* Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.. - Tình thái từ cầu khiến.[r]
Trang 1NGỮ VĂN
8
Giáo viên : NGUYỄN THỊ MINH TÂM Năm học : 2009 - 2010
Trường THCS Lâm Mộng Quang
Trang 2Tiếng việt
Tiết 28
TÌNH THÁI TỪ
Trang 3I Chức năng của tình thái từ:
a Mẹ đi làm rồi à ?
b - Con nín đi !
c Em bé ấy đáng thương thay !
Không còn câu nghi vấn Không còn câu cầu khiến
Không còn câu cảm thán
Tạo câu nghi vấn Tạo câu cầu khiến
Tạo câu cảm thán
d – Em chào cô ạ ! Kính trọng, lễ phép
Trang 4* Tình thái từ là những từ được thêm vào câu
để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm
thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau: - Tình thái từ nghi vấn
- Tình thái từ cầu khiến
- Tình thái từ cảm thán
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
GHI NHỚ
Trang 5II Sử dụng tình thái từ:
- Bạn chưa về à ?
- Thầy mệt ạ ?
- Bạn giúp tôi một tay nhé !
- Bác giúp cháu một tay ạ !
(hỏi, thân mật) (hỏi, kính trọng)
(cầu khiến, thân mật) (cầu khiến, kính trọng)
Trang 6Khi nói, khi viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm …)
GHI NHỚ
Trang 7Bài tập nhanh
Cho câu: Nam học bài
Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa của câu trên.
* Nam học bài à ?
* Nam học bài hả ?
* Nam học bài sao ?
* Nam học bài nhé !
* Nam học bài đi !
* Nam học bài ư ?
Trang 8a Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b Nhanh lên nào anh em ơi !
c Làm như thế mới đúng chứ !
d Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải
không đâu.
1
III Luyện tập:
Trang 9e Cứu tôi với !
g Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h Con cò đậu ở đằng kia.
i Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia
III Luyện tập:
Trang 10III Luyện tập:
Trang 11III Luyện tập:
a/ chứ: nghi vấn, dùng trong trường hợp
điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định.
b/ chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho
là không thể khác được.
c/ ư: hỏi, với thái độ phân vân.
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 12d/ nhỉ : thái độ thân mật.
e/ nhé : dặn dò, thái độ thân mật.
g/ vậy : thái độ miễn cưỡng.
h/ cơ mà : thái độ thuyết phục.
III Luyện tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 13III Luyện tập:
3 Đặt câu:
Nó là học sinh giỏi mà !
Đừng trêu chọc nữa, nó khóc đấy !
Tôi phải giải bằng được bài toán ấy chứ lị !
Mình chỉ nói vậy để bạn biết thôi !
Con thích mẹ mua cho con cái cặp cơ !
Trời mưa thì chúng mình đành ở nhà vậy !
Trang 14III Luyện tập:
4 Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi
vấn phù hợp với những quan hệ xã hội
Học sinh lên bảng đặt câu theo tình huống giáo viên yêu cầu.
Trang 15III Luyện tập:
5 Một số tình thái từ trong tiếng địa phương
em hoặc tiếng địa phương khác mà em biết
Tình thái từ địa phương
hẩy nghen
Trang 16Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
* Nắm kỹ khái niệm Tình thái từ.
* Làm bài tập.
* Chuẩn bị bài mới: Đọc, soạn văn bản
“Chiếc lá cuối cùng” (O Hen-ri)
Trang 18TÌNH THÁI TỪ
* U bán con thật đấy ? (Ngô Tất Tố)
* Chị chờ em đi !
* Em đừng khóc nữa !
* Thương cũng một kiếp người,
Khéo mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
ư
mà thay
thay
với
Trang 19II Sử dụng tình thái từ:
- Thầy mệt hả ?
Trang 20II Sử dụng tình thái từ: