Caùch 1 : Taùc giaû duøng nhieàu pheùp nhaân hoùa, söï vaät “Choåi Rôm” ñöôïc vieát hoa nhö moät nhaân vaät laøm cho söï vaät coù tính bieåu caûm cao vaø gaàn guõi vôùi con ngöôøi, lô[r]
Trang 1Kính chào quý thầy cô đến dự giờ
lớp 6A6.
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Tìm phép so sánh và nói rõ kiểu so sánh được dùng trong khổ thơ, nêu tác dụng của phép so sánh ?
“Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi.”
Trang 3Gợi ý trả lời :
* Phép so sánh trong khổ thơ :
“Trăng tròn như cái đĩa” Kiểu so sánh ngang bằng
- Tác dụng : Gợi hình ảnh vầng trăng tròn, sáng tỏ treo lơ lững trên bầu trời
Trang 4NHÂN HÓA
Tiết: 91
Trang 5Ví dụ 1:
Ông trời mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
(Trần Đăng Khoa)
Trang 6Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
(Trần Đăng Khoa)
- Bầu trời đầy mây đen
- Muôn nghìn cây mía ngả
nghiêng, lá bay phấp phới.
- Kiến bò đầy đường.
Trang 7Ví dụ 2:
a/ Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, lại thân mật sống với nhau,
mỗi người một việc, không ai tỵ ai cả.
( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b/ Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng , đại bác Tre giữ làng , giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
( Thép mới)
c/ Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
( Ca dao)
Trang 8
• Trả lời :
• BT 1: Từ ngữ thể hiện phép nhân hóa :
• - đông vui, mẹ, con, anh, em, tíu tít, bận rộn
• Tác dụng : Làm cho quang cảnh bến cảng
được miêu tả sống động, ta có thể hình dung được cảnh nhộn nhịp của các phương tiện
trên bến cảng
Trang 9• BT 2: So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn
văn sau :
• - Đoạn 1 : Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh,
xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra
Tất cả đều bận rộn
• - Đoạn 2 : Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe Tàu lớn , tàu bé đậu đầy mặt nước
Xe to, xe nhỏ nhận chở hàng về và chở hàng ra.Tất cả đều hoạt động liên tục
Trang 10• Trả lời : BT2
• * So sánh cách diễn đạt hai đoạn văn:
• Khác nhau: Đoạn 1 có sử dụng phép nhân
• hóa , hình ảnh sự vật sinh động và gợi cảm hơn
Trang 11BT3 : So sánh hai cách viết ở hai đoạn văn:
loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không
ai đẹp bằng Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại,cuốn từng vòng quanh người,
trông cứ như áo len vậy (Vũ Duy Thông)
Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Trang 12• Trả lời: BT3
Cách 1 : Tác giả dùng nhiều phép nhân hóa, sự vật
“Chổi Rơm” được viết hoa như một nhân vật làm cho sự vật có tính biểu cảm cao và gần gũi với con người, lời văn sinh động hấp dẫn hơn.
• - Nên chọn cách 1 cho văn bản biểu cảm.
• - Chọn cách 2 cho văn bản thuyết minh.
Trang 13BT4 : Tìm phép nhân hóa, kiểu nhân hóa và tác dụng :
a Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương! (Ca dao)
b Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược,
thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ
nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn gốc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép , có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch
mỏ, chẳng được miếng nào (Tô Hoài)
c Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm
ngâm lặng nhìn xuống nước.[….] Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về Hòa
Phước (Nguyễn Trung Thành)
Trang 14• Những kiến thức cần nhớ:
• - Nhân hóa là gì?
• - Các kiểu nhân hóa
• - Sử dụng nhân hóa khi miêu tả
Trang 15Hướng dẫn về nhà
*Học bài cũ : VB “Buổi học cuối cùng” Nắm
nội dung và nghệ thuật, làm bài tập phần
luyện tập
*Chuẩn bị bài mới : “Đêm nay Bác không
ngủ” Đọc diễn cảm bài thơ và trả lời các câu hỏi sgk
- Tập kể chuyện trong bài thơ bằng văn xuôi
Trang 16Kính chúc các thầy cô sức khỏe