- Lôøi thô trang nhaõ, söû duïng taøi tình caùc bieän phaùp ngheä thuaät: Pheùp ñoái, ñaûo ngöõ, ñieäp ngöõ, nhaân hoùa, chôi chöõ, caùc töø laùy, ñaïi töø, ..... Ñoïc theâm baøi thô [r]
Trang 1Chúc các em học giỏi-chăm ngoan
Trang 2Câu 1 : Hãy đọc thuộc lòng bài thơ BÁNH TRÔI NƯỚC của Hồ Xuân Hương.
Kiểm tra bài cũ
Trang 3Số phận bất hạnh
Vẻ đẹp hình thể .
Vẻ đẹp tâm hồn.
Vẻ đẹp và số phận long đong Đúng
A
B
C
D
Câu 2 : Qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương
muốn nói gì về người phụ nữ ?
Trang 4Bà Huy n Thanh Quan ện Thanh Quan
Ti t: 29 ết: 29
Trang 5Thuộc dãy Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi
Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới
hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh
ĐÈO NGANG
Trang 6I Gi i thi u chung ới thiệu chung ện Thanh Quan
1 Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh.
- Sống ở thế kỉ thứ XIX.
- Quê ở làng Nghi Tàm- Tây Hồ - Hà Nội.
- Chồng là tri huyện Thanh Quan Bà Huyện Thanh Quan.
- Một nữ sĩ tài danh hiếm có.
-Thơ bà trang nhã, điêu luyện, mang tâm trạng hồi cổ.
2 Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác khi Bà vào Kinh làm Cung trung giáo tập.
Trang 7Bước tới Đèo Ngang bĩng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sơng, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lịng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại: trời, non, nước Một mảnh tình riêng, ta với ta.
QUA ĐÈO NGANG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1/ ĐỌC : C
Trang 82 Thể thơ, bố cục
-Thể: Thất ngơn bát cú Đường luật.
-Bố cục: Gồm 4 phần: đề-thực-luận-kết
3 Phân tích:
a Hai câu Đề:
- bóng xế tà.
- cỏ cây chen đá
- lá chen hoa.
Điệp từ, điệp âm, nhân hóa.
> Cảnh r m r p hoang sơ, vắng lặng ậm rạp hoang sơ, vắng lặng ạp hoang sơ, vắng lặng
Trang 92 Hai câu thực:
+ Lom khom vài chú tiều dưới núi.
+ Lác đác mấy nhà chợ bên sông Từ láy,đảo ng , t th c, phép đối ực, phép đối ữ, tả ả
> sự sống t nh t, th a th t, ẻ nhạt, thưa thớt, ạp hoang sơ, vắng lặng ưa thớt, ớt,
hoang s ơ.
=> Tâm trạng cô đơn lạc lõng.
Trang 103 Hai câu luận:
- nhớ nước / thương nhà
- đau lòng / mỏi miệng.
- con quốc quốc/ cái gia gia.
=> Tâm trạng nhớ về một thời
vàng son rực rỡ
Phép đối, chơi chữ, đảo ngữ, v n d ng i n ận dụng điển ụng điển điển ển tích
> Nỗi nhớ nước thương nhà.
Trang 114 Hai câu kết:
- trời, non ,nước
- mảnh tình riêng, ta với ta Hình ảnh đối lập, đại từ, t c nh ng tình ả ả ụng điển
>Thiên nhiên bao la, mênh mông >< con người nhỏ bé
=> Tâm trạng cô đơn tột cùng.
Trang 12- Thiên nhiên trong mối quan hệ với con người
III TỔNG KẾT:
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật:
- Mượn thiên nhiên để gửi gắm tâm trạng
- Lời thơ trang nhã, sử dụng tài tình các
biện pháp nghệ thuật: Phép đối, đảo ngữ,
điệp ngữ, nhân hóa, chơi chữ, các từ láy, đại từ,
Trang 13IV/ LUYỆN TẬP
biết chia sẻ cùng ai của tác giả.
Huyện Thanh Quan.
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn, chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa, khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ.
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.
Trang 14Đèo Ngang xưa Đèo Ngang ngày nay
Trang 15Hướng dẫn về nhà
1/ Học thuộc bài thơ Qua Đèo Ngang
2/ Học ghi nhớ: Sgk.
3/ Soạn bài : Bạn đến chơi nhà; trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu; so sánh sự
khác biệt từ ta cớ ta trong 2 văn bản.