Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác?ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Cạnh – cạnh – cạnh 2 Cạnh – góc – cạnh 3 Góc – cạnh – góc Vậy tam giác vuông có những trường hợp bằng nhau có giống tam giác th
Trang 1Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác?
ĐẶT VẤN ĐỀ
1) Cạnh – cạnh – cạnh
2) Cạnh – góc – cạnh
3) Góc – cạnh – góc
Vậy tam giác vuông có những trường hợp bằng nhau có giống tam giác thường hay không? Và còn có những trường hợp đặc biệt nào không? Đó chính là nội dung mà chúng ta cần tìm hiểu trong bàihọc này
Trang 2CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA
TAM GIÁC VUÔNG.
1) Các TH bằng nhau đã biết
của hai tam giác vuông:
- Hai cạnh góc vuông bằng nhau
( c – g – c )
- Một cạnh góc vuông và một góc
nhọn kề cạnh ấy bằng nhau
( g – c – g )
B
A
E
D
B
A
E
D
Trang 3- Cạnh huyền và một góc
nhọn ( g – c – g )
A
E
A
E
Trang 4?1 Trên mỗi hình 143, 144, 145 có bao nhiêu tam giác vuông bằng nhau? Vì
sao?
H
A
M
O
I
ABH = ACH ( c – g –c ) DKE = DKF ( g–c–g )
K
D
OMI = ONI ( ch – gn )
Trang 52 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông
Đọc phần đóng khung trong SGK và vẽ hình viết GT - KL
* Tính chất: Nếu một cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó
bằng nhau
B
A
E
D
GT
0
0
ABC A DEF D
BC = DE
AB = DE
• 1 Các TH bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông:
Trang 6A
E
D
CM
Đặt: BC = EF = a, AB = DE = b
•Áp dụng định lý Pytago cho tam giác ABC
vuông tại A, ta có:
Hay AC 2 = a 2 – b 2 (1)
•Áp dụng định lý Pytago cho tam giác DEF
vuông tại D, ta có:
Hay DF 2 = a 2 – b 2 (2)
Vậy:
ABC DEF c c c
Trang 7Làm ?2/ SGK_ tr136.( Giải bằng hai cách )
H
A
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại tất cả các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
Nắm vững trường hợp bằng nhau cạnh huyền, cạnh góc vuông.
Làm bài tập: 63, 64,66/ SGK_tr136, 137
Trang 8I Mục tiêu
- HS cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận dụng định lí Pitago để chứng minh trường hợp cạnh huyền và cạnh góc vuông
- Biết vận dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng phân tích tìm tòi cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học
II Chuẩn bị
1> Giáo viên: Thước thẳng, compa, đèn chiếu
2> Học sinh: Dụng cụ học tập, làm theo hướng dẫn tiết trước.
III Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình.
IV Rút kinh nghiệm:
………
………