1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả giảm đau trong điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp cấy chỉ kết hợp tập vận động cổ đơn giản

109 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---VÕ THỊ MỸ PHƯƠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-VÕ THỊ MỸ PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP TẬP

VẬN ĐỘNG CỔ ĐƠN GIẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-VÕ THỊ MỸ PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP TẬP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực vàchưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Võ Thị Mỹ Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Thoái hóa cột sống cổ theo y học hiện đại 4

1.2 Thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ truyền 9

1.3 Đau và nguyên nhân gây đau 13

1.4 Cấy chỉ và cơ chế tác dụng của cấy chỉ 16

1.5 Tổng hợp 8 bài tập vận động cổ đơn giản và tác dụng điều trị của các nhóm động tác 22

1.6 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 25

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2 Đối tượng nghiên cứu 31

2.3 Tổ chức thực hiện 33

2.4 Phương pháp theo dõi và đánh giá: 38

2.5 Định nghĩa biến số 41

2.6 Y đức nghiên cứu 43

Trang 5

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ 44

3.1 Số liệu thống kê 44

3.2 Đặc điểm chung của đối tượng tại thời điểm trước nghiên cứu 44

3.3 Kết quả điều trị 53

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 59

4.1 Sự đồng nhất về đặc điểm của 2 nhóm trước nghiên cứu 59

4.2 Hiệu quả giảm đau của 2 phương pháp cấy chỉ và điện châm kết hợp tập vận động cổ 66

4.3 Những lợi ích của phương pháp cấy chỉ kết hợp tập vận động cổ khi so sánh với điện châm và các phương pháp giảm đau khác 71

4.4 Điểm hạn chế của đề tài 76

KẾT LUẬN 78

KIẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMI: Body Mass Index (Chỉ số khối lượng cơ thể)

BN: Bệnh nhân

FDA: Food and Drug Administration (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ)

NSAID: Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drug

QDSA: Questionnaire Douler Saint-Antoine

T0: Điểm đau thời điểm trước khi điều trị

T1: Điểm đau sau 14 ngày điều trị

T2: Điểm đau sau 28 ngày điều trị

THCSC: Thoái hóa cột sống cổ

YHHĐ: Y học hiện đại

YHCT: Y học cổ truyền

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.2: Bảng định nghĩa biến số 41

Bảng 3.1: Đặc điểm về giới tính của đối tượng trước nghiên cứu 44

Bảng 3.2: Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng trước nghiên cứu 45

Bảng 3.3: Đặc điểm về thời gian mắc bệnh của đối tượng trước nghiên cứu 46

Bảng 3.4: Đặc điểm kiểu tái phát của đối tượng trước nghiên cứu 47

Bảng 3.5: Đặc điểm mức độ lan của đối tượng trước nghiên cứu 48

Bảng 3.6: Đặc điểm về mức độ tê của đối tượng trước nghiên cứu 49

Bảng 3.7: Đặc điểm chế độ điều trị trước của đối tượng trước nghiên cứu 50

Bảng 3.8: Đặc điểm về nhóm tuổi của đối tượng trước nghiên cứu 51

Bảng 3.9: Đặc điểm về BMI của đối tượng trước nghiên cứu 52

Bảng 3.10: So sánh hiệu quả giảm đau ở mỗi nhóm qua các thời điểm T0, T1 và T2 53

Bảng 3.11: So sánh sự khác biệt về số điểm QDSA qua từng thời điểm giữa 2 nhóm 54

Bảng 3.12: So sánh hiệu quả giảm đau giữa 2 nhóm qua các thời điểm T0, T1, T2 54

Bảng 3.13: So sánh hiệu quả giảm đau theo xếp loại ở 2 nhóm 55

Bảng 3.14 So sánh hiệu quả giảm đau theo xếp loại ở 2 nhóm khi loại nhóm thất bại 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 1.1: Hệ thống kiểm soát cửa 18

Hình 1.2: Chất Á phiện nội sinh chỉ huy hệ thống lưới tủy sống 19

Hình 1.3: Sơ đồ kiểm soát cảm giác đau của châm cứu 21

Biểu đồ 3.1: Phân bố giới tính ở 2 nhóm nghiên cứu 44

Biểu đồ 3.2: Phân bố nghề nghiệp ở 2 nhóm nghiên cứu 45

Biểu đồ 3.3: Phân bố thời gian mắc bệnh ở 2 nhóm nghiên cứu 46

Biểu đồ 3.4: Phân bố kiểu tái phát ở 2 nhóm nghiên cứu 47

Biểu đồ 3.5: Phân bố mức độ lan ở 2 nhóm nghiên cứu 48

Biểu đồ 3.6: Phân bố mức độ tê ở 2 nhóm nghiên cứu 49

Biểu đồ 3.7: Phân bố chế độ điều trị trước ở 2 nhóm nghiên cứu 50

Biểu đồ 3.8: Phân bố nhóm tuổi ở 2 nhóm nghiên cứu 51

Biểu đồ 3.9: Phân bố BMI ở 2 nhóm nghiên cứu 52

Biểu đồ 3.10: So sánh hiệu quả giảm đau giữa 2 nhóm qua các thời điểm T0, T1 và T2 55 Biểu đồ 3.11: Phân bố hiệu quả giảm đau theo xếp loại ở 2 nhóm nghiên cứu 56

Biểu đồ 3.12: Phân bố hiệu quả giảm đau ở 2 nhóm nghiên cứu khi loại nhóm thất bại 58

Trang 9

MỞ ĐẦU

Thoái hóa cột sống cổ (THCSC) chiếm tỉ lệ 13,96% trong các bệnh Thoái hóa

cơ xương khớp, đứng hàng thứ 2 chỉ sau Thoái hóa cột sống thắt lưng (31,12%).[11] Đồng thời, THCSC là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, cũng là nguyên nhânphổ biến gây đau mạn tính ở vùng cổ gáy Một khi bệnh diễn tiến nặng có thểgây đau tê lan xuống cánh tay hoặc chân cùng bên tổn thương, khiến ảnh hưởnglớn đến sức khỏe, khả năng lao động và sinh hoạt của người bệnh [24, 25]

Các phương pháp điều trị THCSC gồm có dùng thuốc và không dùng thuốc.Trong điều trị dùng thuốc chủ yếu là các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, dãn

cơ Trong điều trị không dùng thuốc bao gồm các phương pháp vật lý trị liệu,châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, cấy chỉ…Tuy nhiên, thoái hóa khớp là một bệnhmạn tính, do đó việc sử dụng những thuốc lâu dài sẽ gây nhiều tác dụng phụ chongười bệnh Theo Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA)khuyến cáo (2015): Việc lạm dụng các thuốc giảm đau là nguy cơ tai biến củanhiều bệnh tim mạch, tiêu hóa Như tại Mỹ nhóm thuốc kháng viêm khôngsteroids (NSAIDs) mỗi năm làm 16.000 người chết do gây viêm loét, xuất huyếtđường tiêu hóa nặng [17] Do đó, việc tìm kiếm một phương pháp điều trịTHCSC kết hợp giữa YHCT và YHHĐ để đạt hiệu quả tốt và an toàn cho ngườibệnh là hết sức cần thiết Điều này cũng phù hợp với chiến lược của Tổ chức Y

tế thế giới đó là: Tăng cường tính an toàn, chất lượng và hiệu quả của YHCT;thúc đẩy bao phủ y tế toàn dân bằng cách lồng ghép các dịch vụ YHCT và thựchành tự chăm sóc sức khỏe vào hệ thống y tế quốc gia [23]

Châm cứu từ lâu đã được chứng minh tính hiệu quả trong điều trị Bằng cáchlập lại cân bằng âm dương, điều hòa hoạt động của hệ kinh lạc từ đó làm giảmđau, phục hồi chức năng vận động, điều hoà nội tiết tố trong cơ thể Cấy chỉ là

Trang 10

một phương pháp châm cứu đặc biệt, kết hợp giữa YHCT và YHHĐ Về cơ chếtác dụng cũng tương tự như châm cứu, nhưng thay vì kích thích vào huyệt mỗingày một lần như châm cứu thì cấy chỉ là đưa một loại chỉ tự tiêu vào huyệt đểduy trì sự kích thích lâu dài [15] Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoàinước đánh giá hiệu quả tích cực, an toàn của phương pháp cấy chỉ trong điều trịđau do bệnh lý cơ xương khớp Điển hình là nghiên cứu “Đánh giá tác dụng điềutrị đau vai gáy do THCSC của phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt” của BSNguyễn Tuyết Trang, Đỗ Thị Phương [19] Với cỡ mẫu 30 bệnh nhân, bằngphương pháp tiến cứu, so sánh trước – sau điều trị đã thấy rằng cấy chỉ có tácdụng điều trị đau vai gáy do THCSC (hết đau ở 20% trường hợp và còn đau ít ở80% trường hợp) Ngoài ra chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn củaphương pháp này

Và theo Chen GZ1, Xu YX, Zhang JW, Liu SH, Guo ZY, trong “Hiệu lực vàđánh giá an toàn của cấy chỉ catgut vào huyệt cho mức độ chuyển hóa xương vàcác gốc tự do ở phụ nữ sau mãn kinh”, cỡ mẫu là 65 bệnh nhân, với phương phápnghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng đã chứng minh hiệu quả của nhóm cấy chỉcatgut là 93,9% (31/33), và của nhóm thuốc là 96,9% (31/32) (P> 0,05) Thànhphần protein của xương và đặc biệt là thành phần Estradiol trong nhóm nghiêncứu đều tăng lên rõ ràng sau khi điều trị (P <0,05) Điều đó cho thấy cấy chỉ cóthể điều chỉnh mức độ chuyển hóa xương và các gốc tự do của phụ nữ sau mãnkinh, vì vậy nó rất có ý nghĩa để ngăn ngừa và điều trị các bệnh thoái hóa baogồm các chứng loãng xương và làm chậm quá trình apolexis [27]

Tập vận động cổ đơn giản bao gồm các nhóm động tác vận động khớp, kéogiãn cơ và động tác có đề kháng giúp tăng tuần hoàn vùng cổ gáy, giãn cơ, mạnh

Trang 11

cơ để tạo thuận lợi trong việc giữ tư thế thăng bằng sinh lý cho cổ và cột sống

Từ đó mang lại hiệu quả giảm đau và chống tái đau cho người bệnh [33, 37]Như vậy, cấy chỉ và tập vận động cổ đều được chứng minh có tác dụng điềutrị THCSC khá tốt Ngoài ra hai phương pháp này còn có ưu điểm là giảm đáng

kể thời gian, chi phí đi lại so với phương pháp điện châm cứu thông thường, hạnchế việc lạm dụng và tác dụng phụ so với thuốc giảm đau

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU LÀ: phương pháp cấy chỉ kết hợp tập vận động cổ

có hiệu quả hơn so với phương pháp điện châm kết hợp tập vận động cổ haykhông?

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT: Đánh giá hiệu quả giảm đau trong điều trị thoái

hóa cột sống cổ của phương pháp cấy chỉ kết hợp tập vận động cổ đơn giản

MỤC TIÊU CỤ THỂ:

1 So sánh tác dụng giảm đau của phương pháp Cấy chỉ kết hợp tâp vận

động cổ đơn giản so với phương pháp Điện châm kết hợp tập vận động cổđơn giản

2 Khảo sát các tác dụng không mong muốn của phương pháp Cấy chỉ kết

hợp tập vận động cổ đơn giản

Trang 12

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Thoái hóa cột sống cổ theo y học hiện đại

[6, 7, 29, 30]

1.1.1 Định nghĩa

- Thoái hóa cột sống cổ (Cervical spondylosis) là bệnh lý mạn tính khá phổ biến,tiến triển chậm, thường gặp ở người lớn tuổi và/hoặc liên quan đến tư thế vậnđộng Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và/hoặc đĩađệm ở cột sống cổ

- Có thể gặp thoái hóa ở bất kỳ đoạn nào song đoạn C5-C6-C7 là thường gặpnhất

1.1.2 Nguyên nhân

- Quá trình lão hóa của tổ chức sụn, tế bào và tổ chức khớp và quanh khớp (cơcạnh cột sống, dây chằng, thần kinh…)

- Tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp

Theo thời gian, sự thay đổi này có thể đè và nén xuống một hoặc nhiều rễ thầnkinh chui ra từ lỗ liên hợp Trong những trường hợp nặng, còn có sự tham giatổn thương của tủy sống, làm ảnh hưởng đến không chỉ tay mà còn xuống đếnchân của người bệnh

Yếu tố nguy cơ chính của THCSC là tuổi tác Ở những người 60 tuổi trở đi, hầuhết đều phát hiện dấu hiệu THCSC trên film XQ Các yếu tố nguy cơ khác là:+ Người thừa cân và không tập thể dục

+ Bất động cổ lâu ở một tư thế

+ Người khiêng vác nặng, hoặc người có công việc đòi hỏi phải vặn, xoắn cổnhiều

Trang 13

+ Tiền căn chấn thương cổ

+ Rách hoặc trượt đĩa đệm

+ Viêm đa khớp

+ Loãng xương

1.1.3 Chẩn đoán

1.1.3.1 Lâm sàng

Biểu hiện rất đa dạng, thường gồm bốn hội chứng chính sau:

− Hội chứng cột sống cổ: đau, có thể kèm theo co cứng vùng cơ cạnh cột sống cổcấp hoặc mạn tính; triệu chứng đau tăng lên ở tư thế cổ thẳng hoặc cúi đầu kéodài, mệt mỏi, căng thẳng, lao động nặng, thay đổi thời tiết đặc biệt bị nhiễmlạnh; có điểm đau cột sống cổ; hạn chế vận động cột sống cổ

− Hội chứng rễ thần kinh cổ: tùy theo vị trí rễ tổn thương (một bên hoặc cả haibên) mà đau lan từ cổ xuống tay bên đó Có thể đau tại vùng gáy, đau quanhkhớp vai Đau sâu trong cơ xương, bệnh nhân có cảm giác nhức nhối; có thể kèmcảm giác kiến bò, tê rần dọc cánh tay, có thể lan đến các ngón tay Đau tăng lênkhi vận động cột sống cổ ở các tư thế (cúi, ngửa, nghiêng, quay) hoặc khi ho, hắthơi, ngồi lâu… Có thể kèm theo hiện tượng chóng mặt, yếu cơ hoặc teo cơ tạivai, cánh tay bên tổn thương

− Hội chứng động mạch đốt sống: nhức đầu vùng chẩm, thái dương, trán và hai

hố mắt thường xảy ra vào buổi sáng; có khi kèm chóng mặt, ù tai, hoa mắt, mờmắt, nuốt vướng; đau tai, lan ra sau tai, đau khi để đầu ở một tư thế nhất định

− Hội chứng ép tủy: tùy theo mức độ và vị trí tổn thương mà biểu hiện chỉ ở chitrên hoặc cả thân và chi dưới Dáng đi không vững, đi lại khó khăn; yếu hoặc liệtchi, teo cơ ngọn chi, dị cảm Tăng phản xạ gân xương

Trang 14

ác tính và cần thiết khi chỉ định thuốc.

