Hành động cùng với công cuộc xây dựng chiến lược đó của Tổ chức y tế thếgiới, với mong muốn xây dựng được cho chẩn đoán YHCT các tiêu chuẩn định lượngkhách quan và có bằng chứng khoa học
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Viêm loét dạ dày tá tràng theo y học hiện đại 4
1.2 Viêm loét dạ dày tá tràng theo y học cổ truyền 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Giai đoạn 1: khảo sát thống kê tài liệu y học cổ truyền 21
2.2 Giai đoạn 2: khảo sát trên lâm sàng 21
2.3 Vấn đề y đức 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Giai đoạn: nghiên cứu trên tài liệu y văn 25
3.2 Giai đoạn 2: nghiên cứu trên lâm sàng 36
3.3 Phân bố các thể lâm sàng YHCT ở các tổn thương trên nội soi 43
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52
4.1 Tiêu chí chẩn đoán các thể lâm sàng bệnh lý VLDDTT theo tài liệu YHCT 52
4.2 Tiêu chí chẩn đoán các thể lâm sàng YHCT trên bệnh nhân VLDDTT 55
4.3 Những điểm mới và tính ứng dụng của đề tài 64
4.4 Một số khó khăn hạn chế của đề tài 65
KẾT LUẬN 67
KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tần số và tỷ lệ các triệu chứng của thể lâm sàng Vị khí uất 26
Bảng 3.2: Tần số và tỷ lệ các triệu chứng của thể lâm sàng Vị hỏa uất 27
Bảng 3.3: Tần số và tỷ lệ các triệu chứng của thể lâm sàng Vị huyết ứ 28
Bảng 3.4: Tần số và tỷ lệ các triệu chứng của thể lâm sàng Tỳ Vị hư hàn 29
Bảng 3.5: Định nghĩa các triệu chứng lâm sàng YHCT 34
Bảng 3.6: Phân bố bệnh nhân theo giới, tuổi, nghề nghiệp 37
Bảng 3.7: Tiêu chí chẩn đoán các thể lâm sàng theo tài liệu YHCT 37
Bảng 3.8: Kết quả phân tích EFA cho tiêu chí chẩn đoán thể lâm sàng theo tài liệu YHCT 39
Bảng 3.9: Phân bố các thể lâm sàng YHCT trên mẫu nghiên cứu 43
Bảng 3.10: Tương quan giữa hình ảnh nội soi dạ dày và các thể lâm sàng YHCT… 51
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Giải phẫu dạ dày 5
Hình 1.2: Viêm dạ dày và các vị trí viêm dạ dày (nguồn internet) 11
Hình 1.3: Loét dạ dày tá tràng 12
Hình 1.4: Loét dạ dày tá tràng trên nội soi (nguồn internet) 12
Hình1.5: Sơ đồ cơ chế bệnh sinh Vị quản thống 16
Biểu đồ 3.1: Phân bố các thể lâm sàng ở mẫu nghiên cứu 44
Biểu đồ 3.2: Phân bố tổn thương nội soi ở mẫu nghiên cứu 44
Biểu đồ 3.3: Phân bố các thể lâm sàng ở tổn thương viêm 45
Biểu đồ 3.4: Phân bố các thể lâm sàng ở tổn thương loét 46
Biểu đồ 3.5: Phân bố các thể lâm sàng ở tổn thương viêm loét 47
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ côngtrình nào khác
Tác giả luận văn
LÊ THU THẢO
Trang 6BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ BỔ SUNG, SỮA CHỮA LUẬN VĂN THEO Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Lê Thu Thảo
Tên đề tài: “KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỘI SOI DẠ DÀY VÀCÁC THỂ LÂM SÀNG Y HỌC CỔ TRUYỀN”
Người hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Văn Dũng
Luận văn đã được bổ sung và sữa chữa cụ thể các điểm như sau:
1 Sữa lỗi chính tả, rút gọn phần mục lục
2 Chỉnh sữa, thêm câu chữ phần mục tiêu cụ thể cho rõ nghĩa hơn
3 Bổ sung vào phần bàn luận những triệu chứng đặc trưng của y học cổ truyền,nêu lý do chọn phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA làm phươngpháp nghiên cứu cho đề tài
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2016
Trang 7BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ BỔ SUNG, SỮA CHỮA LUẬN VĂN THEO Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Lê Thu Thảo
Tên đề tài: “KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỘI SOI DẠ DÀY VÀCÁC THỂ LÂM SÀNG Y HỌC CỔ TRUYỀN”
Người hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Văn Dũng
Luận văn đã được bổ sung và sữa chữa cụ thể các điểm như sau:
4 Sữa lỗi chính tả, rút gọn phần mục lục
5 Chỉnh sữa, thêm câu chữ phần mục tiêu cụ thể cho rõ nghĩa hơn
6 Bổ sung vào phần bàn luận những triệu chứng đặc trưng của y học cổ truyền,nêu lý do chọn phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA làm phươngpháp nghiên cứu cho đề tài
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2016
PGS.TS Đỗ Văn Dũng
Trang 81 ĐẶT VẤN ĐỀ
Y học cổ truyền (YHCT) đã được sử dụng hàng ngàn năm và là phương phápchăm sóc sức khỏe duy nhất ở khu vực Tây Thái Bình Dương trước khi Y học hiện đại(YHHĐ) phương Tây xuất hiện [44], [68] Và hiện nay, YHCT vẫn đóng một vai tròquan trọng ở nhiều quốc gia [44] Một số lượng ngày càng tăng bệnh nhân ở các nướcphát triển đang dần chuyển sang điều trị thay thế và kết hợp với các phương phápYHCT
YHCT đã được sử dụng trên lâm sàng và có ưu thế hơn so với YHHĐ trongđiều trị một số bệnh mạn tính và bệnh hệ thống Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khănđang gây cản trở cho việc chấp nhận rộng rãi của YHCT Một trong những mấu chốtquan trọng gây ra những khó khăn đó là thiếu cơ sở bằng chứng khoa học cho việc tiếpcận YHCT [65]
Chẩn đoán theo YHCT gồm hai bước cơ bản Bước thứ nhất là thu thập thôngtin bệnh nhân bằng phương pháp tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết) Trong bước này,phương pháp vấn chẩn phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người bệnh và phương phápvọng, văn, thiết phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người thầy thuốc Bước thứ hai,người thầy thuốc sẽ chẩn đoán các thể lâm sàng bằng cách phân tích thông tin bệnhnhân dựa trên lý thuyết YHCT và kinh nghiệm của bản thân Do đó, cả hai bước chẩnđoán của YHCT đều mang tính chủ quan và thiếu bằng chứng khoa học
Chính vì thế, tổ chức Y tế thế giới vùng Tây Thái Bình Dương đã và đang nỗlực thúc đẩy việc sử dụng YHCT với chiến lược: “Phát triển Y học cổ truyền khu vựcTây Thái Bình Dương 2011-2020” [69] Chủ đề chính của chiến lược là “Tiêu chuẩnhóa với những phương pháp tiếp cận dựa trên bằng chứng” [44], bằng phương pháp:
“Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn cho thuốc và thực hành YHCT dựatrên bằng chứng” [69]
Trang 9Hành động cùng với công cuộc xây dựng chiến lược đó của Tổ chức y tế thếgiới, với mong muốn xây dựng được cho chẩn đoán YHCT các tiêu chuẩn định lượngkhách quan và có bằng chứng khoa học để phục vụ cho công tác giảng dạy và thựchành YHCT, chúng tôi bước đầu xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán dựa trên bằng chứngcho các thể lâm sàng YHCT ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT).
VLDDTT là một bệnh thường gặp và phổ biến, bệnh xảy ra ở mọi quốc gia, mọilứa tuổi, bệnh thường hay tái phát và có những biến chứng nguy hiểm như: chảy máu,thủng ổ loét… làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng lao động củangười bệnh Theo Mc Cathy [63], tỷ lệ mắc bệnh loét dạ dày tá tràng tại Mỹ chiếm10% dân số Theo Friedman [56], tại Châu Âu tỷ lệ này là 6 - 15% Tại Việt Nam tỷ lệmắc bệnh này là khoảng 5 - 10% dân số [19]
Theo YHCT, VLDDTT thuộc phạm vi chứng Vị quản thống Căn cứ vào chứngtrạng biểu hiện và thông qua tứ chẩn Vị quản thống ở bệnh nhân VLDDTT thườngđược phân thành 4 thể lâm sàng: Vị khí uất, Vị hỏa uất, Vị huyết ứ và Tỳ vị hư hàn[1],[7] Như vậy, có thể xây dựng cho các thể lâm sàng YHCT ở bệnh nhân VLDDTTmột tiêu chuẩn chẩn đoán định lượng và có bằng chứng khách quan được hay không?
Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát mối tương quan giữanội soi dạ dày và các thể lâm sàng Y học cổ truyền”
Trang 102 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2 Xác định tiêu chí chẩn đoán các thể lâm sàng YHCT trên bệnh nhân VLDDTT
3 Xác định tương quan giữa hình ảnh dạ dày tá tràng trên nội soi và các thể lâmsàng YHCT
Trang 113 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
4
1.1 Viêm loét dạ dày tá tràng theo y học hiện đại
1.1.1 Sơ lược về giải phẫu sinh lý dạ dày [48]
1.1.1.1 Giải phẫu
Dạ dày là một túi đựng thức ăn nối thực quản với tá tràng, nó nằm trong khoangdưới hoành trái trên mạc treo đại tràng ngang, do đó phía trước nó bị phần dưới củangực che chắn mất một phần lớn Khối lượng của dạ dày có thể chứa được 1-1,5 lít;gồm 2 phần: phần đứng là thân dạ dày, phần ngang là hang vị
- Cấu tạo giải phẩu:
Gồm 4 lớp:
+ Lớp thanh mạc
+ Lớp cơ: cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: phân cách với lớp dưới niêm mạc bởi lớp cơ trơn
- Cấu tạo niêm mạc:
+ Tế bào tiết pepsin hay tế bào chính
+ Tế bào tiết chất nhầy
Trang 12+ Tế bào G
- Mạch máu của dạ dày:
Dạ dày được nuôi được nuôi dưỡng bởi động mạch từ thân tạng tới, tạo nên 2 vòngcung: vòng cung nhỏ dọc theo bờ cong nhỏ, vòng cung lớn dọc theo bờ cong lớn
- Thần kinh chi phối dạ dày:
+ Đám rối Messner và Auerbach
+ Thần kinh phó giao cảm Cholinergique (thần kinh X)
+ Thần kinh giao cảm Adrenergique (thần kinh tạng)
Hình 1.1: Giải phẫu dạ dày 1.1.1.2 Sinh lý
Dạ dày có 3 chức năng là: chức năng vận động, chức năng bài tiết dịch vị và chức năngtiêu hóa
- Chức năng vận động:
+ Trương lực dạ dày: Áp lực trong dạ dày vào khoảng 8-10 cm nước Đó là nhờ
sự co thường xuyên của lớp cơ dạ dày
+ Nhu động của dạ dày: kết quả của hoạt động co bóp của dạ dày là nhào trộnthức ăn với dịch vị, nghiền nhỏ thức ăn và tống thức ăn xuống ruột
- Chức năng bài tiết:
Trang 13Trung bình một ngày dạ dày bài tiết: 1-1,5 lít dịch vị: protein của huyết tương(đặc biệt là albumin, globulin miễn dịch) enzyme (pepsinogen và pepsin) glycoprotein,yếu tố nội tại (glycoprotein chứa ít glucid) và acid.
- Chức năng tiêu hóa:
HCL có tác dụng hoạt hóa các men tiêu hóa, điều chỉnh đóng mở môn vị và kíchthích bài tiết dịch tụy Pepsinogen với sự có mặt của HCL sẽ phân chia protein thànhcác polypeptide và làm đông sữa Yếu tố nội tại có tác dụng làm hấp thu vitamin B12
Dạ dày cũng sản xuất seretin kích thích bài tiết dịch tụy
1.1.2 Triệu chứng lâm sàng của bệnh lý VLDDTT
1.1.2.1 Viêm dạ dày
Triệu chứng hay gặp nhất là đau âm ỉ vùng thượng vị không có tính chất chu kỳ
và không đặc hiệu Triệu chứng lâm sàng của viêm dạ dày mạn tính thường kín đáo, cóthể là không có triệu chứng hoặc có nhưng không đặc hiệu
Ngoài đau âm ỉ thượng vị người bệnh còn có một số triệu chứng khác như: đầybụng, chậm tiêu, ợ hơi, ợ chua, tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn khan, ăn kém, mệtmỏi, đại tiện có thể nát, lỏng hoặc táo bón…
Trên thực tế khám lâm sàng ít có giá trị chẩn đoán viêm dạ dày mạn tính [11],[18]
1.1.2.2 Loét dạ dày tá tràng
Rất đa dạng tùy thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh: đợt cấp hay thuyêngiảm; phụ thuộc vào vị trí ổ loét: loét dạ dày hay tá tràng, loét có kèm theo những biếnchứng Khi đang có đợt cấp các triệu chứng lâm sàng rầm rộ hơn
Trang 14nhưng có khi âm ỉ từng đợt, có tính chất chu kỳ, những đợt đau kéo dài từ 2 - 8 tuần rồi
đỡ trong vài tháng, có khi vài năm và tái phát trở lại
Rối loạn tiêu hóa: ăn kém, đầy bụng, chậm tiêu, nôn hoặc buồn nôn, ợ hơi, ợ chua,phân táo, lỏng bất thường
Suy nhược thần kinh: hay cáu gắt, giảm trí nhớ, mất ngủ
Khám thực thể: ấn đau vùng thượng vị, khám bụng ngoài cơn đau không có gì đặc biệt
Nôn và buồn nôn cả lúc đói Ợ hơi, ợ chua trong thời kỳ tiến triển, bệnh nhânthấy cồn cào nếu ăn một chút gì vào thì thấy dễ chịu hơn
Thăm khám bụng trong cơn đau thấy co cứng vùng thượng vị lệch sang phải,tăng cảm giác đau khi ta sờ nắn bụng Tùy theo vị trí của ổ loét ở mặt trước hay mặtsau của tá tràng mà vị trí lan của đau ra trước, ra sau lưng hoặc lan tỏa xung quanh
- Chảy máu:
+ Nôn ra máu: Nôn ra máu đỏ tươi, máu đen lẫn máu cục, có thể lẫn cả thức ăn,
số lượng máu có thể ít hoặc nhiều tùy thuộc vào mức độ xuất huyết [36 ]
+ Đi ngoài phân đen: như bã cà phê mùi thối khẳm, số lượng và hình thái phântùy thuộc vào lượng máu chảy theo [36] Theo Daniel [54] chảy trên 50ml máu là có đingoài phân đen, trường hợp chảy máu nhiều phân tự chảy ra có màu đỏ tươi
- Thủng: thường khởi đầu bằng cơn đau dữ dội như dao đâm, sau đó là dấu viêmphúc mạc và nhiễm trùng, nhiễm độc
Trang 15- Loét xuyên thấu dính vào cơ quan kế cận: thường đau dữ dội ít đáp ứng với điềutrị, loét xuyên vào tụy thường đau lan ra sau lưng, nếu rò dạ dày vào đại tràng gây đingoài phân sống và kém hấp thu…
- Hẹp môn vị: nặng bụng sau ăn, nôn thức ăn cũ > 24 giờ, dấu hiệu óc ách lúc đói,gầy và dấu hiệu mất nước
- Loét ung thư hóa
1.1.3 Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng [34]
1.1.3.1 Viêm dạ dày
Chẩn đoán viêm dạ dày mạn tính chủ yếu dựa vào nội soi và mô bệnh học Trong đó
mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định VDDMT [29], [51]
- Xquang: chỉ thấy được hình ảnh mất toàn bộ niêm mạc trong viêm dạ dày thểteo, vì vậy nên giá trị chỉ vừa phải
- Xét nghiệm sinh hóa: giúp định khu và mức độ viêm dạ dày:
+ Tìm kháng thể kháng tế bào thành và kháng yếu tố nội tại trong viêm dạ dày
Trang 16soi dễ nhận ra miệng ổ loét, đáy ổ loét phủ một lớp fibrin màu trắng xám, bờ đều hơinhô lên do do phù nề hoặc được bao quanh bởi các nếp niêm mạc hội tụ Điều quantrọng là phải xác định bản chất ổ loét bằng sinh thiết để phân biệt với ung thư thể loét
và ung thư hóa bề mặt bị loét
Các xét nghiệm sinh hóa ít có giá trị trong chẩn đoán:
+ Lưu lương dịch vị cơ bản thấp (BOA)
+Lưu lượng sau kích thích (MAO) bình thường hoặc giảm trong loét loại 1, bìnhthường hoặc tăng trong loét loại 2, loại 3
Trong loét dạ dày kèm vô toan cần nghĩ đến ung thư
Loét tá tràng
Gợi ý bằng cơn đau loét xác định bằng nội soi và phim baryt cho thất ổ đọngthuốc thường nằm theo trục của môn vị ở trên hai mặt hoặc hình ảnh tá tràng bị biếndạng
Trong trường hợp loét mạ tính xơ hóa, hành tá tràng bị biến dạng nhiều, các nếpniêm mạc bị hội tụ về ổ loét làm môn vị bị co kéo, hoặc hành tá tràng bị chia cắt thành
3 phần tạo thành hình cánh chuồn Một hình ảnh biến dạng không đối xứng làm giãnnếp gấp đáy ngoài và teo nếp gấp đáy trong tạo thành túi thừa Cole làm cho lỗ môn vị
bị đỗ li tâm Nội soi có thể nhận ra dễ dàng ổ loét do đáy màu xám sẫm được phủ mộtlớp fibrin, đôi khi được che đậy bởi các nếp niêm mạc bị sung phù, các loét dọc khóphân biệt với một ổ loét đang lành sẹo, trong trường hợp này bơm xanh methylen nó sẽnhuộm fibrin có màu xanh
Định lượng acid và gastrin được chỉ định nếu nghi ngờ sự tiết bất thường do ugastrin, một sự phì đại vùng hang vị, cường phó giao cảm hoặc suy thận
1.1.4 Hình ảnh nội soi viêm loét dạ dày tá tràng [ 23]
Trong các thập kỷ 60 - 70 của thế kỷ trước, khi máy nội soi chưa được ứng dụngrộng rãi, thì chụp X-quang có sử dụng các thuốc cản quang đóng vai trò quan trọnggiúp chẩn đoán và định hướng điều trị Độ nhạy trong chẩn đoán loét dạ dày tá tràng
Trang 17khi chụp X- quang có sử dụng các thuốc cản quang chiếm tỷ lệ 60% và nâng lên thành70% khi có sử dụng cản quang kép Tuy nhiên, độ nhạy của phương pháp này sẽ giảm
đi rất nhiều khi ổ loét nhỏ hơn 0,5 cm Do vậy, ngày nay chụp X- quang dạ dày tá tràngkhông còn được ứng dụng nhiều trong lâm sàng, trừ một số trường hợp [62]
Ngày nay, nội soi ống mềm đã trở thành một công cụ hữu ích giúp chẩn đoánVLDDTT có hiệu quả hơn Nội soi không chỉ ghi lại hình ảnh tổn thương, biết rõ đặcđiểm của tổn thương ổ loét (vị trí, kích thước, số lượng, ); viêm (vị trí, mức độ, dạngviêm….) đồng thời còn giúp sinh thiết làm mô bệnh học và xét nghiệm tìm vi khuẩn
Helicobacter Pylori [62].
1.1.4.1 Hình ảnh nội soi viêm dạ dày
Viêm dạ dày là sự thay đổi của niêm mạc dạ dày do nhiễm khuẩn, do nuôi dưỡng, do
sự xâm nhập của tế bào viêm vì nhiều nguyên nhân
Những hình ảnh của viêm niêm mạc dạ dày: có thể thấy một hình ảnh tổn thương hoặcnhiều hình ảnh tổn thương kết hợp với nhau Tổn thương có thể khu trú hay lan tỏa.Hình ảnh tổn thương nổi bật nhất có thể ở mức độ nhẹ vừa hay nặng
Theo phân loại Sydney khi nội soi cần xác định vị trí tổn thương (Hang vị, thân
vị, toàn bộ dạ dày), đánh giá các tổn thương cơ bản với các mức độ (nhẹ, vừa, nặng),xác định các dạng tổn thương dựa trên các tổn thương qua sát được trong khi soi trên
cơ sở đó người ta phân biệt 7 typ viêm dạ dày sau [9], [55]:
- Viêm dạ dày sung huyết: niêm mạc dạ dày mất tính nhẵn bóng, hơi lần sần, cótừng mảng sung huyết, dễ chảy máu khi chạm đèn
+ Loại sung huyết nhẹ: đám sung huyết đỏ nhưng thay đổi màu sắc rõ
+ Loại sung huyết trung bình: đám sung huyết lớn hơn màu đỏ rực
+ Loại sung huyết nặng: đám sung huyết rộng, màu đỏ rực
- Viêm dạ dày trợt phẳng: trên niêm mạc dạ dày có nhiều trợt nông trên có giảmạc bám, hoặc có các trợt nông chạy dài trên các nếp niêm mạc
Trang 18- Viêm dạ dày trợt lồi: khi có các nếp nổi gồ trên bề mặt niêm mạc dạ dày, ở đỉnhhơi lõm xuống hoặc có các nếp niêm mạc phù nề phì đại trên có trợt nông.
+ Mức độ vừa: nhìn thấy mạng lưới mạch máu
+ Mức độ nặng: mạng lưới mạch máu nổi rõ, cong veo
- Viêm dạ dày xuất huyết: Có những đốm xuất huyết hoặc những đám bầm tím dochảy máu trong niêm mạc, hoặc có thể chảy máu vào lòng dạ dày
- Viêm dạ dày phì đại: niêm mạc mất tính nhẵn bóng và các nếp niêm mạc nổi to,không xẹp khi bơm căng hơi (nếp niêm mạc dày > 5mm) trên có các đốm giả mạc bám
- Viêm dạ dày trào ngược dịch mật: niêm mạc phù nề xung huyết, các nếp niêmmạc phù nề phì đại và có dịch mật trong dạ dày
Hình 1.2: Viêm dạ dày và các vị trí viêm dạ dày (nguồn internet)
Trang 191.1.4.2 Loét dạ dày tá tràng [23], [34].
Ổ loét dạ dày tá tràng là tổn thương làm mất niêm mạc, phá huỷ qua cơ niêmxuống tới hạ niêm mạc hoặc sâu hơn Nội soi được coi là tiêu chuẩn vàng xác định loét
dạ dày tá tràng Qua nội soi các bác sỹ có thể xác định chính xác vị trí, kích thước, mức
độ và khả năng tái phát của các ổ loét chảy máu
Hình 1.3: Loét dạ dày tá tràng
Hình 1.4: Loét dạ dày tá tràng trên nội soi (nguồn internet)
Trang 20- Ổ loét non (loét mới): niêm mạc gần chỗ loét bị thoái hóa, các tuyến ngắn và ít,chỗ loét có tổ chức xơ và bạch cầu, tổ chức dưới niêm mạc có nhiều huyết quản giãn vàbạch cầu.
- Loét cũ (loét mạn tính): tổn thương thường méo mó, ở giữa ổ loét không cóniêm mạc, xung quanh niêm mạc thoái hóa mạnh Tổ chức đệm có nhiều tế bào viêm,các tổ chức liên kết tăng sinh quanh ổ loét, thành huyết quản dày, dây xơ sinh sản nở to
- Loét chai: thường là ổ loét to, bờ cao, rắn, cứng, niêm mạc xung quanh bị cokéo, dúm dó, niêm mạc dày, tuyến ít hoặc không có, tổ chức xơ tạo thành bó liên kếtvới nhau, có nhiều tế bào viêm đơn nhân thoái hóa
- Loét sẹo: là tổn thương đã được hàn gắn, có thể hình tròn hoặc méo mó, nhiềugóc màu trắng nhạt, đã có niêm mạc che phủ, dưới niêm mạc có hoặc không có tổ chức
xơ, khó xác định các tuyến dạ dày Loét sẹo có thể tiến triển thành loét chai hoặc thànhsẹo, điều này tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó điều trị đúng nguyên nhân đóng vaitrò quyết định
1.2 Viêm loét dạ dày tá tràng theo y học cổ truyền
Trong YHCT không có bệnh danh VLDDTT mà tất cả các bệnh lý gây nênchứng đau ở vùng thượng vị (vùng vị quản) thì đều được qui nạp vào chứng Vị quảnthống [3], [24],[38]
Vị quản thống hay còn gọi là Vị thống, được mô tả sớm nhất trong sách nội kinh(Linh Khu trưởng luận) như sau: “Vị trướng thì phúc mãn, vị quản thống, ảnh hưởngđến ăn uống, đại tiện khó” Trong các thời kỳ lịch sử của y thuật nó còn được gọi là
“Tâm thống”, “Chân tâm thống”, “Tâm hạ kiên”, “Tâm hạ mãn thống”… cho đến đờiKim Nguyên thì có sự phân biệt giữa Vị quản thống và Tâm thống thành hai loại khácnhau, và bệnh danh Vị quản thống được thống nhất cho đến ngày nay
Vị quản thống là chỉ các bệnh mà có triệu chứng đau tức sinh ra ở vùng thượng
vị dưới mũi ức Bệnh phần lớn do ăn uống thất thường, tinh thần căng thẳng, sinh hoạt
Trang 21không điều độ, ngoại tà xâm nhập… dẫn đến khí cơ của vị bị trở ngại, Vị mất hòagiáng mà thành [21], [38], [40], [50], [73], [75].
1.2.1 Một số đặc điểm về sinh lý, bệnh lý của Tỳ Vị theo YHCT
Hải Thượng Lãn Ông trong “Khôn hóa thái chân” [45] đã miêu tả về hình thái,
vị trí của Tỳ Vị: Vị lớn một thước năm tấc, bề ngang năm tấc, dài một thước sáu tấc,nằm ngang và cong, chứa được thủy cốc ba đấu năm thăng Dung lượng của Vị thườngchứa 2 đấu cốc, 1 đấu thủy thì đầy Tinh khí của đồ ăn từ Vị vận sang Tỳ, lên Phế rồiphân bố đi các mạch Tỳ hình cong như lưỡi liềm, với vị chung một da màng, khi hoạtđộng thường bóp lên Vị Tỳ nặng hai cân ba lạng, rộng ngang hai tấc, dài năm tấc, có
mỡ giải ra nửa cân Tỳ chủ về công việc tiêu hóa thủy cốc, để nuôi ra khắp xung quanh
Tỳ hợp với Vị, 5 tạng đều nhờ sự thu nạp của Vị, Tỳ giúp Vị vận hóa tinh vi củathủy cốc (thức ăn đồ uống) thông qua mạch thái âm Tỳ lên Phế để đi nuôi dưỡng cơ thể
Vì vậy người xưa cho rằng Tỳ Vị là gốc của hậu thiên, tức là tất cả quá trình sinh bệnh
lý của con người sau sinh ra đều do Tỳ quyết định
Theo Linh Khu: Vị là cái bể của thủy cốc (Vị giả thủy cốc chi hải dã), đồ ănthức uống đều vào Vị, tạng phủ đều lấy khí của Vị, ngũ vị đều chạy tới nơi nào cần: Vịchua thì tới Can, vị đắng tới Tâm, vị ngọt tới Tỳ, vị cay tới Phế, vị mặn tới Thận Vịchứa và làm nhừ nát thức ăn, Tỳ là cái máy vận hóa tinh vi của thức ăn
Theo Lý Đông Viên Vị là bộ phận cương (cứng) của Tỳ, Tỳ là bộ phận nhu(mềm) của Vị, ăn uống không điều độ thì Vị mắc bệnh trước, Tỳ không bẩm thụ đượctinh vi của thức ăn nên cũng mắc bệnh sau, làm lụng vất vả mệt nhọc thì Tỳ mắc bệnhtrước, không hành khí cho Vị được nên Vị cũng mắc bệnh sau
Vị liên quan chặt chẽ với Tỳ qua quan hệ biểu lý với Tỳ, Tỳ chủ vận hóa, Vị chủthu nạp, Tỳ ưa táo ghét thấp, Vị ưa thấp ghét táo, Tỳ khí lấy thăng làm thuận, Vị khílấy giáng làm hòa, Vị và Tỳ một nạp một vận mới có thể hoàn thành tiêu hóa, hấp thuthức ăn, đồ uống, biến các thức ăn, đồ uống thành các chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.Nếu Vị không thu nạp, thức ăn đồ uống không được nghiền nát thì nhất thiết ảnh
Trang 22hưởng đến vận hóa của Tỳ, nếu Tỳ không vận hóa thức ăn, đồ uống, thì thức ăn, đồuống sẽ ứ trệ ảnh hưởng đến chức năng thu nạp của Vị Nếu Vị khí không giáng thìxuất hiện đình trệ thức ăn đồ uống gây vị đau đầy trướng, vị không giáng được sẽ phảnnghịch lên trên gây nên buồn nôn, ợ hơi, ợ chua.
