BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---HUỲNH THỊ MỸ HIỀN TÁC DỤNG ĐIỀU HÒA RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA CAO CHIẾT LÁ SEN – HÀ THỦ Ô ĐỎ TRÊN THỰC NGHIỆM LUẬN VĂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-HUỲNH THỊ MỸ HIỀN
TÁC DỤNG ĐIỀU HÒA RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA
CAO CHIẾT LÁ SEN – HÀ THỦ Ô ĐỎ
TRÊN THỰC NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-HUỲNH THỊ MỸ HIỀN
TÁC DỤNG ĐIỀU HÒA RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA
CAO CHIẾT LÁ SEN – HÀ THỦ Ô ĐỎ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người cam đoan
Huỳnh Thị Mỹ Hiền
Trang 4
BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC
- Học viên cao học: HUỲNH THỊ MỸ HIỀN
- Tên đề tài: TÁC DỤNG ĐIỀU HÒA RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA CAO CHIẾT
LÁ SEN – HÀ THỦ Ô ĐỎ TRÊN THỰC NGHIỆM
- Chuyên ngành: Y Học Cổ Truyền Mã số: 60 72 02 01
- Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Phương Dung
Luận văn đã được bổ sung và sửa chữa cụ thể các điểm như sau:
1 Tài liệu tham khảo
2 Các bảng tính tỷ lệ
3 Chính tả
4 Thêm phần bàn luận để làm nổi bật giá trị đề tài
TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 09 năm 2016
TM HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
HỌC VIÊN(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO YHHĐ 4
1.1.1 Khái niệm rối loạn lipid máu 4
1.1.2 Nguyên nhân rối loạn lipid máu 7
1.1.3 Điều trị rối loạn lipid máu 7
1.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ ĐÀM 8
1.2.1 Đại cương 8
1.2.2 Nguyên nhân 8
1.2.3 Đặc điểm gây bệnh 9
1.2.4 Các bệnh cảnh lâm sàng 10
1.2.5 Điều trị 10
1.3 DƯỢC LIỆU NGHIÊN CỨU 11
1.3.1 Lá Sen 11
1.3.2 Hà thủ ô đỏ 15
1.3.3 Cơ sở dược lý YHHĐ của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ 18
1.3.4 Cơ sở dược lý YHCT của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ 19
1.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH RỐI LOẠN LIPID MÁU THỰC NGHIỆM 20
1.4.1 Mô hình rối loạn lipid máu nội sinh 20
1.4.2 Mô hình rối loạn lipid máu ngoại sinh 22
Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Dược liệu nghiên cứu 24
2.1.2 Dược liệu đối chiếu 24
2.1.3 Dụng cụ - thiết bị 24
2.1.4 Hóa chất 25
Trang 6
2.1.5 Động vật nghiên cứu 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.2.1 Kiểm nghiệm dược liệu 26
2.2.2 Bào chế cao 28
2.2.3 Khảo sát tiêu chuẩn chất lượng cao 28
2.2.4 Khảo sát độc tính cấp đường uống của cao lá Sen, cao Hà thủ ô đỏ 30
2.2.5 Xác định tỷ lệ kết hợp cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ có tác dụng điều hòa lipid máu trên mô hình gây RLLP bằng tyloxapol 33
2.2.6 Khảo sát độc tính cấp đường uống của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ 34
2.2.7 Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên mô hình gây RLLP bằng tyloxapol 34
2.2.8 Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên mô hình gây RLLP bằng cholesterol 35
2.2.9 Đánh giá tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên mô hình gây RLLP bằng cholesterol 36
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM 37
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU LÁ SEN VÀ HÀ THỦ Ô ĐỎ 38
3.1.1 Dược liệu lá Sen 38
3.1.2 Dược liệu Hà thủ ô đỏ 41
3.2 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CAO LÁ SEN VÀ CAO HÀ THỦ Ô ĐỎ 45
3.2.1 Hình thức cảm quan 45
3.2.2 Độ ẩm cao 46
3.2.3 Hiệu suất chiết cao 47
3.2.4 Độ tro 48
3.2.5 Kiểm tra các thành phần của dược liệu lá Sen trong cao thuốc 49
3.2.6 Kiểm tra các thành phần của dược liệu Hà thủ ô đỏ trong cao thuốc 50
3.3 THỬ NGHIỆM TÁC DỤNG DƯỢC LÝ 51
3.3.1 Độc tính cấp đường uống của cao lá Sen, cao Hà thủ ô đỏ 51
Trang 7
3.3.2 Xác định tỷ lệ kết hợp cao lá Sen - Hà thủ ô đỏ có tác dụng điều hòa lipid
máu trên mô hình gây RLLP nội sinh bằng tyloxapol (TYL) 53
3.3.3 Độc tính cấp đường uống của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ 65
3.3.4 Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên mô hình gây RLLP bằng tyloxapol (TYP) 66
3.3.5 Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên mô hình gây RLLP bằng cholesterol 73
3.3.6 Đánh giá tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên mô hình gây RLLP bằng cholesterol 80
Chương 4 BÀN LUẬN 88
4.1 TIÊU CHUẨN NGUYÊN LIỆU VÀ CAO THUỐC 88
4.2 ĐỘC TÍNH CẤP CỦA CAO LÁ SEN VÀ CAO HÀ THỦ Ô ĐỎ 89
4.3 XÁC ĐỊNH TỶ LỆ KẾT HỢP CAO LÁ SEN - HÀ THỦ Ô ĐỎ CÓ TÁC DỤNG ĐIỀU HÒA LIPID MÁU TRÊN MÔ HÌNH GÂY RỐI LOẠN LIPID MÁU BẰNG TYLOXAPOL 90
4.4 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG DỰ PHÒNG RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA CAO LÁ SEN – HÀ THỦ Ô ĐỎ TRÊN MÔ HÌNH GÂY RLLP BẰNG TYLOXAPOL 92
4.5 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG DỰ PHÒNG RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA CAO LÁ SEN – HÀ THỦ Ô ĐỎ TRÊN MÔ HÌNH GÂY RLLP BẰNG CHOLESTEROL 93
4.6 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA CAO LÁ SEN – HÀ THỦ Ô ĐỎ TRÊN MÔ HÌNH GÂY RLLP BẰNG CHOLESTEROL 95
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
Trang 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DĐVN IV Dược Điển Việt Nam IV
FAS Tổng hợp acid béo (Fatty – acid synthesis)
HDL-C Lipoprotein tỷ trọng cao (High density lipoprotein)
HMG - CoA 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A
LD50 Liều làm chết 50% súc vật thử nghiệm (Lethal dose 50)
LDL-C Lipoprotein tỷ trọng thấp (Low density lipoprotein)
LPL Lipoprotein lipase
RLLP Rối loạn lipid máu
SEM Sai số chuẩn của giá trị trung bình (Standard Error of
Mean)SKLM Sắc ký lớp mỏng
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1 Tác dụng dược lý YHHĐ của lá Sen, Hà thủ ô đỏ 18
Bảng 1-2 Tác dụng dược lý YHCT của lá Sen, Hà thủ ô đỏ 19
Bảng 1-3 Một số mô hình gây rối loạn lipid máu cấp bằng tyloxapol 21
Bảng 1-4 Một số mô hình gây rối loạn lipid máu bằng cholesterol 22
Bảng 3-1 Độ ẩm của lá Sen 38
Bảng 3-2 Tạp chất của lá Sen 38
Bảng 3-3 Tỷ lệ vụn nát của lá Sen 39
Bảng 3-4 Độ ẩm Hà thủ ô đỏ 41
Bảng 3-5 Tro toàn phần của Hà thủ ô đỏ 41
Bảng 3-6 Tro không tan trong acid của Hà thủ ô đỏ 42
Bảng 3-7 Tạp chất của Hà thủ ô đỏ 42
Bảng 3-8 Chất chiết được trong Hà thủ ô đỏ 43
Bảng 3-9 Độ ẩm cao lá Sen 46
Bảng 3-10 Độ ẩm cao Hà thủ ô đỏ 46
Bảng 3-11 Hiệu suất chiết cao lá Sen 47
Bảng 3-12 Hiệu suất chiết cao Hà thủ ô đỏ 47
Bảng 3-13 Độ tro toàn phần của cao lá Sen 48
Bảng 3-14 Độ tro toàn phần cao Hà thủ ô đỏ 48
Bảng 3-15 Kết quả thử nghiệm độc tính cấp của cao lá Sen 51
Bảng 3-16 Kết quả thử nghiệm độc tính cấp của cao Hà thủ ô đỏ 51
Bảng 3-17 Nồng độ cholesterol toàn phần của chuột nhắt trắng (mg/dl) 53
Bảng 3-18 Nồng độ triglycerid của chuột nhắt trắng (mg/dl) 56
Bảng 3-19 Nồng độ LDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 59
Bảng 3-20 Nồng độ HDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 62
Bảng 3-21 Kết quả thử nghiệm độc tính cấp của cao lá Sen– Hà thủ ô đỏ 65
Bảng 3-22 Nồng độ cholesterol toàn phần của chuột nhắt trắng (mg/dl) 66
Bảng 3-23 Nồng độ triglycerid của chuột nhắt trắng (mg/dl) 67
Bảng 3-24 Nồng độ LDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 69
Trang 10
Bảng 3-25 Nồng độ HDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 70
Bảng 3-26 Nồng độ cholesterol toàn phần của chuột nhắt trắng (mg/dl) 73
Bảng 3-27 Nồng độ triglycerid của chuột nhắt trắng (mg/dl) 74
Bảng 3-28 Nồng độ LDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 76
Bảng 3-29 Nồng độ HDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 77
Bảng 3-30 Nồng độ lipid máu của chuột nhắt trắng (mg/dl) 80
Bảng 3-31 Nồng độ cholesterol toàn phần của chuột nhắt trắng (mg/dl) 81
Bảng 3-32 Nồng độ triglycerid của chuột nhắt trắng (mg/dl) 83
Bảng 3-33 Nồng độ LDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 84
Bảng 3-34 Nồng độ HDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 86
Trang 11
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1-1 Lá Sen 12
Hình 1-2 Hà thủ ô đỏ 16
Hình 3-1 Sắc ký đồ định tính dược liệu lá Sen 39
Hình 3-2 Sắc ký đồ định tính dược liệu Hà thủ ô đỏ 43
Hình 3-3 Cao lá Sen 45
Hình 3-4 Cao Hà thủ ô đỏ 45
Hình 3-5 Sắc ký đồ dược liệu lá Sen trong cao 49
Hình 3-6 Sắc ký đồ dược liệu Hà thủ ô đỏ trong cao 50
Hình 3-7 Nồng độ cholesterol toàn phần của chuột nhắt trắng (mg/dl) 54
Hình 3-8 Nồng độ triglycerid của chuột nhắt trắng (mg/dl) 57
Hình 3-9 Nồng độ LDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 60
Hình 3-10 Nồng độ HDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 63
Hình 3-11 Nồng độ cholesterol toàn phần của chuột nhắt trắng (mg/dl) 66
Hình 3-12 Nồng độ triglycerid của chuột nhắt trắng (mg/dl) 68
Hình 3-13 Nồng độ LDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 69
Hình 3-14 Nồng độ HDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 71
Hình 3-15 Nồng độ cholesterol toàn phần của chuột nhắt trắng (mg/dl) 73
Hình 3-16 Nồng độ triglycerid của chuột nhắt trắng (mg/dl) 75
Hình 3-17 Nồng độ LDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 76
Hình 3-18 Nồng độ HDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 78
Hình 3-19 Nồng độ lipid máu của chuột nhắt trắng (mg/dl) 80
Hình 3-20 Nồng độ cholesterol toàn phần của chuột nhắt trắng (mg/dl) 82
Hình 3-21 Nồng độ triglycerid của chuột nhắt trắng (mg/dl) 83
Hình 3-22 Nồng độ LDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 85
Hình 3-23 Nồng độ HDL-C của chuột nhắt trắng (mg/dl) 86
Trang 12
Nhiều bài thuốc và vị thuốc từ thiên nhiên đã được chứng minh là có tác dụng điềuhòa lipid máu như Ngưu tất, Qua lâu, Hà thủ ô đỏ, Bán hạ, lá Sen, [8] Trong đó, láSen (LS) có tác dụng chống oxy hóa, cải thiện chức năng thận, kháng viêm, khángsinh, giúp giảm cân, điều trị béo phì và đặc biệt là điều trị rối loạn lipid máu, nhờ vào
cơ chế giảm tổng hợp cholesterol, ức chế hoạt động của men tổng hợp acid béo(FAS), acetyl-coenzym A carboxylase và 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A(HMG-CoA) reductase làm giảm cholesterol toàn phần (TP) trong máu, triglycerid(TG), lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C) và tăng lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C)trong máu [61] Bên cạnh đó, Hà thủ ô đỏ (HTO) thông qua cơ chế ức chế tổng hợpcholesterol, tăng hoạt động của lipoprotein lipase (LPL) và tăng bắt giữ cáclipoprotein tỉ trọng thấp, tăng sự biểu hiện gen của thụ thể lipoprotein mật độ thấp từ
đó làm giảm nồng độ cholesterol TP cũng như làm giảm LDL-C trong máu [59].Trong thực tế lâm sàng, nhiều thầy thuốc đã kết hợp lá Sen và Hà thủ ô đỏ trongđiều trị rối loạn lipid máu, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chứng minh hiệu quả điềuhòa lipid máu của việc kết hợp 2 dược liệu trên Việc kết hợp lá Sen và Hà thủ ô đỏ
có ảnh hưởng như thế nào lên các thông số lipid máu?
Trang 13
Để có cơ sở khoa học tiến hành các nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả kết hợp
2 dược liệu này, chúng tôi thực hiện đề tài: “Tác dụng điều hòa rối loạn lipid máucủa cao chiết lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên thực nghiệm”
Trang 14
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Nghiên cứu tác động của cao lá Sen (Folium Nelumbinis) – Hà thủ ô đỏ (Radix
Polygoni multiflori) trên các thông số lipid máu của chuột nhắt trắng.
3 Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu trên chuột nhắt trắng củacao lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên mô hình chuột nhắt trắng rối loạn lipid máunội sinh (tiêm phúc mô bằng tyloxapol) và rối loạn lipid máu ngoại sinh(uống cholesterol)
4 Đánh giá tác dụng điều trị rối loạn lipid máu trên chuột nhắt trắng của cao
lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên mô hình chuột nhắt trắng rối loạn lipid máu ngoạisinh (uống cholesterol)
Trang 15
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO YHHĐ
Lipid là thành phần không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong cơ thể, lipid thamgia vào quá trình cấu trúc tế bào và các hoạt động chuyển hóa trong cơ thể Tuynhiên khi có tình trạng rối loạn lipid máu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hìnhthành và phát triển xơ vữa động mạch Các nghiên cứu dịch tễ học đã cho thấy mốiliên hệ chặt chẽ giữa nồng độ các lipid gây xơ vữa động mạch và tần suất của bệnhmạch vành trên toàn thế giới và các chuyên gia đã đánh giá rằng nếu giảm 1%cholesterol sẽ giảm được 2% nguy cơ dẫn đến bệnh mạch vành [2], [Error!Reference source not found.]
1.1.1 Khái niệm rối loạn lipid máu [13]
Rối loạn lipid là thay đổi bất thường (tăng hoặc giảm quá mức) về nồng độ của cácthành phần của lipid hoặc lipoprotein trong máu theo chiều hướng không có lợi chohoạt động của cơ thể Trên phương diện lâm sàng, rối loạn lipid máu chủ yếu liênquan đến sự thay đổi của các thành phần lipid trong máu như: Tăng cholesterol,tăng LDL-C, tăng TG và giảm HDL-C
Tuy nhiên, trên lâm sàng rối loạn lipid máu thường không rõ ràng trong giai đoạnchưa biến chứng và việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào những bất thường về nồng độcủa các thành phần lipid máu trên kết quả xét nghiệm
Các lipid có hoạt tính sinh học trong cơ thể trong cơ thể bao gồm: TG, phospholipid
và cholesterol ester Lipid trong cơ thể được chia thành 2 nhóm chính: Lipid của tếbào và lipid huyết tương Các phân tử này là các ester của các acid béo chuỗi dài.Ngoài ra còn các acid béo tự do, không ester hóa Có nhiều loại acid béo trong máu.Các loại khác nhau tùy theo số carbon trong công thức của chúng
Sự chuyển hóa các thành phần lipid trong cơ thể: [2], [Error! Reference sourcenot found.]
Trang 16
Triglycerid là ester của glycerol và 3 acid béo.
TG được tổng hợp ở gan và mô mỡ qua đường glycerol phosphat theo 2 nguồn gốcngoại sinh và nội sinh
Ngoại sinh: TG trong thức ăn được thủy phân thành glycerol và acid béo, trongniêm mạc ruột glycerol và acid béo lại được tổng hợp thành TG được đưa vào hệbạch huyết dưới dạng chylomicron Khoảng 90% TG trong huyết tương có nguồngốc ngoại sinh Sau bữa ăn có nhiều chất béo, nồng độ TG sẽ tăng trong vài giờnhưng sau 12 giờ tất cả các TG dưới dạng chylomicron sẽ được chuyển hóa hết.Nội sinh: TG tổng hợp ở gan từ carbohydrat và acid béo tự do sẽ được phóng thíchvào huyết tương trong phân tử lipoprotein có tỉ trọng rất thấp (VLDL) Acid béo tự
do được thu nạp vào gan sẽ được oxy hóa hoặc sẽ được tổng hợp thành TG Khi no,gan có đủ carbohydrat để oxy hóa thành năng lượng, do đó acid béo chủ yếu đượctổng hợp thành TG Quá trình ester hóa glycerol để tạo thành TG không bao giờ bãohòa TG thực hiện một sự thay đổi liên tục giữa acid béo của TG tế bào và acid béo
tự do của huyết thanh làm cho acid béo luôn được đổi mới từ 2-3 tuần
Gan và các mô khác cũng có khả năng tổng hợp được cholesterol Một sốcholesterol ở gan được thải trong mật dưới dạng tự do hoặc dưới dạng acid mật, mộtphần cholesterol trong acid mật được tái hấp thu ở ruột Phần lớn cholesterol ở ganđược gắn với phân tử VLDL Tất cả cholesterol trong huyết tương đều ở dưới dạngphân tử lipoprotein
Trang 17
Cholesterol sẽ có tác dụng điều hòa ngược sự tổng hợp của chính nó bằng cách ứcchế men HMG-CoA reductase Như vậy, tế bào có khả năng tổng hợp cholesterolnếu như nhu cầu cholesterol không được lipoprotein cung cấp đầy đủ Khicholesterol trong khẩu phần cao, sự tổng hợp cholesterol của cơ thể giảm và ngượclại Tuy nhiên, cơ chế bù trừ ngược này không hoàn toàn, khẩu phần ăn chứa ítcholesterol hoặc ít mỡ bão hòa thì nồng độ cholesterol trong máu lưu thông chỉgiảm ít Cholesteryl ester dự trữ trong tế bào là nguồn dự trữ trung gian củacholesterol (cholesteryl ester là ester được thành lập từ cholesterol và một acid, nếuacid là acid béo chuỗi dài thì ester này chính là thành phần cấu tạo chính củalipoprotein) Hầu hết cholesterol hấp thu được đưa đến gan trong các phần tửchylomicron tàn dư, lượng cholesterol này ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan.
Lipoprotein
Lipid bình thường không tan trong nước, để dễ di chuyển trong máu chúng phảiđược chuyên chở dưới dạng lipoprotein Phức hợp lipoprotein bao gồm TG,cholesterol ester, cholesterol, phospholipid gắn kết với một số protein hoặc peptidđặc hiệu Lipoprotein được phân loại tùy theo tỷ trọng: Chylomicron, lipoprotein tỉtrọng rất thấp (VLDL), lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), lipoprotein tỉ trọng cao(HDL-C)
Lipoprotein tỉ trọng thấp (low density lipoprotein = LDL-C)
Phân tử LDL gồm phần lõi chứa cholesteryl ester và lớp vỏ chứa apo B100 còn cácapolipoprotein khác chỉ còn vết LDL-C tăng lên trong máu có thể do tăng sản xuấtVLDL hoặc do giảm dị hóa LDL-C Cholesterol phóng thích từ LDL-C cũng làmgiảm sự tổng hợp các thụ thể LDL-C mới trên màng tế bào, do đó sự thu nạp LDL-
C cũng giảm Mỡ bão hòa trong thức ăn cũng làm giảm thụ thể LDL-C ở tế bào gan.LDL-C cũng có thể được thu nạp qua một hệ thống có ái lực yếu ở đa nhân thực bào
và một số tế bào khác Khi nồng độ LDL-C trong huyết tương trở nên quá tải, đanhân thực bào sẽ thu nạp LDL-C không giới hạn, chứa đầy cholesteryl ester và trở
Trang 18thành tế bào bọt, thường gặp trong các mảng xơ vữa Khoảng 50% LDL-C đượcphân hủy ở mô ngoài gan và 50% được phân hủy tại gan.
Lipoprotein tỉ trọng cao (high density lipoprotein = HDL-C)
Có 3 nguồn gốc: Gan sản xuất HDL mới sinh dạng dĩa có 2 lớp chứa apo A1 Ruột tổng hợp trực tiếp một số nhỏ phân tử HDL chứa apo A1 HDL dẫnxuất từ các chất bề mặt của chylomicron và VLDL
phospolipid-1.1.2 Nguyên nhân rối loạn lipid máu [17]
Nguyên nhân của rối loạn lipid máu gồm 2 loại: Nguyên phát và thứ phát
Nguyên nhân nguyên phát thường liên quan đến những rối loạn về di truyền vàbệnh xảy ra có tính chất gia đình
Nguyên nhân thứ phát thường liên quan đến một số bệnh lý như: Đái tháo đường,suy tuyến yên, bệnh to đầu chi, suy giáp, cường cortisol, dùng estrogen, rượu, gannhiễm mỡ không do rượu, hội chứng thận hư, rối loạn globulin miễn dịch, chán ăn,tắc mật Ngoài ra, RLLP còn là hậu quả của việc sử dụng một số loại thuốc ảnhhưởng đến lipd máu như các thuốc hạ áp (thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế beta), chế độ
ăn nhiều mỡ bão hòa, …
1.1.3 Điều trị rối loạn lipid máu [11], [17]
Rối loạn lipid máu là một bệnh cần điều trị liên tục lâu dài dựa trên sự bất thường
về nồng độ của các thành phần lipid máu và các yếu tố nguy cơ đi kèm Do đó việcđiều trị rối loạn lipid máu cần có nhiều biện pháp phối hợp
Điều trị bằng cách thay đổi lối sống:
• Giảm mỡ bão hòa, giảm tiêu thụ cholesterol, tăng cường trái cây, rau quả,chất xơ hòa tan, protein đậu nành, acid béo Omega – 3 có trong dầu cá
• Hoạt động thể lực tăng đều đặn, giúp bệnh nhân đã giảm cân duy trì cân nặng
lý tưởng
Điều trị bằng thuốc:
Trang 19
Hiện nay có rất nhiều loại thuốc điều trị rối loạn lipid máu Dựa vào tác dụng điềuchỉnh lipoprotein, thuốc được chia làm 2 nhóm chính:
• Thuốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipoprotein: Các resin kết hợp vớiacid mật
• Nhóm thuốc ức chế sinh tổng hợp lipoprotein: Gồm các nhóm thuốc dẫn xuấtcủa acid fibric, nhóm statin, probucol và D – thyroxin
1.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ ĐÀM
1.2.1 Đại cương [20], [2], [9], [23]
Theo YHCT, nghĩa hẹp của đàm là chỉ chất tiết của phổi và đường hô hấp, ho khạc
ra ngoài và có thể quan sát được gọi là đàm hữu hình
Nghĩa rộng của đàm là sản vật bệnh lý, biểu hiện lâm sàng của rối loạn trao đổi thủydịch, thủy đọng lưu lại ở một vị trí trong cơ thể không vận hóa theo quy luật bìnhthường Sau khi hình thành, đàm là nhân tố gây bệnh tác động đến cơ thể gây trở trệkinh lạc, khí huyết và ảnh hưởng đến tạng phủ, từ đó hình thành các rối loạn bệnh lýphức tạp và xuất hiện một loạt các triệu chứng mới Như vậy, đàm là sản vật bệnh
lý cũng là nhân tố gây bệnh
1.2.2 Nguyên nhân [2], [5], [6]
Đàm do tân dịch thủy cốc chuyển thành Có thuyết cho rằng khi thủy lưu hành trong
cơ thể nếu gặp phải dương khí thì có thể bị chưng cô lại thành đàm có tính dính, đặc
và đục Đàm thuộc âm tà và là sản phẩm bệnh lý của rối loạn chuyển hóa thủy dịch.Ngoại nhân
Phong hàn phạm làm Phế khí không tuyên giáng Táo tà tổn thương Phế tân Thấp tàtrở trệ ở Tỳ làm thủy thấp không vận hóa Hỏa nhiệt hun đốt làm tân dịch ngưng tụ.Nội nhân
Ưu tư, uất giận, kinh khủng, vui mừng vô độ đều làm cho khí cơ nghịch loạn gâytrở trệ kinh lạc làm thủy thấp đình đọng Thường hay gặp là tình chí uất ức, Can khí
Trang 20hoành nghịch làm Tỳ mất kiện vận sinh thấp tụ thành đàm Can uất hóa hỏa hoặcCan âm hư, Can hỏa vượng thịnh hun đốt tân dịch.
Bất nội ngoại nhân
Ẩm thực: Ăn uống không điều độ, ăn nhiều đồ béo ngọt, Tỳ mất kiện vận sinh thấp.
Người nghiện rượu làm cho thấp nhiệt uẩn tích bên trong, tổn thương Tỳ Vị gây uấtkết thành đàm
Ngũ tạng hao hư: Liên quan đến Phế, Tỳ, Thận.
Công năng của Phế chủ khí toàn thân và thông điều thủy đạo, nếu Phế khí khôngtuyên giáng, mất khả năng trị tiết thì tân dịch sẽ tụ thành đàm
Tỳ chủ vận hóa khi Tỳ bị hư nhược hoặc Tỳ Vị bất hòa làm rối loạn vận hóa, thủytân không được phân bố sẽ tụ lại thành đàm
Thận tàng nguyên âm nguyên dương, chủ quản trao đổi thủy dịch nếu Thận dươngbất túc, khí hóa bất lợi, thủy dịch nội đình sẽ sinh ra đàm
Ngoài ra, tam tiêu là đường vận hành thủy dịch còn bàng quang tàng trữ nước tiêu,nếu khí hóa bất lợi, thủy dịch rối loạn sẽ ngưng tụ Tâm dương bất chấn, trệ tắchung dương làm thấp cũng tích tụ hoặc do Tâm khí bất túc rối loạn vận hóa huyếtdịch, huyết ứ sinh thủy Can mất sơ tiết, khí cơ uất trệ, thăng giáng trở ngại, thủythấp đình lưu
1.2.3 Đặc điểm gây bệnh [14], [13], [18]
Khí huyết ứ trệ kinh lạc: Đàm theo khí hành không nơi nào là không đến được Nếuđến kinh lạc sẽ gây trệ tắc kinh lạc làm khí huyết vận hành không thông gây nên taychân đau nhức, co duỗi khó khăn, thậm chí gây bán thân bất toại
Trở trệ khí cơ: Đàm ẩm đình tụ dễ gây trệ tắc khí cơ làm rối loạn khí cơ tạng phủ.Nếu đàm đình tụ ở Phế làm Phế khí mất tuyên giáng gây tức ngực, ho, khó thở thậmchí không thể nằm thở được; nếu ẩm đình ở trường Vị làm rối loạn đường vậnchuyển gây buồn nôn và nôn, bụng đầy, sôi bụng, ăn uống kém; nếu ẩm đình tụ ở
Trang 21dưới mạn sườn sẽ thấy mạn sườn đầy tức, ho gây đau; nếu đàm kết tụ ở họng làmkhí đạo không thông gây cảm giác có dị vật trong họng, nôn không ra mà nuốtkhông xuống.
sẽ gây điên cuồng; đàm tụ ở Vị làm Vị mất hòa giáng gây nên buồn nôn và nôn,bụng đầy trướng; đàm ở kinh lạc, cân cốt sẽ gây loa lịch (sưng đau hạch), chân tay
tê nhức hoặc bán thân bất toại
Biểu hiện chung: Thể trạng béo bệu, chậm chạp, dễ ngủ và thích ngủ, chất lưỡi bệu
có dấu ấn răng, rêu lưỡi hoạt nhuận, mạch huyền hoạt hoặc trầm trì
Đàm thấp tắc trở kinh lạc: Người mập, ngực bụng đầy trướng, khó chịu,người nặng nề, không muốn hoạt động, người nóng, bứt rứt, khát nước, tiểu
ít, đầu váng, đầu nặng, rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt
Tỳ hư đàm thấp: Hoạt động thì mệt, tay chân uể oải, ăn ít, bụng đầy, lợmgiọng buồn nôn, phân lỏng hoặc sệt, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng dày, mạch hoạt
Tỳ Thận dương hư: Mệt mỏi, đầy bụng, kém ăn, đau lưng mỏi gối, ù tai, hoamắt, lưỡi đỏ rêu mỏng, mạch trầm tế vô lực
Thận âm hư: Người gầy ốm, mệt mỏi, cảm giác nóng bứt rứt trong người,lưng đau, mỏi gối, mắt mờ, tai ù, tiểu đêm, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay chânnóng, lưỡi đỏ, mạch trầm sác vô lực
Khí trệ huyết ứ: Đau nhói vùng trước ngực, đoản hơi, chân tay và cơ thể têdại, lưỡi đỏ tím hoặc có vết ứ huyết, mạch huyền
Trang 22
1.2.5 Điều trị
Tùy giai đoạn bệnh và bệnh cảnh lâm sàng đi kèm mà có các phép trị khác nhauhoặc có thể phối hợp các phép trị với nhau nhằm làm cho khí, huyết, tân dịch lưuthông tốt và giải quyết được nguyên nhân sinh ra đàm như: Hóa đàm trừ thấp – kiện
Tỳ trừ đàm – ôn bổ Tỳ Thận – tư âm bổ Thận – hoạt huyết hóa ứ [21]
Để điều trị chứng đàm, đông dược có những loại thuốc khác nhau như thuốc táothấp hóa đàm, nhuận táo hóa đàm, thanh nhiệt hóa đàm, ôn hóa hàn đàm, trừ phonghóa đàm [21], [24], [27]
1.3 DƯỢC LIỆU NGHIÊN CỨU
Thành phần hóa học và tác dụng dược lý của các vị thuốc này đã được nhiều tác giảtrong và ngoài nước nghiên cứu [4], [4], [8], [12], [ERROR! REFERENCESOURCE NOT FOUND.]
1.3.1 Lá Sen
1.3.1.1 Thực vật học
Tên gọi dược liệu
Tên khoa học: Folium Nelumbinis, lá lấy từ cây Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.)
Tên Việt Nam: Sen, liên, ngậu (Tày), bó hua (Thái),…
Tên nước ngoài: Sacred lotus, egyptian bean (Anh); lotus sacré, nélombo (Pháp),
Họ: Sen (Nelumbonaceae).
Mô tả thực vật
Lá hình tròn, đường kính 30 - 60 cm, màu lục xám, mép nguyên lượn sóng, giữa láthường trũng xuống, mặt sau đôi khi điểm những đốm màu tía, gân hình khiên,cuống lá dính vào giữa gân lá
Trang 23
Hình 1-1 Lá Sen
Phân bố sinh thái
Mọc hoang hay được trồng khắp nơi ở Việt Nam, chủ yếu ở vùng Đồng Tháp Mười
và các nước vùng nhiệt đới như Campuchia, Malaysia, Ấn Độ, …
1.3.1.2 Thu hái, chế biến
Thu hái: Thu hái quanh năm
Chế biến: Dùng lá bánh tẻ đã bỏ cuống, phơi hoặc sấy khô
1.3.1.3 Thành phần hóa học
Lá Sen chứa alkaloid 0,77 – 0,84%, gồm nuciferin, nor-nuciferin, roemerin,anonain, liriodenin, pronuciferin, O-nornuciferin, armepavin, N-noramepavin,methylcoclaurin, nepherin, dehydroroemerin, dehydronuciferin, dehydroanonain, N-methylisococlaurin
Trang 24
Dịch chiết và alkaloid toàn phần của lá Sen có tác dụng an thần, tăng trương lực và
co bóp cơ tử cung thỏ, chống co thắt cơ trơn ruột gây ra bởi histamin vàacetylcholin Lá Sen có tác dụng chống choáng phản vệ, bảo vệ đối với các rối loạnnhịp tim gây nên do calci clorid và bari clorid, làm giảm số chuột chết và chuột bịrung tâm thất Cơ chế là do tăng ngưỡng kích thích tâm trương và tăng giai đoạn trơcủa cơ tâm nhĩ và tâm thất LD50 của lá Sen tiêm phúc mạc trên chuột nhắt trắng là
Lá Sen trị say nắng, viêm ruột, nôn ra máu dạ dày, chảy máu cam và các chứngchảy máu khác, dùng 5-12 g sấy trên than hoặc ngày dùng độ 1 lá, sắc nước uống.Còn dùng chữa chứng béo phì, dùng 15 g lá Sen rửa sạch đun với nước sôi trong 50phút hoặc hãm với nước sôi trong 10 phút, mỗi sáng uống 1 ấm
1.3.1.7 Các nghiên cứu có liên quan
Tác dụng giảm cân và ổn định lipid máu
Kết quả nghiên cứu của nhóm Cheng-Hsun Wu và cộng sự (2010) về tácdụng điều trị béo phì và ổn định lipid máu của dịch chiết lá Sen giàuflavonoid trên chuột ăn chế độ giàu chất béo với 20% dầu béo và 0,5%cholesterol cho thấy, sau 6 tuần, cholesterol TP và TG giảm có ý nghĩa thống
kê (p < 0,01) so với nhóm chứng là 23,99% và 14,74%, dựa vào cơ chế ứcchế FAS, acetyl-CoA carboxylase và HMG-CoA reductase [61]
Lee K và cộng sự (2015) đã nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá Sen kết
Trang 25gia thử nghiệm trong 8 tuần và được chia thành 2 nhóm: Nhóm uống dịchchiết và nhóm uống giả dược Kết quả cho thấy rằng trọng lượng cơ thể, mỡbụng trong nhóm uống dịch chiết có chiều hướng giảm nhưng không có ýnghĩa thống kê Cholesterol TP, TG và LDL-C đều giảm nhưng chỉ có giảmcholesterol TP là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) HDL-C cũng tăng nhưngkhông ý nghĩa [44].
Kim AR và cộng sự (2013) nghiên cứu trên mô hình chuột ĐTĐ gây bởistreptozotocin đã chứng minh tác dụng điều hòa đường huyết và lipid máu củadịch chiết ethanol lá Sen Nghiên cứu đã cho kết quả là dịch chiết lá Sen ứcchế hoạt động của α-glucosidase gần 37,9%, mạnh hơn 1,3 lần so với hoạtđộng của acarbose ở nồng độ 0,5 mg/ml (p < 0,01) Trong đó, nhóm uống dịchchiết lá Sen giảm cholesterol TP, TG và tăng HDL-C so với nhóm chứng [40]
Du H và cộng sự (2010) đã so sánh trong 6 tuần kết quả điều trị lipid máucủa dịch chiết lá Sen (400 mg/kg/ngày) và dịch chiết lá Sen cộng thêm taurin
so sánh với nhóm chứng Nghiên cứu cho thấy rằng sự tăng cân và khốilượng mỡ trong nhóm sử dụng dịch chiết lá Sen, dịch chiết lá Sen thêmtaurin thấp rõ rệt so với nhóm chứng Nồng độ cholesterol TP, TG và LDL-Ccũng thấp hơn rõ rệt [32]
Tao W và cộng sự (2010) đã nghiên cứu bài thuốc gồm Xích thược, Tangdiệp, Liên diệp, Đan sâm và Sơn tra lên chuột có chế độ ăn nhiều mỡ trong 4tuần Kết quả là cholesterol TP, TG, LDL-C, glucose máu giảm rõ rệt trongnhóm uống thuốc so với nhóm chứng [57]
Trang 26 Lin HY và cộng sự (2009) đã nghiên cứu cứu cho thấy tác dụng ức chế oxyhóa LDL-C của quercetin và glycoside chiết xuất từ lá Sen, cũng như tácdụng chống oxy hóa của các flavonoid lá Sen [46].
Tác dụng kháng viêm, làm bền thành mạch
Liu SH và cộng sự (2014) đã chứng minh các lipopolysaccharide chiết xuất
từ lá Sen có tác dụng kháng viêm thông qua cơ chế làm tăng các protein cảmứng xúc tác tổng hợp nitric oxid và cyclooxygenase-2, cũng như nồng độinterleukin 6 và tumor necrosis factor-α (TNF- α) [48]
Tác dụng điều hòa đường huyết
Liao CH và cộng sự (2013) đã nghiên cứu chứng minh các polysaccharid củaSen có tác dụng cải thiện số tế bào tiểu đảo tụy trên chuột bị ĐTĐ type 1 vàđiều chỉnh lipid máu [45]
Huang CF và cộng sự (2011) đã chứng minh rằng các chiết xuất methanol của
lá Sen có tác dụng tăng cường bài tiết insulin và điều hòa glucose máu [39]
1.3.2 Hà thủ ô đỏ
1.3.2.1 Thực vật học
Tên gọi dược liệu
Tên khoa học: Fallopia multiflorae (Thumb.) = Polygonum multiflorum (Thumb).
Họ: Rau răm (Polygonaceae)
Mô tả thực vật
Rễ củ tròn, hoặc hình thoi, không đều, củ nhỏ để nguyên, củ to bổ đôi theo chiềudọc, hay chặt thành từng miếng to Mặt ngoài có những chỗ lồi lõm do các nếp nhăn
ăn sâu tạo thành Mặt cắt ngang có lớp bần mỏng, màu nâu sẫm, mô mềm, vỏ màu
đỏ hồng, có nhiều bột, ở giữa có ít lõi gỗ Vị chát
Bộ phận dùng: Rễ củ phơi khô hoặc sấy khô
Trang 27
Hình 1-2 Hà thủ ô đỏ
Phân bố sinh thái
Mọc hoang ở rừng núi, nhiều nhất ở các tỉnh Tây Bắc, sau đến các tỉnh Thanh Hóa,Nghệ An, Lào Cai, Lai Châu, Tây Nguyên Có mọc ở Trung Quốc và Nhật Bản
1.3.2.2 Thu hái, chế biến
Thu hái: Mùa xuân hay mùa thu
Chế biến: Dùng rễ củ đã phơi khô, hoặc đồ chín rồi mới thái và phơi
Trang 281.3.2.6 Công năng chủ trị
Công dụng bổ huyết giữ tinh, điều hòa khí huyết, bổ Can Thận, mạnh gân cốt, giảmrụng tóc, uống lâu làm đen râu tóc Chủ trị: Huyết hư, thiếu máu, da xanh, gầy, đaulưng, di tinh, tóc bạc sớm, táo bón
Ngày dùng từ 6 g đến 12 g Hà thủ ô đỏ đã chế, dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc
1.3.2.7 Các nghiên cứu có liên quan
Tác dụng điều hòa lipid máu
Gao X và cộng sự (2007) đã nghiên cứu tác dụng điều hòa lipid máu của
2,3,5,4'-tetrahydroxy-stilbene-2-O-β-D-glucosid (TSG) chiết xuất từ Hà thủ ô
đỏ trên mô hình tăng lipid máu chuột TSG làm giảm rõ nồng độ cholesterol
TP và LDL-C trong máu, tăng biểu hiện của thụ thể LDL ở gan chuột Nghiêncứu cũng chỉ ra là tác dụng của TSG tương tự như atorvastatin lên cơ chế hạlipid máu Chuột được chia làm 4 nhóm thử nghiệm: TSG 90 mg/kg, TSG
180 mg/kg, atorvastatin và nước cất Sau 2 tuần, ghi nhận được TG, LDL-Ctuần 2 giảm so với tuần 1 ở nhóm TSG 90 mg/kg là 39,62% và 42,42% Ởnhóm TSG 180 mg/kg ghi nhận tương ứng là làm giảm 16,36% TG và 45,1%LDL-C [35]
Wang M và cộng sự (2012) đã chứng minh Hà thủ ô đỏ tươi có tác dụng điềuhòa cholesterol TP và TG tốt hơn Hà thủ ô đỏ chế trên tế bào Trong đó chất
emodin điều hòa TG tốt nhất (52,03%),
2,3,5,4'-tetrahydroxy-stilbene-2-O-β-D-glucosid (TSG) điều hòa cholesterol TP nhiều nhất (56,99%) Ngoài ra,emodin và physcion có thể giảm LDL-C [59]
Kháng viêm, chống xơ vữa mạch máu
Liu QL và cộng sự (2007) đã nghiên cứu TSG chiết xuất từ rễ Hà thủ ô đỏ cótác dụng đối kháng lên sự oxy hóa của các lipoprotein, giảm nitrit oxid, giảithích phần nào cơ chế chống xơ vữa mạch máu của Hà thủ ô đỏ [47]
Trang 29
Bảng 1-1 Tác dụng dược lý YHHĐ của lá Sen, Hà thủ ô đỏ
Vị thuốc Hoạt chất chính Tác dụng dược lý
Lá Sen
Folium
Nelumbinis
Alkaloid, flavonoid, … Chống oxy hóa (antioxidant), kháng
sinh, giảm cân, điều trị mất ngủ, lợitiểu, nhịp tim không đều, rong kinh, ănkhông tiêu, … [4]
Tăng cường bài tiết insulin và điều hòađường huyết [40]
Điều hòa lipid máu qua cơ chế ức chếFAS, acetyl-CoA carboxylase vàHMG-CoA reductase [61]
Chống xơ vữa mạch máu nhờ ức chế
Hạ đường huyết, kích thích co bópruột, cải thiện dinh dưỡng, tăng co bóp
cơ tim, chống viêm, kích thích tiêuhóa, … [4]
Chống xơ vữa mạch máu, tác dụng đốikháng lên sự oxy hóa của cáclipoprotein và giảm nitrit oxid [47]
1.3.3 Cơ sở dược lý YHHĐ của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ
Tổng hợp thành phần hóa học và tính chất dược lý YHHĐ của từng vị thuốc chúng
ta có nhận định về tính chất dược lý của cao như sau:
Thành phần hóa học có trong cao gồm: Alkaloid, flavonoid, quercetin, … Ngoài ra,còn có: Tinh bột, chất béo, đạm, chất vô cơ, … [4], [8]
Trang 30
Tác dụng dược lý theo YHHĐ: Lá Sen và Hà thủ ô đỏ có tác dụng điều hòa lipidmáu, kháng viêm, chống xơ vữa mạch máu, cải thiện chức năng co bóp của cơ tim.Ngoài ra, lá Sen còn có tác dụng an thần và Hà thủ ô đỏ giúp cải thiện dinh dưỡng,kích thích tiêu hóa [4], [8].
Như vậy, theo lý thuyết tác dụng dược lý của từng vị thuốc, cao LS –HTO sẽ gópphần làm điều hòa lipid máu, có thể cải thiện được quá trình diễn tiến của xơ vữađộng mạch và giảm được nguy cơ tử vong do bệnh lý mạch máu thông qua tác dụngkháng viêm
Theo YHHĐ, điều trị rối loạn lipid máu chủ yếu theo 2 hướng tác động: Ức chế sinhtổng hợp lipoprotein và tăng thải trừ lipoprotein Theo các kết quả nghiên cứu đãcông bố, lá Sen điều hòa lipid máu nhờ làm giảm tổng hợp cholesterol thông qua cơchế ức chế FAS, acetyl-CoA carboxylase và HMG-CoA reductase [61] Hà thủ ô đỏ
ổn định lipid máu bằng cách vừa giảm tổng hợp cholesterol vừa tăng bắt giữ cácLDL-C bằng cách tăng biểu hiện của các thụ thể bắt giữ LDL-C [35] Như vậy, sự kếthợp của hai dược liệu này thể hiện tác động theo cả 2 hướng là ức chế tổng hợp vàtăng bắt giữ LDL-C trong máu
Mặc dù chưa ghi nhận nghiên cứu về công thức phối hợp 2 dược liệu này trên cơ sở
dữ liệu trong nước cũng như trên Pubmed và WHO Nhưng dựa vào thành phần hóahọc và kinh nghiệm thực tế của YHCT Việt Nam, chúng tôi kỳ vọng rằng sự phốihợp 2 vị thuốc lá Sen và Hà thủ ô đỏ có khả năng điều hòa rối loạn lipid máu
1.3.4 Cơ sở dược lý YHCT của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ
Bảng 1-2 Tác dụng dược lý YHCT của lá Sen, Hà thủ ô đỏ
Vị thuốc Tính vị Qui kinh Tác dụng
Lá Sen Vị đắng, tính
bình
Can, Tỳ, Vị Giải thử, thanh thử hành thủy, kiện
Tỳ, lương huyết, chỉ huyết, thăngthanh tán ứ Chữa thử thấp tiết tả,thủy chí phù thũng, nôn ra máu, máu
Trang 31cam [4], [8].
Hà thủ ô đỏ Vị đắng,
chát, hơingọt, tínhbình
Can, Thận Bổ huyết giữ tinh, điều hòa khí huyết,
bổ Can Thận, mạnh gân cốt, giảmrụng tóc, uống lâu làm đen râu tóc[4], [8]
Theo lý thuyết, tổng hợp tính chất dược lý YHCT của từng vị thuốc chúng ta cónhận định về cơ chế tác động của cao như sau:
Theo YHCT (về mặt lý thuyết):
• Tính: bình (2/2) Toàn bài thuốc có tính bình là chính
• Vị: đắng (2/2) Toàn bài thuốc có vị đắng là chính
• Qui kinh: Can, Thận, Tỳ, Vị
Cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ có tính bình, có tác dụng bổ huyết, bổ Can Thận, kiện Tỳ,lương huyết có thể chỉ định trong các trường hợp: Tỳ hư đàm thấp, huyết hư, CanThận âm hư
1.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH RỐI LOẠN LIPID MÁU THỰC NGHIỆM 1.4.1 Mô hình rối loạn lipid máu nội sinh [4], [41], [53], [63]
Đưa vào cơ thể động vật nghiên cứu một trong các loại hóa chất như: Alloxan,cyclophosphamid, cobalt chlorid, tween, pyloxamer, tyloxapol, … có thể dẫn đếntình trạng rối loạn lipid máu thực nghiệm
Tyloxapol (triton WR-1339) là chất diện hoạt ức chế lipoprotein lipase, có côngthức phân tử là C44H66O3, thường được sử dụng trong các nghiên cứu rối loạn lipidmáu cấp
Khi tiêm tyloxapol trên chuột nhắt sẽ gây tăng cholesterol và TG ở 2 giai đoạn Ởgiai đoạn 1, nồng độ cholesterol tăng gấp 2-3 lần sau 24 giờ Sau đó, mứccholesterol sẽ giảm vả trở về bình thường sau 24 giờ tiếp theo ở giai đoạn 2 Cơ chếtác động của tyloxapol vẫn chưa được biết đến đầy đủ Giai đoạn 1 có thể liên quan
Trang 32đến sự gia tăng tổng hợp cholesterol ở gan thông qua ảnh hưởng trên sự hấp thulipid huyết tương tại mô Tyloxapol ức chế LPL dẫn đến tăng cholesterol và TGhuyết tương.
Thuốc thử nghiệm được cho uống đồng thời hoặc 22 giờ sau đó Những thuốc canthiệp vào sự tổng hợp cholesterol có tác dụng trên giai đoạn 1, trong khi thuốc cótác dụng trên sự chuyển hóa, thải trừ cholesterol tác động vào giai đoạn 2
Bảng 1-3: Một số mô hình gây rối loạn lipid máu cấp bằng tyloxapol
Tác giả Năm Thú vật thử
nghiệm
Liều dùng vàđường sử dụng
Thời điểm và cácthông số khảo sátPhil-sun Oh và
cộng sự [53]
2006 Chuột nhắt đực 400 mg/kg, IP Cholesterol huyết
thanh 18 giờ sau khitiêm tyloxapol
Korolenko T.A
và cộng sự [41]
2011 Chuột nhắt 500 mg/kg, IP Lipid máu 24 và 48 giờ
sau khi tiêm tyloxapol.Harikumar K
và cộng sự [42]
2013 Chuột nhắt 400 mg/kg, IP Lipid máu 24 giờ sau
khi tiêm tyloxapol.Huỳnh Ngọc
Trinh và cộng
sự [16]
2008 Chuột nhắt 300 mg/kg, IP Lipid máu 24 và 48 giờ
sau khi tiêm tyloxapol
Lê Thị Lan
Phương và
cộng sự [19]
2012 Chuột nhắt 400 mg/kg, IP Lipid máu 24 và 48 giờ
sau khi tiêm tyloxapol
Vương Ngọc
Châu và cộng
sự [27]
2013 Chuột nhắt 500 mg/kg, IP Lipid máu 24 giờ sau
khi tiêm tyloxapol
Dựa trên các mô hình của những nghiên cứu trước và điều kiện thực tế, chúng tôiquyết định lựa chọn mô hình gây rối loạn lipid máu bằng tyloxapol như sau:
Trang 33
- Thú vật thử nghiệm: Chuột nhắt trắng 5-6 tuần tuổi.
- Liều tyloxapol: 500 mg/kg
- Đường dùng thuốc: Tiêm phúc mô (i.p.)
- Thuốc đối chiếu: Atorvastatin 10 mg/kg
- Thời điểm lấy máu: 24 giờ sau tiêm tyloxapol
- Chỉ tiêu đánh giá: Nồng độ lipid máu (cholesterol toàn phần, triglycerid,HDL-C và LDL-C)
1.4.2 Mô hình rối loạn lipid máu ngoại sinh [4], [30], [52]
Thỏ và những động vật linh trưởng đáp ứng trực tiếp với chế độ ăn giàu cholesterol.Chuột cống, chuột nhắt và chó thì phải bổ sung một vài chất phụ gia để gây tìnhtrạng tăng cholesterol máu như acid cholic hay thiouracil Cơ chế là do tăng hấp thucholesterol ở ruột, ức chế quá trình dị hóa cholesterol thành acid mật
Bảng 1-4 Một số mô hình gây rối loạn lipid máu bằng cholesterol
Tác giả Năm Thú vật
thử nghiệm
Liều dùng Thời điểm và các thông
số khảo sátMon – Yuan –
Yang và cộng
sự [64]
2010 Hamster Cholesterol 0,2%
(20 mg/10 ml/kg)+ 10% dầu dừa
Lipid máu 10 tuần saukhi gây mô hình
Healther M
Anger và cộng
sự [30]
2010 Chuột nhắt Thức ăn giàu chất
béo (chứa dầu cọ)với 0,2% (20mg/10 ml/kg)cholesterol trong 6tuần hoặc 0,1%
(10 mg/10 ml/kg)cholesterol trong 8tuần
Lipid máu sau 6 hoặc 8tuần
Trang 34
Lipid máu sau 3, 4 và 6tuần.
Lipid máu sau 6 tuần
Lipid máu sau 8 tuần
Dựa trên các mô hình của nghiên cứu trước và điều kiện thực tế, chúng tôi quyếtđịnh lựa chọn mô hình gây rối loạn lipid máu bằng cholesterol như sau:
- Động vật thử nghiệm: Chuột nhắt trắng 5-6 tuần tuổi
- Liều cholesterol: 25 mg/kg
- Thuốc đối chiếu: Atorvastatin 10 mg/kg
- Đường dùng thuốc: Uống (p.o.)
- Thời điểm lấy máu: 8 tuần sau khi uống cholesterol liên tục
- Chỉ tiêu đánh giá: Nồng độ lipid máu (cholesterol toàn phần, triglycerid,HDL-C và LDL-C)
Trang 35
Chương 2.PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Dược liệu nghiên cứu
Các dược liệu lá Sen (Folium Nelumbinis) và Hà thủ ô đỏ (Radix Polygoni
multiflori) cung cấp bởi cửa hàng dược liệu Dũ Hưng, quận 5, TP.HCM Dược liệu
đạt tiêu chuẩn cơ sở
Các dược liệu được lưu mẫu tại Phòng thí ngiệm YDCT Khoa Y học cổ truyền
-ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
Đối tượng nghiên cứu: Cao lá Sen - Hà thủ ô đỏ (dạng cao đặc)
2.1.2 Dược liệu đối chiếu
Lá Sen đối chiếu do Ban Nghiên cứu khoa học và thư viện – Khoa Dược – ĐH YDược TP HCM cung cấp
Hà thủ ô đỏ đối chiếu do Ban Nghiên cứu khoa học và thư viện – Khoa Dược – ĐH
Y Dược TP HCM cung cấp
2.1.3 Dụng cụ - thiết bị
Các dụng cụ cần thiết để chăm sóc chuột và cho chuột uống/tiêm thuốc
Bếp cách thủy, bếp điện, tủ sấy áp suất thường, tủ nung
Cân xác định độ ẩm Sartorius Libror AEX-120 g (Shimadzu), cân phân tíchSartorius, bình hút ẩm, chén nung
Máy đo bilan lipid máu Dirui DR – 7000D
Betcher, ống đong, bình nón, bình định mức, đũa thủy tinh, ống nghiệm, cối chày
và một số dụng cụ thông thường khác
Trang 36
Thuốc thử định lượng lipid máu: Maxmat (Pháp), Mindray (Trung Quốc).
Thức ăn cho chuột mua ở Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh
Trang 372.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Kiểm nghiệm dược liệu
2.2.1.1 Kiểm nghiệm dược liệu lá Sen
Dung dịch đối chiếu:
- Lá Sen đối chiếu do Ban Nghiên cứu khoa học và thư viện – Khoa Dược –
ĐH Y Dược TP HCM cung cấp
- Chiết như mẫu thử
Bản mỏng: Silica gel 60 F265 – Merck
Dung môi khai triển: Cloroform -Methanol -Amoniac (50: 9: 1)
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên Triển khaisắc ký, làm khô bản mỏng
Phát hiện: Dung dịch Dragendorff
Trang 38
2.2.1.2 Kiểm nghiệm dược liệu Hà thủ ô đỏ
Độ ẩm
Tiến hành theo phụ lục 9.6 DĐVN IV
Tro toàn phần
Tiến hành theo phụ lục 9.8 DĐVN IV
Tro không tan trong acid hydrocloric
Tiến hành theo phụ lục 9.7 DĐVN IV
Tạp chất
Tiến hành theo phụ lục 12.11 DĐVN IV
Chất chiết được trong dược liệu
Tiến hành theo phụ lục 12.10 DĐVN IV
Định tính bằng sắc ký lớp mỏng [4]
Dung dịch thử: Lấy 0,25 g bột dược liệu đun cách thủy với 20 ml ethanol 96% trong
30 phút, để nguội, lọc, để bay hơi đến cắn khô Cắn thêm vào 10 ml nước và 1 mldung dịch acid hydrocloric 10% đun cách thủy 30 phút, để nguội sau đó lắc với 20
ml ether ethylic (TT) 2 lần, dịch ether được bay hơi còn khoảng 1 ml dùng làmdung dịch thử
Dung dịch đối chiếu:
- Hà thủ ô đỏ đối chiếu do Ban Nghiên cứu khoa học và thư viện – Khoa Dược– ĐH Y Dược TP HCM cung cấp
- Chiết như mẫu thử
Bản mỏng: Silica gel 60 F265 – Merck
Dung môi khai triển: Ethylacetat - Methanol - Nước (100: 17: 13)
Trang 39
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên Triển khaisắc ký, làm khô bản mỏng.
Phát hiện: Dung dịch KOH 1% trong methanol
2.2.2 Bào chế cao
2.2.2.1 Phương pháp bào chế cao lá Sen
Chiết với nước cất, tỷ lệ lá Sen: nước = 1: 10 Ngâm dược liệu trong 30 phút Đunsôi trong 1 giờ, thu lấy dịch chiết 1
Thêm 5 lít nước vào bã dược liệu, nấu lần 2 trong điều kiện tương tự như trên trong
30 phút để thu dịch chiết 2
Kết hợp 2 dịch chiết, lọc và cô để có cao lá Sen
2.2.2.2 Phương pháp bào chế cao Hà thủ ô đỏ
Dược liệu Hà thủ ô đỏ được ngâm với nước vo gạo trong 24 giờ Bỏ nước vo gạo,rửa sạch
Chiết với nước cất, tỷ lệ Hà thủ ô đỏ: nước = 1: 10 Ngâm dược liệu trong 30 phút.Đun sôi trong 1 giờ, thu lấy dịch chiết 1
Thêm 5 lít nước vào bã dược liệu, nấu lần 2 trong điều kiện tương tự như trên trong
30 phút để thu dịch chiết 2
Kết hợp 2 dịch chiết, lọc và cô để có cao Hà thủ ô đỏ
2.2.3 Khảo sát tiêu chuẩn chất lượng cao
Cao sau khi thu được từ quy trình chiết xuất như trên cần được tiêu chuẩn hóa đểlàm cơ sở xác định chất lượng cao nguyên liệu làm tiền đề cho các nghiên cứu kếtiếp, việc khảo sát ban đầu gồm các chỉ tiêu sau:
2.2.3.1 Hình thức cảm quan
Mô tả hình thức cảm quan về màu sắc, mùi vị, thể chất của cao
Trang 40
2.2.3.2 Độ ẩm
Tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 9.6
2.2.3.3 Hiệu suất chiết cao
2.2.3.5 Tro không tan trong acid clohydric
Tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 9.7
2.2.3.6 Kiểm tra các thành phần của dược liệu lá Sen có trong cao thuốc
Dung dịch thử: Lấy 2 g cao thuốc, thêm 20 ml acid hydrocloric 1%, lắc 15 phút,lọc Kiềm hoá dịch lọc bằng dung dịch amoniac 10% đến pH 9 - 10 Chiếtalkaloid bằng cloroform ba lần, mỗi lần 5ml Gộp dịch chiết cloroform (dungdịch A) Lấy 1 ml dung dịch A cô trên cách thuỷ đến còn khoảng 0,5 ml
Dung dịch đối chiếu: Dược liệu lá Sen nguyên liệu Chiết như mẫu thử
Bản mỏng: Silica gel 60 F265 – Merck
Hiệu suất chiết (%) =
Khối lượng cao – Độ ẩm caoKhối lượng dược liệu – Độ ẩm dược liệu
X 100