1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề vận dụng một số kỹ thuật dạy học nhóm, động não, sơ đồ tư duy tích cực vào bài luyện tập 5 – hóa 8

14 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứu về lý luận dạy học thường đề cập đến 3 cấp độ của PPDH: Cấp độ 1: Quan điểm dạy học: Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữ

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG

- -CHUYÊN ĐỀ CỤM

MÔN HÓA Ngày 21 tháng 02 năm 2019

NĂM HỌC 2018-2019

Trang 2

PHÒNG GD - ĐT ĐẠI LỘC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đại Hưng, ngày 16 tháng 02 năm 2019

Chuyên đề:

VẬN DỤNG MỘT SỐ “KỸ THUẬT DẠY HỌC NHÓM, ĐỘNG NÃO, SƠ

ĐỒ TƯ DUY”TÍCH CỰC VÀO BÀI LUYỆN TẬP 5 – HÓA 8

I Đặt vấn đề: PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC LÀ GÌ ?

Qua nghiên cứu về lý luận dạy học thường đề cập đến 3 cấp độ của PPDH:

Cấp độ 1: Quan điểm dạy học: Là những định hướng tổng thể cho các

hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học đại cương hay chuyên ngành, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng mang tính chiến lược dài hạn, có tính cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH Tuy nhiên các quan điểm dạy học chưa đưa ra những mô hình hành động cũng như những hình thức xã hội cụ thể của phương pháp

Cấp độ 2: Phương pháp dạy học (PPDH): Khái niệm PPDH ở đây

được hiểu theo nghĩa hẹp, đó là các PPDH, các mô hình hành động cụ thể PPDH

cụ thể là những cách thức hành động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể PPDH cụ thể bao gồm những phương pháp chung cho nhiều môn và các phương pháp đặc thù bộ môn Bên cạnh các phương pháp truyền thống quen thuộc như thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, có thể kể một số phương

Trang 3

pháp khác như: phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp học tập theo tra cứu, phương pháp dạy học dự án…

Cấp độ 3: Kỹ thuật dạy học (KTDH): Là những động tác, cách thức

hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập Bên cạnh các KTDH thường dùng, có thể kể đến một số KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như: Kỹ thuật công não, kỹ thuật thông tin phản hồi, kỹ thuật bể cá, kỹ thuật tia chớp…

Với ý nghĩa trên bản thân nhận thấy rằng cần có những cách thức tiến hành hoạt động cụ thể vận dụng vào tiết học: “BÀI LUYỆN TẬP 5”- môn Hóa học 8

II Giải quyết vấn đề:

VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

1 Kỹ thuật động não: Là một kỹ thuật hội ý bao gồm một nhóm người nhằm

tìm ra lời giải cho vấn đề đặc trưng bằng cách góp nhặt tất cả ý kiến của nhóm người đó nảy sinh trong cùng một thời gian theo một nguyên tắc nhất định

Động não hay Công não là một phương pháp đặc sắc dùng để phát triển nhiều

giải pháp sáng tạo cho một vấn đềnày hoạt động bằng cách nêu các ý tưởng tập trung trên vấn đề, từ đó rút ra rất nhiều giải pháp căn bản cho nó Các ý niệm/hình ảnh về vấn đề trước hết được nêu ra một cách rất phóng khoáng và ngẫu nhiên theo dòng suy nghĩ càng nhiều, càng đủ càng tốt Các ý kiến có thể rất rộng và sâu cũng như không giới hạn bởi các khía cạnh nhỏ nhặt nhất của vấn đề mà những người tham gia nghĩ tới

Trang 4

Trong động não thì vấn đề được đào bới từ nhiều khía cạnh và nhiều cách nhìn khác nhau Sau cùng các ý kiến sẽ được phân nhóm và đánh giá

Vận dụng cụ:

- Tốt nhất là các bảng hoặc giấy khổ lớn để mọi người dễ đọc các ý kiến, hoặc

có thể thay thế bằng giấy viết

- Có thể sử dụng hệ thống máy tính kết nối mạng để tiến hành động não

Cách thực hiện:

- Giáo viên chia nhóm, các nhóm tự chọn nhóm trưởng và thư ký

- Giao vấn đề cho nhóm

- Nhóm trưởng điều hành hoạt động thảo luận chung của cả nhóm trong một thời gian quy định, các ý kiến đều được thư ký ghi nhận, khuyến khích thành viên đưa càng nhiều ý kiến càng tốt

- Cả nhóm cùng lựa chọn giải pháp tối ưu, thu gọn các ý tưởng trùng lặp, xóa những ý không phù hợp, sau cùng thư ký báo cáo kết quả

Cần lưu ý:Trong quá trình thu thập ý kiến, không được phê bình hay nhận xét –

cần xác định rõ: Không có câu trả lời nào là sai

*Ưu điểm:

- Dễ thực hiện, không mất nhiều thời gian

- Huy động mọi ý kiến của thành viên, tập trung trí tuệ

- Do không được phép đánh giá trong quá trình thu thập ý kiến, nên mọi ý kiến đều được ghi nhận, từ đó khuyến khích các thành viên nhóm tham gia hoạt động

*Hạn chế:

- Rất dễ gây tình trạng lạc đề nếu chủ đề không rõ ràng

- Việc lựa chọn các ý kiến tốt nhất có thể sẽ mất thời gian

Trang 5

- Nếu nhóm trưởng không đủ bản lĩnh sẽ gây ra tình trạng một số thành viên nhóm quá năng động nhưng một số khác không tham gia

- Việc lưu trữ kết quả thảo luận là khó khăn và dễ gây lãng phí

2 Kỹ thuật thảo luận viết:Thảo luận viết là một biến thể của Động não, tuy

nhiên, trong thảo luận viết, từng thành viên trình bày ý kiến của mình trên giấy trước khi gởi kết quả về cho thư ký của nhóm

Dụng cụ: Mỗi thành viên có giấy và bút riêng để viết ra ý tưởng của mình.

Cách thực hiện:

-Giáo viên chia nhóm, giao vấn đề cho nhóm

-Quy định thời gian viết cá nhân trước khi thu thập ý kiến

-Sau khi thu thập ý kiến, cả nhóm cùng nhau duyệt toàn bộ, sau đó lựa chọn giải pháp tối ưu để thư ký báo cáo kết quả

*Lưu ý:Trong quá trình phát triển ý kiến, được phép tham khảo ý kiến của các

bạn khác cùng nhóm để phát triển ý tưởng

*Ưu điểm:

- Thu thập được nhiều ý kiến, do người viết cảm thấy không phải “tranh luận”

về ý kiến của mình

- Các ý kiến thường có giá trị cao, do người ta có xu hướng suy nghĩ kỹ trước khi viết ra giấy

*Hạn chế: Cần dành nhiều thời gian cho hai hoạt động: Viết cá nhân và đánh

giá toàn bộ ý kiến

3.Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi: Kỹ thuật này giới thiệu hoạt động làm việc nhóm

đôi, phát triển năng lực tư duy của từng cá nhân trong giải quyết vấn đề

Trang 6

Dụng cụ: Hoạt động này phát triển kỹ năng nghe và nói nên không cần thiết sử

dụng các dụng cụ hỗ trợ

Cách thực hiện:Giáo viên giới thiệu vấn đề, đặt câu hỏi mở, dành thời gian để

học sinh suy nghĩ.Sau đó học sinh thành lập nhóm đôi và chia sẻ ý tưởng, thảo luận, phân loại.Nhóm đôi này lại chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác hoặc với cả lớp

Cần lưu ý:Điều quan trọng là người học chia sẻ được cả ý tưởng mà mình đã

nhận được, thay vì chỉ chia sẻ ý kiến cá nhân.Giáo viên cần làm mẫu hoặc giải thích

Ưu điểm:Thời gian suy nghĩ cho phép học sinh phát triển câu trả lời, có thời

gian suy nghĩ tốt, học sinh sẽ phát triển được những câu trả lời tốt, biết lắng nghe, tóm tắt ý của bạn cùng nhóm

Hạn chế:Học sinh dễ dàng trao đổi những nội dung không liên quan đến bài học

do giáo viên không thể bao quát hết hoạt động của cả lớp

4.Bản đồ tư duy: Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép có thể sử dụng màu

sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, ý tưởng được liên kết, do vậy bao quát được phạm vi sâu rộng

Dụng cụ:Bảng lớn, hoặc giấy khổ lớn, bút càng nhiều màu càng tốt, có thể sử

dụng các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy

Giáo viên chia nhóm, giao chủ đề cho nhóm, mỗi thành viên lần lượt kết nối ý tưởng trung tâm đến ý tưởng của cá nhân, mô tả ý tưởng thông qua hình ảnh, biểu tượng hoặc một vài ký tự ngắn gọn

Cần lưu ý:

Trang 7

- Có nhiều cách tổ chức thông tin theo sơ đồ: Sơ đồ thứ bậc, sơ đồ mạng, sơ đồ chuỗi v.v Giáo viên cần để học sinh tự lựa chọn sơ đồ mà các em thích

- Giáo viên cần đưa câu hỏi gợi ý để thành viên nhóm lập sơ đồ

- Khuyến khích sử dụng biểu tượng, ký hiệu, hình ảnh và văn bản tóm tắt

*Ưu điểm:

- Khi vẽ sơ đồ tư duy, học sinh học được quá trình tổ chức thông tin, ý tưởng cũng như giải thích được thông tin và kết nối thông tin với cách hiểu biết của mình

- Phù hợp tâm lý học sinh, đơn giản, dễ hiểu

- Rất thích hợp cho các nội dung ôn tập, liên kết lý thuyết với thực tế

*Hạn chế:

- Các sơ đồ giấy thường khó lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa, tốn kém chi phí

- Sơ đồ do học sinh tự xây dựng sẽ giúp học sinh nhớ bài tốt hơn là sơ đồ do giáo viên xây dựng, sau đó giảng giải cho học sinh

III Kết luận

Trong hoạt động dạy học giáo viên là người thiết kế, tổ chức và điều khiển các hoạt động học của học sinh thì tùy theo kiểu bài, chủ đề mà giáo viên

có cách thức tiến hành sao cho phù hợp để học sinh có được kiến thức ở mức tối

đa có thể

Trên đây là chuyên đề sẽ được vận dụng trong tiết học “ Bài luyện tập 5 – Hóa 8”, tuy nhiên chuyên đề còn nhiều hạn chế mong quý đồng nghiệp góp ý để bản thân tôi được học hỏi thêm Xin chân thành cảm ơn

Đại Hưng, ngày 16 tháng 02 năm 2019

Giáo viên thực hiện

Trang 8

Nguyễn Quang Sơn

Trang 9

GIÁO ÁN DẠY MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ

Tiết dạy chuyên đề:

VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

VÀO TIẾT HỌC “ BÀI LUYỆN TẬP 5” – HÓA 8

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

a Kiến thức: -Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong

chương IV về oxi, không khí một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hoá chậm, phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy.

b Kỹ năng: -Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và công thức hóa học,

đặc biệt là các công thức và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi.

c Thái độ:-Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học để khắc sâu hoặc

giải thích các kiến thức ở chương IV.

2 Năng lực hướng tới: Tính toán và vận dụng giải bài tập.

II Phương pháp và kỹ thuật dạy học

1 Phương pháp: Hỏi đáp, gợi mở, vận dụng,

2 Kỹ thuật dạy học:thảo luận nhóm

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :Chuẩn bị đề bài tập 1,3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101

2 Học sinh:Ôn lại sản phẩm các bài học trong chương IV.

IV.Chuổi hoạt động học

Bài mới (38’)

Trang 10

VB(1’) Như các em đã học xong các bài như oxit;tính chất của oxi; sự cháy…để các

em hiểu và khắc sâu kiến thức hơn và giải được một số bài tập định tính và định lượng

có liên quan đến những bài này.Tiết học này các em sẽ được học bài luyện tập

Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ Phương pháp: trò chơi giải ô chữ, hoạt động cá nhân

Thông qua luật chơi:

Câu 1:- 3 CHỮ CÁI- Là 1 đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc

biệt là ở nhiệt độ cao.

Câu 2:- 8 CHỮ CÁI-CaO, CuO, Na2 Ođều là các hợp chất thuộc

loại …

Câu 3:-4 CHỮ CÁI-Hợp chất có 2 nguyên tố, trong đó có

một nguyên tố là oxi gọi là….

Câu4:- 4 CHỮ CÁI-CTHH của hợp Chất giàu oxi có 4 nguyên

tử Oxi, thường dùng điều chế khí oxi trong phòng

thí nghiệm.

Câu5:-6 CHỮ CÁI-Tên một loại phản ứng mà một sản phẩm

được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

Câu 6:-7 CHỮ CÁI-Một lĩnh vực ứng dụng quan trọng

của khí oxi cần cho người và động vật.

Câu 7:- 7 CHỮ CÁI-Các phản ứng của khí oxi với phi kim, kim

loại, hợp Chất đều cần có điều kiện này.

Câu 8:- 5 CHỮ CÁI-Sản phẩm cháy của phốt pho là chất rắn

dạng bột có màu….

Câu 9: 3 CHỮ CÁI-Sản phẩm cháycủa lưu huỳnhlà chất có mùi

hắc ở thể….

Sự lắng nghe của HS

Quan sát tinh thần học tập của HS.

Trang 11

Câu 10:-7 CHỮ CÁI-Tên một loại phản ứng mà từ một chất ban

đầu tạo thành hai hay nhiều chất mới.

Câu 11:-8 CHỮ CÁI-Sự tác dụng của oxi với một chất gọi

là…

Hoạt động 2: Luyện tập

Phương pháp: đàm thoại, đặt vấn đề, vận dụng

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài

tập:

Bài tập 1.Viết các phương trình hoá học

biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn

chất: Cacbon, Photpho, Hiđro, Nhôm,

biết rằng các sản phẩm là những hợp chất

lần lượt có công thức là: CO 2 , P 2 O 5 ,

H 2 O, Al 2 O 3 Gọi tên các sản phẩm.

Bài tập 2.Phản ứng nào sau đượn dùng để

điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?

A KMnO 4 t 0 K 2 MnO 4 + MnO 2 +O 2

B 2H 2 O Điện phân 2H 2 + O 2

C 4P + 5O 2 t 0 2P 2 O 5

D 2KClO 3 MnO 2 2KCl + 3O 2

Bài tập 3 Gọi tên, phân loại, sắp xếp các

chất có công thức sau vào bảng: bảng:

-Đánh giá quá trình HS hoạt động nhóm Điều chỉnh.

C + O 2 t 0 CO 2 (Cacbon đioxit) 4P+ 5O 2 t 0 2P 2 O 5 (Điphotpho pentaoxit) 2H 2 + O 2 t 0 2H 2 O (Đihiđro oxit) (Nước) 4Al + 3O 2 t 0 2Al 2 O 3 (Nhôm oxit)

Thảo luận đưa ra đáp án A&D

Thảo luận phân loại và gọi tên:

Trang 12

Na 2 O, CO 2 ,MgO, Fe 2 O 3 , SO 2 , P 2 O 5.

Bài tập 4 Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam

magie trong khí oxi.

a/ Tính thể tích khí oxi (đktc) cần dùng?

b/ Nếu dùng kali clorat KClO 3 (có thêm 1

lượng nhỏ MnO 2 ) để điều chế lượng khí

oxi trên thì khối lượng kali clorat cần

dùng là bao nhiêu?

(O = 16 ; Cl = 35,5 ; K = 39 ; Mn = 55)

Bài tập 6.

Tóm tắt:

m KMnO4 = 47,4 g

a V O 2 (đktc) = ?

b m KClO3 = ? Giải

a/ n KMnO4 = m KMnO4/ M KMnO4

= 47,4/158 = 0,3 (mol) PTHH : 2KMnO4 t0K2MnO4 + MnO2 +

O2

2mol 1 mol 0,3 mol 0,15 mol

VO2 (đktc) = n O2 22,4 = 0,15 22,4 = 3,36 (l)

b/ PTHH : 2KClO32KCl + 3O2

2 mol 3 mol 0,1 mol 0,15 mol mKClO3 = n KClO3 M KClO3

= 0,1 122,5 = 12,25 (g)

V Vận dụng và mở rộng.

-HS làm bài tập sau:Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.

Trang 13

a.Tính khối lượng của kalipenmanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở( ĐKTC ) và hao hụt 10%.

b.Nếu dùng kaliclorat có thêm lượng nhỏ manganđioxit thì lượng kaliclorat cần dùng

là bao nhiêu? Viết phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng.

-Hướng dẫn HS làm bài tập 8 SGK/ 101

+Tìm thể tích khí oxi trong 20 lọ ?

+Tìm khối lượng KMnO 4 theo phương trình phản ứng ?

+Tìm khối lượng KMnO 4 hao hụt 10% ?

+Khối lượng KMnO 4 cần = khối lượng KMnO 4 phản ứng + khối lượng KMnO 4 hao hụt.

VI Tổng kết và dặn dò

-Học bài.

- Chuẩn bị cho tiết sau: đọc trước bài thực hành, kẽ bản tường

Trang 14

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG

TỔ : HÓA – SINH – CÔNG NGHỆ

Chuyên đề sinh hoạt cụm

Chuyên đề:

VẬN DỤNG

KỸ THUẬT DẠY HỌC “NHÓM, ĐỘNG NÃO, SƠ ĐỒ TƯ DUY”

VÀO BÀI LUYỆN TẬP 5 – HÓA 8

Đại Hưng, tháng 2 năm 2019

Ngày đăng: 13/04/2021, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w