Trong tiêu hóa thức ăn, đồ uống ngoài Tỳ Vị ra, còn có sự tham gia của tạngCan Can thông qua chức năng sơ tiết giúp cho sự thăng giáng của Tỳ Vị được điều hòa,ngoài ra Can còn tiết tinh trấp, tích ở đởm để xuống Tỳ Vị tham gia tiêu hóa thức ăn đồuống, vì vậy Can khí sơ tiết tốt thì công năng tiêu hóa của Tỳ Vị được bình thường [8],[39]
1.2.2 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của chứng Vị quản thống [3], [8], [21], [32],
[38], [40], [50], [73], [75].
Vị quản thống có nguyên nhân gây bệnh tương đối phức tạp, được các y văn mô
tả có rất nhiều gồm: Do lục dâm (từ bên ngoài xâm phạm vào cơ thể: Hàn, thử, thấp ),
do tình chí bị tổn thương (Can khí phạm Vị), do ăn uống không điều độ (no đói thấtthường, cao lương mỹ vị, ăn nhiều chất cay nóng ), do sinh hoạt thất thường (ở nơi ẩmthấp ), do Tỳ Vị hư hàn
Một số tác giả chia nguyên nhân gây bệnh gồm: Do nội nhân (thất tình- tình chíuất ức), do ngoại nhân (thời tiết), do bất nội ngoại nhân (ăn uống, bẩm tố suynhược) Song quy nạp lại có 3 nhóm nguyên nhân chính sau đây
- Do ăn uống:
Do ăn uống không điều độ, no đói thất thường, hoặc ăn nhiều thức ăn đồ uốngthô, cay, nóng, chua, lạnh, ôi thiu, ăn xong lại làm việc ngay làm tổn thương tới Vị, Vịmất hòa giáng mà gây đau (đối chiếu sang YHHĐ là các nguyên nhân và các yếu tốnguy cơ như: do bia rượu, thuốc lá, các thuốc chống viêm không steroid và steroid, cácyếu tố cơ học, vi khuẩn HP )
- Do tình chí uất ức:
Trang 23Tình chí uất ức làm cho Can không sơ thông, Can khí uất kết hoành nghịchphạm Vị, Vị mất chức năng hòa giáng gây đau gọi là Can khí phạm vị (Can khắc Tỳ-
Can vị bất hòa), Can khí uất kết lâu ngày thì hóa hỏa, hỏa uất lâu ngày thì Vị tích nhiệt
gây tổn thương tới Vị âm, ảnh hưởng tới huyết mạch của Vị, nhiệt bức huyết loạn hànhgây thổ huyết, đại tiện ra huyết (phân đen), hoặc do bệnh lâu ngày làm tổn thương lạcmạch, khí trệ huyết ứ làm cho đau cố định và cự án, nếu Can khí uất không giải đượcthì ảnh hưởng tới Tỳ khí, vận hóa kém, thấp trệ hóa trọc làm cho Vị khí ứ trệ, không đixuống được, thượng nghịch gây đau bụng, ợ hơi, ợ chua và hay tái phát (đối chiếusang YHHĐ là các nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ như: thần kinh, thần kinh thểdịch, các stress tâm lý, tăng acid dịch vị )
- Do thể chất hư nhược (Tỳ Vị hư hàn):
Thể chất hư nhược lại ăn uống thất thường, lao lực quá độ kéo dài làm cho Tỳ Vịkhông được ôn dưỡng dẫn đến Tỳ Vị hư hàn gây đau âm ỉ, thiện án (đối chiếu sangYHHĐ là nguyên nhân do yếu tố di truyền)
Hình1.5: Sơ đồ cơ chế bệnh sinh Vị quản thống
toan tính
Ăn uốngthất thường
TỲ VỊ HƯHÀN
Trang 241.2.3 Các thể lâm sàng Y học cổ truyền
Chứng Vị quản thống trong YHCT được căn cứ vào chứng trạng biểu hiện và thôngqua tứ chẩn để phân ra các thể bệnh Ở Trung Quốc, Vị quản thống chia thành 7 thểbao gồm [74]:
1.2.4.1 Nghiên cứu trong nước
Hiện nay, Ở Việt Nam các nghiên cứu về xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán cũng như cơ
sở bằng chứng cho các thể lâm sàng YHCT đang được chú ý quan tâm
Luận văn thạc sĩ Y học cổ truyền của tác giả Kiều Xuân Thy năm 2014: Nghiêncứu “Bước đầu xác định tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh cảnh Y học cổ truyền của Tọacốt phong” trên 97 BN tại BV YHCT Bình Dương sử dụng phép kiểm chi bình phương
để kiểm tra sự tương thích giữa tần số lý thuyết (theo y văn) và tần số lâm sàng củatừng triệu chứng, các triệu chứng được chọn làm tiêu chẩn đoán là các triệu chứng có
Trang 25tần số xuất hiện trong ≥ 50% tài liệu y văn và không có sự khác biệt giữa tần số lýthuyết và lâm sàng theo phép kiểm Chi bình phương Kết quả thu được có 5 bệnh cảnhphù hợp là Phong hàn phạm kinh lạc, Khí trệ huyết ứ, Can thận âm hư, Hàn thấp tý,Thận dương hư [43].
Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu các thể lâm sàng theo y học cổ truyền bệnh cầuthận tiên phát có đối chiếu mô bệnh học” của tác giả Phạm Xuân Phong năm 2007,nghiên cứu trên 80 BN bệnh cầu thận mạn tiên phát có hội chứng thận hư tại KhoaThận tiết niệu BV Bạch Mai, các BN được phân nhóm vào từng bệnh cảnh dựa vàotiêu chuẩn năm 1986 của Hội nghị về Trung Y thận học tại Nam Kinh Sau đó dùngphép kiểm chi bình phương để so sánh tần số xuất hiện các triệu chứng trong từng thểlâm sàng để chọn ra triệu chứng đặc trưng cho từng thể Kết quả cho thấy các thể lâmsàng theo YHCT của bệnh cầu thận mạn tính tiên phát có liên quan rất mật thiết đếncác thể mô bệnh học Trong đó thể phế thận khí hư chiếm 31,25%; thể khí âm lưỡng hưchiếm 42,50%; thể can thận âm hư chiếm 17,50%; thể tỳ thận dương hư chiếm 8,75%[30]
1.2.4.2 Nghiên cứu ở nước ngoài
Trong những năm gần đây, tiêu chuẩn và cụ thể hóa chẩn đoán YHCT ở Trungquốc đã dần dần trở thành một điểm nóng nghiên cứu với sự phát triển của các phươngpháp thống kê toán học, khai thác dữ liệu, công nghệ nhận dạng mẫu…
Để khám phá những quy luật của hội chứng YHCT Trung Quốc trong bệnh lýđau thắt ngực không ổn định, và thiết lập các tiêu chuẩn chẩn đoán sơ bộ cho các hộichứng YHCT, các tác giả Wang J cùng CS đã tiến hành nghiên cứu các hội chứngYHCT trong 815 trường hợp đau thắt ngực không ổn định với sự giảm chiều phi tuyếnbằng cách phân tích nhân tố EFA Có 5 nhân tố chiết xuất trong phân tích nhân tố: F1,F2, F3, F4 và F5 F1 là thể Tâm Thận âm hư, F2 là thể Tâm Tỳ hư, F3 là thể đờm thấpkết kết hợp với huyết ứ, F4 là thể khí hư huyết ứ, và F5 là thể Thận dương hư Thể khí
Trang 26hư huyết ứ (F4) là hội chứng chiếm tỷ lệ cao nhất Các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứngYHCT Trung Quốc tương ứng đã được thành lập sơ bộ [67].
Để nghiên cứu các đặc điểm của các hội chứng YHCT Trung Quốc ở bệnh nhânHIV hoặc AIDS từ các vùng khác nhau Một nghiên cứu điều tra cắt ngang được tiếnhành ở tỉnh Hà Nam, Quảng Đông, Vân Nam và Tân Cương Dựa trên nghiên cứu tàiliệu và ý kiến chuyên gia, một bảng câu hỏi lâm sàng của hội chứng YHCT TrungQuốc đã được rút ra Hệ thống chẩn đoán, điều trị Wenfeng III của YHCT đã được sửdụng để phân tích tần số các dấu hiệu và triệu chứng ở bệnh nhân AIDS với số điểmtrên 70 của hội chứng tương ứng Kết quả phân tích nhân tố với 608 trường hợp nhiễmHIV / AIDS đã chỉ ra rằng các hội chứng YHCT của 4 tỉnh là tương tự nhau Bệnhnhân HIV / AIDS có các hội chứng YHCT là: Khí hư, huyết hư, âm hư, dương hư,đờm thấp, khí uất Bệnh nhân trong mỗi khu vực cũng có những đặc trưng riêng của họ,chẳng hạn như điểm số của đờm thấp của Quảng Đông và âm hư của Tân Cương là caohơn so với các hội chứng khác, trong khi điểm số của tỉnh Hà Nam cao hơn các khuvực khác Bệnh nhân AIDS có điểm số hội chứng cao hơn so với bệnh nhân nhiễmHIV [61]
Để khám phá ý nghĩa của sự kết hợp phương pháp phân tích nhân tố và phântích cụm cho phân loại hội chứng YHCT Trung Quốc ở bệnh nhân xơ gan và để cungcấp một cơ sở khoa học cho các tiêu chí phân loại của YHCT Tác giả Zhang Q cùng
CS thiết kế một bảng câu hỏi lâm sàng theo các đặc điểm lâm sàng và nhu cầu thu thậpthông tin cho chẩn đoán YHCT ở bệnh nhân xơ gan Nghiên cứu được tiến hành trên
310 bệnh nhân bị xơ gan với các đặc điểm của hội chứng YHCT đã được thăm dò bằngphương pháp phân tích nhân tố và phân tích cụm Kết quả các hội chứng YHCT trong
287 của 310 trường hợp (92,58%) của xơ gan được phân loại Các triệu chứng có thểđược chia thành 7 loại, đó là Đàm nhiệt (55 trường hợp), Tỳ hư thấp nhiệt (74 trườnghợp), Can Thận âm hư (73 trường hợp), Khí trệ huyết ứ (40 trường hợp), Khí huyết hư
Trang 27(16 trường hợp), Âm hư huyết nhiệt (6 trường hợp), Can uất Tỳ hư (23 trường hợp) và
23 trường hợp khác không thể phân loại hội chứng YHCT [72]
Như vậy: các thông tin lâm sàng thu được từ phương pháp tứ chẩn của YHCT
có thể được phân loại thành các hội chứng YHCT với các phân tích nhân tố Phân tíchnhân tố có thể tiết lộ các đặc điểm và tính quy luật của hội chứng YHCT và có giá trịtrong nghiên cứu các hội chứng của YHCT
1.2.4.3 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis
– EFA (EFA) [52], [60], [64].
EFA là phương pháp phân tích giúp tạo ra các biến số định tính, mà các biến nàykhông thể đo lường trực tiếp được mà được tạo ra một cách gián tiếp từ nhiều biến địnhtính khác nhau
EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố ýnghĩa hơn Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tốvới các biến quan sát bằng cách:
- Tìm mối liên quan của các biến liên tục dựa trên mối liên quan của chúng
- Phân tích nhiều biến và giải thích chúng bằng vài nhân tố hoặc thành tố
- Các biến có liên quan với nhau được nhóm lại với nhau và tách ra khỏi các biếnkhác mà nó ít liên quan
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiến hành nghiên cứu qua hai giai đoạn:
2.1 Giai đoạn 1: khảo sát thống kê tài liệu y học cổ truyền
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Tài liệu Y học cổ truyền
Tiêu chuẩn chọn tài liệu:
- Tài liệu là sách giáo khoa của các bộ môn YHCT của các trường Đại học Ykhoa trong nước
- Các tác phẩm kinh điển của YHCT
- Sách chuyên khảo YHCT của các tác giả là Lương Y hoặc PGS, TS có hơn 20năm kinh nghiệm điều trị YHCT
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 11/2015 – 1/2016.
2.1.3 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
2.1.4 Phương pháp tiến hành:
Bước 1: Chọn tài liệu
Bước 2: Liệt kê các triệu chứng của từng thể lâm sàng YHCT
Bước 3: Liệt kê tần số và tỷ lệ của từng triệu chứng trong mỗi thể lâm sàng
Bước 4: Chọn các triệu chứng có ≥ 50% tài liệu y văn mô tả là tiêu chuẩn chẩn đoáncác thể lâm sàng theo tài liệu YHCT
Bước 5: Thiết lập phiếu khảo sát trên bệnh nhân dựa theo các tiêu chuẩn chẩn đoán cácthể lâm sàng theo tài liệu YHCT
2.2 Giai đoạn 2: khảo sát trên lâm sàng
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1.1 Tiêu chuẩn chọn nhóm nghiên cứu
- Bệnh nhân là người trưởng thành ≥ 18 tuổi
- Bệnh nhân có kết quả nội soi tổn thương viêm hoặc loét dạ dày tá tràng
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 292.2.1.2 Tiêu chuẩn loại ra khỏi nhóm nghiên cứu
- Bệnh nhân đã hoặc đang sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh dạ dày tá tràng ≥ 1tháng (thuốc đông y hoặc tây y)
- Bệnh nhân có kèm theo các bệnh lý gây đau vùng bụng mạn tính đã được chẩnđoán lâm sàng bao gồm:
+ Viêm loét đại tràng mạn tính
+ Ung thư đại tràng
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
2.2.2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Bệnh viện Nguyễn Trãi thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian: từ tháng 02/2015 – 6/2016.
2.2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Theo các khuyến nghị về kích thước cỡ mẫu tuyệt đối dành cho phân tích khám pháEFA Gorsuch (1983) đề nghị rằng cỡ mẫu nên có ít nhất 100, và Kline (1979) cũngđồng ý với kiến nghị này Guilford (1954) lập luận rằng cỡ mẫu nên có ít nhất 200, vàCattell (1978) khẳng định cỡ mẫu mong muốn tồn tại tối thiểu là 250 Comrey và Lee(1992) cung cấp một thang đánh giá thô cho đủ cỡ mẫu trong phân tích nhân tố: 100 =xấu, 200 = vừa, 300 = tốt, 500 = rất tốt, ≥ 1000 = tuyệt vời [66]
Do đó chúng tôi chọn cỡ mẫu cho nghiên cứu này là 300 ở mức tốt
Trang 302.2.2.4 Phương pháp tiến hành:
Bước 1: Bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh sẽ được tham gia thăm khám, trả lời câu
hỏi trên phiếu khảo sát
Bước 2: Kiểm tra sự tương thích giữa các tiêu chí phân thể lâm sàng theo tài liệu
YHCT trên bệnh nhân VLDDTT bằng phương pháp EFA
Bước 3: Khảo sát các tổn thương viêm và loét dạ dày tá tràng dựa trên kết quả nội soi 2.2.2.5 Mô tả các biến số
từ kết quả nội soi tại phòng nội soi bệnh viện Nguyễn Trãi
Phân thành 3 nhóm:
+ Viêm
+ Loét
+ Viêm loét
Trang 312.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Dữ liệu được lưu trữ và xử lý bằng phần mềm SPSS16.0
- Xác định tiêu chí phân thể lâm sàng YHCT trên bệnh nhân VLDDTT bằng phântích nhân tố khám phá EFA
- Xác định mối liên quan giữa hình ảnh nội soi và các thể lâm sàng YHCT theo
Trang 32CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Giai đoạn: nghiên cứu trên tài liệu y văn
3.1.1 Tài liệu
Căn cứ vào tiêu chuẩn chọn tài liệu, chúng tôi thu thập được 12 tài liệu sau:
1 Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền - trường Đại học Y Hà Nội khoa, khoa Yhọc cổ truyền [24]
2 Bệnh chứng nghiệm phương hệ Can Tỳ tiêu hóa gan mật – Lương y Trần Khiết[22]
3 Bệnh Tỳ Vị - hội y học dân tộc Thanh Hóa [20]
4 Kết hợp Y học hiện đại và cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe – G.S Trần Thúy[41]
5 Bệnh học nội khoa Đông y – TTND BSCK1.Trần Văn Bản [ 2]
6 Sổ tay Y học cổ truyền – GS.Trần Thúy, TS.Vũ Nam [42]
7 Nội khoa Y học cổ truyền, bộ môn bệnh học khoa Y học cổ truyền đại học Ydược TP Hồ Chí Minh [6]
8 Cẩm nang và điều trị nội khoa Đông Y - GS.Trần Văn Kỳ [26]
9 Bệnh học và điều trị nội khoa Đông tây Y kết hợp – PGS.TS Nguyễn Thị Bay[5]
10 Bệnh chứng và trị liệu theo Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại tập
Trang 333.1.2 Tần số và tỷ lệ các triệu chứng trong các thể lâm sàng theo tài liệu y văn
Trang 367 Đau như kim châm 2 22,2%
11 Đau khởi phát sau khiăn
Trang 38Nhận xét: trong 33 triệu chứng tài liệu y văn mô tả có 14 triệu chứng có tần sốxuất hiện trên 50% tài liệu y văn mô tả được chọn Vậy tiêu chuẩn chẩn đoán thể Vịhuyết ứ theo tài liệu là 14 triệu chứng.
3.1.3 Tiêu chí chẩn đoán các thể lâm sàng theo tài liệu YHCT
Trang 39- Đau giảm khi gặp nóng
- Nôn nước trong
Trang 403.1.4 Các triệu chứng, định nghĩa các triệu chứng trong các thể lâm sàng
YHCT
Các triệu chứng phân thể lâm sàng YHCT được chia làm 3 nhóm:
Nhóm 1: nhóm các triệu chứng thuộc phương pháp vọng chẩn: gồm 7 triệu chứng được ký hiệu từ TC1 – TC7.