− Xquang cột sống cổ thường quy với các tư thế sau: thẳng, nghiêng, chếch ¾trái và phải Trên phim Xquang có thể phát hiện các bất thường: mất đường congsinh lí, gai xương ở thân đốt sống, giảm chiều cao đốt sống, đĩa đệm, đặc xươngdưới sụn, hẹp lỗ liên hợp…

− Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ: phương pháp có giá trị nhất nhằm xácđịnh chính xác vị trí rễ bị chèn ép, vị trí khối thoát vị, mức độ thoát vị đĩa đệm,mức độ hẹp ống sống, đồng thời có thể phát hiện các nguyên nhân ít gặp khác(viêm đĩa đệm đốt sống, khối u, …)

− Chụp CT-scan: do hiệu quả chẩn đoán kém chính xác hơn nên chỉ được chỉđịnh khi không có điều kiện chụp cộng hưởng từ

− Điện cơ: giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh

1.1.3.3 Chẩn đoán xác định

Hiện tại vẫn chưa có tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh lí thoái hóa cột sống

cổ Chẩn đoán cần dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, trong đó:

− Đau tại vùng cột sống cổ và có một hoặc nhiều các triệu chứng thuộc bốn hội

Trang 15

− Xquang cột sống cổ bình thường hoặc có các triệu chứng của thoái hóa

− Cộng hưởng từ hoặc CT-scan: vị trí, mức độ rễ thần kinh bị chèn ép; nguyênnhân chèn ép (thoát vị đĩa đệm, gai xương )

− Cần lưu ý: gần đây tình trạng toàn thân không bị thay đổi, không sốt, không cócác rối loạn chức năng thuộc bất cứ cơ quan nào (dạ dày, ruột, sản phụ khoa, phếquản phổi ) mới xuất hiện; không có các biểu hiện đau các vùng cột sống khác:lưng, cổ, sườn, khớp khác Các xét nghiệm dấu hiệu viêm và bilan phospho-calci âm tính

1.1.3.4 Chẩn đoán phân biệt

− Các chấn thương vùng cột sống cổ gây tổn thương xương và đĩa đệm

− Các ung thư xương hoặc di căn xương, các bệnh lý tủy xương lành tính hoặc

Điều trị nội khoa

− Paracetamol: đây là lựa chọn ưu tiên với sự cân bằng giữa tác dụng phụ vàhiệu quả mong muốn

Trang 16

lý ống tiêu hóa, tim mạch hoặc thận mạn tính Có thể dùng đường uống hoặc bôingoài da.

− Thuốc giãn cơ

− Nhóm thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm (piascledine 300mg/ngày;glucosamine sulfate: 1500mg/ngày, dùng đơn độc hoặc phối hợp với chondroitinsulfate); hoặc diacerein 50mg x 2 viên/ngày

− Các thuốc khác: khi bệnh nhân có biểu hiện đau kiểu rễ, có thể sử dụng phốihợp với các thuốc giảm đau thần kinh như:

+ Gabapentin: 600-1200 mg/ngày (nên bắt đầu bằng liều thấp)

+ Pregabalin: 150-300 mg/ngày (nên bắt đầu bằng liều thấp)

+ Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12), mecobalamin

− Tiêm Glucocorticoid cạnh cột sống: có hiệu quả từ vài ngày đến vài tháng.Không nên tiêm quá 3 lần trên cùng một khớp trong một năm Cần có sự hướngdẫn của bác sĩ chuyên khoa Trường hợp chèn ép rễ, có thể tiêm thẩm phâncorticosteroid tại rễ bị chèn ép dưới hướng dẫn của CT

Trang 17

− Các liệu pháp vật lý trị liệu: sử dụng nhiệt, sóng siêu âm Có thể kéo dãn cộtsống cổ song nên thực hiện với mức độ tăng dần từ từ

Điều trị ngoại khoa

Chỉ chỉ định áp dụng trong các trường hợp: có biểu hiện chèn ép rễ thần kinhhoặc tủy sống tiến triển nặng, trượt đốt sống độ 3-4 hoặc đã thất bại với điều trịnội khoa và phục hồi chức năng sau 03 tháng

1.1.5 Tiến triển - biến chứng

− Chèn ép thần kinh gây hội chứng vai cánh tay một hoặc hai bên

− Chèn ép các động mạch đốt sống gây đau đầu, chóng mặt

− Chèn ép tủy: gây yếu, đau tứ chi, đi lại khó khăn hoặc liệt không vận độngđược

1.1.6 Phòng bệnh

− Phát hiện và điều trị sớm các dị tật cột sống cổ

− Tránh các tư thế cột sống cổ bị quá tải do vận động và trọng lượng, tránh cácđộng tác mạnh đột ngột tại cột sống cổ

1.2 Thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ truyền

1.2.1 Nguyên nhân đau cột sống cổ theo YHCT: [8]

Thoái hóa khớp thuộc phạm vi chứng “tý” của y học cổ truyền

"Tý" nghĩa là đóng lại, là bế tắc Sách “Hoàng đế Nội kinh tố vấn, Tý luận” viết:

“Ba thứ tà khí phong, hàn, thấp cùng xâm nhập, hỗn hợp nhau mà thành Trong

đó có phong nặng hơn thì gọi là hành tý, hàn nặng hơn gọi là thông tý, thấp nặnghơn thì gọi là trước tý Mùa đông bị bệnh thì gọi là cốt tý, mùa xuân bị bệnh thìgọi là cân tý, mùa hạ bị bệnh thì gọi là mạch tý, cuối hạ bị bệnh thì gọi là cơ tý,mùa thu bị bệnh thì gọi là bì tý.”

Trang 18

Nói về nguyên nhân gây bệnh, “Hoàng đế Nội kinh tố vấn, Tý luận” viết: “Thửdiệc kỳ thực ẩm cư xử, vi kỳ bệnh bản dã; lục phủ diệc các hữu du, phong hànthấp khí trúng kỳ du, nhi thực ẩm ứng chi, tuần du nhi thập ác kỳ xá phủ dã”.Nghĩa là “Cách ăn ở là nguyên nhân căn bản của tật bệnh Lục phủ cũng đều có

du huyệt, tà khí phong hàn thấp trúng vào du huyệt ở ngoài, mà ở trong lại bịthương về ăn uống; trong ngoài tập hợp với nhau, bệnh tà sẽ theo du huyệt màxâm nhập vào đều đóng lại ở phủ của huyệt đó”

Theo Hải Thượng Lãn ông Lê Hữu Trác, điều cốt yếu của chứng tý là do bêntrong cơ thể bị hư suy, hai kinh can thận bị suy yếu khiến cho tinh huyết giảm,không nuôi dưỡng được gân xương, tà khí thừa cơ xâm nhập vào cơ thể mà gâynên bệnh Sách Nội kinh có chia ra năm chứng tý, nhưng tóm lại không ngoài bakhí phong hàn thấp gây nên

Như vậy, nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh gây thoái hóa khớp theo y học cổtruyền bao gồm:

- Do tuổi cao, thận khí hư, vệ khí hư yếu Vệ ngoại bất cố làm cho tà khí(phong, hàn, thấp, nhiệt) xâm nhập vào cơ thể, tà khí ứ lại ỏ cơ nhục, cân mạch,kinh lạc làm khí huyết không thông mà gây nên chứng “tý”

- Do tuổi cao, chức năng của các tạng trong cơ thể hư suy; hoặc do ốm đau lâungày; hoặc do bẩm tố cơ thể tiên thiên bất túc; do phòng dục quá độ khiến chothận tinh hao tổn, thận hư không nuôi dưỡng được can âm, dẫn tới can huyết hư.Thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân gâynên chứng “tý”

- Do lao động nặng nhọc, gánh vác lâu ngày; hoặc do tuổi đã cao, cơ nhục yếu,

Trang 19

Đau dữ dội vùng cổ gáy

Đau tăng khi trời lạnh, chườm nóng đỡ đau

Cảm giác đau nhức các khớp xương

Tê đau dai dẳng vùng cổ gáy lan xuống vai tay

Hạn chế vận động các khớp

Mệt mỏi, thở ngắn

Sợ lạnh, chi lạnh

Tiểu tiện nhiều lần

Lưỡi bè bệu, rêu lưỡi trắng mỏng

Mạch trầm tế

Pháp trị: Bổ Thận, nạp khí

1.2.2.3 Thể Can Thận âm hư: [8]

Cổ, lưng và tứ chi đau mỏi, hạn chế vận động

Chân tay tê bì

Đau đầu âm ỉ, ù tai

Hoa mắt chóng mặt

Trang 20

Nặng mỏi, tê nhức ít lan

Chất lưỡi hồng, có điểm ứ huyết hoặc lưỡi tím

Phác đồ huyệt:

- Đau tại chỗ: Giáp tích C4 - C7, Phong phủ, Thiên trụ

- Đau lan có thể gia thêm (tùy theo đường kinh bị đau): Kiên trung du, Kiêntỉnh, Kiên ngung, Liệt khuyết

Hoặc: Kiên trinh, Thiên tông, Ngoại quan, Huyền chung

Trang 21

1.3 Đau và nguyên nhân gây đau [18]

Đau là một cơ chế bảo vệ của cơ thể Cảm giác này xảy ra ở bất cứ mô nàođang bị tổn thương, khiến cá thể phải phản ứng loại bỏ các tác nhân gây đau

1.3.1 Phân loại và đặc điểm – đau nhanh và đau chậm

Đau được chia thành hai dạng: đau nhanh (fast pain) và đau chậm (slowpain) Đau nhanh được nhận biết chỉ trong khoảng 0.1 giây ngay khi có tác nhângây đau, trong khi đau chậm lại bắt đầu sau 1 giây hay lâu hơn; sau đó, cảm giácđau chậm tăng lên từ từ, mất đến vài giây hay cả vài phút Hai loại đau này cóđường dẫn truyền khác nhau và chúng có những đặc điểm hoàn toàn riêng biệt.Đau nhanh thường được mô tả như đau buốt, đau nhói, đau cấp tính hayđau dữ dội Dạng cảm giác này dễ dàng nhận thấy khi kim châm hay dao cắtvào da hoặc da bị bỏng, bị giật điện Đau nhói cấp tính ít khi xảy ra ở những mônằm sâu trong cơ thể

Đau chậm được mô tả như nóng rát, đau âm ỉ, đau nhức, đau quặn và đaudai dẳng Dạng đau này thường đi kèm với sự phá hủy thực thể tại mô; có thểdiễn ra trong thời gian dài và làm cho người bệnh không thể chịu đựng thêmđược Nó xảy ra trên da hay cả những mô nằm sâu hay nội tạng

1.3.2 Thụ thể đau và tác nhân kích thích

1.3.2.1 Thụ thể đau là những đầu tận tự do của sợi thần kinh

Các thụ thể có vai trò nhận cảm trong da và những mô khác Chúng phân

bố rộng khắp trên bề mặt da cũng như mô nội tạng, cụ thể là màng xương, thànhđộng mạch, màng khớp, liềm đại não và lều tiểu não trong hộp sọ

Mặc dù, tại đa số các mô nằm sâu khác, các đầu tận thần kinh chi có mật

độ thưa thớt, nhưng thương tổn tại đây vẫn có thể gây ra cảm giác đau chậm, âm

ỉ kéo dài, lan ra khắp cả một vùng rộng lớn

Trang 22

1.3.2.2 Loại thụ thể nhận cảm: cơ học, nhiệt và hóa học.

Đau nhanh xảy ra sau một tác nhân cơ học và nhiệt độ trong khi đau chậmđều có thể là hệ quả của cả ba tác nhân trên

Một số chất hóa học có thể gây cảm giác đau, như bradykinin, serotonin,histamine, ion K, acid, acetylcholine và những enzymes ly giải protein Ngoài

ra, progstaglandins và chất P cũng làm tăng cảm giác đau tại thụ thể thần kinhnhưng lại không trực tiếp kích thích chúng Những chất hóa học này rất quantrọng trong việc hình thành cơn đau chậm dai dẳng sau tổn thương mô học

1.3.2.3 Vai trò quan trọng của tác nhân hoá học trong tổn thương mô.

Nếu tiêm những sản phẩm của quá trình tổn thương tại mô dưới một vùng

da lành, chúng sẽ gây ra cơn đau dữ dội Chúng hầu hết là các chất được giảiphóng trong giai đoạn sớm, sẽ kích thích các thụ thể hóa học Trong số đó, chấtđược xem đóng vai trò gây ra cơn đau có cường độ mạnh nhất trong tổn thương

mô là bradykinin Nhiều nghiên cứu đã chứng minh điều này

Mặt khác, mức độ đau cũng có liên quan đến sự tăng nồng độ ion K+ tạichỗ hoặc nồng độ các enzymes ly giải proteine bằng cách kích thích trực tiếpvào đầu tận thần kinh, tạo ra cảm giác đau thông qua sự thay đổi tính thấm vớicác ion trên màng tế bào

1.3.2.4 Thiếu máu mô cũng là một nguyên nhân gây đau.

Khi máu đến cung cấp bị hạn chế, mô thường bắt đầu có cảm giác đau chisau vài phút Và mức độ đau tỷ lệ với mức độ chuyển hóa tại mô Cụ thể là, nếumức độ chuyển hóa tại mô nào càng cao thì khi bị thiếu máu, cảm giác đau tại

mô đó sẽ càng dữ dội

Một trong những gợi ý của cơ chế gây đau trong thiếu máu nuôi là sự tích

Trang 23

không có sự tham gia của oxy) Từ đó, có thể nhận thấy rằng, những tác nhânhóa học khác, như bradykinin và men ly giải proteine, được hình thành tại tếbào bị phá hủy, trong đó có acid lactic, sẽ kích thích thụ thể nhận cảm đau.Điều này có thể hỗ trợ giải thích cho cơ chế giảm đau của phương phápchâm cứu và cấy chỉ của YHCT

