Còn chọn huyệt theo đường kinh là nhữnghuyệt có tác dụng phòng và điều trị bệnh tương ứng với Tạng-Phủ mà đường kinh đó mang tên, như: kinh Tâm thì sẽ liên quan đến tạng Tâm mà “Tâm chủ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-TRƯƠNG HỒNG TUẤN
KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI TẦN SỐ TIM KHI CHÂM HUYỆT CỰC TUYỀN VÀ THANH LINH
TRÊN NGƯỜI BÌNH THƯỜNG SAU GẮNG SỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu sai tôi hoàn toàn chịu tráchnhiệm
Tác giả luận văn
Trương Hồng Tuấn
Trang 4
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC HÌNH vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG TIM 3
1.2 CÁC RỐI LOẠN NHỊP TIM 6
1.3 QUAN NIỆM VỀ TÂM THEO YHCT 8
1.4 HUYỆT 10
1.5 HUYỆT CỰC TUYỀN VÀ THANH LINH 13
1.6 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ……… 17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 22
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 28
2.5 VẤN ĐỀ Y ĐỨC 28
2.6 TRIỂN VỌNG ÁP DỤNG ĐỀ TÀI 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
Trang 5
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 30
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẦN SỐ TIM CỦA CÁC NHÓM 37
3.3 SO SÁNH GIỮA 5 NHÓM 44
3.4 SO SÁNH TẦN SỐ TIM THEO THỜI GIAN 60
3.5 TÁC DỤNG PHỤ 62
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 63
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 63
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 64
4.3 TÁC DỤNG PHỤ 75
4.4 ĐIỂM MỚI VÀ TÍNH ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 6TS1…TS 20 Tần số tim tại thời điểm 1 phút…
tần số tim tại thời điểm 20 phút
TS_GS Tần số tim sau gắng sức
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các bước tiến hành nghiên cứu 27
Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi 30
Bảng 3.2: Đặc điểm về giới 31
Bảng 3.3: Đặc điểm về BMI 32
Bảng 3.4: Đặc điểm về nhiệt độ 32
Bảng 3.5: Đặc điểm về nhịp thở 33
Bảng 3.6: Đặc điểm về huyết áp ban đầu 33
Bảng 3.7: Đặc điểm về huyết áp sau gắng sức 34
Bảng 3.8: Đặc điểm về tần số tim ban đầu 35
Bảng 3.9: Đặc điểm về tần số tim sau gắng sức 35
Bảng 3.10: Đặc điểm về nồng độ SpO2 ban đầu 36
Bảng 3.11: Đặc điểm về nồng độ SpO2 sau gắng sức 36
Bảng 3.12: Biểu diễn tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm I 37
Bảng 3.13: Biểu diễn tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm II 38
Bảng 3.14: Biểu diễn tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm III 40
Bảng 3.15: Biểu diễn tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm IV 41
Bảng 3.16: Biểu diễn tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm V 43
Bảng 3.17: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm I và V 44
Bảng 3.18: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm II và V 46
Bảng 3.19: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm III và V 47
Bảng 3.20: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm IV và V 49
Trang 8
Bảng 3.21: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm I và II 50
Bảng 3.22: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm III và IV 51
Bảng 3.23: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm I và III 53
Bảng 3.24: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm I và IV 54
Bảng 3.25: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm II và III 55
Bảng 3.26: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm II và IV 57
Bảng 3.27: Diễn biến tần số tim trung bình 5 nhóm 58
Bảng 3.28: So sánh thời gian tần số tim trở về < 100 lần/ phút 60
Bảng 3.29: So sánh thời gian tần số tim trở về ban đầu 61
Bảng 3.30: Các triệu chứng không mong muốn trong quá trình nghiên cứu 62
Bảng 4.1: Sự thay đổi tần số tim của 5 nhóm theo thời gian (phút) 69
Bảng 4.2: So sánh kết quả nghiên cứu với các đề tài khảo sát nhịp tim 70
Bảng 4.3: Bảng đối chiếu sự liên quan giữa các nội tạng và tiết đoạn thần kinh 73
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn tuổi trung bình của 5 nhóm 30
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bố giới tính trong 5 nhóm 31
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ biểu diễn BMI trung bình của 5 nhóm 32
Biểu đồ 3.4: Huyết áp trung bình sau gắng sức của 5 nhóm 34
Biểu đồ 3.5: Tần số tim khi gắng sức của 5 nhóm 36
Biểu đồ 3.6: Diễn biến tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm I 38
Biểu đồ 3.7: Diễn biến tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm II 39
Biểu đồ 3.8: Diễn biến tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm III 41
Biểu đồ 3.9: Diễn biến tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm IV 42
Biểu đồ 3.10: Diễn biến tần số tim trung bình theo thời gian của nhóm V 44
Biểu đồ 3.11: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm I và V 45
Biểu đồ 3.12: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm II và V 47
Biểu đồ 3.13: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm III và V 48
Biểu đồ 3.14: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm IV và V 50
Biểu đồ 3.15: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm I và II 51
Biểu đồ 3.16: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm III và IV 52
Biểu đồ 3.17: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm I và III 54
Biểu đồ 3.18: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm I và IV 55
Biểu đồ 3.19: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm II và III 56
Biểu đồ 3.20: Diễn biến tần số tim trung bình nhóm II và IV 58
Biểu đồ 3.21: Diễn biến tần số tim trung bình 5 nhóm 59
Trang 10
Biểu đồ 3.22: Diễn biến thời gian tần số tim trở về < 100 lần/ phút 60
Biểu đồ 3.23: Diễn biến thời gian tần số tim trở về ban đầu 61
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Huyệt Cực tuyền 13
Hình 1.2: Huyệt Thanh linh 16
Hình 2.1: Xe đạp gắng sức 23
Hình 2.2: Máy đo nồng độ Oxy trong máu và nhịp tim 23
Hình 2.3: Máy đo huyết áp 23
Trang 12
ĐẶT VẤN ĐỀ
Châm cứu là một phương pháp đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu vàđược Tổ chức y tế thế giới công nhận là có hiệu quả trong điều trị bệnh Để áp dụngchâm cứu đạt hiệu quả tốt thì việc nắm vững hệ thống kinh lạc, huyệt vị là hết sứccần thiết Do đó, nhiều công trình nghiên cứu đã được tiến hành nhằm làm sáng tỏbản chất và cơ chế tác dụng của huyệt vị
Theo lý luận của Y học cổ truyền (YHCT), nguyên tắc chọn huyệt cần tuân thủcác nguyên tắc sau: chọn huyệt tại chỗ; chọn huyệt theo đường kinh; và chọn huyệtđặc hiệu Trong đó, huyệt tại chỗ có tác dụng điều trị tại chỗ mà huyệt nào cũng có.Huyệt đặc hiệu là những huyệt có tác dụng đặc biệt mà chỉ có một số huyệt mới có(ví dụ: Lục tổng huyệt, Bát hội huyệt) Còn chọn huyệt theo đường kinh là nhữnghuyệt có tác dụng phòng và điều trị bệnh tương ứng với Tạng-Phủ mà đường kinh
đó mang tên, như: kinh Tâm thì sẽ liên quan đến tạng Tâm mà “Tâm chủ huyếtmạch”, nên các huyệt trên đường kinh Tâm thường có tác dụng điều trị hồi hộp,đánh trống ngực (tác dụng điều hòa nhịp tim) Đồng thời, đường kinh Tâm có tất cả
9 huyệt, trong đó có 7 huyệt có vai trò đặc biệt là: Nguyên – Lạc huyệt (Thần môn– Thông lý), Khích huyệt (Âm khích) và Ngũ du huyệt (Thiếu xung, Thiếu phủ,Thần môn, Linh đạo, Thiếu hải), những huyệt này đã có nhiều nghiên cứu:
- Yi-Fang Yang, Chen-Yu Chou, Tsai-Chung Li et al (2009) đã nghiên cứu sựthay đổi tần số tim khi châm huyệt Thần môn, Nội quan, Thông lý, kết quả làm giảmnhịp tim [47]
- Trương Trung Hiếu, Phạm Thị Kim Loan, Nguyễn Thị Tuyết Nga đã khảosát một số huyệt Thần môn, Nội quan, Tâm du, Âm khích, Thiên tuyền, Khích môn,kết quả: Thần môn, Nội quan, Tâm du làm giảm nhịp tim, còn huyệt Âm khích,Thiên tuyền, Khích môn không làm giảm nhịp tim [9],[13],[14],[15],[18],[24]
Vậy còn Cực tuyền và Thanh linh cũng thuộc đường kinh Tâm thì liệu rằng 2huyệt này có tác dụng điều hòa tần số tim hay không? Đó là lý do chúng tôi tiến
Trang 13hành nghiên cứu này, với mong muốn sau nghiên cứu có thể hệ thống và lý giải tácdụng của các huyệt trên đường kinh Tâm, góp phần ứng dụng cho các nghiên cứuđiều trị sau này
Đề tài này được thực hiện với các mục tiêu sau:
2 Xác định thời gian tần số tim trên người bình thường sau gắng sức trở về <
100 lần/phút khi châm huyệt Cực tuyền và huyệt Thanh linh
3 Xác định thời gian tần số tim trên người bình thường sau gắng sức trở về banđầu khi châm huyệt Cực tuyền và huyệt Thanh linh
4 Theo dõi tác dụng không mong muốn khi châm hai huyệt này (nếu có).
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG TIM
1.1.1 ĐIỀU HÒA BÊN TRONG CHỨC NĂNG CƠ TIM
1.1.1.1 Điều hòa bằng cơ chế Frank – Starling
Cơ chế Frank- Starling được tóm tắt như sau: lực co của cơ tim tỉ lệ thuận vớichiều dài của sợi cơ tim trước khi co Điều này có nghĩa là trước khi co (thì tâmtrương), máu về tim càng nhiều, sợi cơ tim càng giãn, tức là tiền tải tăng, thì sức cocủa cơ tim ở thì tâm thu càng mạnh, để đẩy hết máu ra động mạch [17,143]
Tuy nhiên, khi sợi cơ tim giãn ra quá mức sẽ làm giảm hoặc mất trương lực cơtim và khi đó lực tâm thu sẽ giảm (suy tim)
1.1.1.2 Điều hòa bởi nhịp tim
Thay đổi tần số co bóp của tim sẽ làm thay đổi lực phát sinh co cơ Tần số timgiảm đột ngột sẽ làm tăng từ từ lực co, có hai cơ chế tham gia:
- Tăng số lần khử cực trong một phút
- Tăng dòng Ca2+ đi vào trong giai đoạn bình nguyên Khi khoảng cáchgiữa các nhịp giảm, số bình nguyên trong một phút tăng, làm tăng nồng độ Ca2+trong tế bào [17,145]
1.1.2 ĐIỀU HÒA NGOẠI SINH ĐỐI VỚI CHỨC NĂNG TIM
1.1.2.1 Cơ chế thần kinh
a) Hệ giao cảm
- Hê ̣ giao cảm chi phối cho tim có trung tâm nằm ở sừng bên chất xám tủysống đoa ̣n cổ cuối đến đoạn ngực trên 5-6 Nơi tiếp hợp giữa dây thần kinh tiền hạch
và hậu hạch chính yếu là hạch sao Nơron tiền ha ̣ch và hâ ̣u ha ̣ch tiếp hợp nhau ta ̣i
ha ̣ch sao và ha ̣ch cổ dưới
Trang 15
- Tác dụng giao cảm trên mô nút là làm nhịp nhanh Tác dụng giao cảm lâuhơn phó giao cảm, do norepinephrin được phóng thích bị lấy lại một phần ở đầu tậncùng thần kinh [17,139]
- Giao cảm bên trái có tác dụng làm tăng co bóp nhiều tăng nhịp
- Giao cảm bên phải có tác dụng làm tăng nhịp hơn tăng co bóp
- Nơron hâ ̣u ha ̣ch tiết ra hóa chất trung gian là norepinephrin [17,146]
b) Hệ pho ́ giao cảm
- Hê ̣ phó giao cảm chi phối cho tim có trung tâm tại nhân lưng phần vận độngcủa dây X ở hành não Các dây X đi xuống qua cổ sát động mạch cảnh chung, quatrung thất tiếp hợp nơron hậu hạch ta ̣o thành ha ̣ch phó giao cảm nằm trên ngoại tâmmạc hay trong thành cơ tim Dây X phải phân phối chủ yếu vào nút xoang và cơ nhĩ,dây X trái phân phối chủ yếu vào nút nhĩ thất, các dây phó giao cảm không phânphối cho bó His
- Dây X phải ảnh hưởng mạnh trên nút xoang Kích thích dây X phải làm chậmnhịp phát xung động của nút xoang, có thể làm ngừng trong vài giây
- Dây X trái ức chế chính yếu mô dẫn truyền nhĩ thất và gây ức chế nhĩ-thất
- Tác dụng phó giao cảm trên mô nút là làm nhịp chậm
- Nơron hâ ̣u ha ̣ch tiết ra hóa chất trung gian là acetylcholin [17,139]
c) Các trung tâm cao hơn
- Vỏ não, đồi thị, vùng hạ đồi, gian não, hành não có tác dụng điều hòa chứcnăng tim [17,140]
d) Các phản xạ
Phản xạ thụ thể áp suất
- Các thụ thể nằm ở quai động mạch chủ, xoang động mạch cảnh bị kích thíchbởi sự tăng áp suất máu trong động mạch Xung động từ thụ thể áp suất sẽ theo dây
Trang 16Khi máu về tim nhiều, nếu nhịp tim trước khi truyền < 140 lần/phút, nhịp sẽ tăng.
Sự tăng nhịp này xảy ra có kèm theo hoặc không tăng huyết áp Sự tăng nhịp nàyxảy ra khi áp suất tĩnh mạch trung ương tăng đủ để làm giãn tim phải, có tác dụngđẩy máu ứ đọng ở tâm nhĩ phải [17,140]
Phản xạ thụ thể hóa học
Ít ảnh hưởng đến nhịp tim
Ảnh hưởng của hô hấp đối với nhịp tim
Khi hít vào, trung tâm hít vào ở hành não ức chế trung tâm dây X làm tim đâ ̣pnhanh hơn Khi thở ra, trung tâm dây X thoát ức chế, làm tim đâ ̣p châ ̣m la ̣i
- Yếu tố phản xạ: khi hít vào, áp suất trong ngực giảm xuống, do đó lượng máu
về tim phải tăng, gây phản xạ Bainbridge làm nhịp tim tăng [17,140]
- Yếu tố trung ương: Tại hành não, trung tâm hô hấp ảnh hưởng đến trung tâm
ức chế tim Sự thay đổi nhịp nhàng của nhịp tim theo tần số hô hấp chính là do tácdụng hỗ tương giữa hai trung tâm này [17,141]
Phản xạ do thụ thể ở tâm thất
Các thụ thể cảm giác nằm ở gần nội tâm mạc của thất Khi bị kích thích sẽ làmgiảm nhịp tim và sức cản ngoại biên [17,141]
Trang 17
1.1.2.2 Cơ chế thể dịch
Hormon của các tuyến tủy thượng thận, tuyến giáp, tuyến tụy như: Epinephrin,Norepinephrin, Adrenalin, Thyroxin, Thyrogobulin, Triiodothyronin, Glucagon cótác dụng làm tăng tần số tim, tăng lực co bóp của cơ tim, tăng trương lực và tăngdẫn truyền
b) Khí hô hấp trong máu
Giảm O2, tăng CO2, giảm pH máu làm tăng tần số tim, lực co bóp cơ tim Tuynhiên, giảm O2, tăng CO2, quá cao sẽ có tác dụng ngược lại và có thể gây ngừngtim
c) Ảnh hưởng của các ion
- K+ tăng làm giảm trương lực cơ tim, có thể gây rối loạn nhịp, liệt cơ nhĩ
- Ca2+ tăng làm tăng trương lực cơ tim, tăng lực co bóp cơ tim, tăng quá cao cóthể làm tim ngưng đập ở kỳ tâm thu
- Na+ giảm làm giảm điện thế tim
d) Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ tăng làm tăng nhịp tim [17,142]
1.2 CÁC RỐI LOẠN NHỊP TIM
Bình thường nhịp tim lúc nghỉ ngơi: 60 - < 100 nhịp/phút, đều [4,259]
Trang 181.2.1.2 Triệu chứng
- Bệnh nhân chịu đựng kém, chóng mệt mỏi, xỉu
- Nghe tim: nhịp đều, chậm < 60 lần/phút
a) Nhịp nhanh xoang sinh lý
- Thường xảy ra sau khi sử dụng một số chất kích thích như rượu, trà, cà phê;trong và ngay sau khi hút thuốc lá; trong và sau khi hoạt động thể lực, tập thể dụcthể thao; do hồi hộp, lo sợ hoặc kích thích, hưng phấn quá mức, phụ nữ trong nhữngngày hành kinh
- Phụ nữ có nhịp tim nhanh hơn nam giới, người trẻ có nhịp tim nhanh hơnngười già Nhịp nhanh xoang sinh lý là đáp ứng bình thường của cơ thể, không cầnđiều trị
Trang 19
b) Nhịp nhanh xoang bệnh lý
Nhịp nhanh xoang bệnh lý của hệ tim mạch và bệnh toàn thân như thiếu máu,cường giáp, bệnh lý ở hệ nội tiết, chuyển hóa, bệnh lý thần kinh [4,259]
1.3 QUAN NIỆM VỀ TÂM THEO YHCT
- Theo Kinh Dịch, tạng Tâm ứng với quẻ Ly của Hậu thiên bát quái Quẻ Ly ởphương Nam (đối xứng với quẻ Ly ở phương Bắc là quẻ Khảm, ứng với tạng Thận)
- Quẻ Ly được viết bởi 2 vạch liền (Dương) và chính giữa 1 vạch đứt(Âm), giống như cái bếp có miệng lò, gọi là ly trung hư, cái đức của nó là sáng, làvăn minh
- Quẻ Ly thuộc Hỏa, chỉ mùa hạ, Quẻ Khảm thuộc Thủy Thủy và Hỏa là 2dạng vật chất căn bản đầu tiên tạo nên vũ trụ cũng như sự sống của con người
- Biểu tượng của Ly là mặt trời, là lửa, là nóng, là sáng
- Tâm tượng Ly vì cùng thuộc Hỏa, mang thuộc tính của Hỏa là nóng, là sáng
Do đó, Tâm là nơi xuất phát của thần minh, sự sáng suốt minh mẫn của mỗi conngười [12,204]
- Tâm đứng đầu 12 khí quan nên gọi là “Thiếu Âm quân chủ” Tâm có Tâm
âm là Tâm huyết; Tâm dương là Tâm khí, Tâm hỏa [12,205]
1.3.1 TÂM LÀ QUÂN CHỦ, CHỦ THẦN MINH
- Tố Vấn, thiên Linh Lan bí điển luận viết: “Tâm là Quân chủ, thần minh do
đó mà sinh ra”, “nếu chủ ‘minh’ thì dưới yên Chủ không minh thì 12 cơ quan sẽnguy, sứ đạo (tứ tâm) vít lấp, thân hình bị thương” [22,28] Vì vậy, những triệuchứng có liên quan đến thần minh như hoảng sợ, nói sảng, nói mê, cười khôngnghỉ… phần nhiều quy vào bệnh của Tâm Có thể nói, Tâm làm chủ thể cho hoạtđộng tinh thần, ý thức, tư duy
- Linh khu, thiên Tà khách viết: “Tâm là vị đại chủ của Lục phủ ngũ tạng, làchỗ cư trú của tinh và thần” Tâm là chủ thể sự hoạt động sinh mệnh của cơ thể,
Trang 20đứng hàng đầu trong sự hoạt động của tạng phủ Tất cả tinh thần, ý thức và tư tưởngđều quy vào công năng của Tâm, cho nên gọi Tâm là chức vụ quân chủ nói lên tínhchất trọng yếu của Tâm [12,205]
1.3.2 TÂM TÀNG THẦN
- Tố Vấn, thiên Tuyên minh ngũ khí luận viết: “Tâm tàng thần” [22,81] Linhkhu, thiên Tà khách, viết: “Tạng Tâm rất kiên cố, tà khí không thể đến được, nếu tàkhí đến được và lưu tại nơi ấy, thì Tâm sẽ bị tổn thương, Tâm bị thương thì thần sẽ
ra đi, thần ra đi thì chết” [8,925] Vì vậy, thần biểu hiện sức sống, sự thịnh, suy củathần đều ảnh hưởng đến sức sống Thần còn thì sống, thần mất thì chết
- Tố Vấn, thiên Lục tiết tạng tượng luận: “Tâm là cái gốc của sinh mệnh conngười, là sự biến hóa của thần do đó mà sinh ra Vẻ tươi đẹp hiện lên mặt và đầy đủkhắp huyết mạch” [22,33] Thần là tiếng gọi chung về hiện tượng hoạt động sốngcủa con người (bao gồm tinh thần, ý thức, tri giác, vận động) Thần tuy có khái niệmtrừu tượng nhưng lại là cơ sở vật chất nhất định Thần do tinh tiên thiên phối hợpvới tinh hậu thiên mà sinh ra Thần được tạo ra rồi tàng trữ ở Tâm [12,205]
- Tâm có Tâm bào lạc là ngoại vệ của Tâm, bảo vệ Tâm đồng thời chấp hànhmệnh lệnh của Tâm Linh khu, thiên Tà khách có viết: “Tâm là vị đại chủ của Ngũtạng lục phủ, ngoại tà không thể lọt vào được, nếu lọt vào được thì Tâm thương,Tâm bị thương thì thần sẽ ra đi, thần ra đi thì chết, cho nên mọi thứ tà khí vào đều
ở Tâm bào” [8,926], [12,207] Đó là nói rõ Tâm bào lạc có tác dụng bảo vệ Tâmtạng
1.3.3 TÂM CHỦ HUYẾT MẠCH, VINH NHUẬN RA MẶT
- Tố Vấn, thiên Tuyên minh ngũ khí luận viết: “Tâm chủ mạch” [22,81] Chonên, mạch với Tâm có quan hệ với nhau theo từng nhịp thở Tâm lại có quan hệ mậtthiết với toàn bộ cơ thể Vì vậy, cơ thể bị bệnh chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến mạch
- Huyết do Tâm làm chủ, mạch là đường ống của huyết lưu hành, Tâm vớihuyết mạch phụ thuộc chặt chẽ vào nhau Trong sự thúc đẩy vận hành huyết dịch,
Trang 21Tâm và mạch hợp tác hỗ trợ cho nhau, nhưng Tâm vẫn là tác nhân chủ động Vì thế,tuy huyết có công năng dinh dưỡng, vẫn phải nhờ sự hoạt động của Tâm mạch Nếucông năng của Tâm được kiện toàn, huyết dịch được thịnh vượng thì sắc mặt hồngnhuận sáng láng, trái lại thì nhợt nhạt kém tươi Linh khu, thiên Quyết khí có viết:
“Huyết bị thoát thì sắc diện sẽ trắng, sẽ không còn nhuận trạch, mạch bị không hư”[7,592] Nếu huyết vận hành bị trở ngại, ngưng trệ thì sắc mặt kém tươi Nếu huyếtvận hành bị trở ngại, ngưng trệ thì sắc mặt tím đen; nếu huyết ngưng đọng khônglưu thông thì chẳng những sắc mặt sạm đen mà còn khô như củi nữa Tâm chủ thầnminh, Thần nhờ huyết mà tươi sáng, huyết khí thất thường thì thần minh cũng bấtthường Cho nên Tâm khí hư thì thần sút kém, buồn bã Tâm khí thịnh thì thần khỏemạnh, cười luôn Hoạt động của thần minh cũng ảnh hưởng đến huyết mạch, lo buồnquá độ cũng tổn thương tâm khí Khi chức năng này bị tổn thương thì sẽ xuất hiệncác triệu chứng sắc mặt nhợt nhạt, hồi hộp, đánh trống ngực
- Sự hoạt động của ngũ tạng lục phủ lại cần nhờ vào sự nuôi dưỡng của khíhuyết, vì thế nói rõ được Tâm là chủ thể sự hoạt động sinh mệnh, toàn thân [12,206]
Ngoài ra, Tâm còn có chức năng Tâm thần quân hỏa; Tâm khai khiếu ra lưỡi.Tâm có liên quan đến các vùng cơ thể mà đường kinh Tâm đi qua
1.4 HUYỆT
1.4.1 KHÁI NIỆM VỀ HUYỆT
- Huyệt là nơi tập trung khí huyết của tạng phủ, kinh lạc, của cân cơ xươngkhớp, phân bố ở phần ngoài cơ thể Huyệt là nơi tập trung cơ năng hoạt động củamỗi một tạng phủ, kinh lạc, nằm ở một vị trí cố định nào đó trên cơ thể con người
- Huyệt không những có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động sinh lý và các biểuhiện bệnh lý của cơ thể, mà còn giúp cho việc chẩn đoán và phòng chữa bệnh mộtcách tích cực [11],[25],[26],[28]
- Trước đây, huyệt được gọi dưới nhiều tên khác nhau: du huyệt, khổng huyệt,kinh huyệt, khí huyệt, cốt huyệt Ngày nay huyệt là danh từ được sử dụng rộng rãi
Trang 22nhất [11],[26],[28] Các nhà khoa học ngày nay chỉ công nhận sự hiện hữu của huyệt
vị châm cứu về mặt hiệu quả trị liệu và về mặt điện sinh vật [11],[25]
1.4.2 PHÂN LOẠI HUYỆT
Có 3 loại huyệt:
1.4.2.1 Huyệt nằm trên đường kinh (huyệt của kinh - kinh huyệt)
Huyệt của kinh là những huyệt trên 12 kinh chính và 2 mạch Nhâm, Đốc Tất cảcác huyệt vị châm cứu đều có những tác dụng chung trong sinh lý và bệnh lý Tuynhiên, có những huyệt có vai trò quan trọng hơn những huyệt khác trong điều trị vàchẩn đoán Những huyệt này đã được ngưòi xưa tổng kết lại và đặt thêm tên chochúng như: huyệt nguyên, huyệt lạc, bối du huyệt, huyệt mộ, huyệt ngũ du, huyệtkhích, huyệt bát hội, giao hội huyệt [11,138], [26,88]
1.4.2.2 Huyệt nằm ngoài đường kinh (huyệt ngoài kinh - ngoại kỳ huyệt)
Huyệt ngoài kinh là những huyệt không thuộc vào 12 kinh chính Ngoại trừ một
số huyệt như: huyệt ấn đường nằm trên mạch Đốc, nhưng không phải huyệt củamạch Đốc [11,138], [26,89]
Huyệt ngoài đường kinh dựa theo những tiêu chí sau:
- Phải là những huyệt thông dụng
- Phải có hiệu quả trị liệu lâm sàng
- Phải có vị trí giải phẫu rõ ràng
- Phải cách tối thiểu huyệt kinh điển (huyệt trên đường kinh) 0,5 thốn
Nếu huyệt ngoài kinh có tên trùng với huyệt kinh điển thì phải thêm phía trướctên huyệt ấy một tiếp đầu ngữ (prefix) [11,138]
Trang 23
1.4.2.3 Huyệt ở chỗ đau (a thị huyệt)
A thị huyệt là những huyệt không có vị trí cố định, cũng không tồn tại mãi Chúngchỉ xuất hiện tại những chỗ đau khi có bệnh và mất đi khi khỏi bệnh [26,89], thườngđược sử dụng trong điều trị các chứng đau cấp hoặc mạn tính
A thị huyệt còn được gọi là huyệt không cố định (Châm phương) hoặc huyệt thiênứng (Y học cương mục) [11,140], thống điểm [10,89]
da và các đám rối thần kinh quanh mạch Châm cứu còn làm cải thiện trạng thái cơnăng của vỏ não, cải biến được hoạt động của nội tiết, tăng cường khả năng chữabệnh tự nhiên của cơ thể, cải biến quá trình sinh hóa của cơ thể hoạt động của hệthống men Ngoài ra còn cải thiện thần kinh dinh dưỡng, xúc tiến hoạt động cơ năng.[1]
- Theo quan niệm của YHCT, châm cứu tác động lên huyệt trên đường kinh
để điều chỉnh rối loạn chức năng do các tác nhân gây ra và lập lại thế cân bằng âmdương trong cơ thể Cụ thể là nếu chính khí hư thì bổ, tà khí thực thì tả, bệnh nhiệtthì châm, bệnh hàn thì cứu [2],[3] Khi âm dương nơi nào đó trong cơ thể mất cânbằng thì nơi đó có bệnh, muốn chữa thì phải làm cho huyết hòa để điều hòa lại cânbằng âm dương Châm cứu thường dùng để điều khí, khí điều thì huyết hòa, huyếthòa thì khí huyết lưu thông và âm dương trở lại cân bằng Linh khu, thiên Bản tạngviết: “Huyết hòa tắc kinh mạch lưu hành, doanh phục âm dương, cân cốt kính cường,quan tiết thanh lợi hỉ” nghĩa là: Huyết hòa thì kinh mạch lưu thông, âm dương đượcnuôi dưỡng, gân xương được rắn chắc, hoạt động của khớp được linh hoạt [2],[8,713]
Trang 24
- Mạch khí chi phối hoạt động của kinh lạc, phát ra ở huyệt, huyệt là khí phủ,
là nơi thần khí ra vào lưu hành không phải là da cơ gân xương Linh khu, thiên Cửuchâm thập nhị nguyên viết: “sở ngôn tiết giả, thần khí chi sở du hành xuất nhập dã,phi bì nhục cân cốt dã” [2,112], [6,32] Vì vậy, khi châm có tác dụng hầu hết các cơquan trong cơ thể, trong đó có hệ tim mạch như nhịp tim, tính dẫn truyền cơ tim,mạch máu, huyết áp…
1.5 HUYỆT CỰC TUYỀN VÀ THANH LINH
1.5.1 HUYỆT CỰC TUYỀN ( HT1- 极泉– Jiquán)
Hình 1.1: Huyệt Cực tuyền (nguồn: http://www.tcmwindow.com/acupuncture/Shaoyin/Jiquan-(HT1).shtml)
Trang 25“Tuyền” nghĩa là con suối [5,405]
- Tâm chi phối sự lưu thông huyết trong các mạch ví như dòng chảy của suối
- Huyệt ở vị trí cao nhất của kinh Tâm, nằm ở giữa nách, nơi có thể sờ thấyđộng mạch nách Sự lưu thông huyết ở đây nhanh và mạnh, giống như nước suốichảy từ trên xuống, vì vậy gọi là Cực tuyền [20,88]
1.5.1.5 Giải Phẫu
- Dưới huyệt là khe giữa động mạch nách và mặt sau gân cơ quạ cánh tay, gân
cơ 2 đầu (phần ngắn), trước nữa là mặt sau cơ ngực to, ở trên là đầu trên xương cánhtay [16,96], [20,88]
- Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ-da, cánh tay vàthần kinh ngực to của đám rối cánh tay [16,96],[20,88]
- Da vùng huyệt chi phối bởi tiết doạn thần kinh D2 [26,176]; D3[16,96]
1.5.1.6 Chủ Trị
- Tại chỗ: viêm khớp vai, viêm quanh khớp vai
- Theo kinh: đau thắt tim, đau nhức sườn, đau ngực, cánh tay không đưa lênđược [16,97], [20,88], [21,114], [25,130]
- Toàn thân: lao hạch [20,88]
Trang 26
- Trị ợ hơi, bế tắc trong ngực (Thiên kim) [20,89]
1.5.1.7 Phối huyệt
- Phối Hiệp bạch (Phế 3) trị tim đau, ọe khan, đầy tức (Tư Sinh kinh)
- Phối Âm giao (Nh.7) + Lậu cốc (Tỳ 7) trị tim đau quặn
- Phối Dương lăng tuyền (Đ.34) + Ngoại quan (Tam tiêu.5) trị hông sườn đau
- Phối Linh khư, Thần môn, Nội quan, Tâm du trị hồi hộp, tim đập nhanh.[20,88]
- Theo sách Đồng nhân: Châm 3 phân, cứu 7 liều [3,345]
Chú ý: Không vê kim để tránh làm tổn thương các bó mạch thần kinh nách.
