Phân tích động học cơ cấu chính 01 bản vẽ A1a Phân tích cơ cấu, xếp loại và nguyên lý làm việc.. Vị trí thứ hai: Vị trí 2: γ = 45ob Xác định mômen cân bằng tác dụng lên khâu dẫn bằng hai
Trang 11 Phân tích động học cơ cấu chính (01 bản vẽ A1)
a) Phân tích cơ cấu, xếp loại và nguyên lý làm việc
b) Xác định các thông số và cách vẽ lược đồ cơ cấu
c) Hoạ đồ chuyển vị cơ cấu tại 8 vị trí
d) Hoạ đồ vận tốc, gia tốc của cơ cấu tại 8 vị trí
2 Phân tích lực cơ cấu chính (01 bản vẽ A1)
a) Tính áp lực khớp động tại 2 vị trí
Vị trí thứ nhất: Vị trí 1: γ = 0o
GVHD: HUỲNH ĐỨC THUẬN HVTH: ĐẶNG BÁ
Trang 2Vị trí thứ hai: Vị trí 2: γ = 45o
b) Xác định mômen cân bằng tác dụng lên khâu dẫn bằng hai phương pháp: phân tích lực và di chuyển khả dĩ
II NHIỆM VỤ 2:
Cho cơ cấu cam cần đẩy đáy bằng với các thông số sau:
1 Quy luật gia tốc của cần đẩy cho như đường “a” của hình vẽ sau
2 Hành trình cần đẩy cam: s = 6 mm
4 Các góc định kỳ: đi = về = 350
xa = 50 ÷ 150
Thiết kế cơ cấu cam (01 bản vẽ A1)
1 Lập đồ thị biểu diễn các quy luật chuyển động của cần ds / d và s().
2 Tìm tâm cam
3 Xác định biên dạng cam lý thuyết, biên dạng cam thực tế
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU CHÍNH
1.1 Phân tích cấu tạo, xếp loại và nguyên lý làm việc 5
1.2 Xác định các thông số và cách vẽ lược đồ cơ cấu 6
1.3 Họa đồ chuyển vị của cơ cấu tại 8 vị trí 6
1.4 Họa đồ vận tốc, gia tốc của cơ cấu tại 8 vị trí 6
1.5 Bài toán vận tốc 6
1.6 Bài toán gia tốc 9
Chương 2 PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU CHÍNH 2.1 Vị trí 1 13
2.1.1 Áp lực khớp động 13
2.1.2 Tính mômen cân bằng 17
2.2 Vị trí 2 18
2.2.1 Áp lực khớp động 18
2.2.2 Tính mômen cân bằng 23
Chương 3 THIẾT KẾ CƠ CẤU CAM 3.1 Quy luật gia tốc của cần đẩy 24
3.2 Lập đồ thị biểu diễn các quy luật chuyển động của cần 24
3.3 Xác định vị trí tâm cam 27
3.4 Cách vẽ biên dạng cam 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
GVHD: HUỲNH ĐỨC THUẬN HVTH: ĐẶNG BÁ
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Môn học nguyên lý máy là một trong những môn học cơ sở không thể thiếuđược đối với các ngành kỹ thuật, vì thế làm đồ án môn học là công việc rất quantrọng và cần thiết để chúng ta hiểu sâu, hiểu rộng những kiến thức đã được học ở
cả lý thuyết lẫn thực tiễn, tạo tiền đề cho những môn học sau này
Với những kiến thức đã học, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáotrong thời gian qua tôi đã hoàn thành nhiệm vụ đồ án của môn học này Nhưng dođây là lần đầu tiên làm đồ án môn học nên không tránh khỏi những thiếu sót.Tôirất mong được sự góp ý của thầy giáo để đồ án môn học của tôi được hoàn thiệnhơn Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo trong Tổ
bộ môn
Học viên: Đặng Bá Lưu
Trang 5Chương 1 PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU CHÍNH
1.1 Phân tích cấu tạo, xếp loại và nguyên lý làm việc của cơ cấu
1.1.1 Phân tích cấu tạo cơ cấu:
- Tay quay AB;
Vậy cơ cấu có 1 bậc tự do
Xếp hạng cơ cấu: Cơ cấu có hạng 2.
1.1.3 Nguyên lý làm việc.
- Dưới tác dụng của lực nén gây ra bởi khối khí nén piston C và E chuyểnđộng dọc theo giá đi qua CA và EA, chuyển động này được truyền tới trục quay
AB qua các thanh truyền BC và DE
- Tay quay AB chuyển động có tác dụng truyền lực ra ngoài để máy làm việc
- Ở mỗi xilanh có chu kỳ làm việc là 2 vòng quay của AB
GVHD: HUỲNH ĐỨC THUẬN HVTH: ĐẶNG BÁ LƯU
Hình 1.1: Họa đồ cơ
cấu
Hình 1.2: Xếp loại cơ cấu
5
Trang 6+ Vòng quay đầu từ 0 → 2π ứng với quá trình hút và nén nhiên liệu.
- Xác định thông số chưa biết: chiều dài đoạn DC:
Áp dụng định lý cosin trong tam giác BCD, ta có:
BC = 75 (mm); BD = 16,667 (mm);
DE = 60 (mm); DC = 69,613 (mm)
- Nối C với D ta được khâu 2
- Quỹ đạo điểm B là đường tròn tâm A bán kính AB Chia đường tròn làm 8
vị trí cách nhau 450(với B1 tại γ = 00)
1 3 Họa đồ chuyển vị của cơ cấu tại 8 vị trí (thể hiện trên bản vẽ A1 kèm theo)
1 4 Họa đồ vận tốc, gia tốc của cơ cấu tại 8 vị trí (thể hiện trên bản vẽ A1 kèm
theo)
1 5 Bài toán vận tốc:
Cho ω1= 60П (rad/s), γ = 00
Xác định: VC, VD, VE,ω2, ω4
Trang 7* Phương trình vận tốc điểm C:
V C = V B + V CB (1.1)
Độ lớn: ? 1.lAB = 4,5П (m/s) ?
Phương, chiều: // AC AB, phù hợp 1 BC
Vẽ họa đồ vận tốc theo phương trình (1): chọn điểm p làm gốc và biểu diễn
Vậy tỉ lệ xích của họa đồ vận tốc là: μ v = V B
pb = 4,5 П60 = 0,075П (mm s m )
Giao điểm c của ∆1 và ∆2 chính là mút của V CBvà V C
μ v = 0,075 π (m/mm.s)
μ v = 0,075π m
mm s
Hình 1.3: Họa đồ vận tốc
7
Trang 8Từ b vẽ đường thẳng δ1 BD biểu diễn cho phương của V DB
Từ c vẽ đường thẳng δ2 CD biểu diễn cho phương của V CD
Giao điểm d của δ1 và δ2 chính là mút của V DBvà V CD (ta có thể xác địnhđiểm d bằng phương pháp sử dụng định lí đồng dạng thuận cho 2 tam giác là
Từ d vẽ đường thẳng δ3 DE biểu diễn cho phương của V ED
Từ p vẽ đường thẳng δ4 // AE biểu diễn cho phương của V E
Giao điểm e của δ3 và δ4 chính là mút của V Evà V ED
Từ họa đồ vận tốc (hình 1.3), ta có:
- pe biểu thị cho V E
- de biểu thị cho V ED
Trang 9Giải (2.2) bằng phương pháp họa đồ gia tốc:
- Chọn p ' làm gốc của họa đồ Từ p 'vẽ p ' b ' biểu diễn cho a B = 270π2 (m/s2)
đã biết với p ' b' = 54 mm, phương // AB, chiều hướng từ B → A
Tỷ lệ xích của họa đồ gia tốc là:
Từ n CB vẽ đường thẳng x1 BC biểu diễn cho phương của a CB τ
Từ p ' vẽ đường thẳng x2 // AC biểu diễn cho phương của a C
Giao điểm c ' của x1 và x2 chính là mút của a C và a CB τ
GVHD: HUỲNH ĐỨC THUẬN HVTH: ĐẶNG BÁ
Trang 11Từ d ' vẽ d ' n ED biểu diễn cho a n EDđã biết, phương // DE, chiều từ E → D
Từ n ED vẽ đường thẳng y1 DE biểu diễn cho phương của a τ DE
Từ p ' vẽ đường thẳng y2 // AE biểu diễn cho phương của a E
Giao điểm e ' của y1 và y2 chính là mút của a E vàa τ ED
Trang 12Chèn bang tinh
Trang 13Chương 2 PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU CHÍNH
Tính áp lực khớp động và momen cân bằng tại hai vị trí:
Hình 2.1: Tách nhóm Axua
13
Trang 14Cơ cấu gồm: khâu dẫn 1 và 2 nhóm tĩnh định:
Trang 15* Phương trình cân bằng cho khâu 4:
Chiếu (2.3) lên phương AE ta được:
- R45 cos ^AED + PE = 0 ⟺ R45 = PE ∕ cos ^AED = 5600∕ cos 140 = 5771,436 N
R05 - R45 sin ^AED = 0 ⟺ R05 = R45 sin 140 = 1396,237 N
⇒ R05{Phương⊥ AE ,chiều từ phải sang trái Độlớn : R05=1396,237 N
R45 {Phương/¿DE , chiều từ D → E
Trang 16h2 = CI (với I là hình chiếu ⊥ của C lên DE)
⇒ h2 = 62,7054 0,003 = 0,1881 (m)
⇒ Rτ
12 = R42h2
l BC = 5771,436 0,18810,225 = 4824,92 N
⇒ R12τ {Phương Độ lớn: R ⊥ BC , chiềutừ phảisang trái12τ =4824,92 N
* Phương trình cân bằng cho khâu 3:
- Từ d vẽ ∆1 // BC biểu diễn cho phương của R12n
- Từ a vẽ ∆2⊥ AC biểu diễn cho phương của R03
- Giao điểm e của ∆1 và ∆2 là điểm đầu của R12n và điểm cuối của R03
Từ (7): R23 + R03 + P C = 0 nên từ họa đồ lực ⇒ be biểu diễn cho R23
Trang 17Từ họa đồ lực ta có:
R12n { Phương , chiều theo de
Độ lớn: R12n =μ P de=100 93,0589=9305,89 N
R12{Độlớn : R12 =μ Phương , chiều theo P ce=100 104,8055=10480,55 N ce
R03{Độlớn : R Phương03=⊥ AC , chiềutừ trái qua phải μ P .ea=100 19,6736=1967,36 N
R23{ Phương , chiều theo be
Độlớn R23=μ P .be=100 57,4722=5747,22 N R32{ Phương , chiềutheo eb
Độlớn : R32=R23=5747,22 N
R21{Cùng phương , ngược chiều R12
Độ lớn: R21=R12=10480,55 N
2.1.2 Tính mômen cân bằng:
2.1.2.1 Phương pháp phân tích lực:
Giả sử momen cân bằng M cb có chiều như hình vẽ
Phương trình momen cân bằng đối với
điểm A:
Mcb – R21 h3 = 0 ⟺ Mcb = R21 h3
= 10480,55 23,8728 0,003 = 750,6 Nm
(Với h3 = AK, K là hình chiếu ⊥ của A
lên đường thẳng δ1 qua B và // R21 )
GVHD: HUỲNH ĐỨC THUẬN HVTH: ĐẶNG BÁ LƯU
μ P = 100 (N/mm)
Hình 2.3: Họa đồ lực
17
Trang 18P E rồi chiếu các vận tốc V C , V E tương ứng trên
phương lực tác dụng Ta có phương trình momen
cân bằng trên khâu dẫn:
Trang 19Khi tách các khâu thì áp lực khớp động trở thành ngoại lực tác dụng lên các khâu.+ Khâu 2: R12, R42, R32
+ Khâu 3: R23, P C, R03 (R03: lực do giá tác động lên khâu 3)
+ Khâu 4: R24, R54
+ Khâu 5: R45, P E, R05(R05:lực do giátác động lên khâu5)
* Phương trình cân bằng cho khâu 4:
Hình 2.6: Tách nhóm Axua
19
Trang 20* Phương trình cân bằng cho khâu 5:
{ Σ F i=R45+R05+P E=0(2.12)
Σ M E(F i)=R45.0+R05 x1+P E.0=0(2.13)
Từ (2.13) ⇒ x1 = 0 Vì R05 là lực của giá tác dụng lên khâu 5 ⇒ R05 đi qua E
Chiếu (2.12) lên phương AE ta được:
- R45 cos ^AED + PE = 0 ⟺ R45 = PE ∕ cos ^AED = 5600∕ cos 190 = 5922,675 N
R05 - R45 sin ^AED = 0 ⟺ R05 = R45 sin 190 = 1928,235 N
⇒ R05{Phương⊥ AE ,chiều từ phải sang trái Độlớn : R05 =1928,235 N
R45{Phương/¿AE , chiều từ A → E
Độ lớn R45=5922,675 N R54{Phương/¿DE , chiều từ E → D
Độlớn R54 =R45 =5922,675 N R24n { Phương/¿DE ,chiều từ D → E
Độlớn R24n
=R54R 54=5922,675 N
* Phương trình cân bằng cho khâu 2:
Hình 2.7: Phân tích lực
Trang 21- Từ b vẽ bc biểu diễn cho R42 , bc = 59,22675 mm, phương //DE, chiều từ E → D.
- Từ c vẽ cd biểu diễn cho R12τ , cd = 54,22538 mm, phương ⊥ BC, chiều từphải qua trái
- Từ d vẽ ∆1 // BC biểu diễn cho phương của R12n
- Từ a vẽ ∆2⊥ AC biểu diễn cho phương của R03
- Giao điểm e của ∆1 và ∆2 là điểm đầu của R12n và điểm cuối của R03
Từ (7): R23 + R03 + P C = 0 nên từ họa đồ lực ⇒ be biểu diễn cho R23
GVHD: HUỲNH ĐỨC THUẬN HVTH: ĐẶNG BÁ
Trang 22Từ họa đồ lực (Hình 2.8), ta có:
R12n
{ Phương , chiều theo de
Độlớn : R n12=μ P de=100 76,3462=7634,62 N R12{Độlớn : R 12=μ Phương , chiềutheo P ec=100 93,6463=9364,63 N ec
R03{Độlớn : R 03=μ Phương⊥ AC , chiềutừ trái qua phải P ea=100 3,4426=344,26 N
R23{ Phương , chiều theo be
Độlớn R23=μ P .be=100 54,1921=5419,21 N R32{ Phương , chiềutheo eb
Độlớn : R32=R23=5419,21 N
R21{Cùng phương , ngược chiều R12
Độ lớn: R21=R12=9364,63 N
2.2.2 Tính mômen cân bằng:
2.2.2.1 Phương pháp phân tích lực:
Giả sử momen cân bằng M cb có chiều như hình vẽ
Phương trình momen cân bằng đối với điểm A:
Mcb – R21 h3 = 0 ⟺ Mcb = R21 h3
= 9364,63 21,3264 0,003 = 599,14 Nm
μ P = 100 (N/mm) Hình 2.8: Họa đồ lực
Trang 23(h3 là hình chiếu ⊥ của A lên đường thẳng δ1 qua B và // R21
Từ tâm họa đồ vận tốc, kẻ phương các lực P C , P E
rồi chiếu các vận tốc V C , V E tương ứng trên phương lực
tác dụng Ta có phương trình momen cân bằng trên khâu
Trang 24- Hành trình cần đẩy của cam s = 6mm.
- Góc áp lực của cấu cam cần đẩy đáy bằng α = 10 0
Nối P với a i ta được các đoạn Pa i
Hình 3.1: Quy luật gia tốc
Trang 25- Trên hệ trục của đồ thị dφ ds ta vẽ đồ thị dφ ds(φ¿ như sau:
Từ Oφ1các đường thẳng // P a1 cắt đường dóng x1 tại B1, từ B1 vẽ đườngthẳng // P a2 cắt đường dóng x2 tại B2. Cứ tiếp tục như vậy ta xác định được cácđiểm Bi của đồ thị dφ ds(φ¿ Nối Oφ2B1 , B1B2,… B n−1 B n ta được đồ thị dφ ds(φ¿
Sau khi vẽ được đồ thị dφ ds(φ¿ ta tiến hành tích phân đồ thị này thu được đồ thị s (φ) Chọn điểm P1 nằm trên trục Oφ2φ về phía trái với P1O1= H1 = 15mm Thực hiện tương tự như trên ta xác định được các điểm Ci trên đồ thị s (φ¿ Nối các điểm
Hình 3.2: Đồ thị gia tốc
25
Trang 26Hình 3.3: Đồ thị vận tốc
Hình 3.4: Đồ thị quãng đường dịch chuyển
Trang 273.3 Xác định vị trí tâm cam:
ngay từ việc tìm tâm cam nhằm bảo đảm biên dạng cam phải lồi
Điều kiện lồi của biên dạng cam: r0+ s (φ) + d2s
d φ2 (φ¿ ≥ 0
Vì r0 > 0 và s > 0 còn d2s
đó ta chỉ cần xét điều kiện tương ứng với các vị trí tiếp xúc mà tại đó d2s
d φ2 > 0Cộng 2 đồ thị s (φ) và d2s
d φ2 ta được đồ thị s + d2s
d φ2
d φ2 (φ¿,trong đó ta vẽ lại đồ thị s (φ) với tỷ lệ xích μ s = μ d2s
d φ2 tại điểm có cực trị âm của
nó Ta thấy nếu tâm cam Oφ1 nằm phía dưới ∆ thì r0 > |min (s + d
2s
d φ2)| và biên dạng cam là lồi
GVHD: HUỲNH ĐỨC THUẬN HVTH: ĐẶNG BÁ
Trang 29Vẽ đường tròn tâm Oφ1 bán kính R = Oφ1B0
Từ tâm Oφ1 vẽ hai tia Oφ1x0 và Oφ1y tạo với nhau 1 góc β = 800 và đối xứng vớinhau qua XX (β = φ đi + φ về +φ xa)
Trong miền Oφ1xy vẽ các tia Oφ1x i cách đều nhau 1 góc 5 0 ⟹ ta vẽ được 16 tia.Dựa vào đồ thị s (φ) giá trị chuyển vị s i của cần tương ứng với các góc φ i.Trên tia Oφ1x i dựng điểm I i với Oφ1I i = s i
Qua điểm I i vẽ đường thẳng ∆ i tiếp xúc với đường tròn tâm Oφ1I i
GVHD: HUỲNH ĐỨC THUẬN HVTH: ĐẶNG BÁ LƯU
Hình 3.7: Biên dạng cam thực tế Hình 3.6: Biên dạng cam lý thuyết
Hình 3.7: Biên dạng cam thực tế
29
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Cơ học máy – Lại Khắc Liễm – Nhà xuất bản Đại học Quốcgia TP Hồ Chí Minh
2 Bài tập Cơ học máy - Lại Khắc Liễm – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
TP Hồ Chí Minh
3 Bài tập Nguyên lý máy – Tạ Ngọc Hải – Nhà xuất bản KHKT
4 Hướng dẫn thiết kế môn học Nguyên lý máy – Lại Khắc Liễm - Trườngđào tạo tại chức TP Hồ Chí Minh 1984
5 Giáo trình Nguyên lý máy – Lê Cung - Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa
Đà Nẵng
6 Nguyên lý máy – tập 1,2 - Đinh Gia Tường, Phan Văn Đồng, Tạ KhánhLâm – NXB Giáo dục