1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

slide 1 bài giảng kỳ thi gv dạy giỏi cấp huyện năm học 2008 2009 phòng giáo dục hướng hoá trường thcs liên lập phòng gd đt hướng hoá trường thcs liên lập người thực hiện nguyễn minh dũng tổ toán lý

15 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 416 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tốa. Chú ý:.[r]

Trang 1

TỔ TOÁN LÝ HOÁ DẠY TỐT - HỌC TỐT

Bài giảng kỳ thi GV dạy giỏi cấp huyện , năm học 2008 - 2009

PHÒNG GIÁO DỤC HƯỚNG HOÁ

TRƯỜNG THCS LIÊN LẬP

PHÒNG GD - ĐT HƯỚNG HOÁ

TRƯỜNG THCS LIÊN LẬP

Người thực hiện: Nguyễn Minh Dũng

Trang 2

Câu1:Khẳng định nào sau đây là đúng với định nghĩa số nguyên tố?

Số nguyên tố là:

A Số tự nhiên lớn hơn 1

B Số tự nhiên lớn hơn 1, có hai ước trở lên.

C Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước 1 và chính nó.

D Số chỉ có hai ước 1 và chính nó.

Câu 2: Khẳng định nào sau đây là đúng ?

A Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là số lẻ

B Số nguyên tố chẳn duy nhất là 2.

C Không có số nguyên tố chẳn.

D.Số nguyên tố nhỏ nhất là số 0.

Trang 3

Câu3:Các khẳng định sau khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

1 Những số có chữ số tận cùng là số chẳn thì

chia hết cho 2.

2 Chỉ có các số có chữ số tận cùng là 5 mới

chia hết cho 5.

3 Các số có chữ số tận cùng là 9 mới chia hết

cho 9.

4 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 mới

chia hết cho 3.

5 Các số chia hết cho 3 đều chia hết cho 9

Câu 4: Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Số 21có tất cả:

A.2 ước B.3 ước C.4 ước D.5 ước

Trang 4

Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng với định nghĩa số nguên tố?

Số nguyên tố là:

A Số tự nhiên lớn hơn 1

B.Số tự nhiên lớn hơn 1, có hai ước trở lên.

C.Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước 1 và chính nó.

D.Số chỉ có hai ước 1 và chính nó.

Câu 2: Khẳng định nào sau đây là đúng ?

A Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là số lẻ

B Số nguyên tố chẳn duy nhất là 2.

C Không có số nguyên tố chẳn.

D.Số nguyên tố nhỏ nhất là số 0.

Trang 5

Câu3:Các khẳng định sau khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

1 Những số có chữ số tận cùng là số chẳn thì

chia hết cho 2.

2 Chỉ có các số có chữ số tận cùng là 5 mới

chia hết cho 5.

3 Các số có chữ số tận cùng là 9 mới chia hết

cho 9.

4 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 mới

chia hết cho 3.

5 Các số chia hết cho 3 đều chia hết cho 9

Câu 4: Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Số 21có tất cả:

A 2 ước B 3 ước C 4 ước D 5 ước

X

X X X

X

Trang 6

TIẾT: 27 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ

NGUYÊN TỐ

Trang 7

1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

Ví dụ: Viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều số nguyên tố.

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số

đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

Chú ý:

a Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là

chính nó.

b Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố.

Trang 8

2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Khi Phân tích một số ra thừa số nguyên tố cần lưu ý:

+ Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn:

2, 5, 7, 11…

+ Trong quá trình xét tính chia hết nên vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5.

+ Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột

Trang 9

2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố.

Phân tích ra thừa

số nguyên tố

Đúng Sai Sửa lại cho đúng

120 = 2.3.4.5

306 = 2.3.51

567 = 927

132 = 22.3.11

1050 = 2.33.5.7

X X X X

X

Bài tập:

120 = 23.3.5

306 = 2.32.17

567 = 34.7

1050 = 2.3.52.7

Trang 10

Có thể em chưa biết

CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁC ƯỚC CỦA MỘT SỐ

Để tính số lượng các ước của số m( m > 1) ta xét dạng phân tích của

m ra thừa số nguyên tố:

Nếu m = a x thì m có x + 1 ước

Nếu m = a x a y thì m có (x+1)(y+1) ước.

Nếu m = a x a y c z thì có (x+1)(y+1)(z+1) ước

Ví dụ: Số 32 = 2 5 nên số 32 có 5+ 1 = 6 (ước)

Số 63 = 3 2 7 nên số 63 có (2+1)(1+1) = 6 (ước)

Số 60 = 2 2 3.5 nên số 63 có (2+1)(1+1) = 6 (ước)

Trang 11

Cách tìm ước của số 300:

Bước 1 : Phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố: 300 = 2 2 3 5 2

Bước 2 : Tìm các ước của: 2 2 của 3 của 5 2

+ Hàng 1 : Các ước của 2 2 là: 1; 2; 4 + Hàng 2 : Các ước của 3 là: 1; 3

+ Hàng 3 : Các ước của 5 2 là: 1; 5; 25

Bước 3 :Nhân các số hàng 2 với hàng 1 Ta được:1; 2; 4; 3; 6; 12

Nhân các số ở hàng 3 với các số vừa tìm được ở bước 3 và ghi kết quả 1; 2; 4; 3; 6; 12; 5; 10; 20; 15; 30; 60; ; 25; 50; 100; 75; 150; 300.

Trang 12

Sử dụng máy tính bỏ túi để phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Muốn phân tích số tự nhiên a > 1 ra thừa số nguyên tố ta thực hiện chia số a chia cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn.

Lưu ý: Khi a không chia hết cho k ( kết quả là một số thập phân) thì ta ấn phím x, k , = để nhận lại giá trị của a.

Ví dụ Phân tích số 540 ra thừa số nguyên tố ta thực hiện:

540 : 2 = 270  chia được cho 2

: 2 = 135  chia được cho 3 : 3 = 45  chia được cho 3 : 3 = 15  chia được cho 3 : 3 = 5  chia được cho 5 : 5 = 1

Trang 13

+ Về nhà học bài nắm vững phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì? Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố biết tìm số ước của một số tự nhiên bằng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố Sử dụng máy tính bỏ túi để phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

+ Làm các bài tập 125, 127, 128 SGK Bài 162, 163, 164, 166 SBT

+ Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập

Trang 14

TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY ĐÃ KẾT THÚC XIN KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG TẤT CẢ CÁC

EM MẠNH KHOẺ.

Ngày đăng: 13/04/2021, 05:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w