1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống và các yếu tố liên quan của người trồng rau tại vườn rau xã hiệp thành, thành phố bạc liêu năm 2017

105 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh do ký sinh trùng đang là vấn đềnghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng, gây ra những tác hại không nhỏ đốivới sức khỏe con người: rối loạn tiêu hóa, giảm hấp thu các chất dinh dưỡnggây

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



HUỲNH NGỌC THẢO

TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG TRÊN RAU SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI TRỒNG RAU TẠI VƯỜN RAU XÃ HIỆP THÀNH, THÀNH PHỐ BẠC LIÊU NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



HUỲNH NGỌC THẢO

TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG TRÊN RAU SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI TRỒNG RAU TẠI VƯỜN RAU XÃ HIỆP THÀNH, THÀNH PHỐ BẠC LIÊU NĂM 2017

Chuyên ngành: Y tế Công cộng

Mã số: 60720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Duy Phong

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu

và phân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kì số liệu, vănbản, tài liệu đã được Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh hay trường đại họckhác chấp nhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học Luận văn cũng không

có số liệu, văn bản, tài liệu đã được công bố trừ khi đã được công khai thừanhận

Học viên

Huỳnh Ngọc Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Danh mục bảng

Danh mục hình

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 6

1.1 Rau sống 6

1.2 Ký sinh trùng 6

1.3 Xét nghiệm tìm ký sinh trùng trên rau 25

1.4 Thực trạng nhiễm ký sinh trùng trên rau 26

1.5 Đặc điểm xã Hiệp Thành 31

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 33

2.1 Thiết kế nghiên cứu 33

2.2 Đối tượng nghiên cứu 33

2.2.1 Đối tượng mục tiêu 33

2.2.2 Đối tượng chọn mẫu 33

2.2.3 Cỡ mẫu 33

2.2.4 Kỹ thuật chọn mẫu 34

2.2.5 Tiêu chí chọn mẫu 34

2.2.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa 35

2.3 Định nghĩa biến số 35

2.3.1 Biến số nền 35

2.3.2 Biến số đầu vào 36

2.3.3 Biến số kết cuộc 43

Trang 5

2.4 Thu thập dữ kiện 44

2.4.1 Phương pháp thu thập dữ kiện 44

2.4.2 Công cụ thu thập dữ kiện 45

2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin 46

2.5 Phân tích số liệu 47

2.5.1 Xử lý số liệu 47

2.5.2 Phân tích dữ kiện 47

2.6 Nghiên cứu thử 48

2.7 Y đức 49

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 50

3.1 Nhiễm ký sinh trùng trên rau sống 50

3.2 Đặc điểm, kiến thức, thực hành của người trồng rau của người trồng rau 53 3.3 Mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống với đặc điểm, kiến thức, thực hành của người trồng rau 59

3.4 Mối liên quan giữa kiến thức về ký sinh trùng trên rau với thực hành trồng rau an toàn của người trồng rau 65

3.5 Các yếu tố liên quan đến nhiễm ký sinh trùng trên rau sống bằng mô hình hồi quy đa biến 67

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 69

KẾT LUẬN 83

ĐỀ XUẤT 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

Phụ lục vi

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BNN: Bộ Nông nghiệp

BYT: Bộ Y tế

KTC: Khoảng tin cậy

p: Probability value (Giá trị xác suất)

PR: Prevalence ratio (Tỉ số tỷ lệ hiện mắc)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm các loại đa bào trên rau sống (n=400) 51Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm các loại đơn bào trên rau sống (n=400) 52Bảng 3.3 Đặc điểm của người trồng rau (n=400) 53Bảng 3.4 Tỷ lệ kiến thức về ký sinh trùng trên rau của người trồng rau

Bảng 3.5 Tỷ lệ thực hành trồng rau an toàn của người trồng rau (n=400) 57Bảng 3.6 Mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống với đặcđiểm của người trồng rau (n=400) 59Bảng 3.7 Mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống với kiếnthức về ký sinh trùng trên rau của người trồng rau (n=400) 60Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống với thựchành trồng rau an toàn của người trồng rau (n=400) 63Bảng 3.9 Mối liên quan giữa kiến thức về ký sinh trùng trên rau với thực hành

trồng rau an toàn của người trồng rau (n=400) 65

Bảng 3.10 Các yếu tố liên quan đến nhiễm ký sinh trùng trên rau sống bằng

mô hình hồi quy đa biến (n=400) 67

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Chu trình phát triển của giun đũa 10

Hình 1.2 Trứng giun đũa không thụ tinh, trứng thụ tinh và trứng thụ tinh bị mất lớp vỏ Albumin 11

Hình 1.3 Chu trình phát triển của giun tóc 12

Hình 1.4 Trứng giun tóc 12

Hình 1.5 Chu trình phát triển của giun móc 14

Hình 1.6 Trứng giun móc phân hóa phôi bào và trứng có ấu trùng bên trong14 Hình 1.7 Ấu trùng giun móc 15

Hình 1.8 Chu trình phát triển của giun lươn 16

Hình 1.9 Ấu trùng giun lươn 17

Hình 1.10 Chu trình phát triển của giun đũa chó/mèo 18

Hình 1.11 Trứng giun đũa chó/mèo 18

Hình 1.12 Chu trình phát triển của Entamoeba histolytica 20

Hình 1.13 Entamoeba histolytica thể hoạt động và thể bào nang 21

Hình 1.14 Entamoeba coli thể hoạt động và thể bào nang 21

Hình 1.15 Chu trình phát triển của Giardia lamblia 22

Hình 1.16 Giardia lamblia thể bào nang và thể hoạt động 23

Hình 1.17 Chu trình phát triển của Balantidium coli 24

Hình 1.18 Balantidium coli thể hoạt động và thể bào nang 24

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống (n=400) 50

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bên cạnh những loại thực phẩm đã được làm chín thì trong bất cứ nền

ẩm thực nào cũng đều xuất hiện rau củ tươi Rau sống thường có tác dụng làmngon miệng, chống ngán khi ăn các món thịt, cá nhiều dầu mỡ hay các mónchiên, xào, nướng… Rau sống Việt Nam rất phong phú và đa dạng, có thể nóiđây là một món ăn rất thông dụng trong ẩm thực Việt Nam

Rau sống là món ăn rất tốt cho sức khoẻ vì rau sống với đa dạng cácloại rau gia vị cung cấp cho cơ thể một lượng vitamin C, A, E, chất khoáng vàmột số yếu tố vi lượng Các vitamin trong rau sống được bảo toàn nguyênvẹn, ít bị hao hụt so với khi nấu chín, một số yếu tố vi lượng, cũng như chất

xơ cần thiết cho quá trình tiêu hóa Ngoài ra, các loại rau thơm còn cung cấpmột lượng kháng sinh thực vật giúp cơ thể tăng sức đề kháng với bệnh tật[20]

Tuy nhiên yếu tố đảm bảo an toàn vệ sinh phải được đặt lên hàng đầu.Những người hay ăn rau sống có nguy cơ cao nhiễm ký sinh trùng Nhất làrau sống không đảm bảo vệ sinh (bón phân tươi, phân chưa ủ kỹ, sử dụngthuốc trừ sâu không đúng quy định, tưới rau bằng nguồn nước bẩn) thì lại làtác nhân mang theo vô số mầm bệnh mà mắc thường không nhìn thấy được:giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim, trứng giun đũa chó, sán lá gan, bàonang amip, trùng lông, trùng roi Bệnh do ký sinh trùng đang là vấn đềnghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng, gây ra những tác hại không nhỏ đốivới sức khỏe con người: rối loạn tiêu hóa, giảm hấp thu các chất dinh dưỡnggây thiếu máu, thiếu vitamin, suy nhược cơ thể, nghiêm trọng hơn nữa là gâytắc ruột, áp xe gan, bệnh nang ấu trùng sán gây ra viêm màng nhện… lànhững bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng [8]

Trang 10

Hiện nay rau xanh bị nhiễm bẩn bởi nhiều tác nhân trong đó đáng lưu ý

là tác nhân do nhiễm ký sinh trùng Nghiên cứu vào năm 2008 của Trung tâm

y tế dự phòng tỉnh Vĩnh Phúc thì tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau tại chợ là79,3% [9] Nghiên cứu của Lê Lợi và cộng sự tại chợ Nam Định vào năm

2010 xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau là 85% [13], còn nghiên cứunăm 2011 tại một số nhà hàng ở Thành phố Nam Định tỷ lệ nhiễm ký sinhtrùng trên rau là 48,3% [12] Nghiên cứu tại các chợ ở TP HCM của Lê ThịNgọc Kim và cộng sự (2007) tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống là 97,1%[11], vẫn nghiên cứu ký sinh trùng trên rau nhưng thực hiện nghiên cứu tạicác siêu thị ở TP HCM vào năm 2007 của tác giả Trần Thị Hồng xác định tỷ

lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống là 94,4% [7] Năm 2014 tỷ lệ nhiễm kýsinh trùng trên rau sống ở các chợ Quận 2 TP HCM là 91,7% [15], và ở cácchợ Quận 8 TP HCM tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống là 90,1%[10].Tại các chợ Thành phố Bạc Liêu đã được tác giả Huỳnh Ngọc Thảo khảo sátvào tháng 7 năm 2017 và tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống là 84%

Tuy nhiên đa số các nghiên cứu vừa qua đều chỉ tập trung nghiên cứu

tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau tại chợ, siêu thị, nhà hàng, quán ăn và với tỷ

lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau cao như vậy là rau đã qua quá trình vậnchuyển, bảo quản, bày bán và xử lý rồi đến tay người tiêu dùng và chưa phảnánh chính xác thực tế tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau lúc còn ở tại vườntrồng Một nghiên cứu được tiến hành đánh giá tình trạng ô nhiễm trứng giuntrong các mẫu rau xã Vũ Phúc, Thành phố Thái Bình đã xác định tỷ lệ nhiễmtrứng giun ở các mẫu rau tại vườn trồng rau là 50%, trong đó tỷ lệ nhiễmtrứng giun cao nhất là nhóm rau sống chiếm 60% [17] Đây là một điều cầnđáng quan tâm, khâu trồng rau ở tại vườn trồng là rất quan trọng, phải đượckiểm soát chặt chẽ để có thể cung ứng cho thị trường sản phẩm rau sạch antoàn cho sức khỏe

Trang 11

Xã Hiệp Thành là vùng trồng rau lớn và và nguồn cung cấp rau chínhcho toàn thành phố Bạc Liêu và các tỉnh, thành lân cận, người dân trong xã đa

số sống bằng nghề trồng rau [19] Tuy nhiên, tại địa phương cũng như đa sốcác vùng trồng màu khác trên cả nước sử dụng phương pháp trồng rau truyềnthống theo kinh nghiệm dân gian, đồng thời người dân trong xã có thói quennuôi súc vật thả rong Để tìm hiểu thực trạng nhiễm ký sinh trùng trên rau ởtại vườn đồng thời giúp các cơ quan chức năng, có thẩm quyền quản lý tuyêntruyền cho người trồng rau có nhận thức tốt hơn về thực trạng nhiễm ký sinhtrùng trên rau và các mối nguy do nhiễm ký sinh trùng, góp phần vào thựchành trồng rau an toàn nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng để ổn định thu nhập

từ cây rau, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùngtrên rau sống và các yếu tố liên quan của người trồng rau tại vườn rau xã HiệpThành, Thành phố Bạc Liêu năm 2017”

Trang 12

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống tại vườn rau xã Hiệp Thành,Thành phố Bạc Liêu năm 2017 là bao nhiêu và các yếu tố liên quan ảnhhưởng đến tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống là gì?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống và các yếu tố liênquan ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống tại vườn rau xãHiệp Thành, Thành phố Bạc Liêu năm 2017

3 Xác định mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sốngvới đặc điểm, kiến thức về ký sinh trùng trên rau, thực hành trồng rau an toàncủa người trồng rau tại vườn rau xã Hiệp Thành, Thành phố Bạc Liêu năm2017

4 Xác định mối liên quan giữa kiến thức về ký sinh trùng trên rau vớithực hành trồng rau an toàn của người trồng rau tại vườn rau xã Hiệp Thành,Thành phố Bạc Liêu năm 2017

Trang 13

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI TRỒNG RAU

- Đường lây nhiễm ký sinh trùng

- Biết tên ký sinh trùng

- Ký sinh trùng gây hại cho sức khỏe

- Những tác hại do ký sinh trùng gây ra

- Ăn rau sống có thể bị nhiễm ký sinh trùng

- Nguyên nhân rau nhiễm ký sinh trùng

- Tập huấn theo tiêu chuẩn VietGAP

TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG TRÊN RAU SỐNG

TẠI VƯỜN RAU

THỰC HÀNH TRỒNG RAU AN TOÀN

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Rau sống

Rau là tên gọi chung của các loại thực vật có thể ăn được dưới dạng lá

là phổ biến tuy nhiên trong thực tế có nhiều loại ăn hoa, củ, quả cũng có thểgộp chung vào các loại rau Rau sống là các loại rau có thể dùng để ăn sốngtrực tiếp mà không cần phải nấu [20] Có rất nhiều loại rau có thể dùng để ănsống như: xà lách, rau gia vị (diếp cá, húng cay, húng quế, húng lủi, kinh giới,tía tô, ngò rí), cải bẹ xanh, rau má, rau muống Trong đó xà lách, diếp cá,húng quế, cải bẹ xanh là các loại rau sống được sử dụng phổ biến tại địaphương

1.2 Ký sinh trùng

Ký sinh trùng là những sinh vật sống nhờ vào những sinh vật đang sốngkhác, chiếm lấy chất dinh dưỡng của các sinh vật đó đề tồn tại và phát triển[6]

1.2.1 Phân loại ký sinh trùng [2]

Dựa vào tính chất ký sinh

Ký sinh trùng bắt buộc: Là những loại ký sinh trùng bắt buộc phải bámvào cơ thể của sinh vật khác, ví dụ giun kim, giun đũa

Ký sinh trùng tùy nghi: Đây là những loại ký sinh trùng có thể sống tự

do ở môi trường bên ngoài hoặc cũng có thể sống ký sinh vào cơ thể sinh vật

khác, ví dụ: giun lươn, nấm Aspergillus sp.

Tùy theo vị trí ký sinh

Nội ký sinh trùng: là những ký sinh trùng sống sâu trong cơ thể Ví dụ:giun sán sống trong ruột người

Trang 15

Ngoại ký sinh trùng: là những ký sinh trùng sống ở da, tóc, móng Vídụ: nấm sống ở da.

Dựa vào tính chất ký sinh đặc hiệu trên vật chủ

Ký sinh trùng đơn ký/đơn thực: Những ký sinh trùng chỉ sống trên một

vật chủ, một loại vật chủ Ví dụ: Giun đũa người (Ascaris lumbricoides) chỉ

sống trên người

Ký sinh trùng đa ký/đa thực: là những ký sinh trùng có thể sống trên

nhiều loại vật chủ khác nhau Ví dụ: Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) có

thể sống ký sinh ở người hoặc ở mèo

Ký sinh trùng lạc vật chủ: Ký sinh trùng có thể ký sinh trên vật chủ bấtthường như cá biệt người có thể nhiễm giun đũa của lợn, người có thể nhiễm

1.2.2 Tác hại của ký sinh trùng [2]

Tác hại về dinh dưỡng, sinh chất

Sinh vật sống ký sinh làm cho vật chủ bị mất sinh chất Mức độ mất sinh chấtcủa vật chủ tùy thuộc vào:

Kích thước, độ lớn của ký sinh trùng

Số lượng ký sinh trùng ký sinh

Loại sinh chất, thức ăn mà ký sinh trùng chiếm

Trang 16

Phương thức chiếm thức ăn của ký sinh trùng (giun móc gây hao phísinh chất rất nhiều trong khi hút máu).

Tuổi thọ của ký sinh trùng

Rối loạn tiêu hóa do hiện tượng ký sinh (như trường hợp bị giun kim).Độc tố của ký sinh trùng gây nhiễm độc cơ quan tiêu hóa tạo huyết(giun móc)

Tác hại tại chỗ, tại vị trí ký sinh

Gây đau, viêm loét như giun tóc, giun móc

Gây dị ứng

Gây tắc như giun đũa, sán lá gan trong ống mật, giun chỉ trong bạchhuyết

Gây chèn ép, kích thích tại chỗ và lan toả như ấu trùng sán lợn, ấu

trùng Echinococcus granulosus gây chèn ép gây teo mô ở gan hoặc phổi.

Phản ứng viêm, thay đổi tế bào mô tại nơi ký sinh trùng ký sinh như tếbào phì đại, tăng sinh, biến đổi tế bào, tạo tế bào tân sinh như tế bào niêmmạc ống mật bị nhiễm sán lá gan, cá biệt tại nơi bị ký sinh tế bào phân chiahỗn loạn tạo thành u ác

Tác hại do nhiễm các chất gây độc

Cũng như các sinh vật khác, trong khi sống ký sinh và phát triển trênvật chủ, ký sinh trùng có nhiều quá trình chuyển hoá Sản phẩm của quá trìnhnày có thể gây viêm, phù nề, dị ứng, nhiễm độc tại chỗ hoặc toàn thân

Trang 17

Tác hại trong việc vận chuyển mầm bệnh

Ký sinh trùng vận chuyển mầm bệnh từ bên ngoài vào cơ thể vật chủ,

ví dụ ấu trùng giun móc, giun lươn Ký sinh trùng mang mầm bệnh từ cơ quannày tới cơ quan khác trong một vật chủ

Tác hại làm thay đổi các thành phần, bộ phận khác của cơ thể

Nhiều biến chứng có thể gặp trong các bệnh do ký sinh trùng như thayđổi các chỉ số hoá sinh, huyết học trong bệnh sốt rét Làm dị dạng cơ thể nhưbệnh giun chỉ bạch huyết, bệnh do trùng roi đường máu và nội tạng Gây động

kinh như bệnh ấu trùng sán dây lợn, bệnh do Toxoplasma gondii.

Gây nhiều biến chứng nội ngoại khoa khác

Áp xe gan do amip, giun chui ống mật, giun chui vào ổ bụng

1.2.3 Ký sinh trùng trên rau sống

Ký sinh trùng đường ruột có ở trong phân, nên sự hiện diện của chúngtrên rau khi xét nghiệm dù chỉ một trứng, một ấu trùng hay một bào nangcũng có nghĩa là nguồn rau đã bị ô nhiễm vì thực tế có thể có nhiều hơn sốlượng đó Một lần sinh sản có thể lên đến hàng ngàn trứng đối với đa bào haygiun lươn còn có khả năng sống tự do và đẻ trứng phát triển thành một chu kỳhoàn chỉnh ngoài môi trường; còn đơn bào thì sinh sản theo lối phân đôi, trựcphân nên lượng đào thải ra môi trường là tương đối cao Nguyên nhân dẫnđến việc ô nhiễm có thể từ tập quán canh tác lạc hậu khi sử dụng phân tươi,phân chuồng để bón hay việc sử dụng nguồn nước thải để tưới nhằm lợi íchkinh tế Thậm chí với thói quen thả rong súc vật như chó, mèo vô tình cũng đãlàm gia tăng nguy cơ nhiễm ký sinh trùng trên rau

Trang 18

1.2.3.1 Giun đũa (Ascaris lumbricoides)[6, 14]

Đặc điểm:

Giun đũa có kích thước khá to Thân dài, đầu và đuôi có hình chóp nón.Một con giun đũa cái đẻ 200.000 trứng trong 1 ngày Trứng giun đũa có 3loại: trứng thụ tinh, trứng mất lớp vỏ albumin và trứng không thụ tinh Khitrứng mới được đẻ ra chứa phôi bào chưa phân chia bên trong Sống ở ruộtnon của người: phần đầu và phần giữa của ruột non Đời sống ngắn, thườngkéo dài 13-15 tháng

Trang 19

nhân sẽ phát triển đến giai đoạn có ấu trùng bên trong nhưng chỉ khi người ănphải trứng có ấu trùng thì ấu trùng mới nở trong ruột non người rồi mới pháttriển thành giun trưởng thành.