- Huyệt có tác dụng trong việc chữa trị cơn đau đầu, tay, tim hay ngực Do đó
mà có tên là Thanh linh (hiệu quả trong việc chữa đau) Huyệt có tác dụng trị đầuđau, tay đau, tim đau, do đó gọi là Thanh linh (Trung Y Cương Mục)
Trang 27
1.5.2.5 Giải phẫu, thần kinh
- Dưới huyệt là rãnh cơ nhị đầu trong, cơ cánh tay trước, vách liên cơ trong,
cơ rộng trong, xương cánh tay
- Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh da cánh tay trong, dâythần kinh da cẳng tay trong, dây thần kinh trụ của tiết đoạn thần kinh cổ 8- ngực
- Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1 [16,288], [20,430].
Trang 281.5.2.6 Chủ trị
Trị đau vùng hông sườn, đau vai và đau cánh tay [16,288],[20,430],[21,115]
Mắt vàng, nhức đầu, ớn lạnh, sườn đau, vai cánh tay không giơ lên được [3,346].Cánh tay tê đau, mắt vàng, hông đau, châm tê mổ cánh tay [25,130]
1.5.2.7 Phối huyệt
- Phối Quang minh, Hợp cốc: trị bệnh ở mắt
- Phối Khúc trì: trị đau nhức vai, cánh tay
1.5.2.8 Cách châm
- Châm thẳng sâu 0,5 - 1 thốn [16,288]
- Theo sách Đồng nhân: cứu 7 liều [3,345]
- Ôn cứu 5 - 10 phút [16,288]
Chú ý: Nếu ngộ châm làm cho người bệnh cảm thấy bứt rứt khó chịu trong ngực,
nên dùng huyệt Thần môn để giải [20,431]
1.6 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN
Ngày nay, trên thế giới và Việt Nam rất quan tâm đến việc kiểm soát nhịp timbằng YHCT, nhất là bằng châm cứu vì mang tính an toàn, hiệu quả ít tác dụng khôngmong muốn Một số công trình nghiên cứu về châm cứu làm giảm nhịp tim đã đượcchứng minh khi châm các huyệt: Tâm du, Nội quan, Thần môn, Cự khuyết [13],[14],[15],[18],[23],[24],[30],[33],[37]
1.6.1 NGOÀI NƯỚC
- Wu Zi Jian, Cai Rong Lin, Long Di He et al (2010), khi nghiên cứu điệnchâm huyệt Thần môn và Thái khê trên hoạt động thần kinh giao cảm của thỏ thiếumáu cơ tim cấp Hiệu quả cho thấy tỷ lệ giảm nhịp tim và thay đổi hoạt động củathần kinh giao cảm trên thỏ châm huyệt Thần môn có ý nghĩa thống kê so với châm
Trang 29huyệt Thái khê và nhóm chứng Sự điều chỉnh thần kinh giao cảm của Nguyên huyệtkinh Tâm “Thần môn” có hiệu quả hơn so với Nguyên huyệt của kinh Thận “Tháikhê” Tác dụng điều chỉnh thiếu máu cơ tim cấp tính trên những đường kinh khácnhau khi điện châm mang tính tương đối [45]
- Lomuscio A, Belletti S, Battezzati PM et al (2011) đã nghiên cứu 80 bệnhnhân rung nhĩ liên tục sau khi khôi phục nhịp xoang với khử rung điện Nhóm điềutrị amiodarone: 26 người, thành lập nhóm tham khảo AMIO Các bệnh nhân còn lạiđược phân ngẫu nhiên để chia thành nhóm châm cứu (nhóm ACU, n = 17), giả châmcứu (nhóm ACU-giả, n = 13), hay không châm cứu cũng không điều trị chống loạnnhịp (nhóm kiểm soát, n = 24) Bệnh nhân trong nhóm ACU và ACU-giả tham dự
10 buổi châm cứu trên cơ sở một lần một tuần Chỉ trong nhóm châm cứu thì đượcchâm huyệt Nội quan, Thần môn, Tâm du Theo dõi trong 12 tháng, Rung nhĩ táiphát ở 35 bệnh nhân Tỷ lệ tái phát rung nhĩ trong AMIO, ACU, ACU-giả, và nhómkiểm soát là: 27%, 35%, 69% và 54%, tương ứng (P = 0,0075, log-rank test) Phânsuất tống máu (P = 0,0005), tăng huyết áp (0,0293), và đường kính nhĩ trái (P =0,0361) cũng liên quan đáng kể với rung nhĩ tái phát Kết quả nghiên cứu cho thấychâm cứu huyệt Nội quan, Thần môn, Tâm du có tác dụng ngăn ngừa tái phát rungnhĩ sau khử rung loạn nhịp tim ở bệnh nhân rung nhĩ liên tục, phương pháp xâm lấntối thiểu này là an toàn và dung nạp tốt [41]
- Lin JG, Ho SJ (1996), khi nghiên cứu mối quan hệ giữa châm cứu và chứcnăng tim phổi của những người khỏe mạnh nhận thấy châm cứu có thể làm giảmnhịp tim lúc nghỉ ngơi và sản lượng CO2 do đó làm giảm tỷ lệ trao đổi chất [39]
- Zhang WP (2007) nhận thấy Châm cứu cải thiện chức năng ở phổi và nhịptim ở bệnh nhân hen suyễn thông qua chức năng thần kinh tự chủ [48]
- Dong ZG, Pan YH, Liu YY (2008) “Điện châm điều trị 31 ca lâm sàng tổnthương dây thần kinh trụ”, cho thấy hiệu quả điều trị của điện châm kết hợp giữacác huyệt Đốc với huyệt tại chỗ có nhiều hiệu quả lâm sàng trong điều trị tổn thương
Trang 30dây thần kinh ngoại biên hơn việc sử dụng điện châm huyệt tại chỗ Thanh linh(HT2), Tiểu hải (SI8), Chi chính (SI7), Uyển cốt (SI4), Hậu khê (SI3) [34]
- Wang H, Deng LX, Wu XP et al (2009) đã khảo sát hiệu quả giảm nhịp tim
và nồng độ Norepinerphrin và Epinerphrin trên chuột có tâm thất đập nhanh kịchphát khi châm huyệt Nội quan Kết quả: so với nhóm chứng bình thường, nhóm điệnchâm Nội quan giảm đáng kể (P <0,01); đã ghi nhận điện châm huyệt Nội quan làmgiảm nhịp tim và mức độ catecholamine trong huyết tương ở chuột trong nhịp nhanhthất, có thể góp phần vào hiệu quả trong việc làm giảm nhịp tim nhanh [44]
- Yang Wenhua, Cheng Jing (2014), đã khảo sát hiệu quả điều trị lão thị sớmcủa 200 người nam tuổi từ 38- 48, khi xoa thuốc trung dược vào huyệt Thanh linh(HT2) Kết quả cho thấy sau 1 năm, nhóm điều trị tỷ lệ cải thiện thị lực đạt 71%,hiệu quả đạt 94% so với nhóm chứng Kết quả, phương pháp này giúp nâng cao hiệuquả, an toàn và tính thực tế trong điều trị lão thị sớm [46]
- Zhang ZM, Feng CL, Pi ZK, et al (2008), đã khảo sát hiệu quả điều trị vềtình trạng co cứng chi trên ở bệnh nhân đột quỵ khi châm các huyệt Cực tuyền(HT1), Xích trạch (LU5), Đại lăng (PC7) ở phía bên cơ gấp và Kiên ngung (LI15),Thiên tĩnh (TH10), Dương trì (TH4) ở phía bên cơ duỗi của chi bị tổn thương Sau
3 tuần điều trị các chức năng vận động, tình trạng co thắt của chi trên đã được giảmđáng kể và khả năng sinh hoạt hàng ngày cũng tăng lên [49]
Trang 31
- Nguyễn Diệu Ngọc Tuyền (2012), đã khảo sát sự thay đổi nhịp tim khi châm
tả huyệt Tâm du – Cự khuyết trên người bình thường từ 18 – 30 tuổi có nhịp nhanhxoang sinh lý sau gắng sức và ghi nhận tác dụng làm giảm nhịp tim của huyệt Tâm
du hay huyệt Cự khuyết hay châm phối hợp hai huyệt Tâm du - Cự khuyết khi châm
tả đều làm giảm nhịp tim như nhau [30]
- Nguyễn Thị Tân (2005), đã đánh giá hiệu quả của châm cứu trên nhịp tim ởbệnh nhân cường giáp khi châm cứu nhóm huyệt Nội quan - Thần môn - Tam âmgiao trên 34 bệnh nhân cường giáp, ghi nhận kết quả sau: châm cứu làm chậm nhíptim ở 91,18% bệnh nhân cường giáp có nhịp tim nhanh, trong số đó 67,65% bệnhnhân có hiệu quả tốt (nhịp tim < 90 lần/phút); thời gian bắt đầu tác dụng sau châm
5 phút, tác dụng tối đa từ 30 phút đến 3 giờ, thời gian kéo dài tác dụng từ 21 đến 24giờ Kết luận: Châm cứu làm cải thiện một số triệu chứng nhịp tim nhanh trên lâmsàng và hiệu quả này không liên quan đến tuổi, giới, thời gian phát hiện bệnh củabệnh nhân, bước đầu có hiệu quả trong ứng dụng điều trị nhịp tim nhanh ở bệnhnhân cường giáp [23]
- Qua các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, tôi thấy rằng chưa có tàiliệu nào khảo sát huyệt Cực tuyền và Thanh linh liên quan đến tim mạch và nhịptim, vì vậy đề tài này nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của 2 huyệt Cực tuyền và Thanhlinh trên kinh Tâm có liên quan đến nhịp tim hay không?
Trang 32
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 TIÊU CHUẨN CHỌN ĐỐI TƯỢNG
- Người tình nguyện khỏe mạnh, tuổi từ đủ 18 – 30 Không phân biệt nam nữ,nghề nghiệp, thỏa các tiêu chuẩn:
- Tình trạng thoải mái về tinh thần, thể chất trong thời gian nghiên cứu
- Không có tổn thương ngoài da ở vùng khảo sát
- Không có bệnh lý mạn tính: Tăng huyết áp, Đái tháo đường, Viêm gan siêu
vi B, C …
- Không tiền căn bệnh tim mạch, hô hấp, cường giáp, thiếu máu
- Dấu hiệu sinh tồn trong giới hạn bình thường [29]
2.1.2 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
- Đang tập luyện thể thao thường xuyên hoặc vận động viên
- Cường thần kinh giao cảm, cường chức năng tuyến giáp, sốt, nhiễm khuẩn,bệnh tim mạch (bệnh màng ngoài tim, bệnh cơ tim, bệnh van tim, bệnh tim bẩmsinh, tăng huyết áp…), bệnh hô hấp (hen phế quản, lao phổi…), thiếu máu
Trang 33
- Dùng thuốc nitrites, digoxin [31], các thuốc giống giao cảm như: Ephedrine,epinerphrine, isoproterenol, hoặc các thuốc chống cholinergic như: atropine hoặcphenothiazines
- Trong vòng 3 giờ trước nghiên cứu uống trà, cà phê, thuốc lá hoặc rượu bia
- Phụ nữ giai đoạn hành kinh, có thai
- Cảm giác sợ kim, sợ châm cứu hay lo lắng
2.1.3 TIÊU CHUẨN NGƯNG NGHIÊN CỨU
- Trong quá trình châm xảy ra cảm giác khó chịu hay hiện tượng vựng châm[20]: hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, da niêm nhợt Trường hợp nặng có thể vã
mồ hôi, tay chân lạnh, mạch nhanh, nhỏ, yếu, huyết áp tụt, choáng
- Tần số tim tăng vượt quá tần số tim lý thuyết theo tuổi:
Tần số tim lý thuyết theo tuổi < 85% *(220 – tuổi) lần/phút [31,116]
- Huyết áp > 220/120 mmHg trong quá trình gắng sức, hoặc huyết áp tâm thugiảm > 10 mmHg so với ban đầu [31,116]
- Đối tượng nghiên cứu thay đổi ý định, không đồng ý tham gia nghiên cứu ởbất kỳ thời điểm nào
2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
- Xe đạp tập gắng sức
- Máy đo nồng độ oxy trong máu và nhịp tim (Oximeter)
- Máy đo huyết áp đeo cổ tay
- Kim châm cứu số 2, kích thước đường kính 0,3 mm, dài 25 mm
- Dụng cụ châm cứu: khay dụng cụ, hộp đựng bông, bông, cồn
Trang 34
Hình 2.1: Xe đạp gắng sức (nguồn: https://www.google.com.vn/search?q=xe+đạp+gắng+sức)
Hình 2.2: Máy đo nồng độ Oxy trong máu và nhịp tim
(nguồn: của tác giả)
Hình 2.3: Máy đo huyết áp (nguồn: của tác giả)
Trang 35
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1 [19]
2.3.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
- Cơ sở 3, Bệnh viện Đại học Y dược, TP.HCM
- Thời gian thực hiện: từ tháng 10/2016 đến 9/2017
2.3.3 CỠ MẪU
N = 150 Chia làm 5 nhóm, mỗi nhóm 30 người
2.3.3.1 Phân chia nhóm
- Nhóm I: châm tả huyệt Cực tuyền
- Nhóm II: châm bổ huyệt Cực tuyền
- Nhóm III: châm tả huyệt Thanh linh
- Nhóm IV: châm bổ huyệt Thanh linh
- Nhóm V: nhóm không châm cứu: Sau khi đạp xe gắng sức nằm nghỉ ngơi
- Nếu bốc phiếu I: xếp vào nhóm I (châm tả huyệt Cực tuyền),
- Nếu bốc phiếu II: xếp vào nhóm II (châm bổ huyệt Cực tuyền),
- Nếu bốc phiếu III: xếp vào nhóm III (châm tả huyệt Thanh linh),
- Nếu bốc phiếu IV: xếp vào nhóm IV (châm bổ huyệt Thanh linh),
- Nếu bốc phiếu V: xếp vào nhóm V (nhóm chứng: không châm cứu Sau khiđạp gắng sức nằm nghỉ ngơi)
Trang 36
2.3.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Sinh viên tại các khoa tuổi từ đủ 18 đến 30
2.3.5 TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
2.3.5.1 Êkíp thực hiện
Gồm: 01 Bác sĩ YHCT, 03 Y sĩ YHCT
- 1 Y sĩ YHCT chọn mẫu, phân nhóm ngẫu nhiên
- 1 Y sĩ YHCT hướng dẫn đối tượng nghiên cứu đạp xe đạp gắng sức và thựchiện thủ thuật châm cứu
- 1 Y sĩ YHCT theo dõi nhịp tim, mạch, huyết áp trong quá trình nghiên cứu
- 1 Bác sĩ YHCT khám, thực hiện thủ thuật châm cứu, theo dõi quá trình nghiêncứu, phát hiện và xử lý các biến chứng (nếu có); tổng kết số liệu
2.3.5.2 Phương pháp tiến hành
- Đối tượng nghiên cứu được giải thích cụ thể, tự nguyện, ký vào phiếu thỏathuận tham gia nghiên cứu; được khám lâm sàng, mạch, huyết áp trước khi tiến hànhnghiên cứu
- Tất cả các đối tượng đều được cho đạp xe đạp gắng sức với vận tốc 5 km/h
Trang 37- Xác định vị trí kỹ thuật châm huyệt Cực tuyền và Thanh linh [2]
Cực tuyền
Huyệtchỗ lằn chỉ ở nách, sau gân cơnhị đầu và gân cơ quạ cánh tay, phíatrước động mạch nách
- Châm thẳng 1 thốn
Thanh linh
Huyệt ở phía trên đầu trong nếp gấpkhuỷu tay 3 thốn, ở rãnh trong cơnhị đầu cánh tay
- Châm thẳng 0,5 thốn
- Kỹ thuật châm: Đối tượng nghiên cứu nằm ở tư thế thoải mái, tay dang ngang
và để ngửa; trước khi châm sát trùng da quanh vùng huyệt, một tay căng da, một taycầm kim châm vuông góc với mặt da, khi đối tượng có cảm giác đắc khí thì dừnglại
Châm bổ: thở ra châm kim vào; sau khi châm đối tượng có cảm giác đắc khí,hướng mũi kim thuận chiều vận hành của đường kinh, không vê kim, lưu kim 20phút; hít vào rút nhanh kim ra, bịt ngay lỗ kim
Châm tả: hít vào châm kim vào; sau khi châm đối tượng có cảm giác đắc khí,hướng mũi kim ngược chiều vận hành của đường kinh, vê kim nhiều lần, lưu kim
10 phút; thở ra rút kim ra từ từ, không bịt lỗ châm
- Phương pháp theo dõi nhịp tim: ghi nhận bằng máy đo nồng độ oxy trongmáu và nhịp tim liên tục mỗi phút trong suốt thời gian nghiên cứu và sau khi rút kim
10 phút
- Phương pháp theo dõi huyết áp: ghi nhận bằng máy đo huyết áp trước, trong
và sau khi đạp xe đạp gắng sức cho đến khi tần số tim về mức ban đầu hoặc ngưngnghiên cứu đối với tất cả các nhóm
Trang 38
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các bước tiến hành nghiên cứu
2.3.6 CÁC BIẾN SỐ THEO DÕI
- Tác dụng không mong muốn: là biến định tính, có 2 giá trị:
Có tác dụng không mong muốn: khi có 1 trong những triệu chứng sau:
o Cơ năng: hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn
o Thực thể: vã mồ hôi, lạnh chân tay, mặt nhợt nhạt, mạch nhanh, huyết
áp tụt, ngất
Không có tác dụng không mong muốn: khi không có bất kỳ các triệu chứngtrên
Trang 39
2.3.6.2 Các biến số nền
- Tuổi: là biến định lượng, xác định bằng cách: năm nghiên cứu trừ năm sinh
- Giới tính: là biến định tính, có 2 giá trị: nam và nữ
- BMI: là biến định lượng, tính theo công thức:
BMI (kg/m2) = cân nặng (kg)/ chiều cao 2 (m2)
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.4.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Sử dụng phép kiểm t để so sánh số trung bình giữa các nhóm; sử dụng phépkiểm t bắt cặp để so sánh số trung bình trước và sau trong cùng một nhóm
- Sử dụng Anova để so sánh các biến số liên tục giữa các thời điểm của cácnhóm
- Quyền lợi của người tham gia nghiên cứu:
- Được thăm khám trong thời gian nghiên cứu miễn phí
Trang 40
và phản ứng của mỗi người khác nhau và đều có hướng xử trí thích hợp cho cácnguy cơ:
Vựng châm: Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, vã mồ hôi… Nếu có tácdụng phụ này xảy ra chúng tôi cam kết sẽ hoàn toàn xử lý được: cho nghỉ ngơi, kiểmtra dấu hiệu sinh tồn liên tục (nhịp tim, nhịp thở, huyết áp), cho thở oxy
Chảy máu tại vị trí châm: tác dụng phụ này ít xảy ra vì trước khi tiến hànhnghiên cứu thì người tham gia được thăm khám kỹ lưỡng (hỏi về tiền căn bản thân
và gia đình) và đồng thời kỹ thuật châm được tiến hành tốt nên hạn chế được tácdụng phụ này Nếu có xảy ra chúng tôi cam kết sẽ cầm máu tích cực
2.6 TRIỂN VỌNG ÁP DỤNG ĐỀ TÀI
- Làm sáng tỏ chức năng sinh học huyệt vị trên thực nghiệm
- Làm cơ sở nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng