1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tác dụng cải thiện suy giảm trí nhớ của các cao chiết cồn từ hai loài thạch tùng thuộc họ lycopodiaceae trên chuột nhắt trắng

82 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế thừa những kết quả nghiên cứu trên, với mong muốn tìm kiếm thuốc từ thảo dược tại Việt Nam có tác dụng cải thiện sự suy giảm trí nhớ, đề tàinghiên cứu tác dụng cải thiện suy giảm trí

Trang 1

CHUỘT NHẮT TRẮNG

Trang 2

CHUỘT NHẮT TRẮNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực

Và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

Nguyễn Duy Tài

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Suy giảm trí nhớ theo quan điểm của Y học hiện đại: 3

1.1.1 Đại cương: 3

1.1.3 Giải phẫu thần kinh và thần kinh sinh học của bộ nhớ: 3

1.1.4 Phân loại 4

1.1.5 Dịch tễ học 5

1.1.6 Di truyền 5

1.1.7 Đánh giá các rối loạn trí nhớ 6

1.1.8 Bệnh thần kinh liên quan suy giảm trí nhớ 6

1.1.9 Lâm sàng: 8

1.1.10 Cận lâm sàng: 9

1.1.11 Điều trị: 9

1.1.12 Tiên lượng 16

1.1.13 Định hướng tương lai 16

1.2 Suy giảm trí nhớ theo quan niệm của Y Học Cổ Truyền: 16

1.2.1 Đại cương: 16

1.2.2 Cơ chế bệnh sinh: 17

1.2.3 Bệnh cảnh lâm sàng 19

1.2.4 Điều trị: 19

1.3 Dược liệu được nghiên cứu 20

Tổng quan về Lycopodiaceae 20

Thạch tùng răng: 23

Râu rồng 24

Trang 5

Huperzin A: 26

1.4 Acetylcholinesterase: 29

Bản chất: 29

Cơ chế phản ứng: 30

1.5 Các mô hình thực nghiệm khảo sát tác dụng cải thiện sự suy giảm trí nhớ: 31 Mô hình mê cung chữ Y (Y-maze Task) 31

Mô hình khám phá vật thể lạ 31

Mô hình tìm nước (Water Finding Task) 32

Mô hình ma trận nước (Morris water maze) 32

Mô hình ma trận 8 nhánh: 33

Thử nghiệm tránh né thụ động 33

Mô hình thiết lập hành vi: 34

1.6 Các công trình nghiên cứu về cải thiện suy giảm trí nhớ: 35

Trên thế giới: 35

Trong nước: 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 38

Nguyên liệu: 38

Dụng cụ-Thiết bị: 38

Hóa chất: 39

Động vật nghiên cứu: 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 39

Phương pháp chiết suất và bào chế cao: 39

Phương pháp khảo sát tiêu chuẩn chất lượng cao: 40

Trang 6

Phương pháp nghiên cứu độc tính cấp trên súc vật thực nghiệm: 41

Phương pháp nghiên cứu đánh giá tác dụng cải thiện sự suy giảm trí nhớ của cao Thạch tùng răng và Râu rồng trên chuột thí nghiệm: 42

2.3 Phương pháp xử lý thống kê số liệu thực nghiệm: 46

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 47

3.1 Phương pháp thử tinh khiết: 47

Độ ẩm:……… 47

Độ tro:……… 47

3.2 Độc tính cấp: 48

Thạch tùng răng: 48

Râu rồng: 50

3.3 Mô hình cải thiện suy giảm trí nhớ: 51

Mô hình Mê cung bơi: 51

Mô hình ma trận 8 nhánh: 57

CHƯƠNG 4 ÀN LU N 64

4.1 Độ tinh khiết của dược liệu: 64

4.2 Độc tính cấp của dược liệu: 64

4.3 Bàn luận về liều tương đối an toàn 65

4.4 Tác dụng cải thiện sự suy giảm trí nhớ trên chuột thực nghiệm: 65

Mô hình mê cung bơi: 66

Mô hình ma trận 8 nhánh: 67

4.5 Những giá trị của đề tài: 67

KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Positron emission tomography PET

Single photon emission computed tomography SPECT

Alzheimer‟s Disease Assessment Scale ADAS-Cog

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Bảng hàm lƣợng huperzin A 26

Bảng 3.1 Độ ẩm Dƣợc liệu 47

Bảng 3.2 Độ ẩm cao 47

Bảng 3.3 Độ tro Thạch tùng răng 47

Bảng 3.4 Độ tro Râu rồng 48

Bảng 3.5 Xác định LD50 của Thạch tùng răng 48

Bảng 3.6 Xác định LD50 của Râu rồng 50

Bảng 3.7 Tiềm thời chuột tìm đến chân đế (giây) 51

Bảng 3.8 Thời gian chuột bơi trong vùng có phao (giây) 53

Bảng 3.9 Tiềm thời chuột tìm đến chân đế (giây) 55

Bảng 3 10 Thời gian chuột bơi trong vùng có phao (giây) 56

Bảng 3.11 Kết quả mô hình ma trận 8 nhánh ở chuột dùng scopolamin 57

Bảng 3.12 Số lỗi chuột mắc phải 60

Bảng 3.13 Thời gian chuột đi vào hết tất cả các cửa có đặt mồi (giây) 62

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cơ chế bệnh sinh chứng Si ngốc và Kiện vong 19

Hình 1.2 Vị trí phân loại của Lycopodiaceae 20

Hình 1.3 cây Thạch tùng răng (nguồn: tác giả chụp) 23

Hình 1.4 cây Râu rồng (nguồn: tác giả chụp) 25

Hình1 5 Công thức cấu tạo huperzin A 26

Hình 1.6 Acetylcholinesterase 30

Hình 1.7 Cơ chế phản ứng của Acetylcholinesterase 30

Hình 1.8 Mô hình mê cung chữ Y (nguồn: internet) 31

Hình 1.9 Mô hình né trách thụ động (nguồn: tác giả chụp) 33

Hình 1.10 Mô hình thiết lập hành vi (nguồn: internet) 34

Hình 2.1 Mô hình mê cung bơi (nguồn: tác giả chụp) 43

Hình 2.2 Ma trận 8 nhánh (nguồn: tác giả chụp) 45

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay trên thế giới, dân số có xu hướng già hóa Việt Nam cũngkhông nằm ngoài xu thế chung đó Năm 1989, tỷ lệ người cao tuổi ở ViệtNam chiếm 7,2% dân số; năm 2007 là 9,45%

Sa sút trí tuệ (SSTT) tăng dần theo tuổi Vào khoảng 40 tuổi, tỷ lệ SSTTchỉ chiếm 0,1% dân số; đến trên 65 tuổi, tỷ lệ này là 5-8%; sau năm 75 tuổi nótăng lên 15-20% và trên 85 tuổi, tỷ lệ SSTT đạt đến 25-50% dân số [3]

Mặt khác, cho đến nay, chưa có phương pháp chữa lành SSTT Tuynhiên, phát hiện và điều trị bệnh sớm bằng các thuốc ức chế menacetylcholinesterase như donepezil (Aricept), rivastigmin (Exelon),galantamin (Reminyl)…, các thuốc chống oxy hóa như vitamin E, ginkobiloba… có thể làm chậm diễn tiến của bệnh [6]

Do đó việc tìm ra một phương thuốc để điều trị bệnh này đang là mụctiêu của rất nhiều nhà nghiên cứu Một lĩnh vực đang thu hút các nhà khoahọc hiện nay đó là việc ứng dụng nghiên cứu thảo dược trong điều trị bệnh.Huperzin là chất ức chế acetylcholinesterase có nguồn gốc từ thảo dược vàđược nghiên cứu bởi viện dược liệu Thượng Hải, viện Hàn lâm khoa họcTrung quốc vào năm 1986 Đến năm 1996, Huperzin A được đưa vào sử dụng

ở Trung Quốc và được bán trên thị trường tại Mỹ như là một bổ sung chế độ

ăn uống năm 1999

Kế thừa những kết quả nghiên cứu trên, với mong muốn tìm kiếm thuốc

từ thảo dược tại Việt Nam có tác dụng cải thiện sự suy giảm trí nhớ, đề tàinghiên cứu tác dụng cải thiện suy giảm trí nhớ của cao chiết cồn từ hai loàiThạch tùng thuộc họ Lycopodiaceae trên chuột nhắt trắng được hình thành

Câu hỏi nghiên cứu: Cao chiết cồn từ hai loài Thạch tùng có khả năng cải

thiện được suy giảm trí nhớ trên chuột nhắt trắng hay không?

Trang 11

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát:

Khảo sát tác dụng cải thiện sự suy giảm trí nhớ của các cao chiết cồn từhai loài Thạch tùng thuộc họ Lycopodiaceae trên chuột nhắt trắng

Mục tiêu cụ thể:

1 Thử độc tính cấp của cao chiết cồn từ 2 loài Thạch tùng

2 Khảo sát tác dụng cải thiện suy giảm trí nhớ của hai loài Thạch tùng trênchuột nhắt trắng với mô hình mê cung bơi và ma trận tám nhánh

Trang 12

CHƯ N 1 TỔN QUAN TÀI IỆU

1.1.1 Đại cương:

- Thuật ngữ mất trí nhớ bao gồm hai thể: suy giảm trí nhớ và mất trí nhớ

- Tỷ lệ người dân xuất hiện của các rối loạn về bộ nhớ tăng theo tuổi:

+ 65-69 tuổi: 1,5%

> 85 tuổi: 35%

> 95 tuổi: 60%

- Năm 2010 tỷ lệ người bị suy giảm trí nhớ là 35,6 triệu và dự đoán đến năm

2050 có 115.400.000 người bị suy giảm trí nhớ [27]

1.1.2 Hệ thống bộ nhớ và quá trình ghi nhớ [35]:

- Mặc dù khái niệm mất trí nhớ đã được sử dụng từ rất lâu và cho tới nhữngnăm 1980, người ta mới hiểu tác hại của suy giảm trí nhớ trong rối loạn trínhớ

- Trí nhớ được chia thành 2 loại: trí nhớ gần và trí nhớ xa

- Trí nhớ còn được phân chia dựa trên chức năng:

+ Nhớ về thời gian và nơi chốn

+ Nhớ về kiến thức

1.1.3 Giải phẫu thần kinh và thần kinh sinh học của bộ nhớ:

Các cuộc thảo luận về việc liệu bộ não có chứa các vùng chức năngchuyên biệt hoặc các vùng hoạt động (nói chung) đã mở ra một chiều hướngmới với sự ra đời của hình ảnh chức năng, để đi sâu vào tìm hiểu vỏ não Suygiảm trí nhớ xảy ra sau khi thể chai bị tổn thương hoặc sau khi tổn thương

vỏ não lan rộng

Một số rối loạn trí nhớ xảy ra không có bằng chứng của tổn thương nãođáng kể về hình ảnh cấu trúc thông thường Những rối loạn này bao gồm

Trang 13

những người liên quan đến tâm lý xã hội và các rối loạn mất trí nhớ với không

rõ nguyên nhân

Quá trình xử lý thông tin ở bộ não không giống nhau có liên quan đến

cơ chế và các bước phát triển trên nhiều loài, đặc biệt là trong quá trình mãhóa, hợp nhất, và lưu trữ [24]

1.1.4 Phân loại [24]:

 Tổn thương hệ limbic của não và mất trí nhớ:

- Những thông tin về suy giảm trí nhớ được đề cập trong những báo cáo hoặcnghiên cứu Nghiên cứu thường kết hợp những bệnh nhân có nguyên nhânkhác nhau và có tổn thương ở não

- Có ba thể suy giảm trí nhớ:

+ Suy giảm trí nhớ vùng đồi thị hoặc gian thùy thái dương

+ Suy giảm trí nhớ bán cầu đại não

+ Suy giảm trí nhớ vùng chất nền não

 Tổn thương chất trắng và mối liên quan với suy giảm trí nhớ [24]:

- Sự xuất hiện của chứng suy giảm trí nhớ sau khi tổn thương đường nối làđầu tiên báo cáo một số thời gian trước đây

- Chất trắng đảm bảo truyền thông tin thông suốt trong mạng lưới não

- Tổn thương chất trắng xảy ra ở một số bệnh, chẳng hạn như bệnh đa xơcứng (chủ yếu gặp khó khăn trong việc nhớ)/

- Tổn thương chất trắng diễn ra phổ biến ở những bệnh nhân bị đột quỵ

- Đột quỵ là nguyên nhân duy nhất của chứng mất trí nhớ có thể ảnh hưởngđến các quá trình xử lý thông tin bộ nhớ của hệ limbic

- Chấn thương sọ não dẫn đến chấn thương sợi trục lan tỏa (đa ổ) cũng có thểdẫn đến rối loạn trong bộ nhớ xuôi và ngược dòng

Trang 14

 Suy giảm trí nhớ với nguyên nhân phối hợp giữa tâm lý và sinh lý [24]:

- Thoáng mất trí nhớ toàn bộ xảy ra đột ngột, thường gặp ở người lớn trên 60tuổi, và được khởi phát bởi các yếu tố sinh lý hoặc tâm lý Đây là bệnh lànhtính bởi vì nó (thường) biến mất trong vòng một ngày Sự tồn thương nhỏnhưng sẽ kéo dài nếu bệnh nhân tiếp tục lo âu hoặc tầm cảm Thoáng mất trínhớ toàn bộ ảnh hưởng đến chủ yếu là những ký ức xuôi dòng, nhưng mộtphần có thể ảnh hưởng đến trí nhớ ngược dòng là tốt Nguyên nhân của chứngmất trí nhớ tạm thời toàn bộ vẫn còn khó nắm bắt, mặc dù giả thuyết cho rằnghuyết khối tĩnh mạch nhỏ trong não sâu hoặc van tĩnh mạch là nguyên nhânchính Tỷ lệ tái phát mất trí nhớ toàn bộ thoáng qua là đáng kể (6-10% mỗinăm)

- Độ tuổi: 20 -40

1.1.5 Dịch tễ học [24]:

- Tỷ lệ mắc chứng mất trí nhớ tạm thời toàn bộ 3-8 trên 100 000 người mỗinăm

- Chấn thương đầu là nguyên nhân hàng đầu của suy giảm trí nhớ

- Sự gia tăng tỷ lệ mắc hội chứng Korsakoff đã được mô tả trong một sốnước châu Âu