1.3.2.5 Co thắt cơ cũng có thể gây đau

Đây là một nguyên nhân phổ biến và là cơ sở của nhiều triệu chứng đau trênlâm sàng Dạng đau này là kết quả của sự kích thích trực tiếp lên thụ thể cơ họckhi cơ co thắt Tuy nhiên, cảm giác đau cũng có thể là hệ quả của sự thiếu huyếtdưỡng đồng thời xảy ra trong suốt quá trình ấy Trong khi đó, công co thắt cònlàm tăng mức độ chuyển hóa tại mô cơ Vì thế, sự thiếu máu nuôi lại càng làđiều kiện thúc đẩy cơn đau thêm nặng nề, thông qua giải phóng các chất dẫntruyền tại thụ thể nhận cảm hóa học

Chất P - chất dẫn truyền cảm giác đau chậm mạn tính của đầu tận sợi thần kinh

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy đầu tận của sợi thần kinh C tận cùng trongtủy sống có khả năng bài tiết ra cả glutamate và chất P Glutamate là chất dẫntruyền hoạt động tức thì và chi kéo dài trong vài phần ngàn giây Trong khi đó,chất P lại được giải phóng chậm hơn nhiều nhưng lại có thể duy trì nồng độtrong khoảng thời gian vài giây hay đến vài phút Thực tế cũng đã cho thấy điềunày: cảm giác đau hai lần mà một cá thể cảm nhận được sau một lần châm kim;theo đó, cảm giác đau đầu tiên là hệ quả của sự hoạt hóa nhanh chóngglutamate, lần sau là của chất P, đau xảy ra muộn hơn nhưng kéo dài hơn Dùnhững cơ chế chi tiết cụ thể vẫn chưa giải thích được, glutamate vẫn được

Trang 24

khẳng định rõ ràng là chất dẫn truyền chính yếu cảm giác đau cấp tính lên đến

hệ thần kinh trung ương và chất P thì có vai trò trong đau chậm mạn tính

1.4 Cấy chỉ và cơ chế tác dụng của cấy chỉ

1.4.1 Chỉ catgut và khái niệm về cấy chỉ catgut vào huyệt: [15]

1.4.1.1 Catgut là chỉ phẫu thuật tự tiêu có nguồn gốc từ thiên nhiên, với thành

phần chứa 97-98% collagen nguyên chất thu được từ chất nhầy của ruột cừu vàhuyết thanh trong ruột bò Các sợi tơ được xử lý bằng muối chromic giúp tăngcường khả năng chống lại các enzyme làm lỏng mô, tạo ra một lớp phủ giúp sợichỉ bền hơn và kéo dài thời gian hấp thụ lâu hơn, hướng đến phương pháp điềutrị đúng đắn Loại chỉ phẫu thuật này có thể giữ vết khâu tốt trong vòng 10 - 14ngày

Chỉ tự tan bởi quá trình phân hủy protein theo cơ chế enzyme, làm tăng khả năngphản ứng của mô nhiều hơn so với các loại chỉ vô cơ Sự hấp thụ được diễn rabởi quá trình thực bào, nơi mà các sợi chỉ sẽ bị tiêu hóa trực tiếp bởi enzyme.Các cỡ chỉ catgut: 1/0, 2/0, 3/0, 4/0, 5/0, 6/0

Chỉ định: Dùng trong phẫu thuật tổng quát (dạ dày, ruột…), phẫu thuật thẫm mĩ,

phẫu thuật nhãn khoa, sản phụ khoa, khâu da, tiết niệu, và làm chỉ buộc

Chống chỉ định: Không phù hợp với các mô tim mạch và thần kinh Cấm sử

dụng cho các bệnh nhân nhạy cảm với thành phần crom và collagen Chống chỉđịnh cho các ca phẫu thuật tái tạo mô trong thời gian dài

1.4.1.2 Khái niệm cấy chỉ catgut vào huyệt:

Cấy chỉ là phương pháp đưa chỉ catgut vào huyệt châm cứu của hệ kinhlạc để duy trì sự kích thích lâu dài qua đó tạo tác dụng điều trị như châm cứu.Bao gồm chôn chỉ, vùi chỉ, xuyên chỉ, thắt buộc chỉ

Trang 25

1.4.2 Cơ chế giảm đau của châm cứu [4, 5, 16, 17]

Hiện nay, khi tìm hiểu về vai trò điều trị đau của châm cứu, những nhànghiên cứu châm cứu theo trường phái thần kinh sinh học đã giải thích tác dụngnày của châm cứu thông qua các cơ chế:

Qua cơ chế tại chỗ: Những kết qua nghiên cứu cho thấy châm cứu có khả năng

ức chế các tín hiệu đau (do thay đổi lý, hóa tính) truyền qua synáp đầu tiên (cáccảm thụ quan trần) Những phát hiện này khiến người ta hiểu được vai trò quantrọng to lớn của việc sử dụng những huyệt tại chỗ, những vị trí mà những nhàchâm cứu thời trước gọi là huyệt “A thị ”

Qua cơ chế tại tủy sống: Cơ chế này dễ dàng được giải thích với vai trò của “hệ

thống kiểm soát cửa” của Melzack và Wall Theo cơ chế này, thì nếu con đườngdẫn truyền trong lem (voies lemniscales) được kích hoạt thì con đường dẫntruyền ngoài lem (voies extra lemniscales), con đường chịu trách nhiệm chínhdẫn truyền đau; sẽ bị ức chế một phần hay hoàn toàn Điều này hoàn toàn đúngvới thực tế khi tiến hành châm kim Yêu cầu đúng của thủ thuật châm cứu là tạođược cảm giác căng, nặng, tức, mỏi (còn gọi là cảm giác “đắc khí”) và khôngđau Những tín hiệu loại này sẽ được dẫn truyền “trong lem” và sẽ đạt được hiệuquả chống đau (vì ức chế sự dẫn truyền đau của đường “ngoài lem”)

Trang 26

Chất keo tại sừng sau tủy sống đóng vai trò là “cái cửa” tượng trưng đó Khi tínhiệu không đau từ sợi Ab truyền về, nó kích thích nơ – ron trung gian giải phóngcác acid amin ( như acid gamma – aminobutyric BABA ) và peptide thần kinh(các morphin nội sinh) có tác dụng ức chế Chúng liên kết các thụ thể của sợihướng tâm và nơ – ron tủy gai để ức chế sự truyền tín hiệu cả tiền và hậu synap

Hình 1.1: Hệ thống kiểm soát cửa

- Sợi Ad và C (đường kính nhỏ): có ngưỡng kích thích cao, bị kích hoạt bởi cáctín hiệu đau sẽ hoạt hóa hệ thống sừng sau tủy

- Sợi Ab (đường kính to): có ngưỡng kích thích thấp, đi vào tủy sống, tạo

Trang 27

bó sống – lưới thị bị kích thích kéo dài làm xuất hiện cảm giác đau Điều nàygiải thích cho sự kéo dài của đau mạn tính.

Qua cơ chế tầng trên tủy: Những công trình nghiên cứu nghiêm túc cũng đã

chứng minh việc phóng thích các á phiện nội sinh

Các chất Á phiện nội sinh gồm: Enkephalines, Endophines, có tác dụng giảm đau rất mạnh Có tác dụng:

Hình 1.2: Chất Á phiện nội sinh chỉ huy hệ thống lưới tủy sống

- Làm khởi động hệ thống lưới-tủy sống

- Tác dụng trực tiếp ức chế trên con đường dẫn truyền đau

Kích hoạt sợ Tk Enkephalinergique ở vùng nhày Rolanlo

Chất Á phiện nội sinh (chất xám quanh cổng Sylvius)

Nhân giữa (Raphema nug)

Sừng sau tủy sống

Sérotonine

Chất P(hoạt chất trung gian dẫn truyền cảm giác đau)

Kích thích

Trang 28

- Tác dụng ức chế trực tiếp ở sừng sau tủy sống

Đường từ trên xuống sừng sau TS có cả ảnh hưởng ức chế và kích thích à Sựcân bằng giữa 2 quá trình này có thể biến đổi nhằm đáp ứng được những nhu cầukhác nhau về hành vi, cảm xúc và sinh bệnh lý

Nhiều vùng não đóng góp vào hệ ức chế đi xuống:

+ Tế bào từ chất xám quanh cống PAG tạo liên kết kích thích với nơ-ron hànhnão bụng ngoài RVM, đặc biệt với nơ-ron tạo serotonin tại nhân đường giữa, sau

đó tạo liên kết ức chế với tế bào sừng sau

+ Kích thích hành não sẽ ức chế nơ-ron sừng sau, bao gồm nơ-ron bó gai thị, quatác dụng của serotonin

+ Một con đường ức chế đi xuống khác xuất phát từ nơ-ron tạo noradrenaline tạinhân lục và nhiều nhân khác thuộc hành não và cầu não Nó ngăn chặn khả năngdẫn truyền của sừng sau nhờ noradrenaline Nó cũng có thể tương tác với cácmạch thần kinh chứa morphin nội sinh tại sừng sau:

Góp phần giải thích thực tế đầy nghịch lý là đau có khả năng ức chế đau.Chẳng hạn kích thích đau tại một vùng cơ thể có tác dụng giảm đau tại nhiềuvùng khác

Kích thích các sợi nhỏ Ad và C cũng có tác dụng giảm đau

Giải thích cơ chế “đau ức chế đau”, như TENS mạnh (cường độ dòng điện ởmức gây đau) hoặc day bấm huyệt, châm cứu Kem giảm đau capsaicin, loại hoạtchất từ trái ớt đỏ, cũng tác dụng qua cơ chế này Một số thủ thuật dân gian nhưchích lể, giác hơi… đều có thể dùng kích thích đau để điều trị Cắn môi hoặc đậpđầu vào tường khi đau cũng có thể là bằng chứng của hiện tượng “đau ức chếđau”

Trang 29

Qua cơ chế ở vỏ não: Điều này hiện nay vẫn chưa được hoàn toàn sáng tỏ.

Người ta cho rằng châm cứu có khả năng ức chế, blốc sự tổng hợp cảm giác đau

ở vỏ não

Hình 1.3: Sơ đồ kiểm soát cảm giác đau của châm cứu

1.4.3 Cơ chế của phương pháp cấy chỉ [15]

Ngoài cơ chế giảm đau giống như châm cứu, theo nhiều tài liệu, sau khi dùng chỉcatgut cấy vào huyệt rồi đo sự thay đổi sinh hóa bên trong cơ thể, người ta nhậnthấy sự đồng hóa của cơ được tăng cao, sự dị hóa của cơ lại giảm đi, kèm tăngcao protein và hydratcacbon ở cơ, giảm acid lactic, cũng như giảm sự phân giảiacid ở cơ từ đó tăng chuyển hóa và dinh dưỡng ở cơ

Thông qua quan sát đối chiếu, sau khi cấy chỉ thấy lưới mao mạch tăng, huyếtquản tân sinh, lượng máu lưu thông tăng nhiều, tuần hoàn máu cũng được cảithiện ở vùng chi của bệnh nhân làm cho vùng chi ấy có điều kiện dinh dưỡnghơn, đồng thời sợi cơ tăng nhiều tạo thành một bó Đối với cơ lỏng lẻo thì cấy

Trang 30

1.5 Tổng hợp 8 bài tập vận động cổ đơn giản và tác dụng điều trị của các nhóm động tác

Xin xem ở phụ lục 1 [23, 24, 25, 26, 29, 30, 31, 37, 38]

1.5.2 Tác dụng của việc tập luyện [4]

1.5.2.1 Tác dụng của bài tập vận động khớp:

· Làm giảm đau, giảm co cứng cơ và co thắt cơ

Nhờ có sự tác động về mặt sinh lý thần kinh và cơ học như sau:

- Tác động về sinh lý thần kinh: Ức chế dẫn truyền kích thích nhận cảm đau

ở tuỷ sống hoặc thân não làm giảm đau, từ đó giảm phản xạ co cứng, cothắt cơ và các tổ chức phần mềm quanh khớp

- Tác động về cơ học: Các vận động khớp sẽ tạo nên sự chuyển dịch củadịch trong bao hoạt dịch, đưa các chất dinh dưỡng đến phần vô mạch củasụn khớp, phòng ngừa các tác động của sự thoái hóa

· Để điều trị sự giảm vận động khớp hai chiều

· Điều tri các giới hạn ROM khớp tiến triển

· Điều trị khi bệnh nhân phải bất động chức năng

Trang 31

Khi bệnh nhân không thể vận động khớp một thời gian, sử dụng bài tập di dộngkhớp để duy trì khả năng trượt khớp, phòng ngừa thoái khớp và co rút mô mềm,bao khớp

Những lưu ý khi tập các bài tập có đề kháng: Không đóng thanh môn trong

khi gắng sức thở ra (nín thở khi tập)

1.5.2.3 Tác dụng của bài tập kéo giãn

- Kéo dãn để đạt được hoặc tái thiết lập lại tầm hoạt động của khớp và khả năngvận động của các tổ chức mô mềm bao quanh khớp

- Kéo dãn để đề phòng co rút vĩnh viễn tổ chức, mô mềm quanh khớp

- Kéo dãn để tăng tính mềm dẻo chung của phần cơ thể trước khi tập mạnh cáccơ

- Kéo dãn để đề phòng hoặc hạn chế tối thiểu nguy cơ tổn thương gân cơ liênquan đến các hoạt động thể lực đặc biệt và thể thao

Trang 32

Co cơ chủ vận: Trong kỹ thuật này, người bệnh co chủ động có đề kháng các cơđối kháng với nhóm cơ bị căng (nhóm cơ chủ vận), làm ức chế tương hỗ cácnhóm cơ bị căng (cơ đối vận) và kéo dài các nhóm cơ đó dễ dàng hơn

- Bệnh nhân có bệnh lý về xương có thể phát hiện bằng XQ

- Bệnh nhân bị gãy xương chưa lành (tuỳ thuộc vào vị trí gãy và kỹ thuật cốđịnh)

- Bệnh nhân đau quá mức (xác định nguyên nhân gây đau)

- Khớp tăng động trong phản ứng liên hợp của các khớp Các khớp khácphải được cố định đúng để lực vận động của khớp đang điều trị không truyềnđến chúng

- Bệnh nhân đã được phẫu thuật thay khớp toàn bộ

Trang 33

1.6 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

[19, 20, 21, 22, 27, 28, 32, 34, 36]

1.6.1 Tên nghiên cứu: Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do THCSC của

phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt của tác giả: Nguyễn Tuyết Trang, Đỗ ThịPhương với thiết kế NC – Cỡ mẫu: tiến cứu, so sánh trước – sau điều trị (30 BN).Kết quả nghiên cứu này như sau:

- Cấy chỉ có tác dụng điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ (hết đau ở20% trường hợp và còn đau ít ở 80% trường hợp)

- Chưa thấy tác dụng không mong muốn của phương pháp này trong điều trị đauvai gáy do THCSC

1.6.2 Tên nghiên cứu: Đánh giá tác dụng của phương pháp cấy chỉ trong điều trị

thoái hóa khớp gối tại bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ Công an của tác giả:Nguyễn Tuấn Bình, Trần Trọng Dương với thiết kế Nghiên cứu – Cỡ mẫu: Thửnghiệm lâm sàng, so sánh trước – sau khi điều trị (30 BN) Kết quả nghiên cứunày như sau:

- Cải thiện chỉ số VAS: Trước điều trị điểm TB 6,27 +/- 1,19 Sau điều trị điểm

TB 1,23 +/- 1,17 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 Có 46,7% BNtiến triển tốt, 53,3% BN tiến triển khá

- Cải thiện chỉ số Lequesne: Trước điều trị 14,55 +/- 2,45 sau 30 ngày còn 2,57+/- 1,63 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

1.6.3 Tên nghiên cứu: Hiệu quả của cấy chỉ (nhu châm) trên BN đau cột sống

thắt lưng của tác giả: Vũ Ngọc Vương, Hoàng Văn Lý với thiết kế NC – Cỡ mẫu:Tiến cứu, so sánh kết quả trước-sau điều trị (38 BN) Kết quả nghiên cứu nàynhư sau:

Trang 34

- Trong quá trình điều trị không ghi nhận tác dụng phụ của phương pháp.

1.6.4 Tên nghiên cứu: Hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gối bằng phương pháp

cấy chỉ catgut kết hợp bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh của tác giả: NguyễnGiang Thanh, Lê Thành Xuân, Đỗ Thị Phương với thiết kế Nghiên cứu – Cỡmẫu: Nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng (60 BN) Kết quả nghiên cứu nàynhư sau:

- Điểm VAS: Nhóm NC giảm nhanh hơn so với nhóm chứng (chỉ dùng thuốcĐộc hoạt tang ký sinh), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

- Điểm Lequesne: Nhóm NC giảm nhanh và rõ rệt hơn so với nhóm chứng với p

< 0,01

1.6.5 Tên nghiên cứu: Ảnh hưởng của phương pháp cấy chỉ catgut trên hormone

tuyến sinh dục và beta - endorphin ở những bệnh nhân hội chứng mãn kinh củatác giả: Li YM1, Zhuang LX, Zhang DS, Luo YF với thiết kế nghiên cứu – cỡmẫu: Nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng (60 BN)

Kết quả: Tổng tỷ suất hiệu quả là 93,3% ở nhóm cấy chỉ catgut và 70,0% ởnhóm thuốc tây với một sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm (P <0,05) Sau khiđiều trị, nồng độ beta-EP trong nhóm cấy ghép catgutation đã được tăng lên đáng

kể (P <0,05), nồng độ FSH đã giảm đáng kể và nồng độ E2 đã được tăng lênđáng kể so với những người trong nhóm thuốc tân dược (P <0,05, P < 0.01).

Trang 35

Kết luận: Cấy chỉ catgut có hiệu quả rõ ràng trong hội chứng mãn kinh Nó cóthể cải thiện đáng kể chức năng buồng trứng và tạo hoạt động điều chỉnh thuậnlợi cho sự tiết các chất opioid nội sinh

1.6.6 Tên nghiên cứu: Hiệu lực và đánh giá an toàn của phương pháp cấy chỉ

catgut cho mức độ chuyển hóa xương và các gốc tự do ở phụ nữ sau mãn kinhcủa tác giả: Chen GZ1, Xu YX, Zhang JW, Liu SH, Guo ZY với thiết kế nghiêncứu – cỡ mẫu: Nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng (65 BN) Kết quả nghiêncứu này như sau:

- Tổng tỷ suất hiệu quả của nhóm cấy chỉ catgut là 93,9% (31/33), và của cácnhóm thuốc là 96,9% (31/32), không có khác biệt đáng kể giữa hai nhóm (P>0,05) Thành phần của xương protein GLA (BGP), calcitonin (CT), hormoncận giáp (PTH) và phosphatase kiềm (AKP) trong nhóm đều có những khácbiệt đáng kể sau khi điều trị (P <0,05, P <0,01);

- Hàm lượng của estradiol (E2) trong huyết thanh trong cả hai nhóm đã giảm rõràng hơn so với những phụ nữ bình thường trong độ tuổi sinh đẻ (cả P <0,001).Thành phần của E2 trong nhóm đều tăng lên rõ ràng sau khi điều trị (P <0,05, P

<0,01), chức năng này ở nhóm cấy chỉ catgut là yếu hơn so với các nhóm thuốc(P <0,05), trong khi tỷ lệ ảnh hưởng bất lợi ở nhóm cấy chỉ catgut là thấp hơn

so với các nhóm thuốc (P <0,05); 3) Có sự khác biệt đáng kể về mức độsuperoxide dismutase (SOD) và malondialdehyde (MDA) trước và sau khi điềutrị ở nhóm cấy chỉ catgut, mức độ SOD được rõ ràng tăng lên sau khi điều trị (P

<0,01), trong khi mức độ MDA giảm rõ ràng (P <0,001)

Kết luận: Cấy chỉ catgut có thể cải thiện mức độ thấp của estrogen của phụ nữsau mãn kinh, với sự an toàn tốt Nó có thể điều chỉnh mức độ chuyển hóa xương

Trang 36

và các gốc tự do của phụ nữ sau mãn kinh, vì vậy nó rất có ý nghĩa để ngăn ngừa

và điều trị các bệnh thoái hóa mãn kinh bao gồm các chứng loãng xương và làmchậm quá trình apolexis

1.6.7 Tên nghiên cứu: Ảnh hưởng của phương pháp cấy chỉ trên TNF - alpha và

kháng insulin ở bệnh nhân béo phì đơn giản của tác giả: Chen F1, Wu S, Zhang

Y với thiết kế NC – Cỡ mẫu: Nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng(60 BN) Kếtquả nghiên cứu này như sau:

So với nhóm chứng, các thành phần giá trị của BW, BMI, FINS, FBG, alpha huyết thanh và HOMA-IR của cấy chỉ catgut và nhóm châm cứu cao hơnđáng kể (P <0,01) trước khi điều trị So với trước khi điều trị, BW, BMI, FINS,HOMA-IR và TNF-alpha của cả hai nhóm cấy chỉ và châm cứu giảm đáng kểsau một đợt điều trị (P <0,05, 0,01), nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩagiữa các hai nhóm trong 6 chỉ số (P> 0,05) Sau khi điều trị, trong hai 40 trườnghợp trong châm cứu và các nhóm cấy chỉ, 12 và 13 trường hợp đã được chữakhỏi, 13 và 15 trường hợp đã có một sự cải thiện đáng kể, 10 và 8 trường hợp đã

TNF-có một sự cải tiến, 5 và 4 trường hợp thất bại, với tỷ lệ hiệu quả là 87,5% và90,0% tương ứng Không có sự khác biệt đáng kể nào được tìm thấy giữa hainhóm trong tỷ lệ hiệu quả (P> 0,05)

Kết luận: Cả hai nhóm cấy chỉ và châm cứu có tác dụng trị liệu nhất định trongđiều trị béo phì đơn thuần, mà có liên quan chặt chẽ với sự suy giảm của insulinhuyết thanh, glucose và mức độ TNF-alpha, và giảm sự đề kháng insulin

1.6.8 Tên nghiên cứu: Hiệu quả các cấu trúc giải phẫu dưới hướng dẫn siêu âm

trong phương pháp cấy chỉ điều trị thoái hóa đốt sống cổ của tác giả: Sun W,

Trang 37

Chu N, Ma Y, Wang Y, Wang H, Jiang G với thiết kế NC – Cỡ mẫu: Nghiên cứulâm sàng, so sánh trước – sau điều trị (90 BN) Kết quả nghiên cứu này như sau:Điểm số của các triệu chứng và chức năng sau khi điều trị được tăng lên rõ ràngtrong nhóm được cấy chỉ ở lớp sâu (P <0,05), so với những người ở nhóm cấynông và nhóm cấy ở lớp giữa (cả P <0,05) Thang điểm PRI, VAS và PPI sau khiđiều trị đều giảm rõ ràng so với những người trước khi điều trị ở nhóm được cấychỉ ở lớp sâu và lớp giữa (tất cả P <0,05), so với nhóm được cấy chỉ ở lớp nông(tất cả P <0,05) Sau khi điều trị, điểm số của NDI trong nhóm được cấy chỉ ởlớp sâu và lớp giữa đã giảm rõ ràng so với những người trước khi điều trị (cả P

<0,05), và rằng trong nhóm được cấy ở lớp sâu giảm thêm đáng kể so với nhómđược cấy chỉ ở lớp giữa và lớp nông sau khi điều trị (cả P <0,05)

Kết luận: Cấy chỉ để điều trị thoái hóa cột sống cổ đối với loại đau rễ thần kinh,thì hiệu quả khác nhau rõ ràng trong độ sâu của việc cấy chỉ Khi cấy ở lớp sâu,

là đến lớp cơ nhiều chân sát cột sống thì sự dẫn truyền sẽ nhiều hơn trong việcđiều trị THCSC

Qua 8 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài,

có thể thấy rằng:

- Các công trình nghiên cứu trong nước kết luận Cấy chỉ có hiệu quả rất tích cựctrong điều trị các bệnh đau vai gáy, đau cột sống thắt lưng, đau khớp gối Vàchưa ghi nhận tác dụng phụ của phương pháp cấy chỉ ở những nghiên cứu này.Tuy nhiên những công trình này đa phần dùng phương pháp tiến cứu hoặc thửnghiệm lâm sàng, so sánh trước – sau điều trị, không có nhóm đối chứng và với

cỡ mẫu nhỏ (30 mẫu) nên sự khách quan trong nghiên cứu còn nhiều hạn chế.

Trang 38

- Cấy chỉ làm tăng lượng beta-endophin, là một morphin nội sinh của cơ thể, đây

là cơ sở chính cho tác dụng giảm đau của phương pháp này

- Cấy chỉ làm giảm TNF-anpha, trong đó TNF-anpha là yếu tố trung gian gâyviêm mãn tính quan trọng trong các bệnh về cơ xương khớp, về da và ruột

- Cấy chỉ có tác dụng làm giảm FSH, tăng Estradiol ở phụ nữ sau mãn kinh,đồng thời cải thiện các thành phần protein ở xương như GLA, calcitonin,hormon cận giáp, photphatase kiềm Đây là cơ sở trong điều trị các chứng thoáihóa và loãng xương nói chung Đồng thời hạn chế được các phản ứng bất lợi sovới các nhóm dùng thuốc tây

- Hiệu quả giảm đau trong điều trị đau rễ thần kinh của THCSC khác nhau rõràng ở độ sâu của việc cấy chỉ Cấy đến lớp sâu (lớp cơ nhiều chân sát cột sốngcổ) thì hiệu quả giảm đau tốt hơn so với lớp nông và lớp giữa Điều này rất có ýnghĩa trong kỹ thuật cấy

Liên quan đến điều trị đau trong THCSC, những nghiên cứu này là cơ sởcho thấy Cấy chỉ có tác dụng giảm đau, tăng cường chất lượng xương và chốngthoái hóa

Trang 39

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có đối

chứng (nghiên cứu bán thực nghiệm)

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2016 đến tháng 7/2017

- Nơi thưc hiện: Khoa Khám bệnh, bệnh viện Y học Cổ truyền TP.HCM

2.1.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:

P1: Hiệu quả của nhóm chứng 60% [20]

P2: Hiệu quả mong muốn của nhóm can thiệp là 84%

Ở mức ý nghĩa α=0,1; Z1-α/2=Z0,95=1,28; 1-b = 0,84

Vậy cỡ mẫu mỗi nhóm là 30 đối tượng

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:

- Bệnh nhân nam và nữ đến khám ngoại trú tại Khoa Khám bệnh viện Y học Cổtruyền TPHCM

- Trên 25 tuổi

- Đau cổ gáy trên 3 tháng hoặc tái phát nhiều lần

- Tiêu chuẩn chính: Đau vùng cổ gáy.

{ Z (1 - a /2) [2P 2 (1-P 2 )] + Z (1-b) [P 1 (1-P 1 ) + P 2 (1-P 2 )] } 2

n =

-(P 1 - P 2 ) 2

Trang 40

- Tiêu chuẩn phụ: Tê, đau lan hoặc hạn chế vận động cổ, vai, tay Nghiệm phápSpurling (+), Dấu chuông bấm (+), NP kéo dãn cổ (+)

- Tiêu chuẩn cận lâm sàng: X-quang cột sống cổ tư thế thẳng nghiêng, chếch 3/4

phải - trái, có 1 trong các dấu hiệu:

+ Mất đường cong sinh lý

+ Gai xương thân đốt sống

+ Hẹp khoang gian đốt sống

+ Hẹp lỗ liên hợp

+ Giảm chiều cao đốt sống, đĩa đệm

+ Phì đại mấu bán nguyệt

+ Đặc xương dưới sụn

+ Cầu xương

2.2.2 Tiêu chuẩn loại đối tượng nghiên cứu (Một trong các tiêu chuẩn sau)

- Viêm nhiễm, lở loét vùng da cấy chỉ hoặc điện châm

- Bệnh nhân yếu, suy kiệt có các bệnh lý nặng kèm theo

- Bệnh nhân đang điều trị các loại thuốc giảm đau mạnh có ảnh hưởng đến kếtquả nghiên cứu (morphin, corticoid…)

- Bệnh nhân đau cột sống cổ do các nguyên nhân khác (sau chấn thương, khối ucột sống cổ, u tủy )

- Nhiễm trùng quanh khớp

- Bệnh nhân bị gãy xương chưa lành

- Đau vai gáy trong bệnh cảnh có chèn ép tuỷ cổ (dáng đi không vững, teo cơ,yếu liệt chi…)

2.2.3 Tiêu chuẩn ngưng điều trị: trong thời gian nghiên cứu Bệnh nhân có các

Ngày đăng: 12/04/2021, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w