1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bài 1 tiết 1 2 ngày dạy 230808 máy tính và phần mềm máy tính i mục tiêu giúp học sinh biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh biết chương trình là cách để con người ch

25 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 48,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng chữ cái và các qui tắc (bao gồm cả cách sử dụng các từ khoá, cách đặt tên) để viết cau lệnh có ý nghiã xác định, cách bố trí các câu lệnh … sao cho có thể tạo thành 1 chương trình h[r]

Trang 1

BÀI 1: Tiết 1-2 Ngày dạy:23/08/08

MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh

 Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

 Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động

 Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn mát tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

 Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

 Biết vai trò của chương trình dịch

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:

- Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, bảng phụ.

- Học sinh: Bài mới, SGK, SBT.

III CÁC BƯỚC TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Ở chương trình lớp 6 các em cũng đã làm quen với khái niệm chương trình và lệnh vàcác em đã biết máy tính chỉ là một vật vô tri vô giác mọi hoạt động của nó đều do sự chỉ dẫncủa con người thông qua câu lệnh Bên cạnh đó để viết ra được những phần mềm chạy đượctrên máy tính người ta phải làm thế nào? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu vấn đề này

Hoạt động 2: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

- GV cho HS nhắc lại khái niệm lệnh và cho ví

dụ

- HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, giảng giải từ khái niệm và ví dụ

lệnh để dẫn dắt HS đi đến kết luận

- GV gọi 1 HS tóm tắc nội dung

- GV: Máy tính thực hiện công việc được nhờ

- GV đặt câu hỏi cho HS

? Để Rô bốt tự động thực hiện một số công việc

được phải nhờ vào đâu?

- HS phát biểu ý kiến (HS khác nhận xét)

- GV nhận xét tóm tắc

- GV cho HS quan sát hình 1 “Rô bốt - nhặt rác”

- HS nhận xét

- GV đưa ra: Có hai cách điều khiển rô bốt thực

hiện công việc:

Trang 2

+ Cách thứ nhất: Ra từng lệnh và rô bốt thực

hiện từng thao tác

+ Cách thứ hai: Chỉ dẫn để rô bốt tự động thực

hiện lần lượt các thao tác trên

Để rô bốt hoàn thành tốt công việc củamình phải dựa trên các câu lệnh do conngười điều khiển

 Hoạt động 4: Viết chương trình ra lệnh cho máy tính.

- GV cho HS nhắc lại khái niệm chương trình

- HS phát biểu ý kiến

- HS khác nhận xét

- GV giảng giải tóm tắc nội dung

- GV đạt câu hỏi cho HS

? Từ ví dụ lệnh Rô bốt nhặt rác trên em hãy sắp

xếp thành một chương trình làm việc hoàn chỉnh

của nó? Và đặt tên chương trình

- HS hoạt động theo nhóm trong 10 phút

- HS các nhóm báo cáo kết quả trên bảng phụ

- HS nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét tóm tắc nội dung và cho HS quan

sát hình 2 (SGK)

- GV cho HS trả lời câu hỏi

? Tại sao cần viết chương trình

- HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét tóm tắc nội dung

Viết chương trình là hướng dẫn máy tínhthực hiện các công việc hay giải bài tập cụthể

 Hoạt động 5: Chương trình và ngôn ngữ lập trình

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời

? Để máy tính có thể xử lí thông tin thì thông tin

được biểu diễn dưới dạng gì?

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời

- Máy tính không thể hiểu trực tiếp chươngtrình gồm các lệnh (như ví dụ trước) mà taphải dùng ngôn ngữ của máy tính

- Ngôn ngữ dùng để viết chương trình máytính gọi là ngôn ngữ lập trình

Trang 3

? Từ ngôn ngữ lập trình ta vừa viết làm sao máy

tính có thể hiểu được?

- HS phát biểu ý kiến

- GV tóm tắt nội dung Để máy tính hiểu được thì dịch chương trình

thành ngôn ngữ máy tính có thể hiểu được

4 Củng cố:

Một số thiết bị thông dụng có “bộ xử lí” đơn giản (dưới dạng bảng mạch điện tử) dùng đểnhận các lệnh điều khiển hoạt động của chúng (tương tự như rô bốt) Ví dụ chiếc ti vi nhận tínhiệu điều khiển từ bộ phận điều khiển từ xa chuyển đến kênh có chương trình ca nhạc em ưathích về thực chất bảng mạch đó có các chương trình được gắn cố định bên trong Em hãy dựđoán thiết bị nào dưới đây có gắng chương trình bên trong:

A Thanh máy ở những nhà cao tầng

B Máy giặt

C Máy sấy tóc

D Cửa đóng mở tự động ở sân bay và ở một số siêu thị, cửa hàng

E Quạt trần ở trong phòng của em

F Quạt điện có điều khiển từ xa

5 Dặn dò:

- HS về nhà làm BT và trả lời câu hỏi 1=> 4 SGK/ 8

- HS học bài chuẩn bị bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

II Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

1 Tại sao người ta phải tạo ra ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy?

HS: Người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngônngữ máy vì việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn, tốn nhiều thời gian vàcông sức Trong khi đó, chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình thì gần với ngôn ngữ tựnhiên hơn nên dễ hiểu, dễ viết chương trình hơn

Trang 4

III Bài mới :

Tiết 3

Hoạt động 1 : Ví dụ về chương trình (5 phút)

GV: Để viết các chương trình người ta có thể viết bằng nhiều

loại ngôn ngữ lập trình khác nhau

GV: Sau đây là 1 ví dụ chương trình đơn giản được viết bằng

ngôn ngữ Pascal

+ Trong chương trình trên, gồm có các phần chính sau:

 Phần tên chương trình: {Program:….}

 Phần khai báo mođun: {uses:….}{không cần thiết}

 Phần thân chương trình: {begin ……

End.}

1 Ví dụ về chương trình :

Program CT_dautien; Uses crt;

Begin

"writenln('Chao cacban');

End.

Hoạt động 2 : Ngôn ngữ lập trình gồm những gì (10 phút)

GV: Cũng như ngôn ngữ thông thường, muốn người khác hiểu

mình nói gì thì mình cần phải nói đúng qui tắc ngữ pháp

GV: Ngôn ngữ lập trình cũng tương tự như vậy Nó có bảng

chữ cái và các qui tắc viết Ví dụ: muốn cho chạy được dòng

chữ "Chao cac ban" thì trong chương trình phải viết đúng là:

writeln('Chao cac ban');

-GV: Em thấy trên bàn phím có những kí tự gì?

 HS: ………

 GV: Hầu hết các kí tự trên bàn phím đều có mặt trong bảng

chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình

- Để viết 1 chương trình ta cần phải sử dụng các câu lệnh Và

được viết theo một qui tắc nhất định

GV: Nhìn vào ví dụ trên em nhận xét gìvề khoảng cách giữa

các từ, khi kết thúc câu lệnh?

HS: ……

GV: Mỗi câu lệnh của chương trình được viết theo một qui tắc

nhất định Các qui tắc này qui định cách viết các từ và thứ tự

của chúng Chẳng hạn, trong ví dụ trên các từ được cách nhau

bởi 1 hoặc nhiều dấu cách, 1 số câu lệnh được kết thúc bằng

dấu chấm phẩy (;), dòng lệnh thứ tư có cụm từ nằm trong cặp

dấu ngoặc đơn, … Nếu mỗi câu lệnh bị viết sai qui tắc, chương

trình dịch sẽ nhận được và thông báo lỗi

 Mỗi câu lệnh đều có 1 ý nghĩa nhất định Ý nghĩa của câu lệnh

xác định các thao tác mà máy tính cần thực hiện Câu lệnh đầu

tiên trong (ví dụ) là câu lệnh đặt tên (khai báo) cho chương

trình, câu lệnh thứ tư chỉ thị cho máy tính in ra màn hình dòng

chữ "Chao cac ban"

 Vậy ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

HS: ………

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?

Ngôn ngữ lập trình gồmbảng chữ cái và các qui tắc

để viết các câu lệnh có ýnghĩa xác định, cách bố trícác câu lệnh, … sao cho cóthể tạo thành một chươngtrình hoàn chỉnh và thựchiện được trên máy tính

Hoạt động 3 : Từ khoá và tên (10 phút)

GV: Trong chương trên em thấy có những chữ nào?

HS: …………

GV: Các từ program, uses, bigin, end, … Đó là các từ khoá

được qui định tuỳ theo mỗi ngôn ngữ lập trình Không được

3 Từ khoá và tên

a) Từ khoá:

+ Program được dùng để

khai báo tên chương trình

+ uses: là từ khoá để khai

Trang 5

dùng các từ khoá này cho mục đích khác.

+ Program được dùng để làm gì?