- Ở Mỹ: tỷ lệ là 1,8%/ năm

1.1.6 Di truyền [24]:

- Các nghiên cứu về di truyền học của hội chứng Korsakoff và thoáng mất trínhớ toàn bộ chưa mang lại kết quả cuối cùng Một số nhà nghiên cứu nói rằngkhoảng 50% sự thay đổi nội sinh bên trong bộ nhớ là doyếu tố di truyền, khẳng định này được, tuy nhiên, dựa trên kết quả nghiêncứu di truyền song sinh về hành vi mà không sử dụng mô hình thử nghiệm bộnhớ phù hợp với các định nghĩa hiện tại của bộ nhớ

Trang 15

1.1.7 Đánh giá các rối loạn trí nhớ

- Đánh giá các rối loạn suy giảm trí nhớ bao gồm nghề nghiệp, tiền sử bệnh

và thuốc đã điều trị, cận lâm sàng

- Kiểm tra về thần kinh đế đánh giá tính chất, mức độ năng nhẹ của bệnh

+ Viêm não không đồng nhất

+ Sự phân bố của các tổn thương viêm não gây ra cũng ảnh hưởng đến tínhchất, mức độ nghiêm trọng của sự mất mát bộ nhớ từ xa ệnh nhân bị mất trínhớ ngược mở rộng thường có tổn thương mở rộng vào khu vực thời gian bên(Damasio và cộng sự, 1985a; O'Connor và cộng sự, 1992; Stefanacci vàcộng sự, 2000) Damasio và các đồng nghiệp cho rằng sự mất mát sâu sắc vềnhững ký ức xa xôi ở những bệnh nhân để phá hủy các khu hội tụ trong khuvực thời gian trước (Tranel et al., 2000)

Trang 16

và suy dinh dưỡng (Victor và các cộng sự, 1989.) Sự khởi đầu của WKSthường bắt đầu bằng một giai đoạn cấp tính, trong đó bệnh nhân được mấtphương hướng, bối rối và thờ ơ, và không thể duy trì một cuộc trò chuyệnmạch lạc Trạng thái lú lẫn này thường đi kèm với vấn đề làm mắt vận động

và mất điều hòa Gần đây, có ý kiến cho rằng việc chẩn đoán bệnh nãoWernicke phải dựa trên ít nhất hai trong số các tiêu chí sau đây: (a) sự thiếuhụt dinh dưỡng, (b) bất thường vận nhãn (c) rối loạn chức năng tiểu não, và(d) tình trạng rối loạn tri giác (Caine và các cộng sự., 1997)

+ Nghiện rượu mãn tính và bệnh não Wernicke gây tổn thương cho toàn bộnão (Kril và cộng sự, 1997.) Và có thể dẫn đến thoái hóa thần kinh

- Tai biến mạch máu não:

+ Nhồi máu động mạch não sau hai bên là một nguyên nhân của chứng suygiảm trí nhớ Vì bên trái và bên phải của động mạch não sau có nguồn gốc từmột nguồn chung, đột quỵ trong hệ thống mạch máu thường ảnh hưởng đếnthùy thái dương hai bên

- Vỡ phình động mạch thông trước:

+ Chứng phình động mạch nội sọ trong cung Willis có thể gây ra vấn đềnghiêm trọng bộ nhớ (Richardson, 1989) nhưng hầu hết các nghiên cứu vềthần kinh trong vài thập kỷ qua đã tập trung vào những bệnh nhân bị suy giảmtrí nhớ thứ phát sau khi vỡ động mạch thông trước Các động mạch thôngtrước và các nhánh xuyên ở vùng dưới đồi trước, vùng thể chai Sự tổnthương của não quan sát được sau phình động mạch thông trước có thể là mộtkết quả của nhồi máu, hoặc trực tiếp hoặc thứ phát sau xuất huyết dưới nhện,

co mạch và hình thành khối máu tụ (Alexander & Freedman, 1984; Damasio

và cộng sự, 1985b.)

Trang 17

1.1.9 Lâm sàng:

- Người bệnh thường quên và không nhớ lại được Họ có thể hỏi bạn lập đilập lại một câu hỏi, mỗi lần họ đều quên rằng bạn vừa mới trả lời rồi Họ cóthể quên ngay những điều vừa mới nghe hoặc những điều vừa mới dự địnhlàm

- Khó khăn trong việc thực hiện các công việc quen thuộc: Người bệnh có thểkhông còn nhớ ăn uống thế nào cho đúng cách hoặc không thể tự ăn uốngđược Nặng nề hơn, người bệnh không thể tự là vệ sinh cá nhân, cần phải có

sự giúp đỡ của gia đình

- Có các vấn đề về ngôn ngữ: Người bệnh có thể quên những từ đơn giản hoặcdùng từ không đúng Điều này làm cho người khác khó hiểu được ý họ muốnnói Hoặc người bệnh bị rối loạn phát âm: nói lắp, nói khó…

- Rối loạn định hướng: Người bệnh có thể bị lạc ở một nơi đã từng rất quenthuộc với họ, hoặc không nhớ được làm sao họ đến được nơi đó hoặc làm saoquay trở về nhà

- Giảm khả năng đánh giá: Người bệnh đôi khi chọn quần áo hoàn toàn khôngphù hợp với thời tiết hoặc với hoàn cảnh

- Có các vấn đề về tư duy: Người bệnh có thể không nhận ra được các con sốhoặc không thực hiện được các phép tính đơn giản Khả năng điều hành vàsắp xếp công việc cũng bị giảm sút

- Quên vị trí đồ vật: Người bệnh có thể để đồ vật vào chỗ hoàn toàn khôngthích hợp

- Thay đổi khí sắc: Người bệnh có thể thay đổi khí sắc một cách nhanh chóng,

từ bình tĩnh sang khóc lóc âu sầu sang giận dữ trong vòng vài phút

- Thay đổi cá tính: suy giảm trí nhớ làm cá tính người bệnh thay đổi rất nhiều

Họ có thể trở nên dễ kích động, nghi ngờ hoặc sợ sệt

Trang 18

- Mất tính chủ động: Người bệnh có thể trở nên thụ động Họ có thể mất đi sựsay mê công việc, không quan tâm đến các thú vui của mình.

1.1.10 Cận lâm sàng:

- Những thay đổi lan tỏa hay từng mảng quanh não thất hay của chất trắngtrong sâu hiện diện trong 70 -100% trường hợp suy giảm trí nhớ và hình ảnhhọc trên CT-scanner hay MRI chỉ ra được các ổ nhồi máu khu trú trong 70 -90% những bệnh nhân này

- Một số lượng lớn hình ảnh MRI trong suy giảm trí nhớ có hình ảnh teo nãotoàn bộ, mất chất xám vỏ não, giãn hệ thống não thất, teo hồi hải mã hay phứchợp hạnh nhân-hải mã, teo tiểu não toàn bộ và co nhỏ thể chai trên nhữngbệnh nhân này

- Chụp cộng hưởng từ quang phổ (MRS) phát hiện tình trạng giảm N-acetylaspartate/choline và N-acetyl aspartate/creatinine trên bệnh nhân suy giảm trínhớ Đồng thời kỹ thuật này giúp theo dõi điều trị bệnh nhân này

Trang 19

- Điều trị tích cực đột quỵ.

- Nhóm thuốc ức chế enzym acetylcholinesterase: trường hợp suy giảm trínhớ nặng

+ Donepezil (Acricept) [6], [15]:

Donepezil có nhân piperidrin tác động chuyên biệt trên

acetylcholinesterase nhiều hơn butyrylcholinesterase nên ít độc tính ngoại

biên hơn (như buồn nôn)

Donepezil đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 2 đến 4 giờ sau khiuống, sinh khả dụng đạt 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn Tỷ lệthuốc gắn với protein đạt trên 90%

Donepezil là thuốc hàng thứ nhất trị tổn thương nhận thức từ nhẹ đếntrung bình Donepezil hấp thu tốt và chuyển hóa chủ yếu bằng CYP 450, thảitrừ qua thận dạng không đổi, t1/2=70 giờ nên ngày dùng 1 lần t1/2 không thayđổi ở người cao tuổi hoặc người suy thận

Trên in vitro, donepezil có ái lực yếu với CYP 2D6 và 3A4 và ít gây ratương tác thuốc- thuốc

Uống donepezil vào buổi sáng

Tác dụng phụ: uồn nôn, ói, tiêu chảy và mất ngủ Thận trọng khi phốihợp với thuốc ức chế CYP 2D6 và 3A4

Theo nghiên cứu mù đôi có đối chứng kéo dài 24 tuần của Rosen

và cộng sự năm 1984, khoảng 80% số bệnh nhân sử dụng liều 5 mg hay

Trang 20

10 mg donepezil thấy không có sự suy giảm hơn về nhận thức ở ít nhấtmột lần theo dõi theo thang điểm ADAS-Cog (Alzheimer‟s DiseaseAssessment Scale).

Theo nghiên cứu mù đôi có đối chứng kéo dài 24 tuần của Roger

và cộng sự năm 1998, khoảng 42% số bệnh nhân ở nhóm chứng sửdụng liều 5 mg hay 10 mg donepezil thấy không có sự suy giảm hơn vềnhận thức ở ít nhất một lần theo dõi theo thang điểm ADAS-Cog(Alzheimer‟s Disease Assessment Scale)

Theo nghiên cứu có đối chứng của Courtney và cộng sự năm

2004, đƣợc tiến hành trong 3 năm, lúc kết thúc nghiên cứu, điểmMMSE của nhóm sử dụng donepezil cao hơn 0,8 điểm so với nhómchứng nhƣng không có sự khác biệt về điểm trong thang điểm đánh giátàn phế hay tỷ lệ bệnh nhân phải đƣa vào các cơ sở chăm sóc

Theo nghiên cứu của Doody và cộng sự năm 2001, điều trịdonepezil trong 144 tuần và thấy rằng trung bình điểm nhận thức củanhững bệnh nhân, sử dụng liều 10mg/ngày, đƣợc duy trì trên mức cơbản trong 51 tuần

Theo nghiên cứu của Winblad và cộng sự năm 2006 đƣợc tiếnhành trong 24 tuần ở nhóm đối tƣợng trong nhà dƣỡng lão và sử dụngliều 10 mg/ngày so sánh với nhóm chứng Các đối tƣợng có điểmMMSE từ 1 đến 10 cùng tham gia nghiên cứu, đƣợc phân công vàonhóm dùng thuốc là 128 và nhóm chứng là 120 bệnh nhân Có 95 bệnhnhân hoàn thành nghiên cứu ở nhóm dùng thuốc và 99 bệnh nhân ởnhóm chứng Sau 24 tuần, các bệnh nhân ở nhóm dùng thuốc có sự cảithiện nhiều hơn về điểm số trong trắc nghiệm đánh giá chức năng nhậnthức và giảm ít hơn trong trắc nghiệm đánh giá hoạt động sinh hoạthàng ngày so với nhóm chứng Sự khác biệt là nhỏ nhƣng có ý nghĩa

Trang 21

Theo nghiên cứu của lack và cộng sự năm 2007 được tiến hànhtrong 24 tuần gồm các bệnh nhân có điểm MMSE từ 1 đến 12 Trong

số này, 176 đối tượng được phân vào nhóm sử dụng donepezil10mg/ngày, nhóm chứng có 167.Không có sự cải thiện các hoạt độngsinh hoạt hàng ngày nhưng có sự thay đổi nhỏ, có ý nghĩa thống kêtrong trắc nghiệm đánh giá nhận thức và trắc nghiệm tổng quát ở nhóm

Thời gian bán hủy t1/2 = 2 giờ

Rivastigmin có tác dụng tăng cường chức năng của neuron tiết cholintrong não bằng cách ức chế enzym acetylcholinesterase Thuốc có tác dụngtrên chức năng tổng quát của não cũng như trên nhận thức lối sống Dùng chongười bệnh thể vừa và nhẹ Không gây độc cho gan nhưng có thể gây buồnnôn, chán ăn, sụt cân, chảy máu dạ dày và ruột

Thận trọng khi bệnh nhân có rối loạn dẫn truyền xoang, rối loạn dẫntruyền tâm thất trái

Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, tiêu chảy

Trang 22

+ Galantamin (Reminyl) [6], [15], [16]:

Galantamin là alkaloid được chiết xuất từ cây Galanthus nivalis.

Alkaloid có tác động chọn lọc, kéo dài cho ra những tác động có lợi cho bệnhnhân Thuốc ức chế chọn lọc và có hồi phục acetylcholinesterase

Thuốc được hấp thu tốt và sinh khả dụng đạt 90% Thuốc có thời gian bánhủy là 7 giờ.Tỷ lệ gắn protein là 18%

Galantamin tác động trên thụ thể nicotinic tiền synap gây hiệu quả dẫntruyền Do đó làm tăng số lượng acetylcholin ở synap nhờ hiệu quả trực tiếptrên sự giải phóng tiền synap Tuy nhiên ảnh hưởng lâm sàng và chứng cứ đãđược công bố về tầm quan trọng không rõ Có thể thuốc này điều hòa chất dẫntruyền thần kinh hơn là có tác động bảo vệ chống lại sự giảm của số lượng cácthụ thể hậu synap Điều này cho phép thuốc hoạt động lâu hơn Ngoài ragalantamin có tác động cải thiện khả năng chú ý trong bệnh Alzheimer

Liều dùng:

Khởi đầu: 4 mg x 2 viên/ngàyDuy trì: 8-16 mg x 2 viên/ngàyThời gian điều chỉnh liều: 4 tuần

+ Memantin (Namenda) [15], [16]:

Namenda (memantin) là thuốc mới nhất góp mặt trên thị trường Mỹ từtháng 10 năm 2003 Đây là thuốc duy nhất thuộc loại chống thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA) dùng để điều trị suy giảm trí nhớ Cơ chế giả định rằng

sự kích thích quá độ thụ thể NMDA bởi hoạt động bất bình thường củaglutamat có thể giữ một vai trò quan trọng trong suy giảm trí nhớ Namendacũng được giả định là giúp hoạt tính của thụ thể NMDA cần thiết cho học hỏi

và tri thức

Trang 23

Liều ban đầu là 5 mg một ngày, và có thể tăng dần dần lên 5 mg ngàyhai lần ít nhất là dùng thuốc sau một tuần, và sau đó có thể tăng lên đến tối đa

là 10 mg ngày hai lần Thuốc có thể uống lúc đói hay no bụng Với bệnh nhân

bị suy thận trung bình, liều nên giảm Với những bệnh nhân bị suy thận nặng,thuốc chưa được thử nghiệm nên không nên cho dùng Phản ứng phụ gồmchóng mặt, lầm lẫn, nhức đầu, táo bón, ho, làm tăng huyết áp, đau nhức, óimửa, buồn ngủ và ảo giác

- Điều trị kiểm soát hành vi:

Nguyên tắc điều trị: điều trị loạn thần, dễ kích thích, trầm cảm, lo lắng

và mất ngủ [16]

Dễ kích thích và loạn thần là những triệu chứng phổ biến ở bệnh nhânsuy giảm trí nhớ Do chức năng nhận thức bị suy giảm, cả những thay đổi nhỏtrong cơ thể bệnh nhân (nhiễm trùng) hay trong môi trường xung quanh tạo ratính dễ kích thích Việc xác định và điều trị các nguyên nhân gây ra tính dễkích thích rất quan trọng Cần tìm hiểu các nguyên nhân phổ biến gây ra tìnhtrạng sảng ở người già như nhiễm trùng, rối loạn điện giải, dùng thuốc và dođau Các thuốc dùng để điều trị dễ kích thích bao gồm thuốc chống loạn thần,thuốc chống động kinh ổn định khí sắc, trazodone, thuốc chống lo âu

Thuốc chống loạn thần có rất nhiều tác dụng phụ: gây bệnh Parkinson,rối loạn vận động ệnh Parkinson, rối loạn vận động có thể tồn tại trongnhiều tuần nhiều tháng mặc dù đã ngưng thuốc chống loạn thần Tác dụngphụ rối loạn vận động kiểu ngoại tháp của thuốc chống loạn thần điển hình thìphổ biến hơn các thuốc không điển hình Vì vậy nên sử dụng các thuốc chốngloạn thần không điển hình cho bệnh nhân với liều lượng khoảng ¼ liều dùng

ở người trẻ và tăng liều [14]

Trang 24

Triệu chứng lo âu ở bệnh nhân suy giảm trí nhớ thì không cần dùngthuốc Tuy nhiên đối với người cần dùng thuốc thì nên tránh dùng chung vớibenzodiazepine vì có thể ảnh hưởng tới nhận thức [14].

Rối loạn giấc ngủ được điều trị tốt nhất với các phương pháp điều trịkhông dùng thuốc Nếu cần dùng thuốc thì nên tránh dùng thuốc ngủ đối giaocảm [16]

- Thuốc chống oxy hóa và loại bỏ gốc tự do:

+ Chất chiết suất từ cây Ginkgo biloba:

Trên in vivo có tác dụng đối kháng với gốc tự do và sự peroxyd hóa lipidcác màng tế bào

Trên lâm sàng: thuốc cải thiện nhận thức trong bệnh nhân nhẹ và trungbình

Thuốc: Tanakan và Giloba 40 mg

+ Piracetam: có tác dụng chống thoái hóa tế bào, làm giảm rối loạn nhận thứcsuy giảm trí nhớ có liên quan đến mạch máu

+ Yếu tố dinh dưỡng thần kinh:

Có vai trò quan trọng trong cơ chế thoái hóa thần kinh hay chết tế bàotheo chương trình

Thuốc: cerebrolysin

- Điều trị không dùng thuốc:

Gia đình cử một người chăm sóc cho bệnh nhân Người chăm sóc phải

có kiến thức về căn bệnh và nên tìm kiếm các trung tâm, khoa chăm sóc banngày, dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà

Để tăng tính an toàn, trong gia đình có người thân bị suy giảm trí nhớ,

sa sút trí tuệ một mặt duy trì sự gọn gàng, ngăn nắp, mặt khác thực hiện một

số điều chỉnh như: tăng ánh sáng, khóa tủ, khóa bếp, rút điện

Trang 25

1.1.12 Tiên lượng [24]:

- Suy giảm trí nhớ toàn bộ tạm thời: tiên lượng tốt

- Suy giảm trí nhớ vùng gian não, chất nền não: tiên lượng xấu

1.1.13 Định hướng tương lai [24]:

- Suy giảm trí nhớ là chứng bệnh gây ra sự tổn thương chức năng ghi nhớlàm giảm khả năng lưu trữ thông tin mới có ý thức và dài hạn

- Trong thực tế, việc tầm soát suy giảm trí nhớ ngoài dựa vào triệu chứng còndựa vào tiêu chuẩn nhóm DSM-V

- Sự hiểu biết về di truyền học của quá trình ghi nhớ có thể giúp đỡ trongviệc thiết lập các phương pháp điều trị mới cho suy giảm trí nhớ trong tươnglai

1.2.1 Đại cương:

Sa sút trí tuệ là danh từ bệnh học Y Học Hiện Đại (YHHĐ) và không có

từ đồng nghĩa trong bệnh học Y Học Cổ Truyền (YHCT) Các triệu chứng:giảm trí nhớ, mất định hướng về không gian và thời gian, thiếu sót ngôn ngữ,rối loạn thị giác… của YHHĐ được YHCT xếp vào chứng Kiện vong, chứng

Si ngốc [20], [21]

Kiện vong là một chứng chỉ trí nhớ suy giảm, gặp việc mau quên, còngọi là Hỉ vong, Thiện vong, Đa vong, dùng trong sách “Thánh Tế Tổng Lục”

từ thời nhà Tống cho đến nay

Si ngốc là chứng bệnh biểu hiện tinh thần trì trệ, ngớ ngẩn, trí tuệ giảmsút, là một loại trở ngại hoạt động của trí tuệ nghiêm trọng [21]

Chứng ngớ ngẩn, người xưa có chia ra “Văn si” và “Võ si” Ngớ ngẩnkiêm chứng tinh thần ức uất biểu lộ tình cảm nhạt nhẽo ngây ra như khúc gỗ,

ít nói, hay buồn, hay khóc…gọi là “Văn si” Ngớ ngẩn kiêm chứng cuồng

Trang 26

loạn không biết gì, chửi mắng kêu la bất thường, cởi áo, lột quần, leo cao trèotường gọi là “Võ si” [21].

1.2.2 Cơ chế bệnh sinh:

- Chứng Kiện vong:

Nhiều thế hệ thầy thuốc nhận định rằng chứng này bệnh vị tại Não, và cóliên quan với Tâm, Tỳ, Thận hư tổn: khí huyết âm tinh bất túc Cũng có thể

do khí trệ huyết ứ, đàm trọc thượng nhiễu (lên trên quấy nhiễu)

Lâm Bội Cầm, nhà Thanh, trong quyển “Loại Chứng Trị Tài Kiệnvong” chỉ ra: “Thần của con người ở Tâm, tinh của Tâm dựa vào Thận, màNão là phủ của Nguyên thần, bể của tinh tủy, trí nhớ tốt hay xấu đều nhờ vàonó”, xác định rõ mối quan hệ giữa trí nhớ và não

“Y Phương tập Giải Bổ Dưỡng Chi Tễ” ghi chép: “Tình và chí của conngười, đều tàng ở Thận, Thận tinh bất túc thì Thận khí suy, không thể lên trên

để dưỡng Tâm, nên dẫn đến mê hoặc mau quên”, đã nói rõ Tâm Tỳ chủ huyết,Thận chủ tinh tủy, suy nghĩ quá độ, tổn thương đến Tâm Tỳ, khiến âm huyếttổn hao, thần trí mê hoặc; phòng dục quá độ, tinh thiếu tủy suy, không nuôidưỡng được Não; tuổi cao tinh thần sa sút, ngũ tạng đều suy, không còn minhmẫn; đều có thể dẫn đến kiện vong Chứng này chủ yếu là do Tâm, Tỳ, Thận

hư tổn, nhưng cũng cần chú ý Can uất khí trệ, ứ huyết trệ kinh lạc, đàm trọcthượng nhiễu (thực chứng) cũng có thể dẫn đến Kiện vong

- Chứng Si ngốc:

Theo YHCT, sách “Y học chính truyền” mô tả suy giảm trí nhớ trongphạm vi chứng “Ngu si”, “Tư sinh kinh” mô tả trong “Si chứng”, “Cảnh nhạctoàn thư” gọi đây là chứng “Si ngai”, “Lâm chứng chỉ nam y án” gọi là chứng

„Thần ngai”

YHCT cho rằng não là nơi cao nhất của cơ thể, là nơi mà từ đó đưa tinhhoa khí huyết của tạng phủ đi khắp cơ thể để phát huy tác dụng: trong thì làm

Trang 27

thông tạng phủ, ngoài thì bảo vệ cơ thể Khi cơ thể về già, hoặc do bệnh lâungày, tạng phủ hư suy, hoặc sau khi bị trúng phong, âm dương bất điều, khíhuyết tinh tủy chuyển hóa thất thường, khí cơ thăng giáng nghịch loạn, đàmtrệ huyết ngưng làm ảnh hưởng đến công năng của não mà gây bệnh.

Bệnh chủ yếu là ở não, có quan hệ mật thiết với ngũ tạng trong cơ thể.Theo YHCT: tâm tàng thần, can tàng hồn, tỳ tàng ý, phế tàng phách, thận tàngchí

Suy giảm trí nhớ và rối loạn ngôn ngữ đều liên quan đến tâm, thận

Tính khí hành vi và thay đổi nhân cách liên quan đến can

Suy nghĩ trừu tượng liên quan đến tỳ

Định hướng không gian, thời gian, cảm giác có liên quan đến phế

Về cơ chế gây bệnh: não tủy bất túc, âm dương khí huyết của ngũ tạngsuy tổn là bản; khí trệ huyết ngưng , đàm trọc là tiêu Đầu là nơi hội tụ củadương khí Khi thanh dương của lục phủ không thể hội tụ ở đầu, tủy hải bấttúc, thần minh thất dưỡng, công năng thất thường, không thể bảo vệ được bềngoài cơ thể và ngũ quan, dần dần sẽ gây suy giảm trí nhớ [20]

Đờm hoặc uất kết, hoặc là tư lự, nghi ngờ, hoặc sợ hãi dần dần dẫn đếnngớ ngẩn, nói năng điên đảo, cử động vô thức, hoặc âu sầu

Khi cơ thể về già, hoặc do bệnh lâu ngày, tạng phủ suy hư, hoặc sau khi

bị trúng phong, âm dương bất điều, khí huyết tinh tủy chuyển hóa thấtthường, khí cơ thăng giáng nghịch loạn, đàm trệ huyết ngưng làm ảnh hưởngđến công năng của não mà gây bệnh suy giảm trí nhớ

Do thất tình: tình chí không thư sướng, uất giận là tổn thương, làm Canmất sơ tiết, khí cơ uất trệ, mộc không điều đạt nên sinh bệnh

Tình chí bất toại kéo dài, can khí uất kết, khiến khí huyết nghịch loạn,nhiễu loạn thần minh

Trang 28

Do can uất bất đạt, khí cơ trở trệ lâu ngày khiến cho tân dịch đình trệ,đàm kết, ảnh hưởng đến lạc mạch của não, thần chí thất dưỡng, lâu ngày dẫnđến chứng Si ngốc.

Hình 1.1 Cơ chế bệnh sinh chứng Si ngốc và Kiện vong

1.2.3 Bệnh cảnh lâm sàng [1],[3],[14],[19]:

Thận tinh suy hưCan khí uấtKhí huyết hưTâmTỳ hưĐàm trọc ngăn trở khiếuKhí trệ huyết ứ

1.2.4 Điều trị:

Pháp trị: Bổ ích Tâm Tỳ, hoạt huyết hóa ứPhương thuốc: Quy tỳ thang gia giảm, Huyết phủ trục ứ thang gia giảm

Trang 29

1.3 Dược liệu được nghiên cứu [2],[10]:

Tổng quan về Lycopodiaceae

Họ Thạch tùng còn có tên khác là họ Thông đất Theo hệ thống phân loạicủa A.L Takhtajan năm 1987 và chỉnh lý năm 1996, Lycopodiaceae đƣợcphân loại nhƣ sau:

Ngành Thông đất (Lycopodiophyta)Lớp Thông đất (Lycopodiopsida)

Bộ Thông đất (Lycopodiales)

Họ Thông đất (Lycopodiaceae)

Hình 1.2 Vị trí phân loại của Lycopodiaceae

Các loài trong họ thuộc thân thảo đa niên mọc ở dưới đất, trên vách đáhay trên các thân cây to khác Thân đứng hoặc nằm, lá đơn nhỏ, có khi xếpthành dạng mái ngói, hình xoắn ốc ở đầu ngọn cành Bông bào tử mang nhiều

lá bào tử xếp xoắn ốc trên một trục bông, mỗi túi bào tử có dạng hình cầu hayhình thận nằm ở nách lá bào tử Cây sinh sản bằng bào tử Khi bào tử nẩymầm cho nguyên tảng hình tim mang túi tinh và túi noãn, noãn cầu thụ tinhtạo ra hợp tử và phát triển trên nguyên tản thành cây mới

Các loài trong họ phân bố ở nhiều nước châu Á và vùng Trung Mỹ,được phát hiện ở trong các khu rừng nhiệt đới ẩm ướt

Chi LycopodiellaHolub

Chi HuperziaBernh

Chi PhilloglossumKunze

Chi Lycopodium

L

Huperzia serrata Huperzia squarosa

Trang 30

Tuy nhiên, theo một số hệ thống phân loại mới gần đây, chi Lycopodium

được định nghĩa hẹp hơn, chi Huperzia và một số loài của chi Lycopodiumđược xếp trong một họ riêng biệt với họ Lycopodiaceae, đó là họ Sam –Huperziaceae; hiện nay vẫn chưa có sự đồng thuận về việc Huperziaceae nêncoi là một họ riêng biệt hay không Các loài thuộc họ này khác biệt với cácloài thuộc họ Lycopodiaceae nghĩa hẹp ở chỗ chúng có thân cây mọc thẳng

mà không bò hay leo; và các cấu trúc chứa bào tử của nó sinh ra ở các nách lácủa các lá không bị biến đổi, không giống như ở Thạch tùng với cấu trúcmang bào tử dạng chùy ở đỉnh thân cây

Chi Philloglossum Kunze chỉ có ở Australia, Tasmania và New Zealand.

