1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng lý thuyết TMQT vào phân thích mô hình ngoại thương việt nam

18 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng lý thuyết TMQT vào phân tích mô hình ngoại thương Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Diệu Phương, Nguyễn Trần Bảo Ngọc, Nguyễn Thị Thanh Hiền, Nguyễn Hữu Khánh Linh, Hà Thị Thanh Thủy, Hoàng Thị Diệu Hiền, Lê Thị Quỳnh Trang, Lê Thị Hiền Hòa, Lê Hữu Lộc, Trịnh Thị Khánh Nam
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 641,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide

Trang 1

Vận dụng lý thuyết TMQT vào phân thích mô hình ngoại

thương Việt Nam

Nhóm thực hiện 2:

Nguyễn Thị Diệu Phương

Trang 2

Nhóm thực hiện:

 Nguyễn Thị Diệu Phương

 Nguyễn Trần Bảo Ngọc

 Nguyễn Thị Thanh Hiền

 Nguyễn Hữu Khánh Linh

 Hà Thị Thanh Thủy

 Hoàng Thị Diệu Hiền

 Lê Thị Quỳnh Trang

 Lê Thị Hiền Hòa

 Lê Hữu Lộc

 Trịnh Thị Khánh Nam

Trang 3

Chương 1 : Mở Đầu

Ngoại thương VN hiện nay đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn quan trọng mang lại một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước , góp phần nâng cao vị trí kinh tế của VN trên trường quốc tế Sự ảnh hưởng của ngành ngoại thương có ảnh hưởng tích cực và toàn diện đến nền kinh

tế VN về mọi mặt Và thực tế , trong những năm qua ngành ngoại thương VN đã có những bước phát triển vượt bậc , sự phát triển đó không đơn thuần đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước mà còn tạo ra một cách nhìn mới của các nước trên TG về VN với tiềm lực xuất nhập khẩu(XNK) Đạt được những thành tựu to lớn trên

đó là nhờ VN đã vận dụng thành công lý thuyết TM đặc biệt là lợi thế so sánh vào việc kinh doanh XNK của mình Để hiểu rõ hơn về vấn đề này , nhóm chúng tôi sẽ trình bày chuyên đề : “Vận dụng lý thuyết thương mại quốc tế vào phân tích mô hình ngoại thương Việt Nam”

Trang 4

Chương 2:

Nội dung nghiên cứu

1.Cơ sở lý luận

Lợi thế so sánh:

D.Ricardo đã đưa ra 1 số kết luận sau:

Nếu các quốc gia đều tập trung “chuyên môn hoá hoàn toàn” tất cả các nguồn tài nguyên được sử dụng cho một

số loại sản phẩm có lợi thế so sánh và kết hợp với TMQT

sẽ cao hơn so với không xúc tiến TMQT.

Theo đó, chiến lược phát triển ngoại thương nhằm phải tạo ra và duy trì lợi thế so sánh của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển.

Theo quy luật này, ngay cả một nước được xem là “yếu nhất”

vẫn có lợi khi giao thương với một nước khác được coi là

“tốt nhất”.Trong trường hợp này, nước thứ nhất có thể chuyên môn hoá xuất khẩu sản phẩm mà họ có lợi thế tương đối và nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế nào so với nước kia

Trang 5

2 Cơ sở thực tiễn

Trên thế giới dù là nước phát triển hay đang phát triển thì mỗi nước đều có điểm mạnh điểm yếu riêng nhưng tất cả các nước đều có thể giao thương buôn bán với nhau thành công Đó là nhờ họ đã biết vận dụng lợi thế so sánh của mình để xuất khẩu (XK) các mặt hàng mà họ có lợi thế so sánh mạnh hơn và nhập khẩu (NK) các mặt hàng có lợi thế yếu hơn Đây chính là

cơ sở để Việt Nam vận dụng lý thuyết trên vào việc kinh doanh xuất nhập khẩu mà đặc biệt trong ngành Thuỷ sản (TS) và khoa học công nghệ

Trang 6

Chương 3:

Vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh vào xuất khẩu Thuỷ Sản

Việt Nam

Trang 7

1 Th ị trường Việt Nam

1.1 Thế mạnh của Thủy sản Việt Nam

1.1.1 Thế mạnh về tự nhiên:

 Có diện tích biển lớn : chiều dài 3260km, vùng có đặc quyền kinh tế 1

triệukm 2 , có 4000 hòn đảo

 Có 2860 con sông với nhiều hồ tự nhiên.

 Trữ lượng khai thác 3 triệu tấn hải sản.

 Có trên 2100 loài cá với nhiều chủng loại đa dạng phong phú.

1.1.2 Thế mạnh nuôi trồng

 Diện tích nuôi trồng tiềm năng 1.700.918ha

Bảng số liệu về S nuôi trồng TS qua các năm:

Năm 1998 2001 2002 2003 2005

Di n tích ện tích

nuôi

tr ng(ha) ồng(ha)

626.290 ~755.178 ~797.744 867.613 960.000

Trang 8

1.1.3 Thế mạnh về cơ sở vật chất kỹ thuật

1.1.3.1 Thế mạnh về tàu thuyền

-Số lượng tàu được phát triển theo hướng hiện đại

hóa góp phần thúc đẩy sự phát triển ngành TS

Theo Trung tâm tin học- Bộ Thuỷ Sản

 Công suất tàu thuyền tăng nhanh hơn số lượng tàu:

Theo nguồn TTâm Tin học -Bộ Thuỷ sản

Năm 1991 1998 2001 2002

Tổng số tàu

thuyền 74.658 87.104 100.437 102.674

Năm 1998 2001 2002 2003

Công suất tàu

thuyền 2427586 3504057 3844245 4914242

Trang 9

1.1.3.2 Thế mạnh về cơ sở dịch vụ phục vụ cho

- Do đường bờ biển dài nên ta có điều kiện để xây

dựng nhiều cảng và bến cá

- Năm 2000: tổng số bến cảng đã và đang xây dựng là

70, số bến cảng cá được sử dụng là 48

- Hệ thống hạ tầng dịch vụ phục vụ cho việc chế biến

nhanh chóng được phát triển và hoàn thiện

1.1.4 Thế mạnh về con người

Dân số nước ta đông lại có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời  lao động trong ngành thuỷ sản lớn Điều đó được biểu hiện thông qua bảng sau:

Theo www.fistenet.gov.vn

Năm 1996 1998 2001

Sản lượng

lao động 3,12 triệu 3,5 triệu 3,8 triệu

Trang 10

1.2 Khoa học công nghệ

 Việt Nam đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình CNH nên trình độ công nghệ chưa phát triển

ở trình độ cao nên cần NK nhiều trang thiết bị , máy móc từ nhiều nước đặc biệt là Nhật

 Chúng ta có thể tham khảo qua các số liệu sau :

Theo Tổng cục thống kê: Trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2006:

o Nhập khẩu : 1 tỷ $ trong đó Nhật chiếm thị trường

lớn nhất tiếp đó là TQ, ĐL,Singapo.

o Linh kiện,phụ tùng xe máy: 42triệu$ đứng thứ 3

sau TQ, ĐL.

o Máy vi tính và các linh kiện máy: 360 triệu $ Nhật

chiếm vị trí đầu

Trang 11

2.Thị trường Nhật

2.1 Thuỷ sản Nhật Bản

 Tự nhiên: giáp biển nên vùng biển có đặc quyền kinh tế 200 hải lý

Có tiềm lực về nuôi trồng TS lớn , và hiện tại đang đứng thứ 5 TG về nuôi trồng TS

Theo Thống Kê của FAO

 Cơ sở vật chất-kỹ thuật:

• Tàu thuyền: là một trong những nước có một đội ngũ tàu thuyền hiện đại trên TG , chủ yếu là tàu có công suất lớn để đánh bắt xa bờ

• Cơ sở dịch vụ: hệ thống cung cấp nguyên vật liệu lớn và đồng bộ nhờ

có trình độ KHCN phát triển Cơ sở chế biến lớn và hiện đại,CNCB thực phẩm hàng đầu TG

 Con người: dân số đông và trình độ dân trí cao

Trang 12

2.2 Khoa học công nghệ Nhật

 Nhật hiện là nước có trình độ KHCN phát triển hàng đầu TG về tất cả các lĩnh vực như: điện tử - viễn thông, công nghiệp nặng(ô tô, xe máy ,luyện kim ).

 KHCN là lĩnh vực mũi nhọn được chú trọng hàng đầu ở Nhật nên số vốn đầu tư vào ngành lớn.

 Sau các cuộc CM KHCN của TG , Nhật đã được thừa hưởng nhiều thành tựu và có một lịch sử phát triển lâu dài về KHCN.

 Có đội ngũ lao động với tay nghề cao , nhiều nhà khoa học từ các nước được thu hút đến Nhật.

Trang 13

3 Ph ân tích lợi thế so sánh giữa thị trường

VN - Nhật

Khi phân tích thị trường Việt Nam và Nhật , ta thấy Nhât hoàn toàn có lợi thế tuyệt đối về ngành TS và KHCN so với Việt Nam Khi áp dụng lợi thế so sánh để phân tích thì ta thấy VN có lợi thế so sánh về

TS và không có lợi thế so sánh về KHCN so với Nhật Vì vậy VN sẽ

XK TS sang thị trường Nhật và Nhật cũng sẽ XK KHCN trở lại VN

3.1 Tình hình XK TS của Việt Nam sang Nhật.

3.1.1.Về tốc độ:

Năm 1997 1998 1999 2000 Khối lương tấn 85.302,1 69.580 68.700

Giá trị (tr USD) 382,78 347,1 362,13 467,265

Giá trị XK bình

Trang 14

2.Tình hình mặt hàng XK.: ĐVT: Nghìn$

3 Chất lượng và khả năng cạnh tranh

 Chủ yếu XK dưới dạng TS nguyên liệu cấp đông

 Về giá XK: có giá tương đối cạnh tranh trên thị trường NB

 Chủng loại: phù hợp thị hiếu tiêu dùng người Nhật

 Mối quan hệ TM Việt-Nhật được xây dựng

Tôm đông

Bạch tuộc

Trang 15

4 Cơ hội để TS Việt Nam XK sang Nhật

Thị hiếu của người Nhật :

Cung cấp TS Nhật chỉ thỏa mãn đựơc 2/3 nhu cầu trong nước

Sản lượng khai thác TS của Nhật có xu hướng giảm : 1998: có

lượng giảm 12% so với 1997

Chất lượng các loại cá theo đàn bị xuống cấp trầm trọng

Tuyên ngôn về đặc quyền kinh tế 200 hải lý của các quốc gia hạn chế việc đánh bắt TS của Nhật

Sự thay đổi môi trường , khí hậu, tài nguyên cạn kiệt  sản

Việt Nam

Trang 16

Kết luận về nghiên cứu thị trường TS

 Sản phẩm của TS của Nhật đa dạng , nhiều trong số này là lợi thế xuất khẩu VN (tôm , cá tươi sống….)

 Những đối thủ cạnh tranh của VN trên thị trường NB chủ yếu

là các nước trong khu vực (đa số các nước này không có thế mạnh về TS như VN)

So sánh:

 Giá tôm hiện nay ở VN : 145-150 ngàn đ/kg(~ 8-9 $/kg)

 Giá tôm tại thị trường Nhật : 17-19$/kg

Trang 17

5 Tình hình NK khoa học CN từ Nhật.

Việt Nam NK khoa học công nghệ chủ yếu là máy móc, thiết bị điện tử , linh kiện ,máy vi tính…từ Nhật :

Năm 2001: đạt 2,18 tỷ $

Năm 2002: đạt 2,57 tỷ $ tăng 15,1% so với 2001

Năm 2003: đạt 2,99 tỷ $ tăng 19,1% so với 2002

Nhờ nhập khoa học công nghệ từ Nhật mà Việt Nam

có thể bù đắp được những mặt hạn chế về khoa học công nghệ

Trang 18

Chương 4: K ết luận

Như vậy nhờ vận dụng lý thuyết so sánh của D.Ricardo vào ngành TS và lĩnh vực KHCN của VN và Nhật , từ đó hai nước có thể giao thương buôn bán với nhau theo phương châm hai bên cùng có lợi Đồng thời Việt Nam cũng đã tận dụng lợi thế so sánh của mình trong ngành TS Sau đây nhóm chúng tôi xin đề xuất một số giải pháp để phát huy lợi thế của ngành TS:

 Phải có biện pháp tăng sức cạnh tranh về giá cho TS xuất khẩu

 Phát triển công nghệ chế biến

 Tăng số lượng lao động trong ngành TS, nâng cao tay nghề

và trình độ văn hóa cho công nhân.

 Huy động vốn để phục vụ cho kinh doanh XK.

Ngày đăng: 27/11/2013, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu về S nuôi trồng TS qua các năm: - Vận dụng lý thuyết TMQT vào phân thích mô hình ngoại thương việt nam
Bảng s ố liệu về S nuôi trồng TS qua các năm: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w