HS: Khai báo tên chương trình

+ uses: là từ khoá để khai báo thư viện (đây là chương trình

được cài đặt sẵn)

+ begin: thông báo bắt đầu chương trình

+ end: Thông báo kết thúc chương trình

+ Từ begin … end là thân chương trình

GV: Ngoài ra ta còn thấy cụm từ CT_dau_tien, crt, … đó là các

tên được đặt cho chương trình

 Đặt tên cho chương trình là tuỳ thuộc vào nội dung của mỗi

chương trình để đặt cho phù hợp Tuy nhiên nên đặt những tên

nào ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu

 Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt

đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách do vậy ta có thể

đặt tên: Stamgiac (diện tích tam giác) hoặc Bankinh (bán

kính),…

 Còn các tên: lop em; 8A, … là không hợp lệ

báo thư viện

+ begin: thông báo bắt đầu

 Tên không được trùng vớicác từ khoá

Hoạt động 4 : Củng cố  luyện tập : (13 phút)

1) Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình là:

A Các từ khoá và tên

B Bảng chữ cai, các từ khoá và tên

C Bảng chữ cái và các qui tắc (bao gồm cả cách sử dụng các từ khoá, cách đặt tên) để viếtcau lệnh có ý nghiã xác định, cách bố trí các câu lệnh … sao cho có thể tạo thành 1 chươngtrình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính

Trang 6

Tiết 4 :

Hoạt động 5 : Cấu trúc của chương trình (8 phút)

GV: Tự nghiên cứu SGK để tìm hiểu cấu trúc chương trình

(dựa vào ví dụ cụ thể ở ví dụ về chương trình) (sinh hoạt

 Hướng dẫn HS khởi động phần mềm Turbo Pascal

 Dùng bàn phím để soạn thảo chương trình tương tự như soạn

thảo văn bản trong Word

 Sau khi soạn thảo xong, ta nhấn tổhợp phím Alt+F9 để dịch

chương trình Nếu có lỗi màn hình sẽ báo lỗi

 Nếu không có lỗi thì màn hình sẽ hiện ra kết quả "Chao cac

Writeln('Nhom chung minh là Phan Tuan Thanh');

Writeln('Chúc cac ban hoc tot');

Readl

End

c) Dịch chương trình và chỉnh sửa lỗi (nếu có)

d) Chạy thử chương trình khi có lệnh Clrscr và xoá lệnh này Từ đó sẽ thấy được tác dụng củalệnh Clrscr

e) Có nhận xét gì về lệnh readln? (xoá lệnh rồi chạy thử)

- Gõ được chương trình TP đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

II Chuẩn bị.

Trang 7

Chuẩn bị của giáo viên: Phần mền TP 3.0 và tạo (shorcut) trên nền màn hình, bài tập mẫu

Chuẩn bị của học sinh: Đọc lại ví dụ 1 ở bài 2 trang 9, học bài cũ để chuẩn bị cho giờ thựchành

III Tiến trình lên lớp:

GV: Chúng ta muốn làm việc với phần mền

nào trước hết chúng ta mở cửa sổ làm việc của

chương trình đó ra và mở TP được tiến hành

HS: Xác định thanh bảng chọn, tệp tin đang

mở, con trỏ và dòng trợ giúp trên màn hình

làm việc của TP

GV: Ta đã làm quen với giao diện của TP.

Muốn sử dụng ta thực hiện các thao tác sau:

HS : Tập làm các thao tác trên máy

GV: Chúng ta muốn thoát khỏi TP thì ta làm

- Sử dụng phím Enter mở bảng chọn

- Quan sát các lệnh trong bảng chọn

- Sử dụng phím và để di chuyển giữalệnh trong bảng chọn

Chú ý: Ngoài cách mở bảng chọn trên ta còn

có thể nhấn Alt + phím tắtVD: nhấn Alt + F mở bảng chọn file

Trang 8

GV: Nhắc nhở HS gõ đúng không để xót các

dấu nháy đơn (‘), dấu chấm phẩy (;) và dấu

chấm (.) trong các dòng lệnh

GV: Giống như soạn thảo văn bản ta có thể

dùng phím Enter để xuống dòng, delete đế xoá,

GV: Sau khi chạy chương trình muốn quay về

màn hình soạn thảo ta nhấn phim bất kỳ

GV: Cũng như ví dụ 1 bài tập 2 các em soạn

thảo theo nội dung sau và cho dịch, chạy

chương trình So sánh kết quả nhận được sau

khi chạy chương trình

HS: Quan sát và so sánh

GV: Từ chương trình đó các em thay Writeln

bằng Write cho chạy chương trình và nhận xét

GV: Các em tiến hành xoá Begin, nhấn Alt

+F9 sau đó quan sát và xem để nhận biết lỗi

HS: Thực hiện các bước do GV hướng dẫn

GV: Cũng tương tự các em xoá end, dấu chấm

phẩy(;), Dấu nháy (‘), dấu chấm (.) để nhận

biết các lỗi mà chúng ta thường mắt phải

Program CT_dau_tien;

Uses crt;

Begin Writenln(‘ chao cac ban’);

End

b.Lưu chương trình:

C1: Nhấn F2C2: Vào File chọn save

Gõ tên trong ô file name sau đó nhấn enterhoặc ok

Writeln(‘chao cac ban’);

Writeln(‘Toi la Turbo pascal’);

- Soạn thảo và hiểu một số câu lệnh đơn giản

- Nhận biết một số lỗi thường gặp

5 Dặn dò

6 Rút kinh nghiệm

Trang 9

Tiết 7, 8: Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU

Ngày dạy:10/09/08

I Mục tiêu :

- Biết các khái niệm kiểu dữ liệu, một số phép toán với các kiểu dữ liệu

- Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình

- Nắm được khái niệm điều khiển tương tác giữa người và máy tính

II Phương pháp: đàm thoại, trực quan

2 Kiểm tra bài cũ: 10 phút

Câu 1: Từ khóa là gì? Tên là gì ? Nêu quy tắc đặt tên?

Câu 2: Cấu trúc của chương trình gồm mấy phần? Phần nào quan trọng nhất ? Vì sao?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu (15 phút)

GV: Máy tính là công cụ xử lí thông tin, còn

chương trình chỉ dẫn cho máy tính cách thức

xử lí thông tin để có kết quả mong muốn

Thông tin rất đa dạng

Gv:Em hãy nêu lại các dạng thông tin cơ bản

Để dễ dàng quản lí và tăng hiệu quả xử lí,

các ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ

liệu thành các kiểu khác nhau: chữ, số nguyên,

số thực, xâu kí tự

Các kiểu dữ liệu thường được xử lí theo các

cách khác nhau Chẳng hạn, ta có thể thực hiện

các phép toán số học với các số, nhưng với các

câu chữ thì các phép toán đó không có nghĩa

Riêng với số nhưmg mỗi phép toán ta có

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:

a Kiểu số nguyên: integer

- Ví dụ: ví dụ số học sinh của một lớp (40), số

sách trong thư viện (1394),

- Phạm vi: Số nguyên trong khoảng 215 đến

215  1

b Kiểu số thực: Real

- Ví dụ: ví dụ chiều cao của bạn Bình là

(1,45), điểm trung bình môn Toán (7,0)

- Phạm vi: Số thực có giá trị tuyệt đối trong

khoảng 2,910-39 đến 1,71038 và số 0

c Kiểu xâu kí tự (hay xâu): string

- Ví dụ: họ tên, địa chỉ

- Phạm vi: Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự.

Chú ý: Trong Pascal, để chỉ rõ cho chươngtrình dịch hiểu dãy chữ số là kiểu xâu ta phảiđặt dãy số đó trong dãy nháy đơn

Ví dụ: ‘123’, ‘3456’

d Kiểu kí tự: char

- Phạm vi: Một kí tự trong bảng chữ cái

Trang 10

kiểu số thích hợp.

Gv: cho ví dụ cho từng kiểu dữ liệu cụ thể và

yêu cầu học sinh cho thêm các ví dụ để hiểu

hơn về kiểu dữ liệu

Gv: giới thiệu cho học sinh phạm vi của từng

kiểu dữ liệu

Gv: lưu ý cho học sinh: đối với kiểu số nguyên

và số thực được phân chia thành các phạm vi

khác nhau

Hoạt động 2: Các phép toán với kiểu dữ liệu số (15 phút)

Gv: yêu cầu học sinh hãy kể các phép toán

được sử dụng trong toán học

Hs: cộng (+), trừ (-),nhân (x), chia(: )

Gv: Trong ngôn ngữ lâpn trình Pascal ta cũng

co thể thực hiện các phép toán số học cộng,

trừ, nhân, chia với các số nguyên và số thực,

nhưng cac kí hiệu của phép toán thì khác nhau

các phép toán được kí hiệu giống ở phần mềm

Gv: Ta nói 3 là kết quả của phép chia lấy phần

nguyên div, 1 là kết quả của phép chia lấy

phần dư mod

Gv: Ta viết 7 div 2 = 3; 7 mod 2= 1

Gv: lưu ý 2 phép toán div và mod chỉ sử dụng

đối với kiểu số nguyên

Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại qui tắc tính các

biểu thức số học

Gv: trong ngôn ngữ lập trình Pascal qui tắc

vẫn như vậy nhưng lưu ý chỉ được phép sử

dụng dấu ngoặc ( ) để gộp các phép toán

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.

Kíhiệu

Phép toán Kiểu dữ liệu

Trang 11

Quy tắc tính các biểu thức số học:

(xem sGK) Chú ý: Trong Pascal (và trong hầu hết các

ngôn ngữ lập trình khác chỉ được phép sửdụng dấu ngoặc( )để gộp các phép toán

Ví dụ: biểu thức

(a b)(c d) 6

a 3

 khi viết trong Pascal sẽ có dạng:

((a+b)*(c-d)+6))/3-a

Hoạt động 3: Áp dụng, làm bài tâp(10 phút)

Gv: yêu cầu học sinh viết các biểu thức toán

bằng các kí hiệu trong Pascal

Gv: nhận xét các bài tập của học sinh

* Bài tập: ( bài 4 trang 26 sgk)a c

bd →a/x+c/d

ax1 2 +bx+c→ a*x*x+b*x+c( 2)

5

a b

x  →1/x-a/5*(b+2)(a2+b)(1+c)3→(a*a+b)*(1+c)* (1+c)* (1+c)

hoặc sai Ví dụ, phép so sánh 9 6 cho kết quả

đúng, 10 = 9 cho kết quả sai hoặc 5 < 3 cũng

cho kết quả sai,

* Để so sánh giá trị của hai biểu thức, chúng ta

cũng sử dụng các kí hiệu nói trên

Khi viết chương trình, để so sánh dữ liệu (số,

so sánh

Kí hiêu( toánhọc)

Kíhiêu( Pascal)

Ví dụ(toánhọc)

Ví dụ( Pascal)

Khác ≠ <> 4≠3 4<>3Nhỏ

hơn

< < 3<5 3<5

Lớnhơn

> > 9>7 9>7

Lớnhơnhoặcbằng

≥ >= 8 ≥ 7 8 >=

7

Nhỏhơnhoặcbằng

≤ <= 6≤8 6<=8

Ví dụ: 5  2 = 9 sai

15 + 7 > 20  3 Đúng

Trang 12

5 + x ≤ 10 có thể sai hoăc đúng phụ thuộcvào biến x

Hoạt động 5: Giao tiếp người – máy tính ( 10 phút)

GV: Trong khi thực hiện chương trình máy

tính, con người thường có nhu cầu can thiệp

vào quá trình tính toán, thực hiện việc kiểm

tra, điều chỉnh, bổ sung Ngược lại, máy tính

cũng cho thông tin về kết quả tính toán, thông

báo, gợi ý, Quá trình trao đổi dữ liệu hai

chiều như thế thường được gọi là giao tiếp

hay tương tác giữa người và máy tính

Gv: Ở các phần mềm đã được học các em đã

làm quen rất nhiều với sự giao tiếp giữa người

và máy

Gv: Có thể lấy ví dụ ở các phần mềm đã học

Gv: trong ngôn ngữ lập trình Pascal một số

trường hớp tương tác giữa người và máy

thường gặp (phần nội dung)

Với các máy tính cá nhân,tương tác

người-máy thường được thực hiện nhờ vào thiết bị

nào?

GV: Một số trường hợp tương tác người – máy

(minh hoạ trên máy tính theo từng ví dụ như

sgk)

4 Giao tiếp người - máy tính.

* Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều như thế

thường được gọi là giao tiếp hay tương tác giữa người và máy tính

- Một số trường hớp tương tác giữa người vàmáy:

a) Thông báo kết quả tính toán (xem SGK) b) Nhập dữ liệu.

1 Kiến thức : Biết chuyển được biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal Biết được kiểu

dữ liệu khác nhau thì xử lí khác nhau

2 Kĩ năng : Hiểu phép toán div, mod Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm

ngừng chương trình

3 Thái độ : Ham thích môn học, rèn tính chính xác khi viết chương trình

B Phương pháp chủ đạo : Luyện tập, thực hành, đặt vấn đề để HS trao đổi và nhận xét.

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên : Chuẩn bị tốt các bài tập trong sách giáo khoa dưới dạng chương trình

2 Học sinh : Nắm các phép toán và một số câu lệnh đơn giản

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định :

Ngày đăng: 12/04/2021, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w