TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức - Hiểu rõ đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu phân loại theo mục đích nói: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật
Trang 1CHỦ ĐỀ: CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
A MỤC TIÊU
- Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
- Phân biệt được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu phân loại theo mục đích nói: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật
2 Kĩ năng
- Sử dụng câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Phân biệt được các kiểu câu
3.Thái độ
Có ý thức sử dụng các kiểu câu đúng hoàn cảnh giao tiếp
C. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO NĂNG LỰC CHỦ ĐỀ
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Đặc điểm
hình thức
Nêu được đặc điểm hình thức của các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
Chỉ ra được các kiểu câu trong văn bản
cụ thể
Phân biệt được dấu hiệu hình thức của các kiểu câu
Đặt câu dựa trên những dấu hiệu hình thức đã biết
Chức năng
Nêu được chức năng của từng kiểu câu
Chỉ ra chức năng của các kiểu câu trong văn cảnh cụ thể
Phân biệt các kiểu câu có thực hiện cùng chức năng
Đặt câu có sử dụng những chức năng khác nhau
Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?
Đáp án
Mức độ tối đa: có các từ ngữ nghi vấn: ai, gì nào, tại sao, không, bao nhiêu, bao giờ…; có dấu hỏi chấm ở cuối câu( đôi khi kết thức bằng dấu chấm, chấm than)
Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 2: Nêu đặc điểm hình thức của câu cầu khiến?
Đáp án:
Trang 2Mức độ tối đa: Có các từ cầu khiến: hãy , đừng, chớ, đi, thôi, nào hoặc ngữ điệu cầu khiến, kết thúc câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm
Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 3: Đặc điểm hình thức của câu cảm thán là gì?
Đáp án:
Mức độ tối đa: có các từ ngữ cảm thán: than ôi, trời ơi, thay, sao có dấu chấm than cuối câu
Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 4: Chức năng của câu nghi vấn là gì? Ngoài chức năng chính câu nghi ván còn thức hiện những chức năng nào khác?
Đáp án:
Mức độ tối đa: chức năng chính để hỏi, ngoài ra còn thức hiện các chức năng: cầu khiến, khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc
Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 5: Câu cầu khiến thực hiện những chức năng nào?
Đáp án:
Mức độ tối đa: yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ra lệnh, đe dọa
Mức độ không đạt: trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 6: Chức năng của câu cảm thán là gì?
Đáp án :
Mức độ tối đa: dùng để bộc lộ cảm xúc
Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 7: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
Đáp án:
Mức độ tối đa: không có đặc điểm của các kiểu câu còn lại, chức năng để kể, tả, nhận định, thông báo, bộc lộ cảm xúc; cuối câu kết thúc bằng dáu chấm
Mức độ không đạt: trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu hỏi thông hiểu:
Câu 1: Có mấy hình thức nghi vấn?
Đáp án:
Mức độ tối đa: có hai hình thức nghi vấn: nghi vấn lựa chọn và nghi vấn không lựa chọn
Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2: Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật thì kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất? vì sao?
Đáp án
Mức độ tối đa: câu trần thuật Vì hầu hết hoạt động của con người đều xoay quanhh chức năng của kiểu câu này
Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu hỏi vận dụng thấp
Trang 3Câu 1: Phân biệt đặc điểm hình thức của câu nghi ấn thức hiện chức năng cầu khiến với câu cầu khiến?
Đáp án
Mức độ tối đa: câu nghi vấn có dấu hỏi chấm ở cuối câu, có từ để hỏi; câu cầu khiến có ngữ điệu cầu khiến hoặc từ ngữ cầu khiến
Mức độ không đạt: không trả lời hoặc trả lời sai
Câu 2: Phân biệt câu trần thuật thức hiện chức năng cầu khiến với câu cầu khiến?
Đáp án:
Mức độ tối đa: câu trần thuật thực hiện chức năng cầu khiến không có từ cầu khiến, kết thúc bằng dấu hỏi chấm; câu cầu khiến có ngữ điệu cầu khiến hoặc từ ngữ cầu khiến
Mức độ không đạt: không trả lời hoặc trả lời sai
Câu 3: Câu : “ Học rộng rồi tóm lược cho gọn” thuộc kiểu câu gì, thực hiện chức năng gì?
Đáp án:
Mức độ tối đa: câu trần thuật, chức năng khuyên bảo
Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: Đặt câu nghi vấn với các chức năng khác nhau
Đáp án:
Mức độ tối đa:đặt đúng kiểu câu, sử dụng đúng dấu câu
Mức độ không đạt: đặt sai kiểu câu, sử dụng sai dấu câu
Câu 2: Đặt câu cầu khiến với các chức năng yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo
Đáp án:
Mức độ tối đa: đặt đúng kiểu câu, xác định đúng chức năng,
sử dụng đúng dấu câu
Mức độ không đạt: đặt sai kiểu câu, chưa đúng chức năng, chưa đúng dấu câu
Câu 3: Đặt câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc khi được nhìn thấy cảnh mặt trời mọc?
Đáp án
Mức độ tối đa: đặt đúng kiểu câu, xác định đúng chức năng,
sử dụng đúng dấu câu
Mức độ không đạt: đặt sai kiểu câu, chưa đúng chức năng, chưa đúng dấu câu
Câu 4: Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, chúc mừng
Đáp án
Mức độ tối đa: đặt đúng kiểu câu, xác định đúng chức năng,
sử dụng đúng dấu câu
Trang 4Mức độ không đạt: đặt sai kiểu câu, chưa đúng chức năng, chưa đúng dấu câu
KIỂM TRA MINH HỌA CHỦ ĐỀ CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH
NÓI
Ma trận
Mức độ
Nội dung
Câu nghi vấn
Chỉ ra được câu nghi vấn và chức năng của nó
Phân biệt câu nghi vấn mục đích bộc lộ cảm xúc
Đặt đúng câu nghi vấn với các chức năng: hỏi, cầu khiến, khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10%
Số câu:1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 3
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%
Câu cầu
khiến
Chỉ ra được câu cầu khiến và chức năng của nó
Đặt đúng câu cầu khiến với các chức năng: yêu cầu, ra lệnh, đề nghị, khuyên bảo, hứa hẹn, yêu cầu
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu:1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ: 15% Câu cảm thán
Chỉ ra câu cảm thán và chức năng của nó
Phân biệt cảm thán và câu nghi vấn
Đặt đúng câu cảm thán với năng bộc
lộ cảm xúc
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10%
Số câu:1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 3
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%
Câu trần
thuật
Chỉ ra câu trần thuật với các chức năng của nó
Đặt đúng câu trần thuật với các chức năng: kể, tả, nhận định, thông báo, bộc lộ cảm xúc
Trang 5Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số điểm: 3.5
Tỉ lệ: 35% Tổng
Số câu: 3
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
ĐỀ BÀI
Phần 1( 3đ): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“ Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “ Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng Năm sáu thằng xúm lại, húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra “ Ha ha! Cơm nguội! Lại có bát cá kho!
Cá rô kho khế, vừa dừ, vừa thơm Chít chít anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”
Xác định kiểu câu của các câu trong đoạn trích trên? Cho biết các câu đó thực hiện chức năng gì?
Phần 2(7đ):
Câu 1: Trong những câu dưới đây câu nào là câu bộc lộ cảm xúc, câu nào là câu cảm thán:
a, A! Sông Ngân!
b, Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
Câu 2: Đặt câu theo yêu cầu sau:
- 3câu nghi vấn với các chức năng: hỏi, cầu khiến, bộc lộ cảm xúc
- 3 câu cầu khiến với các chức năng: yêu cầu, ra lệnh, đề nghị
- 3 câu cảm thán với các chức năng: bộc lộ cảm xúc: vui, buồn, ngạc nhiên
- 5 câu trần thuật với các chức năng: kể, tả, thông báo, nhận định, bộc lộ cảm xúc
ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM
Phần 1( 3đ) mỗi ý đúng: 0,5 đ
Câu 1: trước dấu hai chấm: câu trần thuật( chức năng: kể); sau dấu hai chấm: câu nghi vấn(chức năng cầu khiến)
Câu 2: câu trần thuật( chức năng kể)
Câu 3: câu trần thuật( chức năng kể)
Câu 4: câu cảm thán( bộc lộ cảm xúc)
Câu 5: cầu khiến( yêu cầu)
Phần 2(7đ):
Câu 1(2đ)
a, câu cảm thán
b, câu nghi vấn bộc lộ cảm xúc
Câu 2(5đ) đặt đúng các kiểu câu với chức năng yêu cầu mỗi ý 1đ, riêng câu trần thuật 1,5 đ
Trang 6Ngày soạn: 18/01/2015
Tiết 85
Chủ đề: CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
A MỤC TIÊU
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu
khiến
- Sử dụng câu nghi vấn, câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các
ý: cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến
- Chức năng chính của câu nghi vấn, câu cầu khiến và các chức năng khác
của câu nghi vấn ngoài chức năng nghi vấn
2 Kĩ năng
- Nhận biết và hiểu chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến trong các
văn bản cụ thể
- Sử dụng câu nghi vấn, câu cầu khiến đúng mục đích giao tiếp
- Phân biệt câu nghi vấn với câu cầu khiến
- Phân biệt câu nghi vấn, câu cầu khiến với các kiểu câu khác
C CHUẨN BỊ
1 Phương pháp:
GV: Thuyết trình, vấn đáp
HS: thảo luận nhóm
2 Thiết bị, đồ dùng
GV: giáo án, sgk, sgv, máy chiếu, giấy khổ to, bút dạ
HS: Chuẩn bị bài, sgk, phiếu thảo luận
3 Năng lực
Năng lực tư duy, hợp tác; năng lực giao tiếp tiếng Việt; năng lực hợp tác;
năng lực cảm thụ thẩm mĩ
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
? Kể tên các kiểu câu phân loại theo cấu tạo mà em đã học Xét theo cấu
tạo câu sau đây thuộc kiểu câu gì?
- Mặt trời dần xuống thấp, từng đàn chim bay về tổ
3 Bài mới
Trang 7Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Phát triển năng lực
I/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV giới thiệu bài
mới: Các em thân
mến, nếu xét theo
cấu tạo thì câu
trên là câu ghép
nhưng nếu xét
theo mục đích
nói đó lại là câu
trần thuật dùng
để miêu tả Vậy
câu phân loại
theo mục đích
nói có những
kiểu câu nào?
Chúng có đặc
điểm hình thức
và chức năng ra
sao, cô trò chúng
ta sẽ đi tìm hiểu
chủ đề ngày hôm
nay
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Gv gọi các nhóm
lên trình bày kết
quả đã chuẩn bị
ở nhà
Các nhóm của đại diện lên trình bày
Nhóm còn lại nghe, bổ sung
I/ Đặc điểm hình thức và chức năng
1, Ví dụ
Năng lực tư duy, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp tiếng Việt
thức
Chức năng
Sáng ngày người ta đấm u có
đau lắm không?
Hỏi
Thế sao u cứ khóc mãi mà
không ăn khoai?
Hỏi
Trang 8Có các từ ngữ nghi vấn
Có dấu hỏi chấm ở cuối câu
Hay là u thương chúng con
đói quá?
Hỏi
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Bộc lộ cảm xúc( tiếc thương)
Mày định nói cho cha mày
nghe đấy à?
Đe dọa
Có biết không? Lính đâu?
Sao bay dám để nó chạy
xồng xộc vào đây như vậy?
không còn phép tắc gì nữa à?
Đe dọa
Một người hằng ngày chỉ
cặm cụi lo lắng vì mình, thế
mà khi xem truyện hay ngâm
thơ có thể vui, buồn, mừng,
giận cùng những người ở
đâu đâu, vì những chuyện ở
đâu đâu, há chẳng phải là
chứng cớ cho cái mãnh lực
lạ lùng của văn chương hay
sao?
Bộc lộ cảm xúc
Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ
lại đúng là nó, cái con mèo
hay lục lọi ấy?
Bộc lộ cảm xúc( ngạc nhiên)
Câu nghi vấn
Đặc điểm hình thức
Chức năng
- Có những từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à hử, chứ…
- Khi viết kết thúc bằng dấu chấm hỏi, dấu chám than, dấu chấm lửng
- Chức năng chính để hỏi
- Ngoài ra dùng để cầu khiến,khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm
Gv hoan nghênh
Trang 9tinh thần chuẩn
bị của nhóm 1
Gv gọi nhóm
khác nhận xét
Gv mở rộng
thêm
Gv (chiếu) xét
các câu sau đây
câu nào là câu
nghi vấn?
1.Phải đâu các
vua thời Tam
Đại theo ý riêng
mình mà tự tiện
chuyển dời?
2.Tiếng Việt của
chúng ta rất đẹp;
đẹp như thế nào
đó là điều rất khó
nói
3.Áo đen năm
nút viền tà
Ai may cho bậu
hay là bậu may?
4.Ai ơi chớ bỏ
ruộng hoang
Bao nhiêu tấc
đất, tấc vàng bấy
nhiêu
? Tại sao các câu
2,4 có các từ :
“ai, như thế
nào”mà không
phải câu nghi
vấn
GV: Đúng rồi
các em ạ! Cần
phân biệt các từ
phiếm chỉ và các
từ nghi vấn khi
xét câu nghi vấn
Hs suy nghĩ, trả lời
1.Câu nghi vấn
2.Không phải câu nghi vấn
3.Câu nghi vấn
4 không phải câu nghi vấn
Hs: vì đó không phải các đại từ nghi vấn mà là các từ phiếm chỉ, không dùng để hỏi
Năng lực tư duy, sáng tạo; giao tiếp tiếng Việt
Trang 10cần căn cứ vào
cả nội ndung và
hình thức
? Vậy khi nào
chúng ta sử dụng
câu nghi vấn
? Có phải tất cả
các câu nghi vấn
đều yêu cầu
người nghe phải
trả lời không
? Em hãy lấy ví
dụ về trường hợp
đó
Gv chiếu cho hs
xem bức tranh,
yêu cầu hs quan
sát và đặt
câu( một người
hút thuốc ở nơi
công cộng)
? Hai câu trên
đều nhằm mục
đích gì
Hs: khi chúng ta
có điều chưa biết hoặc hoài nghi chúng ta dùng câu nghi vấn để yêu cầu trả lời, giải thích
Hs: Không, trong trường hợp
xã giao thì người đật câu nghi vấn không yêu cầu người nghe phải trả lời
Hs: Ví dụ khi ra chợ gặp bác hàng xóm em có thể chào bác bằng câu hỏi:Bác
đi chợ ạ?
Hs : suy nghĩ, trả lời
Có thể đặt hai câu
- Anh có thể tắt thuốc lá đi được không ạ?
- Anh không được hút thuốc
ở đây!
Hs: đều nhằm mục đích yêu cầu người kia không hút thuốc gây ảnh hưởng đến những người xung quanh
Trang 11? Câu nào yêu
cầu tế nhị hơn
Gv: Như vậy
trong khi giao
tiếp chúng ta cần
căn cứ vào
những hoàn cảnh
giao tiếp khác
nhau, nắm rõ
chức năng của
kiểu câu để sử
dụng câu cho
phù hợp
Gv: chiếu đoạn
thơ trong bài “
Nhớ rừng” của
Thế Lữ
(Từ “ Nào đâu
những đêm vàng
bên bờ suối” đến
“ Than ôi! Thời
oanh liệt nay còn
đâu” và câu hỏi
thảo luận
? Những câu
nghi vấn trong
đoạn trích trên
dùng để làm gì
? Theo em để
thực hiện chức
năng đó chúng ta
có thể có những
cách nào khác
? Nếu cô thay
những câu hỏi tu
từ trong đoạn thơ
trên thực hiện
chức năng đó
một cách trực
tiếp thì theo em
cách nào sẽ hấp
dẫn hơn
Hs; câu nghi vấn yêu cầu tế nhị hơn
Hs: quan sát
Hs thảo luận theo nhóm, sau 2p cử đại diện trình bày
Hs: Những câu nghi vấn đó dùng để bộc lộ cảm xúc tiếc nuối của con hổ
về một thời oanh liệt
Chúng ta có thể bộc lộ trực tiếp bằng cách sử dụng những từ bộc cảm xúc
Sử dụng câu hỏi
tu từ sẽ hấp dẫn hơn
Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
Trang 12Gv: Đúng vậy,
trong thơ ca các
nhà thơ thường
sử dụng các câu
hỏi tu từ nhằm
bộc lộ cảm xúc
của nhân vật trữ
tình Các em
thấy đấy trong
đoạn thơ trên nhà
thơ Thế Lữ đã
khéo léo sử dụng
các câu hỏi tu từ
để khắc họa tâm
trạng của con hổ
Từng câu hỏi tu
từ cứ nối tiếp
nhau như cảm
xúc tiếc nuối của
con hổ cứ dần
bung ra và rồi vỡ
òa ở câu thơ
cuối
? Vậy qua việc
tìm hiểu về câu
nghi vấn em hãy
cho biết có mấy
hình thức nghi
vấn
Gv bổ
sung( chiếu)
- Câu nghi vấn
lựa chọn: kiểu
câu này thường
dùng các quan
hệ từ: hay,
hoặc; hoặc dùng
cặp phó từ:
có không;
đã…chưa
Vd: - Mình đọc
Hs: có hai hình thức nghi vấn:
- Câu nghi vấn không lựa chọn
- Câu nghi vấn lựa chọn
Năng lực tư duy, sáng tạo