chí câu đ giao ti p, trao đ i ữ như âm vị, hình vị, từ và thậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ư ị ị ừ và thậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ể dùng các đơn vị ết: “ ổi thông tin v i nhau Mu n giao ti p, con ng ới nhau Muốn giao tiếp, con người cần sử dụng ngôn ngữ ốn giao tiếp, con người cần sử dụng ngôn ngữ ết: “ ười không thể dùng các đơn vị ần sử dụng ngôn ngữ i c n s d ng ngôn ng ử dụng ngôn ngữ ụng ngôn ngữ ữ như âm vị, hình vị, từ và thậm chí câu để giao tiếp, trao đổi
d ưới nhau Muốn giao tiếp, con người cần sử dụng ngôn ngữ ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là i d ng m t chu i câu có liên quan v i nhau Chu i câu đó chính là ột chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ới nhau Muốn giao tiếp, con người cần sử dụng ngôn ngữ ỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là văn b n Trong nh ng th p niên 50, 60 c a th k XX, ản Trong những thập niên 50, 60 của thế kỉ XX, ữ như âm vị, hình vị, từ và thậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ủa thế kỉ XX, ết: “ ỉ XX, ng pháp văn ữ, không phải là từ hay câu, mà là văn bản
b n ản khi chúng ta sử dụng ra đ i đã ch ng minh r ng, văn b n là đ n v giao ti p hoànời không thể dùng các đơn vị ứng minh rằng, văn bản là đơn vị giao tiếp hoàn ằng, con người không thể dùng các đơn vị ản Trong những thập niên 50, 60 của thế kỉ XX, ơn vị ị ết: “
ch nh và có t m quan tr ng trong đ i s ng xã h i loài ng ỉ XX, ần sử dụng ngôn ngữ ọc khác cũng cho rằng, con người không thể dùng các đơn vị ời không thể dùng các đơn vị ốn giao tiếp, con người cần sử dụng ngôn ngữ ột chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ười không thể dùng các đơn vị i.
Khi nghiên c u các đ n v t o thành văn b n, ng ứng minh rằng, văn bản là đơn vị giao tiếp hoàn ơn vị ị ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ản Trong những thập niên 50, 60 của thế kỉ XX, ười không thể dùng các đơn vị i ta không b t đ u ắt đầu ần sử dụng ngôn ngữ
t câu mà đ c p đ n m t đ n v trung gian Đ n v trung gian đó ừ và thậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ề cập đến một đơn vị trung gian Đơn vị trung gian đó ậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ết: “ ột chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ơn vị ị ơn vị ị
n m gi a câu và văn b n g i là ch nh th trên câu hay ằng, con người không thể dùng các đơn vị ữ như âm vị, hình vị, từ và thậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ản Trong những thập niên 50, 60 của thế kỉ XX, ọc khác cũng cho rằng, con người không thể dùng các đơn vị ỉ XX, ể dùng các đơn vị đo n văn ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là Đo nạn văn là đ n v tr c ti p t o nên văn b n.ơn vị trực tiếp tạo nên văn bản ị trực tiếp tạo nên văn bản ực tiếp tạo nên văn bản ếp tạo nên văn bản ạn ản
2.1 Khái ni m đo n văn ệm đoạn văn ạn văn
Khi nghiên c u ng pháp văn b n, các nhà nghiên c u cho r ng t câu đ nứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ản ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ằng từ câu đến ừ câu đến ếp tạo nên văn bản văn b n có m t đ n v trung gian Pecôpxki (1914) g i đó là “ản ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ơn vị trực tiếp tạo nên văn bản ị trực tiếp tạo nên văn bản ọi đó là “ đo n văn ạn văn ”, N.S Paxpel p (1946) g i là “ốp (1946) gọi là “ ọi đó là “ ch nh th cú pháp ph c h p ỉnh thể cú pháp phức hợp ể cú pháp phức hợp ức hợp ợp ”, Bôst (1949)ơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
Trang 2g i đó là “ọi đó là “ kh i liên hi p câu ối liên hiệp câu ệm đoạn văn ”…Nh ng trong đó có hai tên g i đưng trong đó có hai tên gọi được bàn ọi đó là “ ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc bàn
hoàn ch nh v m t n i dung mà cũng cũng có th không hoàn ch nh vỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ều nhất: ặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ể ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ều nhất:
m t n i dung Nh ng CTC thì ph i hoàn ch nh, nó bi u th m t ti u ch đặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ưng trong đó có hai tên gọi được bàn ản ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ể ị trực tiếp tạo nên văn bản ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ể ủ đề ều nhất: trong văn b n Đo n văn có hình th c rõ ràng, CTC thản ạn ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,ng có hình th c,ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ranh gi i khá m nh t vì ranh gi i gi a n i dung đo n này v i n i dungới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ờng có hình thức, ạn ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “
đo n khác l m khi không xác đ nh rõ ràng, d t khoát V kích thạn ắm khi không xác định rõ ràng, dứt khoát Về kích thước, có ị trực tiếp tạo nên văn bản ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ều nhất: ưng trong đó có hai tên gọi được bànới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dungc, có
+ CTC l n h n m t đo n văn.ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ơn vị trực tiếp tạo nên văn bản ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn
+ CTC bé h n m t đo n văn.ơn vị trực tiếp tạo nên văn bản ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn
+ CTC b ng m t đo n văn [2, tr 115]ằng từ câu đến ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn
Khi CTC b ng m t đo n văn, đây chính là ki u đo n hoàn ch nh v m t n iằng từ câu đến ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn ể ạn ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ều nhất: ặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ dung, nh m t văn b n con Đó cũng chính là m t cách ti p c n c a Sáchưng trong đó có hai tên gọi được bàn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ản ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ếp tạo nên văn bản ận của Sách ủ đề giáo khoa môn ti ng Vi t Ti u h c.ếp tạo nên văn bản ệt ở Tiểu học ở Tiểu học ể ọi đó là “
Tác gi Tr n Ng c Thêm cho r ng, đ tr thành m t đo n văn c n cácản ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ọi đó là “ ằng từ câu đến ể ở Tiểu học ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các
đi u ki n sau:ều nhất: ệt ở Tiểu học
Th nh t, có kh năng khu bi t: có hình th c nh t đ nh v i ranh gi i rõứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ất: ản ệt ở Tiểu học ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ất: ị trực tiếp tạo nên văn bản ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ràng
Trang 3Th hai, ph i th ng nh t gi a n i dung và hình th c, “ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ản ốp (1946) gọi là “ ất: ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến s phân chia trên ự phân chia trên dòng âm thanh ph i t ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ng ng v i s phân chia trên dòng khái ni m ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ới sự phân chia trên dòng khái niệm ự phân chia trên ệm ”.
Th ba, đo n văn là m t đ n v ngôn ng , n m trong văn b n, t o l p vănứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ạn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ơn vị trực tiếp tạo nên văn bản ị trực tiếp tạo nên văn bản ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ằng từ câu đến ản ạn ận của Sách
V y, đo n văn là gì? Đây là m t khái ni m v n còn nhi u đi m ch a th ngận của Sách ạn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ệt ở Tiểu học ẫn còn nhiều điểm chưa thống ều nhất: ể ưng trong đó có hai tên gọi được bàn ốp (1946) gọi là “
nh t c a các nhà nghiên c u.ất: ủ đề ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến
Có tác gi cho r ng, đo n văn là t p h p nhi u câu di n t tản ằng từ câu đến ạn ận của Sách ợc bàn ều nhất: ễn tả tương đối trọn ản ưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng đ i tr nốp (1946) gọi là “ ọi đó là “
v n m t ý và có m i quan h v i nhau v ngôn ng và t duy Đ nh nghĩaột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ốp (1946) gọi là “ ệt ở Tiểu học ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ều nhất: ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ưng trong đó có hai tên gọi được bàn ị trực tiếp tạo nên văn bản này ch a th t đ y đ , ưng trong đó có hai tên gọi được bàn ận của Sách ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ủ đề vì trong th c t , có khi đo n văn ch có m t câu,ực tiếp tạo nên văn bản ếp tạo nên văn bản ạn ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ cũng có khi đo n văn ch a di n t ý tr n v n.ạn ưng trong đó có hai tên gọi được bàn ễn tả tương đối trọn ản ọi đó là “
Có tác gi l i cho r ng, đo n văn là m t ph n c a văn b n n m gi a haiản ạn ằng từ câu đến ạn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ủ đề ản ằng từ câu đến ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến
ch xu ng dòng ỗ xuống dòng ốp (1946) gọi là “ Đ nh nghĩa này cũng r t chung chung, ch a đị trực tiếp tạo nên văn bản ất: ưng trong đó có hai tên gọi được bàn ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc đ nhị trực tiếp tạo nên văn bản