Ở Việt nam, phát hiện được 3 chi là Lycopodium L, Lycopodiella Hollub,

Huperzia Bernh và có khoảng 10 loài Chúng phân bố ở những vùng núi cao

khoảng trên 1000m thuộc các tỉnh Lâm Đồng, Quảng Nam, Nghệ An, LàoCai, Cao Bằng

- Lycopodiella Holub.:

Được tách từ chi Lycopodium Chúng cùng có thân mang nhánh rõ rệt,thân chính trội hơn nhánh ít nhiều Lá dinh dưỡng và lá sinh sản khác nhau

Ở Lycopodium, bông lá bào tử có cuống hay không, còn ở Lycopodiella

bông lá bào tử thòng và có cuống

Chỉ có 1 loài ở nước ta là Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm

(Lycopodium cernuum L.), tên Việt Nam: Thông đất

- Lycopodium L.:

Thân mọc bò hoặc mọc đứng, phân nhánh rõ rệt Thân chính trội hơnnhánh ít nhiều Lá nhỏ và xếp sít nhau trên nhiều dãy, thành vòng hoặc theohình xoắn ốc Lá sinh sản khác lá thường, tập hợp thành bông lá bào tử dạngchùy dài mọc đứng, có cuống hay không, ở lưng của thân hay thòng

Trang 31

Gồm đến gần 450 loài ở các vùng nhiệt đới và nóng Ở nước ta, có 4loài:

Lycopodium annotinum L Lycopodiaceae Tên Việt Nam: Thạch tùng

nhiều bông, Thạch tùng hai năm

Lycopodium casuarinoides Spring Lycopodiaceae Tên Việt Nam:

Thạch tùng phi lao, Thạch tùng dương

Lycopodium clavatum L Lycopodiaceae

Tên Việt Nam: Thạch tùng, Thạch tùng dùi, Thạch tùng tua mực, Râurồng tua, Thông đá

Lycopodium complanatum L Lycopodiaceae Tên Việt Nam: Thạch

tùng dẹp, Thạch tùng rẻ quạt, Rêu thềm nhà

- Huperzia Bernh.:

Thân chia nhánh lưỡng phân đều, không có thân chính và các nhánh bên

Lá sinh sản và lá dinh dưỡng giống nhau

Gồm nhiều loài thường được xếp vào chi Lycopodium Ở nước ta có 9loài mà 5 loài đã biết công dụng:

Huperzia Carinata (Desv) Trevis (Lycopodium carinatum Desv)

Lycopodiaceae Tên Việt Nam: Thạch tùng lá dùi, Thạch tùng sóng

Huperzia hamiltonii (Spring) Trevis Lycopodiaceae Tên Việt Nam:

Huperzia serrata (Thunb.) Trevis (Lycopodium serratum Thunb.)

Lycopodiaceae Tên Việt Nam: Thạch tùng răng, Chân sói

Trang 32

Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis (Lycopodium squarrosum Forst.)

Lycopodiaceae Tên Việt Nam: Râu rồng, Thạch tùng vảy, Thạch tùng thângập

Thạch tùng răng:

- Tên khác là chân sói

- Tên khoa học là Huperzia serrata (Thunb ex Murray) Trevis.

Hình 1.3 cây Thạch tùng răng (nguồn: tác giả chụp)

- Sinh thái: thường mọc thành đám nhỏ trên đất hay gốc cây có nhiều rêu, trênđất ẩm có tầng dày và nhiều mùn, ở độ cao 300-1800 m

- Phân bố: Loài có nhiều ở Châu Á (Nhật Bản, Triều Tiên, Nê pan, Úc, TrungQuốc) và vùng Trung Mỹ Ở nước ta, chỉ gặp ở vùng núi cao trên 1000 m: Lào

Trang 33

Cai, Cao Bằng, Hà Nội, Hòa ình, Hà Tĩnh, Kon Tum, Lâm Đồng, Ninh Thuận,Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng.

Theo YHCT: hoạt huyết, tán ứ, chỉ huyết, giải độc, chỉ thống

Theo YHHĐ: chữa các vết thâm tím, nôn ra máu, tiểu ra máu, trĩ chảymáu Dùng ngoài trị đinh nhọt và viêm mủ da, rắn cắn, bỏng Giã cây tươi đắpngoài Ở Vân Nam (Trung Quốc) cây còn được dùng trị viêm phổi, phổi có

mủ, lao thương thổ huyết và mụn nhọt độc

Trang 34

ngắn hơn 2 lần, thẳng, nhọn, hơi phình ở gốc Túi bào tử hình thận, hai mảnh

- Thu hái: cây sau khi thu hái, được rửa sạch và thái nhỏ khi còn tươi, sau đóđem phơi khô âm can 1–2 tuần

Theo YHCT: khu phong, trừ thấp, chỉ huyết

Hình 1.4 cây Râu rồng (nguồn: tác giả chụp)

Trang 35

Theo YHHĐ: dân gian dùng toàn cây trị ngoại thương xuất huyết Cóthể dùng trị sang chấn Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng toàn cây trịđau thần kinh và đau lưng do phong thấp.

Huperzin A:

Hình1 5 Công thức cấu tạo huperzin A

- Đã có những công trình nghiên cứu sàng lọc huperzin A trong một số loàithuộc họ Lycopodiaceae Trong họ Thạch tùng 9 loài đã được công bố có khảnăng cung cấp nguồn huperzin A là:

Bảng 1 1 Bảng hàm lượng huperzin A

(µg/g ± SD)

Huperzia serrata (Thunh Ex Muray) Trevis 80,16 ± 0,17

H selago (L.) Bernh ex Schrank et Mart 114,58 ± 0,24

H cancellata (Spring.) Trev 358,44 ± 0,16

H carinata (Desv Ex Poir) Trev 560,46 ± 0,21

H fordi (Bak.) Dixit 376,18 ± 0,23

H herteriana (Kumm.) Sen et Sen 254,58 ± 0,22

Trang 36

H phlegmaria (L.) Rothm 345,23 ± 0,18

H pulcherrima (Hook & Grev.) Pichi-Serm) 342,57 ± 0,20

H.squarrosa (Forst.) Trevisan 378,83 ± 0,33

Cho đến nay các nhà nghiên cứu đã chiết tách và định danh đƣợc 201lycopodium alkaloid từ 54 loài lycopodium khác nhau Từ năm 1993 đến

2004, các alkaloid trên đã đƣợc đem ra nghiên cứu hóa học, thử dƣợc lý vàlâm sàng Từ năm 2004 đến nay đã có thêm 81 lycopodium alkaloid mới đƣợcphân lập

Gần đây có nhiều nghiên cứu cho biết trong các lycopodium alkaloid,Huperzin A có tác dụng đặc biệt hiệu quả trong việc ức chế AChE thử nghiệm

in vivo trên chuột, chữa bệnh SSTT, hiệu quả trên chức năng học hỏi và trí

nhớ, bảo vệ tế bào thần kinh

+ Năm 2003, Ma và cộng tác viên tiến hành thử nghiệm hiệu quả cấp tính củaHuperzin A trên gan chuột, sau thí nghiệm nhóm đã ghi nhận kết quảHuperzin A (2mg/kg) làm tăng hệ số gan, đồng thời tăng aspartateaminotransferase (AST) và alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanhkhi sử dụng một liều duy nhất, nhƣng khi kết hợp với atropin (0,05 mg/kg) thìthấy rằng hiệu quả cấp tính này đƣợc khắc phục Nhóm tác giả đã nghi ngờtác động cấp tính của Huperzin A trên gan có liên quan với sự ức chế AChE [33]

+ Ngoài ra, Ma và cộng sự còn công bố kết quả thử nghiệm nghiên cứu mùđôi có đối chứng cho thấy khi sử dụng liều tiêm Huperzin A 0,03 mg; 2lần/ngày trong vòng 15 ngày trên nhóm bệnh nhân suy giảm trí nhớ do tuổigià cho thấy hiệu quả trên nhóm thử nghiệm (68,3% ) là cao hơn nhóm chứng(26,4%) khi theo dõi thang điểm Wechsler Memory Scale (WMS) Trên nhóm

Trang 37

bệnh nhân suy giảm nhận thức, thử nghiệm sử dụng Huperzin A liều uống 0,1mg; 4 lần/ngày trong vòng 15 ngày, thu được kết quả trên nhóm thử nghiệm(68,18%) cũng cao hơn so với nhóm chứng (34,09%) Không có hoặc chỉ cóvài tác dụng phụ được quan sát khi kết thúc thí nghiệm.

+ Cũng trong năm 2003, Ma XC và cộng sự cũng đã tiến hành thử nghiệmhiệu quả của Huperzin A tới cytochrom P-450 (CYP) trên gan chuột, nhómtác giả đã ghi nhận hoạt động và biểu hiện của enzym CYP trên gan chuột thửnghiệm không bị ảnh hưởng bởi tác dụng của Huperzin A (2 mg/kg) nhưngHuperzin A tại liều gây độc có thể gây phản ứng nhẹ với CYP1A2, Huperzin

A cảm ứng tạo ra enzym CYP1A2 liên quan đến sự tăng cường phiên mã [34]

+ Đến năm 2009, Xin Gao và cộng sự đã tìm được liều Huperzin A (0,01hoặc 0,1 µM) hiệu quả trong việc bảo vệ ty thể trong não chuột chống lại β-amyloid peptide giúp làm giảm rối loạn chức năng nhận thức và thoái hóa tếbào thần kinh Kết quả này góp phần mở rộng thêm chức năng noncholinergiccủa Huperzin A[39]

Mới đây, người ta đã cho thử nghiệm lâm sàng Huperzin A trên bệnh nhânsuy giảm trí nhớ và thu được nhiều kết quả giúp cho việc sản xuất và lưuthông các loại thuốc chứa Huperzin A

+ Zhang và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu kiểm soát giả dược ngẫunhiên và nghiên cứu ở các trung tâm khác nhau với 202 bệnh nhân được chiathành 2 nhóm Nhóm thứ nhất gồm 100 bệnh nhân được sử dụng liềuHuperzin A 400 µg/ngàytrong 12 tuần; nhóm thứ hai gồm 102 bệnh nhân sửdụng giả dược Quan sát các chỉ tiêu sự tăng khả năng làm các hoạt độngtrong đời sống hằng ngày và sự cải thiện hành vi, tâm trạng Kết quả, ở nhóm

sử dụng Huperzin A quan sát thấy các triệu chứng bệnh thuyên giảm và tăngcường chức năng bộ nhớ, tuy có vài tác dụng phụ ở một số bệnh nhân như

Trang 38

sưng phù mắt cá chân và mất ngủ Một thử nghiệm khác của Ma và công tácviên cũng đã ghi nhận với liều 0,1 mg Huperzin A, sử dụng 4 lần/ngàytrongvòng 14 – 15 ngày cho hiệu quả tăng cường trí nhớ là 60%, cao hơn nhóm đốichứng là 35%.

+ Ở Mỹ, người ta đã thử nghiệm trên 22 bệnh nhân sử dụng liều Huperzin A(50 µg, 2 lần/ngày) và 4 bệnh nhân sử dụng liều Huperzin A (100 µg, 2lần/ngày); sau 3 tháng nhóm tác giả ghi nhận có sự cải thiện MMSE (Mini-Mental State Examination) tốt hơn ở nhóm 4 người và không thấy tác dụngphụ nghiêm trọng Nhóm tác giả cho nhận định Huperzin A cho hiệu quả điềutrị tốt hơn và an toàn hơn các loại thuốc khác ảnh hưởng đến hệ thốngcholinergic và đang được lưu hành trên thị trường Mỹ để điều trị suy giảm trínhớ từ nhẹ đến trung bình

- Ở nước ta chưa thấy có tài liệu nghiên cứu nào về tác dụng dược lý củaHuperzin A và các alkaloid khác từ cây Râu rồng, Thạch tùng răng cũng nhưcác cây thuộc họ Thạch tùng được công bố

Bản chất:

Acetylcholinesterase chịu trách nhiệm phân hủy acetylcholin ngay khiphân tử này liên kết với các thụ thể hậu synap Chất đánh dấu sinh học nàychống lại sự co cơ liên tục và đóng vai trò quan trọng ở hệ thần kinh.Acetylcholinesterase được sử dụng như là một marker sinh học trong suốtchiến tranh thế giới thứ nhất, thời kỳ tạo các chất khí độc dùng trong chiếntranh có tác động ức chế mạnh acetylcholinesterase [25]

Trang 39

Hình 1.6 Acetylcholinesterase

Cơ chế phản ứng:

Acetylcholin, cơ chất của acetylcholinesterase là một trong những chấtdẫn truyền xung động thần kinh Các xung động thần kinh sẽ kích thích sựphóng thích acetylcholin để truyền các kích thích ở động vật có xương sống

và một vài động vật không xương sống từ khe synap này đến khe synap kháchay đến tế bào cơ [31] Acetylcholin thường bị thủy phân nhanh chóng bằngphản ứng thủy phân được xúc tác bởi acetylcholinesterase Sự thủy phânacetylcholin qua trung gian enzym phụ thuộc vào sự liên kết của nhómhydroxyl với nhóm serin của enzym Nhóm hydroxyl đóng vai trò là nhómchức năng của enzym sẽ phản ứng với acetylcholin để tạo cholin và enzym bịacetyl hóa, sau đó sẽ phản ứng với nước tạo lại enzym và acid acetic

Hình 1.7 Cơ chế phản ứng của Acetylcholinesterase

Trang 40

1.5 Các mô hình thực nghiệm khảo sát tác dụng cải thiện sự suy giảm trí nhớ:

- Trong nhóm bệnh sa sút trí tuệ có biểu hiện suy giảm trí nhớ thì việc đánhgiá sự cải thiện bệnh thông qua biểu hiện về trí nhớ Trí nhớ bao gồm trí nhớgần và trí nhớ xa Vậy nên khi chọn mô hình phải đảm bảo được điều kiện có

ít nhất một mô hình đánh giá về trí nhớ gần và một mô hình đánh giá về trínhớ xa Đề tài đã sử dụng:

+ Mô hình thử nghiệm trí nhớ ngắn hạn trên chuột nhắt: Mô hình ma trận 8nhánh

+ Mô hình thử nghiệm trí nhớ dài hạn trên chuột: Mô hình mê cung bơi

Mô hình mê cung chữ Y (Y-maze Task)

Hình 1.8 Mô hình mê cung chữ Y (nguồn: internet)Cách đánh giá: là một thử nghiệm trí nhớ ngắn hạn được thực hiện trênchuột nhắt, gồm 2 ngày thử nghiệm: ngày 1 huấn luyện, ngày 2 là ngày thửnghiệm Đánh giá sự thay đổi hành vi tự phát của chuột Thông số đánh giá là

% Alteration (% tổ hợp 3 nhánh A, B, C)

Mô hình khám phá vật thể lạ

Mô hình được làm bằng meca, màu đen kích thước 20‟‟x 20‟‟x 18‟‟ (dài

x rộng x cao) Thử nghiệm đánh giá các thói quen khám phá vật thể lạ của

Ngày đăng: 12/04/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm