1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận hết môn công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc ở huyện miền núi a lưới tỉnh thừa thiên huế từ góc độ tiếp cận của lý thuyết phân tầng xã hội

19 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 435,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬNCÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO Ở HUYỆN MIỀN NÚI A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - TỪ GIÁC ĐỘ TIẾP CẬN CỦA LÝ THUYẾT PHÂN TẦNG XÃ HỘI Hà Nội, tháng 6 - 2006... Tính cấp t

Trang 1

TIỂU LUẬN

CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO

Ở HUYỆN MIỀN NÚI A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - TỪ GIÁC

ĐỘ TIẾP CẬN CỦA LÝ THUYẾT PHÂN TẦNG XÃ HỘI

Hà Nội, tháng 6 - 2006

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đồng bào dân tộc nói chung, dân tộc thiểu số huyện miền núi A Lưới nói riêng, giàu truyền thống yêu nước, một lòng một dạ đi theo Đảng, Bác Hồ làm cách mạng, cùng cả nước đứng lên đánh đuổi kẻ thù, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; truyền thống đó được tiếp tục phát huy trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN, tiến hành CNH-HĐH đất nước Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, dân cư phân bổ không đều, xuất phát điểm kinh

tế chậm phát triến, dân trí thấp, phương thức canh tác chủ yếu là “phát- đốt-cốt- trỉa”, “tự cung tư cấp”, đời sống gặp nhiều khó khăn, tình trạng thiếu đói thường xảy ra nhất là lúc giáp hạt

Văn kiện Đại hội X của Đảng ta đã khẳng định: "thực hiện tốt chính sách

các dân tộc bình đẳng, đoàn kết tương trợ, giúp đỡ cùng nhau phát triển; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu và phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc " Chăm lo nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện A

Lưới cũng là một phần cụ thể hoá các quan điểm của Đảng ta về chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi

Công tác xóa đói giảm nghèo hiện nay là chủ trương chung của Đảng và Nhà nước ta Nghèo đói là một hiện tượng xã hội, liên quan mật thiết với việc bảo vệ môi trường, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc Vì thế mà Đảng và Nhà nước ta xác định: Xây dựng CNXH nhằm mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Hệ thống chính sách xã hội ở nước ta được xây dựng trên nền tảng lấy con người

làm trung tâm, tức là“ lấy con người làm gốc, vì con người phục vụ cho lợi

ích của con người"

Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta có sự tăng trưởng phát triển đáng kể trong tất cả các mặt: văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị Nhìn chung, đại bộ phận nhân dân đã có cơm ăn, áo mặc, đời sống ngày càng khá giả

Trang 3

Nhưng bên cạnh đó ở các vùng xa, vùng sâu, vùng dân tộc ít người và vùng nông thôn vẫn còn một số bộ phận dân cư đang sống trong cảnh đói nghèo, nhà cửa tạm bợ Tại sao họ lâm vào hoàn cảnh như vậy? Đó là câu hỏi mà Đảng và Nhà nước ta lâu nay đang tìm cách tháo gỡ, không chỉ trong nước mà

có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia, của bất cứ chế độ nào trên thế giới Làm thế nào để thực hiện được điều như Bác

Hồ hằng mong ước: "Ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được

học hành"

Xóa đói giảm nghèo lại là một trong những vấn đề cấp bách nhất là đối với vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa

Ở Thừa Thiên Huế: Sau ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ Quốc, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng và chính sách của nhà nước, nhất là từ khi thực hiện Nghị quyết 22-NQ/TW, ngày 27/11/1989 của

Bộ Chính Trị (khoá VI) và Quyết định 72-QĐ/HĐBT, ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Nghị quyết 13-NQ/TU, ngày

19/6/1999 của Tỉnh uỷ (khoá XI) “về phát triển kinh tế- xã hội vùng gò đồi

miền núi Thừa Thiên Huế giai đoạn 1999- 2005" Đồng bào dân tộc thiểu số

tỉnh Thừa Thiên Huế đã có bước chuyển biến quan trọng trên các lĩnh vực sản xuất và đời sống

Tuy nhiên so với các huyện đồng bào các xã người kinh thì cuộc sống của đồng bào dân tộc nói chung còn gặp nhiều khó khăn Để nắm bắt tình

hình đó, nên tôi đã chọn đề tài: "Công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào

dân tộc ở huyện miền núi A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế - Từ giác độ tiếp cận của lý thuyết phân tầng xã hội" để làm tiểu luận hết môn

2 Mục đích của đề tài

- Khảo sát thực tế để đánh giá thực trạng đói nghèo ở huyện A Lưới, tìm

ra những nguyên nhân Trên cơ sở đó có thể đề xuất một số giải pháp góp phần làm cho công tác xóa đói giảm nghèo có hiệu quả

- Đưa ra những số liệu chân thực giúp cho công tác nghiên cứu, giảng dạy những chuyên ngành về xã hội học, kinh tế, về văn hóa- xã hội, về dân tộc, tôn giáo

Trang 4

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài hướng vào các xã đồng bào dân tộc ở huyện A Lưới làm đối tượng nghiên cứu của mình Trong đó đối tượng bao gồm 3 loại xã có đời

sống kinh tế xã hội hiện nay được huyện đánh giá là khá, trung bình và yếu

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận chung nhất là phép biện chứng duy vật đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu Xã hội học khác như điều tra, phỏng vấn, bảng hỏi (Anket), phương pháp thống kê, tổng hợp so sánh phương pháp chọn ngẫu nhiên ở các xã khá, trung bình, yếu

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được kết cấu theo ba phần:

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC HUYỆN A LƯỚI

III NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC Ở HUYỆN A LƯỚI

Trang 5

B NỘI DUNG

I CƠ SỞ Lí LUẬN CễNG TÁC XOÁ ĐểI GIẢM NGHẩO

1 Tiếp cận xã hội học về đói nghèo

Vấn đề đói nghèo có nhiều quan niệm, nghiên cứu tiếp cận, cách lý giải cũng nh- góc độ nhìn nhận và phụ thuộc vào chế độ chính trị - xã hội khác nhau, vì vậy mà có những ph-ơng sách ứng xử và tổ chức, quản lý vấn

đề đói nghèo cũng khác nhau Tuy nhiên, trong lịch sử xã hội học cũng đã tồn tại nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về cơ cấu xã hội cũng nh- về phân tầng xã hội, từ đó có quan niệm khác nhau về phân hoá giàu nghèo, sự bất bình đẳng và bất công bằng trong xã hội Những vấn đề trên còn nhiều ý kiến khác nhau, vì vậy ở đây tôi xin trình bày cách tiếp cận xã hội học về đói nghèo nhìn từ quan niệm phân tầng xã hội

Phân tầng xã hội là sự phân chia, sự sắp xếp các thành viên trong xã hội thành các tầng xã hội khác nhau Đó là sự khác nhau về địa vị kinh tế hay tài sản, về địa vị chính trị hay quyền lực, địa vị xã hội hay uy tín cũng nh- khác nhau về trình độ học vấn, loại nghề nghiệp, phong cách sinh hoạt, cách ăn mặc, kiểu nhà ở, nơi c- trú, thị hiếu nghệ thuật, trình độ tiêu dùng

Phân tầng xã hội có thể có rất nhiều dạng thức khác nhau, trong đó

đặc biệt là phân tầng xã hội theo mức sống Phân tầng theo mức sống là

sự phân chia dân c- thành các tầng lớp khác nhau về điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần

Phân tầng xã hội theo mức sống diễn ra phong phú đa dạng, nó có tác dụng kích thích mạnh mẽ sự chuyển đổi kinh tế, làm tăng thêm tính cơ

động xã hội và sự phân công lại lao động xã hội một cách hợp lý Tuy nhiên, phân tầng xã hội cũng có những tác động tiêu cực đối với sự phát triển của xã hội Nó làm cho quá trình phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng và có thể

Trang 6

gây ra những rối loạn, cản trở xã hội phát triển, thậm chí dẫn đến xung đột xã hội

N-ớc ta đang ở trong thời kỳ quá độ lên CNXH, đổi mới nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị tr-ờng Để tiến tới mục tiêu dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, chúng ta vừa phải chấp nhận sự phân tầng xã hội, phân hoá giàu nghèo, vừa phải tích cực xóa đói giảm nghèo để thu hẹp dần giữa khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

2 Tư tưởng Hồ Chớ Minh về cụng tỏc xoỏ đúi giảm nghốo

Sau ngày cướp chớnh quyền về tay nhõn dõn, Hồ Chớ Minh đó chỉ rừ kẻ

thự của đất nước ta, của nhõn dõn ta lỳc bấy giờ là "giặc đúi, giặc dốt, giặc

ngoại xõm" trong đú Bỏc nhấn mạnh chống giặc đúi là nhiệm vụ đặt lờn hàng

đầu của Chớnh phủ, tiến tới làm cho người nghốo thỡ đủ ăn, người đủ ăn thỡ khỏ, người giàu thỡ giàu thờm Bỏc đó phỏt động nhiều phong trào như: tuần lễ vàng, nhường cơm sẻ ỏo và đó thu được sự ủng hộ của toàn bộ nhõn dõn trong cả nước gúp phần vào cụng tỏc chống giặc dốt

Xoỏ đúi giảm nghốo khụng phải là vấn đề thuần tuý mà là vấn đề kinh

tế, xó hội Do đú phải thống nhất chớnh sỏch kinh tế và chớnh sỏch xó hội khuyến khớch nhõn dõn làm giàu hợp phỏp đi đụi với xoỏ đúi giảm nghốo, thu hẹp dần khoảng cỏch và trỡnh độ phỏt triển, mức sống giữa cỏc vựng và cỏc dõn tộc, giữa cỏc tầng lớp dõn cư, đặc biệt quan tõm cỏc vựng căn cứ cỏch mạng, cỏc gia đỡnh chớnh sỏch, làm cho mọi người, mọi nhà đều cú cuộc sống

ấm no, hạnh phỳc, ai cũng cú cơm ăn ỏo mặc, ai cũng được học hành, đú là điều mà Bỏc Hồ hằng mong đợi

Hiện nay cả nước đang hoạt động và phỏt triển nền kinh tế nhiều thành phần, cựng với xu thế cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước đang trờn đà phỏt triển Được sự quan tõm của Đảng và Nhà nước, cụng tỏc xoỏ đúi giảm nghốo đó hỡnh thành sõu rộng trong đại bộ phận dõn cư, sự tham gia ủng hộ của cỏc nhà doanh nghiệp, nhà hảo tõm trong và ngoài nước Nối cầu truyền hỡnh Hà Nội- Huế-Sài Gũn như "Nối vũng tay lớn", "Nghĩa tỡnh Trường Sơn",

"Xoa dịu nỗi đau da cam" và nhiều phong trào khỏc nữa

Trang 7

3 Quan điểm chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước

Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo cho giai đoạn 2006-2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn mức nghèo theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ ở vùng như sau:

-Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng / người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

-Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đ/ người/tháng (3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Xoá đói giảm nghèo là chủ trương phù hợp nhằm giúp hộ khó khăn thoát khỏi ngưỡng cửa nghèo, cần có thông tin đầy đủ về thu nhập, chỉ tiêu của hộ gia đình với độ tin cậy cần thiết làm căn cứ cho Đảng, Nhà nước có chủ

trương phát triển kinh tế-xã hội

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC Ở HUYỆN MIỀN NÚI A LƯỚI NHỮNG NĂM QUA

1 Đặc điểm tình hình chung của huyện

Thừa Thiên Huế có gần 4 vạn đồng bào các dân tộc thiểu số, với 5 dân tộc anh em, chiếm 3,65% dân số toàn tỉnh (gồm: Pa cô 16.397 người, Cơ tu 12.372 người, Tà ôi 8.759 người, Pa hy 882 người và Vân Kiều 745 người);

cư trú trên 45 xã miền núi, trong đó tập trung đông nhất ở 27 xã (chủ yếu ở 2 huyện Nam Đông và A Lưới)

A Lưới là huyện vùng cao của tỉnh Thừa Thiên Huế, được thành lập

vào tháng 3/976 Phía Tây giáp nước bạn Lào, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp Quảng Nam, phía Đông giáp huyện Hương Trà (TTH) Có hai mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau Địa hình phức tạp toàn đồi núi, bị chia cắt bởi nhiều sông suối Dân cư được phân bố chủ yếu ở hai thung lũng Alưới, Aso và dọc hai bên quốc lộ 14

Tổng diện tích tự nhiên là 122.901.8 ha trong đó đất nông nghiệp là 4.533.85 ha, đất lâm nghiệp 72.394.79 ha (trong đó đất đồng bằng là 1.048.85

ha đất đồi núi 42.396.26 ha)

Dân số toàn huyện năm 2001 là 37.225 người (tính đến 2004 là 38.258 người), với 6791 hộ, trong đó các dân tộc ít người là 29.278 người, chiếm

Trang 8

5185 hộ Số người trong độ tuổi lao động 18.303 người, lao động nữ chiếm 51,46% Lực lượng lao động của toàn huyện phần lớn là trẻ, song thiếu việc làm và thu nhập thấp đang là bài toán nan giải của huyện trong việc thực hiện chương trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo

Toàn huyện có 20 xã và 1 thị trấn 125 thôn và 7 khu vực, có 5 dân tộc chính đang sinh sống là Pa Cô, Tà Ôi, Cà Tu, Pa Hy, Kinh Các dân tộc Alưới cùng cư trú trên một vùng đất đầu nguồn của quê hương, đã tiến hành trao đổi kinh tế, văn hoá, đoàn kết gắn bó nuơng tựa lẫn nhau trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước

Nền kinh tế cuả huyện chủ yếu là nông nghiệp nhưng diện tích lúa nước quá ít, phương thức canh tác còn thô sơ, thời gian nông nhàn chiếm tỷ lệ cao

và còn chịu ảnh huởng của thiên tai, sản phẩm thu nhập từ nông nghiệp còn khó tiêu thụ hoặc giá rất thấp và bị tư thương ép giá Tuy nhiên nhờ chú trọng đầu tư, chỉ đạo, tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng,

tổ chức thâm canh, phòng trừ sâu bệnh kịp thời nên nền kinh tế có bước phát triển và tiến bộ hơn so với trước Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm trong những năm gần đây là 6% Mô hình kinh tế hộ gia đình hình thành và phát triễn rõ nét Các ngành nghề và dịch vụ như chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất kim khí, chế biến gỗ, mây, vật liệu xây dựng, dệt zèng được duy trì và phát triễn, đã thu hút và giải quyết một phần việc làm cho nhân dân, giải quyết nhu cầu sản xuất tiêu dùng tại chỗ, góp phần tăng thêm thu nhập cho người lao động Thương mại quốc doanh, tư nhân có phát triển, cung ứng hàng hoá rất đa dạng, phong phú đến tận vùng sâu vùng xa

2 Về công tác xoá đói giảm nghèo

Nhờ thực hiện các chủ trương phát triển sản xuất, xoá đói giảm nghèo,

chăm sóc sức khoẻ, nâng cao trình độ dân trí, lồng ghép với mục tiêu của chương trình 135 và sự hổ trợ giúp đỡ của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể trong tỉnh, huyện, xã; đồng bào các dân tộc thiểu số được trợ cấp giúp đỡ trong sản xuất và đời sống, như đầu tư giúp đỡ trâu cày, dụng cụ sản xuất, lương thực, nhà ở, tấm lợp, phân bón, giống cây con, sự trợ giá, trợ cước các mặt hàng chủ yếu như lương thực, phân bón, dầu hoả, muối Iốt, và sự cố

Trang 9

gắng nổ lực trong trồng trọt, chăn nuôi, làm vườn, đồng bào các dân tộc thiểu

số đã dần dần vươn lên trong cuộc sống, chấm dứt tình trạng chạy ăn từng bữa như trước đây Chất lượng cuộc sống được nâng lên rõ rệt Hệ thống thiết chế, văn hoá thông tin đang từng bước được đầu tư, tỉ lệ học sinh khá giỏi ngày càng tăng, bình quân lương thực đầu người đạt 170kg trở lên Hiện nay, tỉ lệ người đói trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm đáng kể, từ 74% năm 2001, đến đầu năm 2006 giảm xuống còn 38% hộ nghèo

Tuy nhiên, so với một số vùng đồng bào dân tộc thiểu số của một số tỉnh, thành phố trong nước như Lạng Sơn, Gia Lai, Nghệ An thì tỉ lệ hộ đói nghèo của huyện A lưới còn quá cao Nhìn tổng quan bức tranh xoá đói giảm nghèo vẫn còn biểu hiện tính thiếu ổn định và nguy cơ tái nghèo của đồng bào dân tộc A lưới ngày một cao, cơ hội vươn lên khá giả, giàu có trở nên khó khăn và xa với họ Điều đó dòi hỏi các cấp Đảng uỷ, chính quyền và ban xoá đói giảm nghèo huyện A lưới cần phải quan tâm và nhận thức đúng dắn hơn

3 Số liệu điều tra cụ thể:

a, Thực trạng và nguyên nhân về đời sống kinh tế của bà con (so với trước năm 2000):

Tiêu chí Khá hơn Như cũ Kém hơn so với trước Không xác định

% số hộ 39.9% 45.16% 10.5% 4.5%

Như vậy số bà con khá hơn đã tăng, tuy nhiên số hộ có đời sống tăng ở A Lưới vẫn còn ở mức độü thấp Nguồn thu nhập chính chỉ từ nương rẫy chiếm 72,06%

- Nguyên nhân của đời sống khá hơn:

Tiêu chí Thời tiết

thuận hoà

Chủ trương chính sách của Đảng

Nhiều lao động

Vốn Ng nhân

khác

12.8% 30.3% 16.2% 6.6%

- Nguyên nhân của đời sống kém đi

Trang 10

Tiêu chí Thời tiết Thiếu lao động Thiếu

vốn

Thiếu CCSX

ThiÕu KNSX

NN khạc

3.7% 16.2% 42.3% 27.7% 35.2%

*Như vậy nguyên nhân chủ yếu làm cho đời sống bà con kém đi là do

thiếu vốn, kinh nghiệm SX, thiếu cơng cụ SX ; ngồi những nguyên nhân trên

cịn phải kể đến những nguyên nhân khác như nhiều gia đình nghèo do đơng

con, đau ốm, già cả neo đơn, nghèo đĩi do tư tưởng ỷ lại, trơng chờ vào sự

cưu mang của tập thể, các nguồn vốn dự án, cách nghĩ cách làm chưa phù hợp

với thời đại mới Vì vậy sự cần thiết phải tạo ra sự đồng thuận giữa văn hố

và phát triển kinh tế

Việc thiếu cơng cụ sản xuất trong quá trình cơng nghiệp hố hiện đại hố

nơng thơn hiện nay với huyện vẫn là vấn đề nan giải Cĩ nhiều nơi tơi đến khi

hỏi về cơng cụ sản xuất chỉ nhận được câu trả lời: “Lại Bơn“ (khơng cĩ) Cĩ

một số thơn bản bà con sử dụng cơng cụ quá thơ sơ như A Ving (cuốc nhỏ

bằng bàn tay) để sản xuất

Rõ ràng việc thiếu cơng cụ sản xuất khơng thể tăng năng xuất lao động

được Do đĩ việc “cho cần câu hơn cho cá “ vẫn là vấn đề cần thiết đối với bà

con vùng Dân tộc miền núi ở đây

Khơng những vậy thiếu kinh nghiệm làm ăn A Lưới 35.1% cho thấy: họ

khơng chỉ thiếu cá ăn (thiếu ăn) mà cịn thiếu cần câu (phương tiện ccsx) và

thiếu cả cách câu

*Qua khảo sát tơi được thấy thời gian vừa qua các hộ gia đình đã nhận

được sự giúp đỡ của các cấp các ngành:

Tiêu chí Nhận

được

TW Tỉnh Huyêû

n

Xã TT khuyến

nơng

TC khác

Tỉ lệ % 58.48% 7.04% 22.9% 19.58% 16.91% 24, 45% 24.65%

 Và sự giúp đỡ này cụ thể là:

Ngày đăng: 13/04/2021, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w