là m t b ph n c a văn b n do câu t o thành theo m t c u trúc nh t ột bộ phận của văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc nhất ột bộ phận của văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc nhất ận của văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc nhất ủa văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc nhất ản khi chúng ta sử dụng ạn văn ột bộ phận của văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc nhất ấu trúc nhất ấu trúc nhất
đ nh, đ ị cơ bản khi chúng ta sử dụng ượp c tách ra m t cách hoàn ch nh, rõ ràng v hình th c” ột bộ phận của văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc nhất ỉnh thể cú pháp phức hợp ề hình thức” ức hợp [2,
tr117]
Nh v y, đo n văn có th hoàn ch nh ho c không hoàn ch nh v m t n iưng trong đó có hai tên gọi được bàn ận của Sách ạn ể ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ều nhất: ặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ dung Khi hoàn ch nh v n i dung, m i đo n văn là m t đo n ý (đo n n iỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ều nhất: ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ỗ xuống dòng ạn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn ạn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “
Trang 4dung) Khi không hoàn ch nh v m t n i dung, m i đo n sẽ là m t đo n l iỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ều nhất: ặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ỗ xuống dòng ạn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn ờng có hình thức, (đo n di n đ t) V hình th c, đo n văn luôn hoàn ch nh ti u h c, tínhạn ễn tả tương đối trọn ạn ều nhất: ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ạn ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về Ở tiểu học, tính ể ọi đó là “ hoàn ch nh này đỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc th hi n rõ nh t b ng d u hi u: lùi đ u dòng, vi tể ệt ở Tiểu học ất: ằng từ câu đến ất: ệt ở Tiểu học ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ếp tạo nên văn bản hoa, cu i đo n có d u k t đo n, có th nh n bi t b ng m t.ốp (1946) gọi là “ ạn ất: ếp tạo nên văn bản ạn ể ận của Sách ếp tạo nên văn bản ằng từ câu đến ắm khi không xác định rõ ràng, dứt khoát Về kích thước, có Ví dụng:
Ngày x a, làng kia, có hai m con cô bé s ng trong m t túp l u H ph i ư ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ống trong một túp lều Họ phải ột túp lều Họ phải ều Họ phải ọ phải ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm làm l ng v t v quanh năm m i đ ăn ụng vất vả quanh năm mới đủ ăn ất vả quanh năm mới đủ ăn ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ới sự phân chia trên dòng khái niệm ủ ăn.
M t hôm, ng ột túp lều Họ phải ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ i m không may b b nh n ng Cô bé ngày đêm chăm sóc m ẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ệm ặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải
nh ng b nh m m i ngày m t n ng thêm Có ng ư ệm ẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ỗi ngày một nặng thêm Có người bảo rằng ở vùng bên có ột túp lều Họ phải ặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ằng ở vùng bên có i b o r ng vùng bên có ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ông th y thu c gi i ch a đ ống trong một túp lều Họ phải ỏi chữa được bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông ữa được bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông ược bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông c b nh này Cô bé nh bà con hàng xóm trông ệm ời mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ nom m , ngay hôm y lên đ ẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ất vả quanh năm mới đủ ăn ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ng (Theo Ti ng Vi t 4 ếng Việt 4 ệm đoạn văn , t p 1, tr54) ập 1, tr54)
C hai đo n văn trên g m hai đo n hoàn ch nh v n i dung (đó là đo n ý).ản ạn ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ạn ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ều nhất: ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn
Ở tiểu học, tính ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ỗ xuống dòng ạn ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bàn ếp tạo nên văn bản ụ thể ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến
Nh v y, ta có th th y đo n văn nh m t văn b n con M i văn b n ư ậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ể dùng các đơn vị ấy đoạn văn như một văn bản con Mỗi văn bản ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ư ột chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ản Trong những thập niên 50, 60 của thế kỉ XX, ỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ản Trong những thập niên 50, 60 của thế kỉ XX,
có các câu: câu m đo n, câu khai tri n đo n (còn g i là câu thuy t ở đoạn, câu khai triển đoạn (còn gọi là câu thuyết ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ể dùng các đơn vị ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ọc khác cũng cho rằng, con người không thể dùng các đơn vị ết: “
đo n ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ), câu k t đo n, câu ch đ ết: “ ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ủa thế kỉ XX, ề cập đến một đơn vị trung gian Đơn vị trung gian đó
2.2 Khái ni m câu ch đ ệm đoạn văn ủa văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc nhất ề hình thức”
Câu ch đ là câu mang n i dung thông tin chính, l i lẽ ng n g n, thủ đề ều nhất: ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ờng có hình thức, ắm khi không xác định rõ ràng, dứt khoát Về kích thước, có ọi đó là “ ưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,ng
đ thành ph n ch ng , v ng Ph n l n câu ch đ đ ng đ u đo nủ đề ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ủ đề ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ị trực tiếp tạo nên văn bản ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ủ đề ều nhất: ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ở Tiểu học ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ạn văn, ngoài ra, trong ít trưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,ng h p, câu ch đ có th đ ng gi a ho c cu iợc bàn ủ đề ều nhất: ể ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ốp (1946) gọi là “
Trang 5đo n văn chạn Ở tiểu học, tính ưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng trình T p làm văn Ti u h c, khi hận của Sách ở Tiểu học ể ọi đó là “ ưng trong đó có hai tên gọi được bànới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dungng d n h c sinhẫn còn nhiều điểm chưa thống ọi đó là “
vi t đo n văn, câu ch đ đếp tạo nên văn bản ạn ủ đề ều nhất: ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bàn ử dụng khá nhiều ụ thể.c s d ng khá nhi u.ều nhất:
văn theo k t c u, theo n i dung, theo câu ch đ , theo ch c năng Trongếp tạo nên văn bản ất: ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ủ đề ều nhất: ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến khuôn kh bài vi t này, chúng tôi ch phân tích đo n văn phân chia theoổ bài viết này, chúng tôi chỉ phân tích đoạn văn phân chia theo ếp tạo nên văn bản ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ạn
k t c u nh m đ i chi u v i h th ng bài t p rèn luy n kĩ năng vi t đo nếp tạo nên văn bản ất: ằng từ câu đến ốp (1946) gọi là “ ếp tạo nên văn bản ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ệt ở Tiểu học ốp (1946) gọi là “ ận của Sách ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ạn
1) Đo n di n d ch: ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ễn dịch: ị Di n d ch là phễn tả tương đối trọn ị trực tiếp tạo nên văn bản ưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng pháp trình bày ý t lu n đi mừ câu đến ận của Sách ể suy ra các lu n c Đo n di n d ch là đo n văn có câu m đo n làm mang ýận của Sách ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ạn ễn tả tương đối trọn ị trực tiếp tạo nên văn bản ạn ở Tiểu học ạn
t ng quát, các câu còn tri n khai ý câu ch đ Trong đo n di n d ch,ổ bài viết này, chúng tôi chỉ phân tích đoạn văn phân chia theo ể ủ đề ều nhất: ạn ễn tả tương đối trọn ị trực tiếp tạo nên văn bản
Đang n ng đó, m a đ ngay xu ng đó M a h i h không k p ch y vào nhà ắng chiều mưa ư ổ ngay xuống đó Mưa hối hả không kịp chạy vào nhà ống trong một túp lều Họ phải ư ống trong một túp lều Họ phải ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ạy vào nhà.
M a r t ph , m t h i r i t nh h n Trong m a th ư ất vả quanh năm mới đủ ăn ủ ăn ột túp lều Họ phải ồi rồi tạnh hẳn Trong mưa thường nổi cơn giông ồi rồi tạnh hẳn Trong mưa thường nổi cơn giông ạy vào nhà ẳn Trong mưa thường nổi cơn giông ư ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ng n i c n giông ổ ngay xuống đó Mưa hối hả không kịp chạy vào nhà ơng ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm (Đ t ấu trúc nhất
Cà Mau, 6, tr 89)
2) Đo n quy n p: ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là Quy n p là phạn ưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng pháp trình bày ý t các lu n c rútừ câu đến ận của Sách ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến
ra nh ng nh n đ nh t ng quát, rút ra lu n đi m.Đo n quy n p là đo n vănữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ận của Sách ị trực tiếp tạo nên văn bản ổ bài viết này, chúng tôi chỉ phân tích đoạn văn phân chia theo ận của Sách ể ạn ạn ạn
Trang 6có c u trúc ngất: ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bàn ạnc l i đo n di n d ch, các câu tri n khai ý c th đ ngạn ễn tả tương đối trọn ị trực tiếp tạo nên văn bản ể ụ thể ể ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến
trưng trong đó có hai tên gọi được bànới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dungc, câu ch đ đ ng cu i đo n văn.Ví d :ủ đề ều nhất: ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ở Tiểu học ốp (1946) gọi là “ ạn ụ thể
Căn nhà sàn ch t ních ng ập 1, tr54) ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ i m c qu n áo nh đi h i M y cô gái v a lùi ặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ư ột túp lều Họ phải ất vả quanh năm mới đủ ăn ừa lùi
v a tr i nh ng t m lông thú th ng t p t đ u c u thang t i c a b p gi a ừa lùi ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ữa được bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông ất vả quanh năm mới đủ ăn ẳn Trong mưa thường nổi cơn giông ắng chiều mưa ừa lùi ới sự phân chia trên dòng khái niệm ửa bếp giữa ếp giữa ữa được bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông sàn B y gi , ng ất vả quanh năm mới đủ ăn ời mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ i già m i ra hi u d n Y Hoa b ới sự phân chia trên dòng khái niệm ệm ẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú ưới sự phân chia trên dòng khái niệm c lên l i đi b ng lông thú ống trong một túp lều Họ phải ằng ở vùng bên có
m n nh nhung ị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ư Buôn Ch Lênh đã đón ti p cô giáo đ n m tr ư ếng Việt 4 ếng Việt 4 ở trường ường ng
đón cô giáo, 8, tr144)
3) Đo n song song (song hành): ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là Song hành là cách l p lu n trình bày ýận của Sách ận của Sách
gi a các câu ngang nhau, các câu đ u là lu n c Lu n đi m đữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ều nhất: ận của Sách ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ận của Sách ể ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc rút ra từ câu đến
vi c t ng h p các ý c a lu n c Đo n song song là đo n văn không có câuệt ở Tiểu học ổ bài viết này, chúng tôi chỉ phân tích đoạn văn phân chia theo ợc bàn ủ đề ận của Sách ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ạn ạn
ch đ , các câu đ u có t m quan tr ng, bình đ ng nh nhau trong bi uủ đề ều nhất: ều nhất: ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ọi đó là “ ẳng như nhau trong biểu ưng trong đó có hai tên gọi được bàn ể
Con chim gáy hi n lành, béo n c Đôi m t nâu tr m ngâm ng ngác nhìn xa ều Họ phải ụng vất vả quanh năm mới đủ ăn ắng chiều mưa ơng ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm Cái b ng m n m ụng vất vả quanh năm mới đủ ăn ị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ược bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông t, c y m quàng chi c t p d công nhân đ y h t c ổ ngay xuống đó Mưa hối hả không kịp chạy vào nhà ếp giữa ếp giữa ạy vào nhà ều Họ phải ạy vào nhà ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ m
l p lánh xanh bi c ất vả quanh năm mới đủ ăn ếp giữa (Theo Tô Hoài)
phát tri n ý câu trể ưng trong đó có hai tên gọi được bànới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dungc, n i ti p nhau cho đ n h t đo n.ốp (1946) gọi là “ ếp tạo nên văn bản ếp tạo nên văn bản ếp tạo nên văn bản ạn Ví dụng vất vả quanh năm mới đủ ăn.:
Trang 7Mu n xây d ng ch nghĩa xã h i thì ph i tăng gia s n xu t Mu n tăng gia ống trong một túp lều Họ phải ự phân chia trên ủ ăn ột túp lều Họ phải ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ất vả quanh năm mới đủ ăn ống trong một túp lều Họ phải
s n xu t thì ph i có kĩ thu t tiên ti n Mu n s d ng kĩ thu t thì ph i có ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ất vả quanh năm mới đủ ăn ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ập 1, tr54) ếp giữa ống trong một túp lều Họ phải ửa bếp giữa ụng vất vả quanh năm mới đủ ăn ập 1, tr54) ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm văn hóa V y vi c b túc văn hóa là c c kì c n thi t (H Chí Minh) ập 1, tr54) ệm ổ ngay xuống đó Mưa hối hả không kịp chạy vào nhà ự phân chia trên ếp giữa ồi rồi tạnh hẳn Trong mưa thường nổi cơn giông.
5) Đo n t i gi n: ạn văn ối liên hiệp câu ản khi chúng ta sử dụng Là đo n văn ch có m t câu.ạn ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ Ví dụng vất vả quanh năm mới đủ ăn.:
Th o qu trên r ng Đ n Khao đã vào mùa ản khi chúng ta sử dụng ản khi chúng ta sử dụng ừ hay câu, mà là văn bản ản khi chúng ta sử dụng
Gió tây l ưới sự phân chia trên dòng khái niệm t th ưới sự phân chia trên dòng khái niệm t bay qua r ng, quy n h ừa lùi ếp giữa ương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ng th o qu đi, r i theo tri n ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ều Họ phải núi, đ a h ư ương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ng th o qu ng t l ng, th m n ng vào nh ng thôn xóm Chin ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ọ phải ự phân chia trên ơng ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ồi rồi tạnh hẳn Trong mưa thường nổi cơn giông ữa được bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông San Gió th m Cây c th m Đ t tr i th m Ng ơng ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ỏi chữa được bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông ơng ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ất vả quanh năm mới đủ ăn ời mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ơng ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ i đi t r ng th o qu v , ừa lùi ừa lùi ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ều Họ phải
h ương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ng th m đ m p trong t ng n p áo, n p khăn ơng ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ập 1, tr54) ủ ăn ất vả quanh năm mới đủ ăn ừa lùi ếp giữa ếp giữa (8, tr113)
6) Đo n t ng phân h p: ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ổi ợp: Đo n t ngạn ổ bài viết này, chúng tôi chỉ phân tích đoạn văn phân chia theo phân h p là đo n ngh lu n có cáchợc bàn ạn ị trực tiếp tạo nên văn bản ận của Sách tri n khai ý t lu n đi m suy ra các lu n c , r i t các lu n c kh ng đ nhể ừ câu đến ận của Sách ể ận của Sách ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ừ câu đến ận của Sách ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ẳng như nhau trong biểu ị trực tiếp tạo nên văn bản
l i lu n đi m Qua m i bạn ận của Sách ể ỗ xuống dòng ưng trong đó có hai tên gọi được bànới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dungc v n đ đất: ều nhất: ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc nâng cao h n Đo n t ng phânơn vị trực tiếp tạo nên văn bản ạn ổ bài viết này, chúng tôi chỉ phân tích đoạn văn phân chia theo
h p là đo n văn có câu ch đ đ ng đ u và cu i đo n Ví d :ợc bàn ạn ủ đề ều nhất: ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ở Tiểu học ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ốp (1946) gọi là “ ạn ụ thể
B n Minh, l p tr ạn văn ớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi ưở trường ng l p em, là con ngoan trò gi i ớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi ỏi Minh ph giúp b ụng vất vả quanh năm mới đủ ăn ống trong một túp lều Họ phải
m nhi u vi c nhà, nh ng luôn đi h c đúng gi , làm bài đ y đ , ch a làm ẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ều Họ phải ệm ư ọ phải ời mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ủ ăn ư phi n ai đi u gì Cô ch nhi m l p em th ều Họ phải ều Họ phải ủ ăn ệm ới sự phân chia trên dòng khái niệm ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ng b o “Minh là m t h c sinh có ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ột túp lều Họ phải ọ phải lòng t tr ng” Là h c sinh gi i nh t tr ự phân chia trên ọ phải ọ phải ỏi chữa được bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông ất vả quanh năm mới đủ ăn ười mẹ không may bị bệnh nặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ng nh ng Minh không t kiêu ư ự phân chia trên Minh giúp đ các b n h c kém nhi t tình và có k t qu , khi n nh ng b n ỡ các bạn học kém nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn ạy vào nhà ọ phải ệm ếp giữa ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ếp giữa ữa được bệnh này Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông ạy vào nhà.
Trang 8hay m c c m, t ti nh t cũng d n d n t tin h n vì h c hành ti n ặng Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ự phân chia trên ất vả quanh năm mới đủ ăn ự phân chia trên ơng ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ọ phải ếp giữa
b ột túp lều Họ phải L p ớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi 4A chúng em r t t hào v Minh (6 ấu trúc nhất ự hào về Minh (6 ề hình thức” , tr62)
2.4 Phân lo i h th ng bài t p rèn luy n kỹ năng vi t đo n văn trongạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là ệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn trong ốn giao tiếp, con người cần sử dụng ngôn ngữ ậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn trong ết: “ ạng một chuỗi câu có liên quan với nhau Chuỗi câu đó chính là
ch ươn vị ng trình T p làm văn l p 4, 5 ậm chí câu để giao tiếp, trao đổi ở đoạn, câu khai triển đoạn (còn gọi là câu thuyết ới nhau Muốn giao tiếp, con người cần sử dụng ngôn ngữ
Qua th ng kê, chúng tôi th y r ng, h th ng bài t p rèn luy n kĩ năng vi tốp (1946) gọi là “ ất: ằng từ câu đến ệt ở Tiểu học ốp (1946) gọi là “ ận của Sách ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản
đo n văn trong chạn ưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng trình SGK môn TLV l p 4-5 hi n nay chi m t lới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ệt ở Tiểu học
tưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng đ i cao Th ng kê chi ti t, chúng tôi th y toàn l p 4 và 5 g m có 56ốp (1946) gọi là “ ốp (1946) gọi là “ ếp tạo nên văn bản ất: ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) bài t p rèn luy n kĩ năng vi t đo n văn Trong đó, l p 4 g m 28 bài, l p 5ận của Sách ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ạn ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung
g m 28 bài.ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) (Xem ph l c đính kèm) ụng ụng M i bài t p đỗ xuống dòng ận của Sách ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc đưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc vi t theoếp tạo nên văn bản
m t th lo i, riêng l p 5, tu n 35, h c sinh đột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ể ạn ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ọi đó là “ ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc ch n m t trong hai thọi đó là “ ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ể
lo i: t c nh v t ho c t ngạn ản ản ận của Sách ặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ản ưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,i Trong bài vi t này, đ cho thu n ti n,ếp tạo nên văn bản ể ận của Sách ệt ở Tiểu học chúng tôi tính vào ph n t c nh.ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ản ản
chưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng trình TLV l p 4, 5 g m có 3 th lo i chính v i các bài t p vi t đo nới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ể ạn ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ận của Sách ếp tạo nên văn bản ạn văn miêu t (t cây c i, t đ v t, t ngản ản ốp (1946) gọi là “ ản ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ận của Sách ản ưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức, ản ản.i, t c nh, t con v t); đo n vănản ận của Sách ạn
k chuy n và đo n văn h i tho i.ể ệt ở Tiểu học ạn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn
– N i dung vi t đo n văn miêu t g m 45 bài C th nh sau:ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ếp tạo nên văn bản ạn ản ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ụ thể ể ưng trong đó có hai tên gọi được bàn
+ Có 10 bài vi t đo n t cây c i (trong đó l p 4 có 8 bài, l p 5 có 2 bài).ếp tạo nên văn bản ạn ản ốp (1946) gọi là “ ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung
+ Có 9 bài vi t đo n t đ v t (trong đó l p 4 có 7 bài, l p 5 có 2 bài).ếp tạo nên văn bản ạn ản ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ận của Sách ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung
Trang 9+ Có 9 bài vi t đo n t ngếp tạo nên văn bản ạn ản ưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,i (đ u l p 5)ều nhất: ở Tiểu học ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung
+ Có 9 bài vi t đo n t c nh (đ u l p 5) ếp tạo nên văn bản ạn ản ản ều nhất: ở Tiểu học ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung
+ Có 8 bài vi t đo n t con v t (trong đó l p 4 có 6 bài, l p 5 có 2 bài).ếp tạo nên văn bản ạn ản ận của Sách ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung
– N i dung vi t đo n văn h i tho i g m có 3 bài (đ u h c kì II, l p 5) Cột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ếp tạo nên văn bản ạn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ều nhất: ở Tiểu học ọi đó là “ ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ản
3 bài t p đ u d a vào đo n trích và g i ý l i tho i.ận của Sách ều nhất: ực tiếp tạo nên văn bản ạn ợc bàn ờng có hình thức, ạn
– N i dung vi t đo n văn k chuy n g m có 8 bài (l p 4 có 7 bài, l p 5 có 1ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ếp tạo nên văn bản ạn ể ệt ở Tiểu học ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung
đo n vi t d Có 2 bài t p yêu c u ch n m t đo n trong bài t p làm vănạn ếp tạo nên văn bản ở Tiểu học ận của Sách ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ọi đó là “ ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn ận của Sách
c a mình đ vi t l i cho hay h n.ủ đề ể ếp tạo nên văn bản ạn ơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
T th ng kê trên, chúng tôi th y r ng, n i dung rèn luy n vi t đo n vănừ câu đến ốp (1946) gọi là “ ất: ằng từ câu đến ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ạn
đưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc phân b kh i 4 và 5 tốp (1946) gọi là “ ở Tiểu học ốp (1946) gọi là “ ưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng đưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng v s lều nhất: ốp (1946) gọi là “ ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànng, v i t l 50: 50,ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ệt ở Tiểu học
đ ng đ u v th lo i Tuy nhiên th i lồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ều nhất: ều nhất: ể ạn ờng có hình thức, ưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànng các th lo i m i l p l i khácể ạn ở Tiểu học ỗ xuống dòng ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ạn nhau l p 4 ch t p trung vào luy n kĩ năng vi t các đo n văn k chuy n,Ở tiểu học, tính ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ận của Sách ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ạn ể ệt ở Tiểu học
t cây c i, t đ v t và t con v t, trong khi đó n i dung này l p 5 ch cóản ốp (1946) gọi là “ ản ồm hai đoạn hoàn chỉnh về nội dung (đó là đoạn ý) ận của Sách ản ận của Sách ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ở Tiểu học ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về
1 đ n 2 bài t p l p 5 l i t p trung vào luy n kĩ năng vi t các đo n vănếp tạo nên văn bản ận của Sách Ở tiểu học, tính ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ạn ận của Sách ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ạn
t ngản ưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,i và t c nh, có 3 bài vi t ti p đo n h i tho i.ản ản ếp tạo nên văn bản ếp tạo nên văn bản ạn ột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ạn
N i dung rèn luy n kĩ năng vi t đo n văn trong chột đơn vị trung gian Pecôpxki (1914) gọi đó là “ ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ạn ưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng trình TLV l p 4- 5ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung
r t phong phú và đa d ng, tất: ạn ưng trong đó có hai tên gọi được bànơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.ng ng v i 3 d ng bài t p: ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ạn ận của Sách
Trang 10+ Bài t p vi t đo n m bài trong văn miêu t và k chuy n.ận của Sách ếp tạo nên văn bản ạn ở Tiểu học ản ể ệt ở Tiểu học.
Bài t p vi t đo n m bài đã chú ý t i vi c s n sinh văn b n tr n v n Bàiận của Sách ếp tạo nên văn bản ạn ở Tiểu học ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ệt ở Tiểu học ản ản ọi đó là “
t p rèn luy n vi t đo n văn trong môn TLV l p 4, 5 đ u th ng nh t haiận của Sách ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ạn ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ều nhất: ốp (1946) gọi là “ ất: ở Tiểu học cách m bài là m bài tr c ti p và m bài gián ti p Hai cách m bài này đãở Tiểu học ở Tiểu học ực tiếp tạo nên văn bản ếp tạo nên văn bản ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ở Tiểu học
ng d ng vi c xây d ng đo n văn theo k t c u di n d ch (cách m bài
ứu ngữ pháp văn bản, các nhà nghiên cứu cho rằng từ câu đến ụ thể ệt ở Tiểu học ực tiếp tạo nên văn bản ạn ếp tạo nên văn bản ất: ễn tả tương đối trọn ị trực tiếp tạo nên văn bản ở Tiểu học gián ti p) và đo n t i gi n (cách m bài tr c ti p) Bài t p vi t đo n mếp tạo nên văn bản ạn ốp (1946) gọi là “ ản ở Tiểu học ực tiếp tạo nên văn bản ếp tạo nên văn bản ận của Sách ếp tạo nên văn bản ạn ở Tiểu học bài thưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,ng có các câu l nh cho các em bi t đo n văn c n vi t là m bài.ệt ở Tiểu học ếp tạo nên văn bản ạn ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ếp tạo nên văn bản ở Tiểu học
Ví d :ụ thể Vi t m t đo n m bài cho bài văn miêu t bàn h c c a em: ếp giữa ột túp lều Họ phải ạy vào nhà ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ải tương ứng với sự phân chia trên dòng khái niệm ọ phải ủ ăn.
Theo cách m bài tr c ti p ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ự phân chia trên ếp giữa
Theo cách m bài gián ti p (7, tr10) ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều Họ phải ếp giữa
Bài t p vi t đo n thân bài, SGK yêu c u vi t đo n v i câu m đ cho s nận của Sách ếp tạo nên văn bản ạn ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ếp tạo nên văn bản ạn ới khá mờ nhạt vì ranh giới giữa nội dung đoạn này với nội dung ở Tiểu học ều nhất: ẵn
ho c vi t ti p đ hoàn ch nh đo n văn trong đó đã có câu m đo n Nhặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ếp tạo nên văn bản ếp tạo nên văn bản ể ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ạn ở Tiểu học ạn ưng trong đó có hai tên gọi được bàn
v y, đo n thân bài thận của Sách ạn ưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,ng đưng trong đó có hai tên gọi được bànợc bànc vi t theo k t c u di n d ch, quy n p, songếp tạo nên văn bản ếp tạo nên văn bản ất: ễn tả tương đối trọn ị trực tiếp tạo nên văn bản ạn song, móc xích ho c t ng phân h p Bài t p vi t đo n thân bài thặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ổ bài viết này, chúng tôi chỉ phân tích đoạn văn phân chia theo ợc bàn ận của Sách ếp tạo nên văn bản ạn ưng trong đó có hai tên gọi được bànờng có hình thức,ng có yêu c u c th ho c có khi ch ng m đ nh cho h c sinh.ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ụ thể ể ặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ỉnh về mặt nội dung mà cũng cũng có thể không hoàn chỉnh về ần Ngọc Thêm cho rằng, để trở thành một đoạn văn cần các ị trực tiếp tạo nên văn bản ọi đó là “