Trứng giun đũa đề kháng được với lạnh và các chất tẩy ở các nồng độthường dùng Bị giết bởi ánh sáng mặt trời trực tiếp và nhiệt độ trên 450

C Cóthể tồn tại được trong nước đến 5 năm và 7 năm trong đất vườn có bóng mát

Giun đũa xâm nhập vào cơ thể người một cách thụ động qua thức ăn,nước uống nên rau cũng là nguồn ô nhiễm

Hình 1.2 Trứng giun đũa không thụ tinh, trứng thụ tinh và trứng thụ tinh

bị mất lớp vỏ Albumin 1.2.3.2 Giun tóc (Trichuris trichiura) [6, 14]

Đặc điểm:

Giun tóc có phần đầu dài và mảnh như sợi tóc, chiếm 3/5 cơ thể, chứathực quản hẹp; phần đuôi phình to, chứa ruột và cơ quan sinh dục Đẻ 2.000trứng một ngày Trứng giun tóc có hình thoi dài, có 2 nút nhầy ở 2 đầu, chứa

1 phôi bào khi mới được đẻ ra Sống ở ruột già của người: chủ yếu ở vùngmanh tràng nhưng cũng có khi ở trực tràng Đời sống kéo dài khoảng 5-6năm

Chu trình phát triển [25]

Khá đơn giản, đòi hỏi phải có vật chủ là người và môi trường để hoànthành như giun đũa

Trang 20

Hình 1.3 Chu trình phát triển của giun tóc Dạng và khả năng hiện diện trên rau:

Nhiệt độ 25-300C, độ ẩm từ 70% trở lên và đất mùn thuận lợi là điềukiện tốt cho sự phát triển cho sự phát triển của trứng giun đường ruột ngoàimôi trường Trứng giun tóc từ một nhân sẽ phát triển đến giai đoạn có ấutrùng bên trong nhưng chỉ khi người ăn phải trứng có ấu trùng thì ấu trùngmới nở trong ruột non người rồi mới phát triển thành giun trưởng thành

Trứng chịu được nhiệt độ thấp, nhưng sẽ chết nếu gặp khô Trứng giuntóc có sức đề kháng cao với ngoại cảnh, trứng có ấu trùng có thể tồn tại đến 5năm

Giun tóc xâm nhập vào cơ thể người một cách thụ động qua thức ăn,nước uống nên rau cũng là nguồn ô nhiễm trứng giun tóc

Hình 1.4 Trứng giun tóc

Trang 21

1.2.3.3 Giun móc/mỏ (Ancylostome sp) [6, 14]

Đặc điểm:

Ở miệng giun móc có bộ phận sắc, giúp chúng bám vào niêm mạc ruột

và hút máu bệnh nhân Có hai loại giun móc: Ancylostoma duodenale (miệng

có 2 cặp răng, 2 gai giao hợp tách rời) và Necator americanus (miệng có 2

dao hình bán nguyệt, 2 gai giao hợp chụm lại) Hai loài này dễ dàng phân biệt

về mặt hình thể nhưng các đặc điểm khác về sinh học, dịch tễ, bệnh học, chẩnđoán, điều trị và phòng ngừa cũng gần giống nhau nên trong nghiên cứu này

chúng tôi gọi chung là giun móc Đẻ từ 10-25.000 trứng một ngày đối với

giun móc và 5-10.000 trứng ngày đối với giun mỏ Trứng 2 loại rất giốngnhau, khó phân biệt Trứng có vỏ mỏng, trong suốt, có từ 2-4 phôi bào lúcmới được thải ra nên chu trình phát triển rất nhanh ấu trùng giun móc:

Ấu trùng giai đoạn 1: dài từ 250-300 μm, rộng 17 μm Đầu trước có xoangbao miệng dài, miệng hở; thực quản ngắn, hình ống có ụ phình; giai đoạn nàykhông truyền bệnh

Ấu trùng giai đoạn 2: dài khoảng 500 μm, thực quản hình ống

Ấu trùng giai đoạn 3: dài khoảng 500-700 μm, miệng kín, có thực quảnhình ống, đuôi nhọn và có khả năng gây nhiễm Rất hoạt động và hướng độnglên cao, hướng động tới nơi có độ ẩm cao và hướng tới tổ chức vật chủ

Sống ở tá tràng nhưng khi số lượng nhiều có thể gặp ở phần đầu vàphần giữa của ruột non Đời sống dài khoảng 4-5 năm ở giun móc và 10-15năm ở giun mỏ

Chu trình phát triển [26]

Khá đơn giản, đòi hỏi phải có vật chủ là người và môi trường để hoànthành nhưng ấu trùng mới có khả năng gây nhiễm và phát triển trong cơ thể

Trang 22

Hình 1.5 Chu trình phát triển của giun móc Dạng và khả năng hiện diện trên rau:

Nhiệt độ 25-300C, độ ẩm từ 70% trở lên và đất mùn thuận lợi là điềukiện tốt cho sự phát triển của trứng giun đường ruột ngoài môi trường Trứnggiun móc sẽ phát triển thành ấu trùng giai đoạn 1 sau 24-48 giờ (nhiệt độ càngthấp thì sự phát triển của trứng càng chậm) do sự phân hóa sớm phôi bào khimới sinh

Ấu trùng không thể sống được nếu gặp môi trường nước ở nhiệt độ từ

450c trở lên thì ấu trùng bị giết, còn trứng sẽ không nở được Khi gặp môitrường ẩm, ấu trùng có thể sống đến 2 năm chúng có khả năng chui sâu dướilòng đất để tránh ánh mặt trời lúc nắng và mùa khô, còn khi có mưa và sươngđêm chúng sẽ chui lên trên tiếp cận vật chủ

Giun móc xâm nhập vào cơ thể người theo 2 cách: chủ động do ấutrùng phát triển đến giai đoạn 3 và xâm nhập vào vật chủ qua đường da niêm;hoặc thụ động qua thức ăn, nước uống

Hình 1.6 Trứng giun móc phân hóa phôi bào và trứng có ấu trùng bên

trong

Trang 23

Hình 1.7 Ấu trùng giun móc 1.2.3.4 Giun lươn (Strongyloides stercoralis) [6, 14]

Đặc điểm:

Giun lươn có giai đoạn ký sinh trong cơ thể người và có giai đoạn sống

tự do không ký sinh ở ngoại cảnh Giun lươn ký sinh: tử cung chứa 5-9 trứng.

Trứng giun lươn khoảng 54 x 32 μm, vỏ mỏng, trong suốt giống như trứnggiun móc nhưng trứng mới đẻ đã có sẵn ấu trùng bên trong nên ấu trùng nởngay trong ruột người đối với giun lươn ký sinh, còn giun lươn sống tự do thì

ấu trùng nở ngay trong tử cung Trứng do giun cái sống tự do đẻ có kích

thước 70 x 45 μm, sống ở tá tràng và ruột non Ấu trùng giun lươn:

Ấu trùng giai đoạn 1: nở từ trứng; 200 μm x 16 μm; xoang bao miệng ngắn,miệng hở; đuôi nhọn; thực quản ụ phình, chiếm 1/3 thân Giai đoạn nàykhông truyền bệnh

Ấu trùng giai đoạn 2: kích thước thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển, miệngđóng, thực quản có dạng hình ống dài từ 1/2 - 1/3 chiều dài toàn thân, đuôichẻ hai tận cùng Giai đoạn này lây nhiễm

Chu trình phát triển [30]

Tương tự như giun móc nhưng chỉ khác là giun lươn có khả năng sống

tự do và tuổi thọ giun lươn đực rất ngắn Giun đực chết sau khi thụ tinh, và

Trang 24

Hình 1.8 Chu trình phát triển của giun lươn Dạng và khả năng hiện diện trên rau:

Nhiệt độ 25-300C, độ ẩm từ 70% trở lên và đất mùn thuận lợi là điềukiện tốt cho sự phát triển cho sự phát triển của trứng giun đường ruột ngoàimôi trường Trứng giun lươn mới sinh đã có ấu trùng bên trong nên trứngthường nở ngay trong ruột Do đó, ngoài môi trường chỉ có thể thấy sự hiệndiện của ấu trùng hoặc con trưởng thành sống tự do, không thể thấy trứng.Chỉ có thể thấy trứng giun lươn khi bệnh nhân tiêu chảy ồ ạt làm trứng khôngkịp nở trong ruột

Ấu trùng không thể sống ở nhiệt độ dưới 80

c và trên 400c, không chịuđược sự khô hanh Chúng có khả năng chui sâu dưới lòng đất để tránh ánhmặt trời lúc nắng và mùa khô, còn khi có mưa và sương đêm chúng sẽ chuilên trên tiếp cận vật chủ

Trang 25

Cũng như giun móc, giun lươn xâm nhập vào cơ thể người theo 2 cách:chủ động do ấu trùng phát triển đến giai đoạn gây nhiễm và xâm nhập vào vậtchủ qua đường da niêm; hoặc thụ động qua thức ăn, nước uống.

Hình 1.9 Ấu trùng giun lươn 1.2.3.5 Giun đũa chó/mèo (Toxocara sp)[1, 4]

Đặc điểm:

Thuộc họ giun đũa Ascarididae Có ký chủ chính là chó/mèo nhưng

tình cờ người bị nhiễm do vô tình nuốt phải trứng có ấu trùng nên được gọi là

ký sinh trùng lạc chủ và người không phải là nguồn lây lan Giun đũa

chó/mèo không thể trưởng thành trong cơ thể người Do đó, trứng nở ra ấu

trùng nhưng không phát triển qua các giai đoạn Trứng giun có hình bán thùy,

dày, vỏ bị rỗ, kích thước 90 x 75 μm

Chu trình phát triển [27]

Giun cái đẻ khoảng 200.000 trứng mỗi ngày Trứng khi được thải rangoài ngoại cảnh gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) sẽ pháttriển thành ấu trùng bên trong và có khả năng gây nhiễm

Con người bị nhiễm do nuốt trứng có ấu trùng hoặc ăn thịt của vật chủkhác có chứa ấu trùng Ấu trùng tách ra khỏi trứng nhưng không phát triển

Trang 26

thông qua máu và mạch bạch huyết Chúng cũng có thể chu du vài lần đến các

mô, cuối cùng đóng kén thành ấu trùng và tạo u hạt, làm tăng bạch cầueosinophile ở tất cả các cơ quan chính của cơ thể, trong đó bao gồm cả não vàmắt Thời kỳ ủ bệnh ở người đa dạng và có thể kéo dài từ một đến hai năm

Hình 1.10 Chu trình phát triển của giun đũa chó/mèo Dạng và khả năng hiện diện trên rau:

Trứng khi được thải ra ngoài ngoại cảnh gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt

độ, độ ẩm, ánh sáng) sẽ phát triển thành ấu trùng bên trong và có khả nănggây nhiễm

Ấu trùng giun đũa chó/mèo xâm nhập thụ động qua thức ăn, nướcuống

Hình 1.11 Trứng giun đũa chó/mèo

Trang 27

1.2.3.6 Entamoeba histolytica [6, 14]

Đặc điểm:

Thể hoạt động tồn tại dưới 2 dạng:

Dạng hoạt động ăn hồng cầu: Kích thước từ 20-40 μm Chuyển động nhanh

nhờ chân giả nhô ra theo hướng nhất định Ngoại sinh chất phân biệt rõ nộisinh chất Nội sinh chất chứa hồng cầu nếu có Nhân hình tròn, mang nhiềuhạt nhiễm sắc thể đều đặn, chính giữa nhân có nhân thể Sống trong thànhruột hay ở mô ngoài ruột Là dạng gây bệnh, sinh sản theo kiểu trực phân

Dạng hoạt động không ăn hồng cầu: kích thước 10-12 μm, sống trong lòng

ruột, không gây bệnh, hiện diện trong phân người lành mang mầm bệnh

Thể tiền bào nang: là thể hoạt động tròn mình lại, không di chuyểnhoặc di chuyển rất chậm Thể bào nang: tròn, đường kính khoảng 10-13 μm,chiết quang, tế bào chất 1-4 nhân, được thải ra theo phân Chỉ có thể bào nanggià (4 nhân) mới có khả năng truyền nhiễm và phát triển thành tiểu thể sau khixâm nhập vào cơ thể

Chu trình phát triển [23]

Gồm 2 giai đoạn trong cơ thể người: giai đoạn tiểu thể chưa gây bệnh

và giai đoạn ăn hồng cầu gây bệnh khi gặp các điều kiện thuận lợi

Thể hoạt động và thể bào nang đều được thải theo phân ra ngoài nhưngthể hoạt động sẽ chết rất nhanh, còn thể bào nang tồn tại khá lâu

Trang 28

Hình 1.12 Chu trình phát triển của Entamoeba histolytica Dạng và khả năng hiện diện trên rau:

Thể hoạt động của Entamoeba histolytica không có khả năng gây

nhiễm do chết rất nhanh ở ngoại cảnh, nhất là khi gặp thời tiết lạnh có nhiệt

độ thấp Gặp điều kiện bất lợi thể hoạt động sẽ chuyển sang thể bào nang nênngười lành có thể mang rất nhiều bào nang trong cơ thể mà không phát hiệnra

Bào nang chính là thể gây nhiễm do có vỏ dày, có sức đề kháng cao ởngoại cảnh: có thể sống nhiều ngày trong nước, tồn tại ở ngoại cảnh 15 ngày ởnhiệt độ 0-250C, trong phân ẩm được vài ngày và trong phân khô vài giờ và

đề kháng với các yếu tố lý hóa: các hóa chất với nồng độ diệt được bào nangthì lại không dùng được trong ăn uống

Bào nang xâm nhập thụ động qua thức ăn, nước uống

Trang 29

Hình 1.13 Entamoeba histolytica thể hoạt động và thể bào nang 1.2.3.7 Entamoeba coli [6]

Đặc điểm:

Kích thước khoảng 25μm Dễ nhầm với Entamoeba histolytica, khác ở

vài điểm như: nội tế bào chất thô hơn, ngoại tế bào chất mỏng hơn, chân giả

thô hơn, di chuyển chậm chạm, nhân có nhân thể to hơn và lệch tâm, bào

nang to hơn có nhiều nhân thường là 8 nhân Ký sinh trong ruột già.

Chu trình phát triển: Tương tự như Entamoeba histolytica.

Dạng và khả năng hiện diện trên rau:

Tuy không gây bệnh nhưng sự hiện diện của chúng ở môi trường nước,rau… cho thấy tình hình môi sinh bị ô nhiễm

Bào nang xâm nhập thụ động qua thức ăn, nước uống

Hình 1.14 Entamoeba coli thể hoạt động và thể bào nang

Trang 30

1.2.3.8 Trùng roi Giardia lamblia [6, 14]

Đặc điểm:

Thể hoạt động: hình quả lê, dài 10-15μm, đối xứng với một trục sốnglưng, mặt lưng lồi, mặt bụng lõm Có 2 nhân to ở hai bên trục, ở phía đầutrước có bộ phận bám gọi là dĩa hút, có 4 đôi roi

Thể bào nang: hình bầu dục, 9-12μm, rất chiết quang, có từ 2-4 nhân,bên trong vẫn thấy trục sống lưng và vài cặp roi mới hình thành Là thể gâybệnh

Thể hoạt động ký sinh ở tá tràng và đoạn đầu ruột non, đôi khi có thểthấy ở manh tràng và thể bào nang được thành lập ở ruột già Di chuyển nhờroi Sinh sản bằng cách phân đôi theo chiều dài

Chu trình phát triển [24]

Hình 1.15 Chu trình phát triển của Giardia lamblia

Trang 31

Dạng và khả năng hiện diện trên rau:

Giardia lamblia là một loại ký sinh trùng đặc hiệu của người nên nguồn

bệnh chỉ là người mang mầm bệnh

Bào nang là thể gây nhiễm, có sức đề kháng cao ở ngoại cảnh: trongphân ẩm sống được 3 tuần lễ và trong môi trường nước ở nhiệt độ 80C có thểtồn tại 2 tháng Một người bị nhiễm bệnh mức trung bình có thể thải 300 triệuđến 14 tỷ bào nang/ngày

Bào nang xâm nhập thụ động qua thức ăn, nước uống

Hình 1.16 Giardia lamblia thể bào nang và thể hoạt động

1.2.3.9 Trùng lông Balantidium coli [6]

Đặc điểm:

Thể hoạt động: là đơn bào ở người lớn nhất với kích thước 80-200μm;hình trứng; thân bọc một lớp lông; di động nhờ lông; nguyên sinh chất có mộtnhân to hình hạt đậu và một nhân nhỏ, nhiều không bào Sống ở đại tràng.Sinh sản theo phương thức phân đôi theo bề dài, đôi khi bằng cách tiếp hợp

Thể bào nang: 50-80 μm, vách đôi, chứa một nhân, nhiều không bào,nhiều thể chiết quang Là thể gây bệnh

Trang 32

Chu trình phát triển [28]

Hình 1.17 Chu trình phát triển của Balantidium coli Dạng và khả năng hiện diện trên rau:

Bệnh Balantidium coli là bệnh phổ biến ở heo nhưng có khả năng lây

nhiễm sang người và các loài động vật có vú khác Thể hoạt động không sốnglâu ngoài ký chủ

Bào nang là thể gây nhiễm, có sức đề kháng cao ở ngoại cảnh Bàonang xâm nhập thụ động qua thức ăn, nước uống

Hình 1.18 Balantidium coli thể hoạt động và thể bào nang

Trang 33

1.3 Xét nghiệm tìm ký sinh trùng trên rau

Có rất nhiều phương pháp xét nghiệm tìm ký sinh trùng trên rau:Vaxinkova, Romanenko, Stivel, Đặng Văn Ngữ và phương pháp K61 củaTrịnh Trọng Phụng Các bước tiến hành của các phương pháp nhìn chung đềugiống về việc rửa 2-3 lần với nước sạch trước rồi thu hồi lượng nước các lầnrửa, để lắng 6 giờ và đem đi ly tâm trước khi đem toàn bộ lượng cặn để xétnghiệm

Phương pháp Vaxinkova không giống những phương pháp khác ở giaiđoạn lọc: sau khi thu hồi toàn bộ lượng nước rửa thì sẽ đem đi lọc bằng thiết

bị và giấy lọc Goldmann trước đi đem đi xét nghiệm mầm bệnh ký sinh trùng.Giai đoạn đầu của phương pháp Vaxinkova và Romanenko khá giống nhaukhi đem ngâm mẫu rau cần xét nghiệm ngâm vào nước sạch trong 12-24 giờtrước khi tiến hành rửa Trong khi đó, ở phương pháp Stivel thì rau trước khitiến hành xử lý cần phải thái nhỏ trước và chỉ cho vào nước sạch khuấy đềurồi vớt ra (tiến hành rửa 3 lần như vậy) Phương pháp Đặng Văn Ngữ thì rửa

kỹ lần lượt từng lá từ cuống đến ngọn, mặt trên, mặt dưới đến khi hết số látrong mẫu rau cần xét nghiệm Còn phương pháp K61 thì dùng bình tia để xịtrửa kỹ từng lá

Phương pháp Đặng Văn Ngữ và K61 thì chỉ thuận lợi cho những loạirau có lá lớn như xà lách, cải bẹ xanh… còn những loại lá nhỏ như húng quế,diếp cá khó thực hiện Ở phương pháp Stivel mặc dù rau được thái nhỏ vàquấy đều trước khi vớt nhưng mầm bệnh ký sinh trùng cũng có thể vẫn cònbám trên lá, điều này làm việc thu thập mầm bệnh không đạt được hiệu quảtối đa Trong khi ở phương pháp Romanenko, thời gian ngâm rau trong nướctrước khi rửa giúp cho trứng và ấu trùng tách dần ra khỏi lá làm thuận tiệncho việc thu thập mầm bệnh ký sinh trùng Không những vậy phương pháp

Trang 34

Do đó, Romanenko là phương pháp được lựa chọn trong nhiều nghiêncứu về tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau.

1.4 Thực trạng nhiễm ký sinh trùng trên rau

1.4.1 Thực trạng nhiễm ký sinh trùng trên rau trên thế giới

Tại Sudan, một nghiên cứu được tiến hành từ tháng 11 năm 2011 đếntháng 5 năm 2012 xác định tỷ lệ ô nhiễm ký sinh trùng trên rau sống tại chợtrung tâm của bang Khartoum cho thấy trong 260 mẫu rau sống có 13,5%nhiễm ký sinh trùng trong đó rau xà lách chiếm tỷ lệ cao nhất 36,4%, các ký

sinh trùng được phát hiện là Entamoeba histolytica, Entamoeba coli, Giardia

lamblia, trứng giun đũa, giun tóc, giun móc và ấu trùng giun lươn Đồng thời

nghiên cứu đã xác định nước sử dụng để tưới rắc lên rau có liên quan đến tìnhtrạng ô nhiễm ký sinh trùng trên rau, trong mẫu nước dùng tưới rắc rau 60%

bị nhiễm ấu trùng giun lươn [35]

Năm 2014 tại Ghana, một nghiên cứu so sánh tỷ lệ và sự đa dạng của kýsinh trùng trên rau ở chợ và siêu thị thuộc thành phố Accar Kết quả xétnghiệm ký sinh trùng cho thấy ký sinh trùng chiếm tỷ lệ cao nhất là ấu trùnggiun lươn (43%), ngoài ra còn phát hiện sự hiện diện của trứng giun móc, bào

nang Entamoeba histolytica, bào nang Giardia lamblia, trứng giun tóc, trứng

giun kim… Ô nhiễm cao nhất là ở rau xà lách (61%), thấp nhất là cà chua(18%) [33]

Cùng năm 2014, một nghiên cứu tại Benha, Ai Cập đã xác định: trong

530 mẫu rau sống được thu thập thì có 157 mẫu nhiễm ký sinh trùng chiếm tỷ

lệ 29,6% trong đó bào nang Giardia lamblia là phổ biến nhất (8,8%) tiếp theo

là bào nang Entamoeba spp (6,8), loại rau bị ô nhiễm cao nhất là rau xà lách

(45,5%) tiếp đến là cải xà lách xoong (41,3%) , rau mùi tây (34,3%), hành lá(16,5%) và tỏi tây (10,7%) Nghiên cứu cũng đã phát hiện có sự khác biệt

Trang 35

(p<0,05) giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng cao nhất vào mùa hè (49%) và thấpnhất vào mùa đông (10,8%) [34].

Một nghiên cứu được tiến hành tại thành phố Tabriz, Iran cùng năm

2014, với mục đích đánh giá tình trạng nhiễm ký sinh trùng trên các loại rausống, Trong nghiên cứu này, 1620 mẫu từ 10 loại rau (tỏi tây, húng quế, bạc

hà, hẹ, củ cải, rau mùi tây, rau xà lách, cải xà lách xoong, rau thơm và raumùi) được thu thập từ 54 cửa hàng rau Kết quả xét nghiệm bằng phươngpháp Romanenko cho thấy 19,5% mẫu rau nhiễm ký sinh trùng, trong đó8,7% là nhiềm đa bào và 10,8% nhiễm đơn bào, trứng giun đũa và bào nang

Entamoeba coli hiện diện trong hầu hết các mẫu rau bị ô nhiễm Nghiên cứu

đã gợi ý về việc cần tránh tình trạng bón phân tươi trong nông nghiệp [31].Cùng với mục đích đánh giá tình trạng ô nhiễm ký sinh trùng trên rausống, một nghiên cứu vào năm 2016 được thực hiện ở Tabuk, Vương quốcSaudi Arabia Nghiên cứu lấy mẫu gồm 8 loại rau sống phổ biến và cỡ mẫuthu thập là 400 mẫu được lấy ở các chợ bán sỉ và bán lẻ, kết quả xét nghiệm

đã phát hiện sự hiện diện của ký sinh trùng là 20,65% trong dưa chuột,15,76% trong bắp cải, 14,67% trong đậu, 14,13% trong cải xà lách xoong,13,04% trong rau xà lách, 10,33% trong cà rốt, 8,70% trong hành tây lá xanh

và 2,72% trong cà chua Nghiên cứu cũng đưa ra nhận định rằng ký sinh trùng

là phổ biến trong các loại rau được thường xuyên ăn sống và vì lý do này cóthể gây rủi ro sức khỏe cho người tiêu dùng [32]

Tại nước cùng khu vực Đông Nam Á với nước ta như Malaysia, vào năm

2017, tác giả Afzan Mat Yusof và cộng sự đã công bố nghiên cứu về tìnhtrạng nhiễm ký sinh trùng đường ruột trong các loại rau quả tươi ở Kuantan,Pahang năm 2015: rau được đánh giá giữa 2 mùa mưa và mùa khô, kết quảcho thấy tất cả các loại rau mùa mưa đều nhiễm ký sinh trùng bao gồm cả đabào và đơn bào, có sự khác biệt về đa dạng chủng loại ký sinh trùng hiện diện

Trang 36

biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm ký sinh trùng trên rau bằng cách thực hiệncác nguyên tắc tốt Thực hành nông nghiệp (GAP) và nâng cao hiệu quả xử lýnước [36].

Thực trạng nhiễm ký sinh trùng trên rau sống đã được nghiên cứu ởnhiều quốc gia trên thế giới Có thể thấy tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rausống là khá cao và ký sinh trùng hiện diện trên rau sống rất đa dạng từ đơnbào đến đa bào Các nghiên cứu còn gợi ý về các yếu tố có thể gây ảnh hưởngđến thực trạng nhiễm ký sinh trùng trên rau sống như các mùa trong năm,nước dùng tưới rắc rau trong quá trình bày bán, tình trạng bón phân tươi trongsản xuất nông nghiệp

1.4.2 Thực trạng nhiễm ký sinh trùng trên rau ở Việt Nam

Một nghiên cứu của tác giả Lê Thị Tuyết và cộng sự vào năm 2004 đượctiến hành tại xã Vũ Phúc, Thành phố Thái Bình từ tháng 4 đến tháng 12/2004.Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau ở vườn trồng tại xã

Vũ Phúc là 50%, trong đó cao nhất là rau ăn sống với tỷ lệ nhiễm trứng giun

là 60%, rau ăn lá nhiễm trứng giun 56,7% , và rau ăn quả tỷ lệ nhiễm trứnggiun là 33,3% Nghiên cứu còn so sánh tỷ lệ nhiễm trứng giun giữa rau đượctrồng theo quy trình rau sạch và rau được trồng theo hình thức truyền thống,kết quả cho thấy rau an toàn của Công ty Vạn Xuân có tỷ lệ nhiễm trứng giunthấp hơn (13,3%) rau của xã Vũ Phúc (86,7%) [17]

Nghiên cứu đánh giá ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên rau đượctưới bằng nước thải tại thành phố và nông thôn tỉnh Đắk Lắk vào năm 2012

đã xét nghiệm 660 mẫu rau tưới bằng nước thải, kết quả cho thấy các loại rau

ở thành phố và nông thôn đều có nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng, đặc biệt

là mầm bệnh đơn bào Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng ở thành phố vànông thôn tương ứng là: tỷ lệ nhiễm giun sán chung 6,1% và 10,6%, tỷ lệnhiễm đơn bào chung 27,9% và 44,2% Qua nghiên cứu, tác giả nhận định

Trang 37

rằng tại Đắk Lắk các loài rau chủ yếu đều bị ô nhiễm mầm bệnh ký sinhtrùng giun sán và đơn bào gây bệnh cho người [5].

Đa phần các nghiên cứu khác về ký sinh trùng trên rau sống được khảosát tại chợ, siêu thị, quán ăn, nhà hàng Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rausống tại chợ tỉnh Vĩnh Phúc là 79,3% và phổ biến là nhiễm các loại trứng giun(trứng giun móc 43,67%, trứng giun đũa 35,6% ) [9] Trong khi đó tại Thànhphố Nam Định mầm bệnh ký sinh trùng trên rau xanh tại một số chợ, củahàng rau có tỷ lệ nhiễm là 85% cao hơn tại chợ tỉnh Vĩnh Phúc: trong 180mẫu rau đã xét nghiệm theo phương pháp Romanenko xác định ô nhiễm đabào là 16,7% và chủ yếu là nhiễm đơn bào với tỷ lệ 68,3% [13]

TP HCM là nơi được thực hiện nhiều nghiên cứu về ký sinh trùng trênrau sống Tác giả Trần Thị Hồng đã khảo sát tình hình nhiễm ký sinh trùngtrên rau sống bán tại 15 siêu thị trên địa bàn TP HCM và trong tổng số 90mẫu rau được người dân ăn sống phổ biến được mua ở các siêu thị xác định tỷ

lệ nhiễm ký sinh trùng chung là 94,4%, điều đáng báo động là 100% rau gia

vị, xà lách xoong, rau má, rau đắng đều nhiễm ký sinh trùng, trong nhóm kýsinh trùng đơn bào thì amip có tỷ lệ nhiễm cao nhất (81,1%) và trong nhóm

ký sinh trùng đa bào thì trứng giun đũa chó/mèo là phổ biến với tỷ lệ 67,8%[7] Tại các chợ ở TP HCM theo khảo sát của tác giả Lê Thị Ngọc Kim vàcộng sự trên 104 mẫu rau mua ở các chợ cho thấy tỷ lệ nhiễm ký sinh trùngchung trên rau sống là rất cao 97,1% và 100% rau xà lách xoong, rau má, rauđắng, rau tần ô đều nhiễm ký sinh trùng, trong nhóm ký sinh trùng đơn bào thìamip có tỷ lệ nhiễm cao nhất (91,4%) và trong nhóm ký sinh trùng đa bào thì

ấu trùng giun là phổ biến 78,8% [11] Rau ăn sống bán tại các chợ trên địabàn Quận 2, TP HCM nhiễm ký sinh trùng chung là 91,67% Trong đó, rau

má có tỷ lệ nhiễm cao nhất là trên 94,29%, húng quế là 92% và rau xà lách là89,83% Trong các loại ký sinh trùng thì nhóm ký sinh trùng đơn bào có tỷ lệ

Trang 38

91,67%, chủ yếu là ấu trùng giun (86,11%) và trứng giun đũa (50%) [15] Cácnghiên cứu này cũng đã khảo sát biện pháp giảm thiểu mầm bệnh bằng cácphương pháp rửa rau nhưng sau 3 lần vẫn rửa và dùng các loại nước rửa raukhác nhau thì mầm bệnh ký sinh trùng tuy có giảm nhưng vẫn còn và tỷ lệvẫn khá cao [7, 11, 15] Tại Quận 8, TP HCM tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trênrau sống ở các chợ nhiễm ký sinh trùng chung là 90,1%, rau thơm và rau má

có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng cao nhất (95,3% và 92,9%) Về loại ký sinh trùngđơn bào thì amip chiếm tỷ lệ cao nhất 27,7%, về ký sinh trùng đa bào thìnhiễm trứng giun đũa chiếm tỷ lệ cao nhất 31,3% Ngoài ra nghiên cứu nàycòn xác định kiến thức chung về vệ sinh rau sống của người bán hàng, ngườibán hàng có kiến thúc đúng về vệ sinh rau sống là 43,5%, và nghiên cứu cũng

đã xác định mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn, kiếnthức chung và bảo quản rau của người bán hàng với tỷ lệ rau sống bị nhiễm

ký sinh trùng [10]

Tại Bạc Liêu, tháng 7 năm 2017 tác giả Huỳnh Ngọc Thảo đã khảo sátthực trạng nhiễm ký sinh trùng trên rau sống và kết quả nghiên cứu đã xácđịnh tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau sống tại các chợ Thành phố Bạc Liêu

là 84% Trong đó 76% nhiễm đa bào trong các loại đa bào thì ấu trùng giun vàtrứng giun đũa là nhiều nhất (44% và 43%), tỷ lệ rau sống nhiễm đơn bào là

54% chủ yếu là Balantidium coli với 41% Đáng chú ý là các loại rau sống có

tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng cao và chênh lệch không nhiều [18]

Qua từng nghiên cứu cho thấy tại Việt Nam tỷ lệ nhiễm ký sinh trùngtrên rau là rất cao và đáng báo động, các loại ký sinh trùng nhiễm đa dạngnhiều chủng loại từ đơn bào đến đa bào, mức độ nhiễm ký sinh trùng giảmkhông đáng kể qua các phương pháp rửa, có mối liên quan có ý nghĩa thống

kê giữa trình độ học vấn, kiến thức chung và bảo quản rau của người bánhàng với tỷ lệ rau sống bị nhiễm ký sinh trùng

Trang 39

1.5 Đặc điểm xã Hiệp Thành

Tỉnh Bạc Liêu có tổng cộng 7 đơn vị hành chính trực thuộc là: Thànhphố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai, huyện Vĩnh Lợi, huyện Hoà Bình, huyện HồngDân, huyện Phước Long, huyện Đông Hải Thành phố Bạc Liêu gồm 7phường (Phường 1, phường 2, phường 3, phường 5, phường 7, phường 8,phường Nhà Mát) và 3 xã (xã Hiệp Thành, xã Vĩnh Trạch, xã Vĩnh TrạchĐông)

Hiệp Thành là xã vùng ven của thành phố Bạc Liêu, có diện tích tựnhiên là 2.512,47ha; có 3 dân tộc Kinh, Hoa, Khơme cùng sinh sống; có 1.950

hộ với 9.373 khẩu Địa giới hành chính của xã được chia thành 04 ấp: GiồngNhãn, Giồng Nhãn "A", Giồng Giữa và Xóm Lẫm Phía Tây và phía Nam xãHiệp Thành giáp với các xã, phường trong Thành phố Bạc Liêu, Phía Đônggiáp biển Đông, phía Bắc giáp với thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Giaothông các tuyến lộ trên địa bàn xã cơ bản đã được nhựa hóa, bêtông hóa, ấpliền ấp, ấp liền xã, thuận lợi cho việc thông thương, đi lại và lưu thông hànghóa

Đời sống chủ yếu của người dân trên địa bàn xã chủ yếu là trồng màu;nuôi trồng thuỷ sản; chăn nuôi gia súc, gia cầm và một số hộ mua bán phục vụ

du lịch Thời gian gần đây, thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn xã tình hình đời sống của nhân dân cơ bản ổn định, từng bước đượcnâng lên Bên cạnh đó, các công trình công cộng như: Trường học, Trạm y tế,Chợ đã được đầu tư sửa chữa, xây dựng; các tuyến đường giao thông nôngthôn từng bước được chỉnh trang, nâng cấp và phát triển theo quy hoạch đápứng tốt nhu cầu sản xuất, dân sinh, góp phần nâng cao thu nhập cho ngườidân; văn hóa, xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; an ninh chính trị, trật tự

an toàn xã hội được giữ vững; bộ mặt nông thôn của xã có nhiều khởi sắc[19]

Trang 40

Tổng diện tích màu trong toàn xã là 311ha Tổng diện tích xuống giống

các loại rau màu là 1.215ha (bình quân canh tác 4 vụ/năm), diện tích thu

hoạch trong năm là 1.196ha, năng suất bình quân đạt 12 tấn/ha Sản lượng thuhoạch là: 14.352 tấn, đạt 110,4% so với chỉ tiêu Nghị quyết Diện tích cây ăntrái là 25,5ha, năng suất bình quân 6 tấn/ha, sản lượng 153 tấn Nhìn chungtình hình sản xuất rau màu của bà con nông dân khá thuận lợi so với nhữngnăm trước, diện tích thu hoạch màu đạt năng suất cao, song giá cả thị trườngđầu ra không ổn định, lợi nhuận thu được không cao [19]

Ngày đăng: 12/04/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm