53 4.2 Xác định tỉ lệ kiến thức, thái độ của bệnh nhân và khám chữa bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHÐ tại 4 bệnh viện nghiên cứu.... Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tỉ lệ khám
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tổng quan về tình hình sử dụng YDCT trên thế giới và trong nước 5
1.2 YDCT trong chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam 8
1.3 Tổ chức hệ thống y tế và YHCT của Việt Nam 13
1.4 Một số nghiên cứu về hoạt động khám chữa bệnh bằng YDCT 19
1.5 Giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2 Đối tượng nghiên cứu 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4 Chọn mẫu nghiên cứu 27
2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 29
2.7 Các biến số nghiên cứu 29
2.8 Phân tích số liệu 30
2.9 Khống chế sai số 31
2.10 Hạn chế của nghiên cứu 31
2.11 Đạo đức trong nghiên cứu 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Xác định tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp với YHHĐ tại 04 bệnh viện nghiên cứu 33
3.2 Mô tả quần thể nghiên cứu 34
3.3 Xác định tỉ lệ kiến thức, thái độ của bệnh nhân và khám chữa bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHÐ tại 4 bệnh viện nêu trên 37
Trang 33.4 Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ của bệnh nhân và khám chữa
bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHÐ tại 4 bệnh viện nghiên cứu 46
3.5 Xác định mối liên quan giữa các yếu tố kinh tế xã hội và khám chữa bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHÐ tại 4 bệnh viện nêu trên 49
Chương 4: BÀN LUẬN 53
4.1 Xác định tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp với YHHĐ tại 04 bệnh viện nghiên cứu 53
4.2 Xác định tỉ lệ kiến thức, thái độ của bệnh nhân và khám chữa bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHÐ tại 4 bệnh viện nghiên cứu 54
4.3 Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ của bệnh nhân và khám chữa bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHĐ tại 4 bệnh viện nghiên cứu 58
4.4 Xác định mối liên quan giữa các yếu tố kinh tế xã hội và khám chữa bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHĐ tại 4 bệnh viện nghiên cứu 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 1 70
PHỤ LỤC 2 74
PHỤ LỤC 3 77
Trang 4CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BV: Bệnh việnCĐ: Cao đẳngCSQG: Chính sách quốc giaCSSK: Chăm sóc sức khỏeKCB: Khám chữa bệnhPR: (Prevalence Ratio) Tỉ số tỉ lệPP: Phương pháp
TCM: (Traditional Chinese Medicine) Y học cổ truyền Trung QuốcYDCT: Y dược cổ truyền
YHCT: Y học cổ truyềnYHHĐ: Y học hiện đại
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1 Mô hình chung hệ thống tổ chức Ngành Y tế Việt Nam 14
Sơ đồ 1 2 Mô hình về mối liên quan giữa mạng lưới tổ chức y tế và tổ chức
hành chính 15
Sơ đồ 1 3 Hệ thống tổ chức YHCT Việt Nam ……… 16
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp YHHĐ năm
2016 của 04 bệnh viện nghiên cứu 33Bảng 3.2: Tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp YHHĐ 6tháng đầu năm 2017 của 04 bệnh viện nghiên cứu 33Bảng 3.3: Mô tả đặc điểm dân số xã hội của quần thể nghiên cứu Các số trìnhbày là tỉ lệ phần trăm (tần suất) nếu không có chú thích khác 34Bảng 3.4: Tỉ lệ kiến thức, thái độ của bệnh nhân và khám chữa bệnh bằngYDCT, kết hợp YDCT với YHHĐ 37Bảng 3.5: Tỉ lệ bệnh nhân lựa chọn các phương pháp điều trị bằng YHCT.Các số trình bày là tỉ lệ phần trăm (tần suất) 39Bảng 3.6: Lý do bệnh nhân lựa chọn điều trị bằng YHCT Các số trình bày là
tỉ lệ phần trăm (tần suất) 40Bảng 3.7: Tỉ lệ bệnh nhân có các ý kiến về việc không điều trị bằng YHCT(có nhiều lựa chọn) Các số trình bày là tỉ lệ phần trăm (tần suất) 41Bảng 3.8: Lựa chọn địa điểm khám chữa bệnh bằng YHCT và lý do lựa chọnnơi này Các số trình bày là tỉ lệ phần trăm (tần suất) 43Bảng 3.9: Lý do lựa chọn loại thuốc để điều trị bệnh thông thường Các sốtrình bày là tỉ lệ phần trăm (tần suất) 45Bảng 3.10: Tỉ lệ kiến thức, thái độ của bệnh nhân và khám chữa bệnh bằngYDCT, kết hợp YDCT với YHHĐ Các số trình bày là tần suất (tỉ lệ phần trăm) 46Bảng 3.11: Tỉ lệ lý do lựa chọn thuốc YHCT hay thuốc tây y (nếu cùng dạngbào chế) Các con số được trình bày là tần suất (tỉ lệ phần trăm) 48Bảng 3.12: Mối liên quan giữa các yếu tố kinh tế xã hội và khám chữa bệnhbằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHÐ Các con số được trình bày là tần suất(tỉ lệ phần trăm) 49
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Các lí do được bệnh nhân xem xét khi lựa chọn phương thứcđiều trị ở bệnh nhân điều trị Tây Y và y học cổ truyền .46Biểu đồ 3.2: Phương thức điều trị lựa chọn (Y học cổ truyền hay Tây Y) củacác bệnh nhân phân theo nghề nghiệp .50Biểu đồ 3.3: Phương thức điều trị lựa chọn (Y học cổ truyền hay Tây Y) củacác bệnh nhân phân theo khu vực cư trú………51Biểu đồ 3.4: Phương thức điều trị lựa chọn (Y học cổ truyền hay Tây Y) củacác bệnh nhân phân theo trình độ học vấn……… 52
Trang 8MỞ ĐẦU
Chăm sóc sức khỏe (CSSK) là một trong những nhu cầu thiết yếu củacon người Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển của loàingười từ thời xa xưa, y dược cổ truyền (YDCT) đã ra đời và con người đã biếtdùng các loại cây, cỏ, bộ phận động vật, khoáng chất… để tăng cường và bảo
vệ sức khỏe Ngày nay, YDCT phát triển mạnh do nhu cầu chăm sóc sức khỏecủa người dân tăng cao Trong chiến lược Y học cổ truyền (YHCT) khu vựcTây Thái Bình Dương 2014 - 2023, WHO khẳng định việc sử dụng các liệupháp YHCT an toàn, hiệu quả, chất lượng cao có thể góp phần quan trọng vàocông tác CSSK cho mỗi cá nhân và quốc gia, thúc đẩy công bằng y tế [31]
Việt Nam là một quốc gia có nền YDCT lâu đời với bề dày kinhnghiệm hàng ngàn năm Trãi qua những bước thăng trầm của lịch sử, YDCT
đã luôn đồng hành và trở thành một bộ phận văn hóa không tách rời của lịch
sử dân tộc Nhận thức được giá trị của YDCT, Đảng và Nhà nước ta đã cóchính sách nhất quán coi YDCT là một bộ phận không thể tách rời trong hệthống khám chữa bệnh (KCB) chung của ngành y tế Việt Nam, đồng thời đãchủ trương kết hợp Y học hiên đại (YHHĐ) và YDCT để phục vụ sức khỏenhân dân tốt nhất Ngày 03/11/2003 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định222/QĐ-TTg phê duyệt chính sách Quốc gia (CSQG) về YDCT đến năm
2010 [9] và ngay sau khi kết thúc 07 năm thực hiện CSQG về YDCT, ngày30/11/2010 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 2166/QĐ-TTg về Kếhoạch hành động của Chính phủ về phát triển YDCT Việt Nam đến năm
2020 Trong đó, Chính phủ đã đề ra chỉ tiêu tỉ lệ khám chữa bệnh bằngYDCT, kết hợp YDCT với YHHĐ đến năm 2015: tuyến trung ương đạt 10%;tuyến tỉnh đạt 15%; tuyến huyện đạt 20%; tuyến xã đạt 30% và đến năm2020: tuyến trung ương đạt 15%; tuyến tỉnh đạt 20%; tuyến huyện đạt 25%;tuyến xã đạt 40% trong tổng số khám chữa bệnh chung [10]
Trang 9Tuy vậy trong những năm gần đây, hoạt động KCB của hệ thốngYDCT tại các địa phương trong toàn quốc gặp nhiều khó khăn, nhiều chỉ tiêuchưa hoàn thành mục tiêu đề ra Việc củng cố hoạt động của hệ thống YDCT
là một nội dung quan trọng trong kế hoạch hành động của Chính phủ và Bộ Y
tế nhằm thực hiện hiệu quả chính sách quốc gia về YDCT đến năm 2020.Theo báo cáo của Bộ Y tế kết quả 05 năm thực hiện Quyết định 2166/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động của Chính phủ phát triển YDCT Việt Nam đếnnăm 2020 tỉ lệ khám bệnh bằng YDCT, kết hợp YHCT với YHHĐ trên tổng
số khám chữa bệnh chung tại tuyến tỉnh là 11,7%, giảm 0,8% so với năm2010; tuyến huyện là 13,4%, tăng 6,2% so với năm 2010; tuyến xã là 28,5%,tăng 5,8% so với năm 2010 [5]
Riêng tại Tiền Giang, theo báo cáo 05 năm thực hiện Quyết định2166/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động của Chính phủ phát triển YDCT ViệtNam đến năm 2020 thì tỉ lệ khám bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT vớiYHHĐ trên tổng số khám chữa bệnh chung tại các tuyến có tăng hàng năm ,tuy nhiên vẫn còn rất thấp so với mục tiêu, đặc biệt là ở tuyến tỉnh chỉ đạt52% kế hoạch đề ra [15] Vì vậy cần phải khảo sát tỉ lệ KCB bằng YDCT,YDCT kết hợp với YHHĐ tại từng bệnh viện tuyến tỉnh có KCB bằng YDCT
Để nâng tỉ lệ KCB bằng YDCT và YDCT kết hợp YHHĐ cần phát triểnYDCT toàn diện: nâng cao năng lực y tế, số lượng cán bộ y tế, đầu tư cơ sởvật chất cho các bệnh viện, phát triển nguồn dược liệu sẵn có tại địa phươngv.v… trong đó có 1 yếu tố quan trọng là kiến thức, thái độ của bệnh nhân vềKCB bằng YDCT và YDCT kết hợp YHHĐ Để có những can thiệp phù hợpnhằm nâng cao kiến thức thái độ của bệnh nhân về lĩnh vực này cần phải trảlời 2 câu hỏi là người bệnh có kiến thức thái độ như thế nào về lĩnh vựcnày và kiến thức, thái độ về YHCT của người dân có liên quan với hành vi sửdụng dịch vụ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hay không? Trả lời 2 câu
Trang 10hỏi này không chỉ ứng dụng cho ngành y tế tỉnh Tiền Giang mà còn góp phầnnâng cao hoạt động KCB bằng YDCT, YDCT kết hợp với YHHĐ trên các địabàn bệnh viện tuyến tỉnh ở Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh ở khu vực Tây Nam
Bộ Theo hiểu biết của chúng tôi, không có nhiều số liệu ở Việt Nam để trảlời câu hỏi này và đặc biệt còn có ít nghiên cứu Vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT, YDCT kết hợp với YHHĐ
và các yếu tố liên quan tại 4 bệnh viện tuyến tỉnh có khám chữa bệnh bằng YDCT của tỉnh Tiền Giang năm 2016 – 2017”.
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát:
Xác định tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHĐ tại
4 bệnh viện tuyến tỉnh có khám chữa bệnh bằng YDCT của Tiền Giang năm
2016 – 2017 và các yếu tố liên quan
Mục tiêu cụ thể:
1 Xác định tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHĐtại 4 bệnh viện tuyến tỉnh có khám chữa bệnh bằng YDCT của TiềnGiang, bao gồm: Bệnh viện YHCT tỉnh, Bệnh viện Đa khoa Trung tâmTiền Giang, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy, Bệnh viện Đa khoaKhu vực Gò Công
2 Xác định tỉ lệ kiến thức, thái độ của bệnh nhân và khám chữa bệnhbằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHĐ tại 4 bệnh viện nêu trên
3 Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ của bệnh nhân và khámchữa bệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHĐ tại 4 bệnh viện nêutrên
4 Xác định mối liên quan giữa các yếu tố kinh tế xã hội và khám chữabệnh bằng YDCT, kết hợp YDCT với YHHĐ tại 4 bệnh viện nêu trên
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về tình hình sử dụng YDCT trên thế giới và trong nước
1.1.1 YDCT ở các nước trên thế giới
Trên thế giới, YDCT hoặc là chỗ dựa chính hoặc như một thành phần bổsung cho cung ứng chăm sóc sức khỏe Ở một số nước, YDCT hay y học phichính thống có thể được gọi là y học bổ sung YDCT là thành phần quantrọng song thường chưa được đánh giá đúng mức trong CSSK YDCT hiệndiện ở hầu như mọi quốc gia trên thế giới và nhu cầu về dịch vụ YDCT ngàycàng gia tăng Ngày nay có nhiều nước đã công nhận sự cần thiết phải xâydựng một cách tiếp cận chặt chẽ, tổng hợp đối với CSSK, để chính phủ, ngườihành nghề y tế, và quan trọng nhất là người sử dụng dịch vụ y tế, được tiếpcận YDCT một cách an toàn, tôn trọng, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế [33]
Có những khác biệt giữa các Quốc gia và ngay trong mỗi nước về hìnhthái sử dụng YDCT, tùy thuộc vào một số yếu tố, như văn hóa, tầm quantrọng lịch sử và các quy định, người dân sử dụng YDCT theo ba hình tháichung sau:
Sử dụng ở những nước mà YDCT là một trong những nguồn cung cấp chăm sóc sức khỏe chủ yếu: Đặc trưng của những nước này là sự sẵn có
và/hoặc khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế chính thống nhìn chung là hạn chế.Việc YDCT được sử dụng rộng rãi ở châu Phi và một số nước đang phát triển
có thể là do loại hình CSSK đó có ngay trong nội bộ dân chúng và không tốnkém Ví dụ, tỷ lệ thầy lang/số dân ở châu Phi là 1:500, trong khi tỷ lệ bác sĩ ykhoa/số dân là 1:40.000 Do đó, đối với nhiều triệu người dân nông thôn, thầylang vẫn là những người CSSK chính cho họ [21], [33]
Sử dụng YDCT do ảnh hưởng văn hóa và lịch sử: Ở một số nước,
như Singapore và Hàn Quốc, mặc dù có hệ thống y tế chính thống vững chắc,vẫn có tới 76% và 86% dân số thường xuyên sử dụng YHCT [33]
Trang 13 Sử dụng YDCT như một liệu pháp bổ sung: Đây là hiện tượng phổ
biến ở các nước phát triển với đặc điểm là có hệ thống y tế phát triển, như Bắc
Mỹ và nhiều quốc gia châu Âu [34]
Chiến lược YHCT của WHO 2014–2023 được thiết kế nhằm giúp cácnước quyết định phương thức tốt nhất để vừa nâng cao sức khỏe vừa bảo vệngười tiêu dùng muốn sử dụng các sản phẩm, thực hành và người hành nghềYDCT Các quốc gia thành viên có thể thực hiện thành công hai bước cơ bản
đó bằng cách tổ chức hoạt động hướng tới ba mục tiêu chiến lược sau [34]:
Xây dựng cơ sở tri thức để quản lý YHCT một cách tích cực thôngqua chính sách quốc gia phù hợp;
Tăng cường đảm bảo chất lượng, an toàn, sử dụng hợp lý và hiệu quảYHCT bằng cách quản lý sản phẩm, thực hành và người hành nghề;
Thúc đẩy bao phủ y tế toàn dân bằng cách lồng ghép các dịch vụYHCT một cách thích hợp vào hệ thống cung ứng dịch vụ y tế và tự cssk
1.1.2 YDCT trong chăm sóc sức khỏe ở các nước châu Á
YDCT đã được thực hành hàng ngàn năm và là phương pháp chăm sócsức khỏe duy nhất ở khu vực Tây Thái Bình Dương trước khi YHHĐ xuấthiện Ngay cả khi YHHĐ được du nhập, YDCT vẫn đóng một vai trò quantrọng ở nhiều quốc gia [17]
Trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, hệ thống chính của YDCT
có nguồn gốc từ Trung Quốc cổ đại, đã tiếp tục phát triển không chỉ ở TrungQuốc mà còn ở các quốc gia và khu vực lân cận, đặc biệt là ở Nhật Bản, HànQuốc và Việt Nam, với một vài thay đổi phù hợp với điều kiện địa phương,như nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa bản địa và môi trường chính trị[17], [32]
Ở Trung Quốc có khoảng 440.700 cơ sở y tế cung cấp dịch vụ YDCT,với 520.600 giường bệnh, bao gồm bệnh viện YHCT và bệnh viện đa khoa
Trang 14các tuyến, phòng khám và trạm y tế ở thành thị và nông thôn Khoảng 90%bệnh viện đa khoa có khoa khám chữa bệnh YDCT và cung cấp dịch vụYDCT cho cả bệnh nhân nội và ngoại trú Theo một khảo sát quốc gia tạiTrung Quốc, số lượt khám, chữa bệnh với thầy thuốc YHCT Trung Quốc(TCM) năm 2009 là 907 triệu, chiếm 18% trong tổng số lượt người khámchữa bệnh tại các cơ sở được khảo sát; số bệnh nhân điều trị nội trú bằngTCM là 13, 6 triệu, hay 16% trong tổng số bệnh nhân nội trú ở các bệnh việnđược khảo sát Tại Trung Quốc, theo số liệu giám sát dịch vụ TCM quốc gia,năm loại bệnh đứng đầu trong những bệnh được các bệnh viện TCM tiếp nhậnđiều trị năm 2008 gồm: tai biến mạch máu não, thoát vị đĩa đệm cột sống thắtlưng, trĩ, bệnh tim thiếu máu cục bộ và tăng huyết áp nguyên phát [25], [26].
Ở Hàn Quốc, các bác sĩ YHCT có thể điều trị bằng phương phápYDCT Hàn Quốc ở cả bệnh viện và phòng khám nhà nước và tư nhân Cácdịch vụ YDCT Hàn Quốc đã được bao phủ trong chương trình BHYT quốcgia từ năm 1987 và hiện nay các dịch vụ này cũng được BHYT thanh toán.Hàn Quốc báo cáo rằng những bệnh hàng đầu được các bệnh viện y học cổtruyền Hàn Quốc nhận chữa trị năm 2011 gồm các rối loạn về hệ xương, khớp
và cơ, chứng khó tiêu, viêm khớp gối mạn tính hay đau dây thần kinh số 5[25]
Ở Nhật Bản, 84% thầy thuốc Nhật sử dụng kampo (YDCT theo cáchgọi ở Nhật Bản) trong thực hành chữa bệnh hàng ngày Theo báo cáo Y tế,Lao động và Phúc lợi thường niên những năm 2011-2012, số lượng bác sĩ ykhoa có đăng ký là người chuyên kê đơn thuốc kampo là 295.049 Có 276.517dược sĩ có đăng ký chỉ chuyên bốc thuốc kampo Có khoảng 92.421 thầythuốc châm cứu, 90.664 người hành nghề châm cứu xông ngải, 104.663 ngườihành nghề mát xa và 50.428 người thực hành judo-trị liệu (judotherapy) Từtháng 4/2000, danh mục thuốc được thanh toán bảo hiểm y tế quốc gia gồm
Trang 15147 bài thuốc kampo và 192 dược liệu thảo mộc dùng trong các bài thuốckampo Chi phí châm cứu, châm cứu xông ngải, mát xa truyền thống NhậtBản, và judo-trị liệu đều được các công ty BHYT tư nhân thanh toán mộtphần [26].
Ở CHDCND Lào, 80% dân số sống ở nông thôn, với tổng số tới 9.113làng: mỗi làng có một hoặc hai người hành nghề YDCT Tổng số có 18.226người hành nghề YDCT cung ứng phần lớn dịch vụ CSSK cho 80% dân số[28]
Chiến lược YHCT khu vực Tây Thái Bình Dương (2014-2023) đã đề racác mục tiêu [33]:
Đưa YHCT vào hệ thống y tế quốc gia
Thúc đẩy sử dụng YHCT an toàn và hiệu quả
Tăng cường cơ hội sử dụng YHCT an toàn và hiệu quả
Thúc đẩy bảo vệ sử dụng bền vững nguồn lực YHCT
Tăng cường hợp tác trong việc xây dựng, chia sẻ kiến thức, kỹ năngthực hành YHCT
1.2 YDCT trong chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam
1.2.1 Đặc điểm phát triển YDCT ở Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử:
Việt Nam có trên 4000 năm lịch sử dựng nước Trong nền văn minhVăn Lang và văn minh Ðại Việt, những y lý và y thuật dựa trên nền tảng kếthợp lý luận y học phương Ðông với các kinh nghiệm chữa bệnh của dân giancủa 54 dân tộc Việt Nam, cùng với kinh nghiệm sử dụng các nguồn dược liệuphong phú của một nước nhiệt đới tạo thành một nền y học truyền thống
Thời kỳ cổ đại (từ đầu thế kỷ I – thế kỷ III sau Công nguyên) [12]
Đây là thời kỳ y học truyền miệng, truyền thụ kinh nghiệm, nhiềungười biết dùng thức ăn trị bệnh: ăn trầu cho ấm cơ thể, nhuộm răng để bảo
vệ răng
Trang 16 Thời kỳ trung đại (thế kỷ III – thế kỷ XVII sau Công nguyên) [12]
Việt Nam bước vào thời kỳ Trung đại dưới nền đô hộ của các triều đạiHán – Nguỵ – Tấn – Tống – Tề – Lương – Tuỳ – Đường (179 tr CN – 938sau CN) Dưới ách đô hộ này, người Việt Nam thuộc tầng lớp thượng lưu đãđược giới thiệu một nền y học kinh điển thông qua các thầy thuốc đến từTrung Quốc như Đổng Phụng (187 – 226), Lâm Thắng (479 – 501)
Thời nhà Ngô – Đinh – Lê – Lý (938 – 1224): Nền y học Việt Nam,ngoài tính chất kinh nghiệm còn thêm tính chất tôn giáo do Đạo giáo và Phậtgiáo phát triển mạnh mẽ dưới các triều đại này
Thời nhà Trần – Hổ – Hậu Lê (1225 – 1788): Từ thời nhà Trần trở đi,Nho giáo phát triển mạnh, trong đó Chu Văn An và Trương Hán Siêu là haingười khởi xướng phong trào chống mê tín dị đoan trong cả nước và nhờ vậy,nền y học Việt Nam mới có điều kiện vươn lên
Đặc biệt dưới thời nhà Trần, trong lúc triều đình và giới quan lạiquyền quý sính dùng thuốc Bắc thì một thầy thuốc nôi tiếng đến nay là TuệTĩnh với tinh thần độc lập tự chủ đã đề xướng lên quan điểm “Nam dược trịNam nhân” qua tác phẩm Nam dược thần hiệu (được bổ sung và in lại năm1761) Đến thời Hậu Lê, những y lý, y thuật được Lê Hữu Trác (1720 – 1791)tổng kết ở mức độ uyên thâm nhất qua tác phẩm Hải Thượng Y Tôn Tâm lĩnh
Thời cận đại (thế kỷ XVII – thế kỷ XX sau Công nguyên) [12], [17]
Thời Nguyễn (1802 – 1884): Quản lý y tế về mặt nhà nước không có
gì khác so với thời Lê, về mặt y thuật của y gia Việt Nam vẫn tiếp tục côngviệc biên tập, trước tác, trong đó có học tập ít nhiều kinh nghiệm của y giaTrung Quốc
Thời Pháp thuộc (1884 – 1945): Y học cổ truyền Việt Nam bước vàothế kỷ XX, trong bối cảnh triều đình nhà Nguyễn đã ký hiệp ước HARMAND(25/08/1883) biến Việt Nam thành một nước thuộc địa
Trang 17Từ năm 1894 – 1906, các Ty lương y đều lần lượt bị giải tán để thaythế bằng bệnh viện hoặc bệnh xá dưới quyền lãnh đạo của thanh tra y tế ĐôngDương Năm 1920, nhà cầm quyền Pháp hạn chế số ngưòi hành nghề Đông y
ở Nam bộ không được quá 500 người Năm 1943, chính quền Pháp lại kýnghị định bổ sung nhằm hạn chế hành nghề Đông y bằng cách không cho sửdụng những dược liệu có hoạt tính mạnh như Phụ tử, Ba đậu chế…
Trong hoàn cảnh khó khăn đó, Hội Y học Trung kỳ (thành lập14/09/1936) đã mở lớp huấn luyện đào tạo lương y, cùng với Hội Việt Nam YDược học ở Bắc kỳ và Hội Y học ở Nam kỳ hợp lực đoàn kết y giới Việt Nam
để chấn hưng y học cổ truyền dân tộc và đấu tranh chống chủ trương đàn áp yhọc cổ truyền của thực dân Pháp
Thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đến nay (1945 – nay) [12]
Cách mạng bùng lên, rồi trường kỳ kháng chiến Ban nghiên cứuĐông y dược được thành lập ở các Bộ, Sở y tế thuộc Liên khu đã góp phầngiải quyết thương tật cho bộ đội và bệnh tật của nhân dân
Kháng chiến thành công, dưới chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộnghoà, ngày 12/04/1956 Bộ Y tế ra quyết định thành lập Phòng Đông y trong VụChữa bệnh để chuyên trách nghiên cứu về Đông y Ngày 03/06/1957, HộiĐông y Việt Nam được thành lập với mục đích đoàn kết các người hành nghề
và nghiên cứu Đông y – Đông dược Ngày 17/06/1957 Viện Nghiên cứuĐông y được thành lập Sau năm 1975 đến nay qua nhiều lần đổi tên: Hội YHọc Dân Tộc, Hội Y Học Cổ Truyền Dân Tộc, Hội Y Học Cổ Truyền, naylấy lại tên cũ là Hội Đông y Việt Nam Năm 1995 Việt Nam thành viên củaHiệp Hội Châm Cứu Thế Giới nên Hội Đông y tách ra thêm Hội Châm CứuViệt Nam, phổ biến các phương pháp trị bệnh không dùng thuốc
Về đào tạo: kể từ sau ngày Miền Nam được giải phóng, cả 5 trườngĐại học Y trong cả nước và Học viện Quân y đều có Bộ môn YHCT trong đó
Trang 18có Bộ môn YHCT – Trường Đại Học Y Hà Nội (1961) và Bộ môn YHCT –Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (1976).
Mạng lưới y tế từ trung ương đến các cơ sở đều có những tổ, khoa,phòng chuyên chữa bệnh bằng các phương pháp YDCT Ngoài những cơ sở y
tế của Nhà nước còn có hàng trăm phòng chẩn trị khắp cả nước chữa bệnhbằng các phương pháp YDCT Hàng năm, hàng triệu lượt người bệnh đượcchữa bệnh ở các cơ sở phòng chẩn trị, góp phần tích cực vào sự nghiệp bảo vệCSSK nhân dân ta
1.2.2 Quan điểm và đường lối chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về vai trò và
sự phát triển của YHCT trong CSSK nhân dân
Hồ Chủ Tịch, hơn ai hết, là người quan tâm đến vấn đề kết hợpYHHĐ và YDCT để xây dựng nền y học Việt Nam Trong bức thư gửi choHội nghị Ngành Y tế ngày 27/02/1955 Người viết: “Trong những năm bị nô
lệ thì y học của ta cũng như các ngành khác bị kìm hãm Nay chúng ta đã độclập tự do, cán bộ cần giúp đồng bào, giúp Chính phủ xây dựng một nền y tếthích hợp với nhu cầu chữa bệnh của nhân dân ta Y học cũng phải dựa trênnguyên tắc khoa học dân tộc và đại chúng” Thời gian qua, Bộ Y tế, các địaphương đã chủ động phát triển YDCT trên các mặt, việc khám chữa bệnh, sảnxuất thuốc YHCT càng mở rộng; chất lượng khám chữa bệnh YDCT ngàycàng nâng cao, góp phần phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhândân
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ III năm 1960, lần thứ IV năm 1976,lần thứ V năm 1982 đã vạch ra: Kết hợp giữa YHHĐ và YDCT để xây dựngnền y học Việt Nam Căn cứ vào nghị quyết của Đại hội Đảng, Thủ tướngChính phủ cũng đã ra nhiều chỉ thị hướng dẫn ngành y tế thực hiện các nghịquyết của Đại hội Đảng, đặc biệt là năm 1980 Hiến pháp của nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã xác định kết hợp YHHĐ và YDCT là nội
Trang 19dung cơ bản để xây dựng nền YHHĐ Việt Nam Bộ Y tế cũng đã ra nhiềuthông tư hướng dẫn cụ thể việc thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng, nghị quyếtcủa Hội đồng Chính phủ Hơn 50 năm kiên trì thực hiện đường lối của Đảng
và Nhà nước, ngành y tế đã đạt được nhiều thành tích về xây dựng nền y họcViệt Nam kết hợp YHHĐ và YHCT của dân tộc thể hiện trên nhiều mặt:Quan điểm xây dựng ngành, đào tạo cán bộ, nghiên cứu về chữa bệnh vàthuốc, biên soạn các tài liệu phổ cập và chuyên sâu về YHCT dân tộc [13]
Trang 201.3 Tổ chức hệ thống y tế và YHCT của Việt Nam
1.3.1 Mô hình chung về tổ chức mạng lưới y tế ở Việt Nam [14]
Mạng lưới y tế được tổ chức theo tổ chức hành chính nhà nước:
Y tế Trung ương
Y tế địa phương, bao gồm:
Y tế tuyến Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
Y tế tuyến cơ sở: Phòng y tế huyện, quận, thị xã; Trạm y tế xã,phường, cơ quan, trường học…
Mạng lưới y tế tổ chức theo thành phần kinh tế:
Cơ sở y tế nhà nước
Cơ sở y tế tư nhân
Mạng lưới y tế tổ chức theo các lĩnh vực hoạt động:
Lĩnh vực Khám chữa bệnh, Điều dưỡng, Phục hồi chức năng
Lĩnh vực Y tế dự phòng, Y tế công cộng
Lĩnh vực đào tạo nhân lực y tế
Lĩnh vực giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
Lĩnh vực dược, thiết bị y tế
Lĩnh vực giáo dục truyền thông và chính sách y tế
Mạng lưới y tế tổ chức theo 2 khu vực và các tuyến:
Mạng lưới tổ chức y tế Việt Nam được phân thành 2 khu vực: Y tếphổ cập và chuyên sâu
Mạng lưới tổ chức y tế Việt Nam còn được phân thành 3 tuyến kỹthuật: y tế tuyến Trung ương, y tế tuyến tỉnh và y tế tuyến cơ sở
Trang 21Tuyến y tế cơ sở
(huyện/quận, xã/phường)
Tuyến
y tế Trung ương
Tuyến y tế Tỉnh, Thành phố trực
thuộc Trung ương
Khu vực Y tế chuyên sâu
Khu vực Y tế phổ cập
Đi sâu vào:
- Nghiên cứu khoa học và chỉ đạo khoa học kỹ thuật
- Kỹ thuật cao, mũi nhọn
- Hỗ trợ cho các tuyến trước
cho nhân dân hàng ngày.
- Thực hiện nội dung CSSKBĐ.
- Sử dụng kỹ thuật thông thường, phổ biến nhất có tác dụng tốt.
Sơ đồ 1.1 Mô hình chung hệ thống tổ chức Ngành Y tế Việt Nam [14]
Trang 22Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế
Trung tâm y tế huyện
ấp, thôn, bản
Trạm y tế xã/ phường
BV huyện
+ Mối quan hệ giữa mạng lưới tổ chức y tế với các tổ chức hành chính:
Sơ đồ 1.2 Mô hình về quan hệ giữa mạng lưới tổ chức y tế và tổ chức hành chính [14]
Trang 23HỘI ĐÔNG Y VIỆT NAM BỘ Y TẾ (CỤC Y DƢỢC CỔ TRUYỀN) HỘI CHÂM CỨU VIỆT NAM
BV YHCT
Trung ương
BV Châm cứu Trung ương
Viện YDHDT Tp.HCM
ĐH Y, Dược (Khoa, Bộ môn YHCT)
Viện, BV Trung ương (Khoa YHCT)
Viện dược liệu
Viện Kiểm nghiệm
Kinh doanh, sản xuất thuốc, KCB YHCT ngoài công lập
Tỉnh, thành hội Đông y
Sở Y tế tỉnh, thành phố (Phòng quản lý YHCT, Phòng Nghiệp vụ Y)
Tỉnh, thành hội châm cứu
Hội Châm cứu quận, huyện
Bộ phận YHCT
Chi hội châm cứu
Sơ đồ 1 3 Hệ thống tổ chức YHCT Việt Nam [14]
Trang 241.3.2 Tổ chức hệ thống YDCT Việt Nam
Căn cứ theo mô hình cấu trúc tổ chức, có thể thấy hệ thống khám chữabệnh YDCT có mặt ở các tuyến từ Trung ương tới cơ sở Bên cạnh hệ thốngkhám chữa bệnh YDCT công lập còn có hệ thống khám chữa bệnh YDCT tưnhân, mối quan hệ của ngành y tế với các ngành, đơn vị khác như Hội Đông yViệt Nam, Hội Châm cứu Việt Nam… Như vậy hệ thống YDCT Việt Namnằm trong hệ thống y tế quốc gia và Đảng, Chính phủ đã coi hệ thống YDCT
là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống y tế Việt Nam
- Mạng lưới bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh, thành phố [5]:
+ Mạng lưới khám chữa bệnh bằng YDCT với 63 Bệnh viện YHCT; trong
đó tuyến trung ương có 05 bệnh viện YHCT: gồm 02 bệnh viện trực thuộc
Bộ Y tế là bệnh viện YHCT trung ương và bệnh viện Châm cứu trungương; 01 bệnh viện YHCT trực thuộc Bộ Công an và 01 Viện YHCTthuộc Bộ Quốc phòng; ngoài ra còn có Bệnh viện Tuệ Tĩnh là bệnh việnthực hành của Học viện y, dược học cổ truyền Việt Nam Các bệnh việnnày là các bệnh viện đầu ngành về YDCT, là đơn vị có kỹ thuật cao nhất,
có chức năng chỉ đạo tuyến cho các bệnh viện trong toàn quốc và chuyểngiao kỹ thuật cho tuyến dưới
+ Tại tuyến tỉnh có 58 bệnh viện, tăng 05 bệnh viện so với năm 2010 (53bệnh viện); trong đó có 03 tỉnh, thành phố có hai bệnh viện: Hà Nội, HồChí Minh và Lâm Đồng, các bệnh viện này là đơn vị có kỹ thuật YHCTcao nhất tại tuyến tỉnh, có chức năng chỉ đạo tuyến cho các khoa YHCTtrong bệnh viện đa khoa, chuyên khoa và chuyển giao kỹ thuật cho tuyếndưới
+ Trong tổng số 63 bệnh viện YHCT: có 05 bệnh viện hạng I, 25 bệnh
viện hạng II và 33 bệnh viện hạng III.
- Vai trò của bệnh viện y dược cổ truyền
Hệ thống khám chữa bệnh bằng YDCT ở nước ta được chia
thành 4 cấp độ chuyên môn từ thấp đến cao trong bậc thang điều trị, phân
Trang 25tuyến về chuyên môn kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ bằng ydược cổ truyền; hệ thống bệnh viện YHCT hiện nay gồm: bệnh viện YHCTtuyến Trung ương, bệnh viện YHCT tuyến tỉnh và bệnh viện YHCT của bộ,ngành.
* Bệnh viện tuyến Trung ương [1]:
Bệnh viện Y học cổ truyền tuyến Trung ương, bệnh viện Châm cứu Trungương, Viện Y dược dân tộc học Thành phố Hồ Chí Minh là bệnh viện đầungành về YDCT, là tuyến cuối cùng trong bậc thang chuyên môn điều trị, tiếpnhận người bệnh từ tuyến dưới chuyển lên, với chức năng nhiệm vụ:
- Kế thừa, nghiên cứu ứng dụng những bài thuốc, những phương pháp chữabệnh bằng YDCT
- Nghiên cứu, đánh giá các phương pháp chữa bệnh bằng YDCT, kết hợpYDCT với YHHĐ và triển khai các phương pháp này cho các cơ sở khámchữa bệnh bằng YDCT trong cả nước
- Nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp chữa bệnh của các nước có nềnYDCT phát triển ứng dụng vào Việt Nam
- Nghiên cứu và xây dựng công tác hiện đại hóa YDCT, kết hợp YDCT
với YHHĐ Tổ chức đào tạo và hợp tác quốc tế về YDCT
- Tổ chức chỉ đạo và chuyển giao các kỹ thuật về YDCT cho tuyến
dưới
*Bệnh viện y dược cổ truyền tuyến tỉnh:
Vị trí: Bệnh viện Y học cổ truyền (bệnh viện Y dược cổ truyền) tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là bệnh viện YHCT tỉnh)
là đơn vị sự nghiệp y tế, trực thuộc Sở Y tế tỉnh, là tuyến khám bệnh, chữabệnh bằng y, dược cổ truyền cao nhất của tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là tỉnh); Bệnh viện YHCT tỉnh có tư cách pháp nhân,
có trụ sở làm việc tại địa bàn tỉnh, có con dấu riêng và được mở tài khoản tạiKho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
Trang 26 Chức năng: Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và phục hồichức năng bằng Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại;nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ đạotuyến về chuyên môn kỹ thuật và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền củacác cơ sở đào tạo y, dược và các đơn vị có nhu cầu [3].
+ Tuyến huyện
Theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 4/2/2008 của Thủ tướngChính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLB-BYT-BNV ngày25/4/2008 thì tuyến huyện có các đơn vị y tế sau: Phòng Y tế, Trung tâm y tế
và bệnh viện huyện Đại đa số các bệnh viện huyện có khoa YHCT hoặc bộphận khám chữa bệnh bằng YHCT Tuy nhiên, vẫn có một tỷ lệ nhỏ các bệnhviện huyện chưa có khoa hoặc bộ phận YHCT Các khoa, tổ YHCT là nơi ápdụng các phương pháp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, dùng thuốc YHCT đểđiều trị một số bệnh theo quy định
+ Trạm y tế xã, phường, thị trấn
Trạm Y tế xã phường là đơn vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhândân, có nhiệm vụ thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, phát hiện dịch sớm vàphòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu và đỡ đẻ thông thường,cung ứng thuốc thiết yếu… Biên chế tối thiểu cho 1 trạm y tế xã, phường, thịtrấn là 5 cán bộ và tối đa là 10 tùy theo miền, vùng Trong cấu trúc tổ chứccủa trạm y tế có một bộ phận YHCT với ít nhất 1 cán bộ y tế của trạm đảmnhận hoạt động khám chữa bệnh bằng YHCT
1.4 Một số nghiên cứu về hoạt động khám chữa bệnh bằng YDCT
- Ứng dụng xã hội hoá YHCT tuyến y tế cơ sở tỉnh Bắc Giang, (NguyễnThị Hà - 2001)
- Đánh giá thực trạng mạng lưới YHCT tỉnh Cao Bằng (Đoàn HồngNgân – 2001)
- Thực trạng sử dụng YHCT của người dân huyện Lương Sơn, tỉnhHoà Bình (Ngô Huy Minh - 2002)
Trang 27- Thực trạng sử dụng YHCT tại tỉnh Hưng Yên (Đặng Thị Phúc 2002).
Thực trạng sử dụng YHCT tại tỉnh Thái Bình (Phạm Nhật Uyển 2002)
Tình hình sử dụng thuốc YHCT và tân dược ở khu vực Hà Nội(Nguyễn Thanh Bình – 2003)
- Thực trạng sử dụng YHCT của người dân tỉnh Hà Tây năm 2006(Trần Văn Khanh - 2006)
- Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực và sử dụng YHCT ở một số địaphương tại tỉnh Bắc Ninh (Hoàng Thị Hoa Lý - 2006)
- Khảo sát thực trạng cung cấp dịch vụ YHCT tại các xã huyện PhúLương tỉnh Thái Nguyên (Nguyễn Thị Nga – 2006)
- Nhu cầu đào tạo lại nguồn nhân lực y tế tại 3 bệnh viện YHCT HoàBình, Sơn La và Điện Biên (Vũ Văn Hoàng – năm 2007)
- Thực trạng sử dụng thuốc và các biện pháp không dùng thuốc YHCT
ở các tỉnh phía bắc (Phạm Vũ Khánh, Nghiêm Hữu Thành - 2007)
- Đánh giá thực trạng kiến thức thực hành về YHCT của bác sỹYHCT tỉnh Thái Nguyên (Tôn Thị Tịnh – năm 2007)
- Thực trạng và các giải pháp phát triển nguồn nhân lực YDCT tạithành phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Thị Thư – năm 2007)
- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của một số bệnh viện YHCTtuyến tỉnh khu vực miền núi phía bắc (Vụ Y Dược cổ truyền Bộ Y tế –năm 2008)
- Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực y dược cổ truyền Việt Nam(Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam – năm 2008)
- Đánh giá tình hình nhân lực cán bộ y tế và sử dụng phương pháp yhọc cổ truyền, đồng thời thử nghiệm một số giải pháp nhằm phát triển yhọc cổ truyền tại cộng đồng (Nguyễn Văn Lơn và cộng sự - 2010)
Trang 28- Thực trạng YHCT Lạng Sơn và đề xuất một số giải pháp để pháttriển YHCT Lạng Sơn (Phạm Phú Vinh – 2011).
- Đánh giá kiến thức và thực hành về YHCT của cán bộ y tế tỉnhHưng Yên (Trần Thị Oanh – năm 2011)
- Nghiên cứu thực trạng nguồn lực trạm y tế xã và sử dụng YHCT tại
3 huyện Hà Nội năm 2012 (Vũ Việt Phong – năm 2012)
- Thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại trạm y tế xã ở tỉnh Hà Tĩnh, BìnhĐịnh và Đăklak (Phạm Vũ Khánh, Hoàng Thị Hoa Lý – năm 2012)
- Thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại 2 xã Minh Châu và Ba Vì huyện
Ba Vì, Hà Nội (Phùng Văn Tân – năm 2012)
- Trần Ngọc Phương tiến hành nghiên cứu “Đánh giá thực trạng sửdụng thuốc YHCT dùng cho chăm sóc sức khoẻ tại viện Cầu Kè tỉnh TràVinh” (Trần Ngọc Phương – năm 2013)
- Thực trạng nhân lực, nhu cầu đào tạo liên tục cho cán bộ y dược cổtruyền và đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp (Trịnh Yên Bình– năm 2013)
- Thực trạng y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên và hiệu quả can thiệp tăngcường hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện y học cổ truyền tỉnh(Phạm Việt Hoàng – năm 2013)
1.5 Giới thiệu sơ lƣợc về địa bàn nghiên cứu
1.5.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Tiền Giang [20]
Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long, vừa nằm trongvùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km vềhướng Nam và cách thành phố Cần Thơ 90 km về hướng Bắc, nằm trong tọa
độ 105050’ – 106045’ độ kinh Đông và 10035’ - 10012’ độ vĩ Bắc Phía Bắc vàĐông Bắc giáp Long An và TP Hồ Chí Minh, phía Tây giáp Đồng Tháp, phíaNam giáp Bến Tre và Vĩnh Long, phía Đông giáp biển Đông Tiền Giang nằmtrải dọc trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) với chiều dài120km Tiền Giang có diện tích tự nhiên là 2.481,77 km2, chiếm khoảng 6%
Trang 29diện tích Đồng bằng sông Cửu Long, 8,1% diện tích vùng kinh tế trọng điểmphía Nam, 0,7% diện tích cả nước; dân số năm 2009 là 1,67 triệu người (mật
độ dân số 672,9 người/km2), chiếm khoảng 9,8% dân số Vùng đồng bằngsông Cửu Long, 11,4% dân số vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và 1,9% dân
số cả nước Tiền Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện (8 huyện, 01 thànhphố, 02 thị xã) và 173 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó, thành phố Mỹ Tho
là đô thị loại 1
Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa trung tính, ítchua dọc sông Tiền, chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp chonhiều loại giống cây trồng và vật nuôi Bờ biển dài 32km với hàng ngàn habãi bồi ven biển, nhiều lợi thế trong nuôi trồng các loài thủy hải sản (nghêu,tôm, cua…) và phát triển kinh tế biển Khí hậu Tiền Giang chia làm 2 mùa rõrệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và mùa mưa từ tháng 5 Nhiệt độ trung bìnhhàng năm khoảng 270C; lượng mưa trung bình hằng năm 1,467mm
Nguồn dược liệu tự nhiên trong tỉnh khá phong phú đa dạng nhưngphân bố rải rác và người dân chỉ thu hái tự nhiên, chưa được nuôi trồng theoquy mô lớn vì chưa có nơi cung cấp giống và hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồngthu hái do đó số lượng chưa đủ cung ứng cho các cơ sở sản xuất phục vụ chocông tác khám chữa bệnh Để phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh bằngthuốc nam bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh chủ yếu mua thuốc phiến từ thànhphố Hồ Chí Minh
Nguồn động vật: trên địa bàn tỉnh có Trung tâm nuôi trồng chế biếndược liệu (Trại rắn Đồng tâm) ở xã Thạnh Phú huyện Châu Thành gồmTrăng, Rắn, Khỉ, Gà Ri, v.v…Các huyện ven biển có các dược liệu nguồn gốc
từ động vật sau: Rắn biển, Nang mực (Ô tặc cốt), Hãi mã Riêng mật ong có
ở khắp nơi trên địa bàn tỉnh
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hầu hết các cơ sở: Trường học,trạm y tế xã phường… đều có trồng các cây thuốc để trị 7 bệnh và chứng
Trang 30các loại cây thuốc với số lượng tương đối lớn dùng thay cho rau ăn sống: raudấp cá, gừng, tía tô, lá cách, lá nhàu, lá lốt, rau má, rau đắng….
Diện tích nuôi trồng dược liệu: Hầu hết dược liệu trồng rãi rác không tậptrung, một số loại trồng với số lượng lớn như huyện Cái Bè có 50.000 m2trạch lan; 60.000 m2 trần bì, huyện Cai Lậy 230.000 m2 hoắc hương; 60.000
m2 trần bì; 120.000 m2 râu mèo, huyện Châu Thành 100.000 m2 rau má;73.000 m2 tía tô Số dược liệu còn lại trồng ở các vườn thuốc mẫu của trạm
y tế khoảng 1.700 m2 và rãi rác trong vườn cây kiểng nhà dân Ước sản lượngthu hoạch hàng năm: khoảng 545 tấn
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG 1.5.2 Sơ lược về mạng lưới YHCT tại các cơ sở y tế tỉnh Tiền
Giang [18]
Hệ thống tổ chức mạng lưới:
- Hệ thống quản lý: Sở Y tế có chuyên viên chuyên trách, Phòng Y
tế và Trung tâm Y tế có công chức, viên chức bán chuyên trách côngtác y, dược cổ truyền
- Các cơ sở y tế công lập có khám chữa bệnh bằng YDCT trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang: bao gồm 3 tuyến với 183 cơ sở:
Trang 31+ Tuyến tỉnh: Bệnh viện YHCT tỉnh, khoa YHCT của BV Đa khoa
tỉnh và 02 Bệnh viện Đa khoa khu vực (có 4 cơ sở)
+ Tuyến huyện: Khoa/Tổ YHCT trong bệnh viện Đa khoa huyện
Hội Châm cứu: có Ban chấp hành tỉnh hội; cấp huyện có 11/11Chi hội và 01 Chi hội trực thuộc Hội Châm cứu tỉnh (Chi hội Châm cứu Bệnhviện YHCT) Tổng số hội viên trong tỉnh là 343 người
- Hệ thống y, dược ngoài công lập:
Toàn tỉnh hiện có 189 cơ sở hành nghề y, dược cổ truyền, trong
đó có 10 Phòng chẩn trị YHCT tỉnh và huyện, 103 phòng Chẩn trị tư nhân, 21
cơ sở điều trị miễn phí, 40 cơ sở kinh doanh đông dược, 05 cơ sở sản xuấtthuốc đông dược
1.5.3 Giới thiệu khái quát đặc điểm 04 bệnh viện nghiên cứu:
1.5.3.1 Bệnh viện YHCT tỉnhBệnh viện YHCT Tiền Giang là Bệnh viện chuyên khoa hạng III trựcthuộc Sở Y tế Tiền Giang Qui mô Bệnh viện gồm: 100 giường bệnh nội trú
và 20 giường ngoại trú Bệnh viện có 03 phòng chức năng và 04 khoa lâmsàng Bệnh viện hiện có 83 cán bộ viên chức và nhân viên hợp đồng Trong
đó có 06 bác sĩ CK1, 01 thạc sĩ, 10 bác sĩ YHCT, 26 Y sĩ điều dưỡng, 01dược sĩ đại học, 14 dược sĩ trung học, 01 kỹ thuật viên trung cấp và 11 nhânviên khác
1.5.3.2 Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền GiangBệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang là bệnh viện đa khoa hạng
II với 800 giường nội trú, 08 phòng chức năng, 19 khoa lâm sàng và 6 khoa
Trang 32cận lâm sàng Bệnh viện có 807 cán bộ viên chức, bao gồm 149 Bác sĩ, trong
đó có 01 Phó Giáo sư Tiến sĩ, 02 Tiến sĩ, 16 Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, 19Thạc sĩ và 73 Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 Riêng Khoa YHCT có 1 bác sĩYHCT, 01 y sĩ YHCT và 05 điều dưỡng Khoa YHCT có quy mô 15 giườngbệnh nội trú, 06 giường bệnh ngoại trú và 1 phòng khám ngoại trú
1.5.3.3 Bệnh viện Đa khoa khu vực Gò CôngBệnh viện đa khoa Khu vực Gò Công là Bệnh viện hạng II trực thuộc
Sở Y tế Tiền Giang, quy mô 300 giường bệnh, gồm 05 phòng chức năng, 11khoa lâm sàng và 05 cận lâm sàng Hiện tại tổng số cán bộ viên chức củabệnh viện là 289 và 14 NĐ68 Bệnh viện có tổ Đông y lồng ghép với khoaVật lý trị liệu Phục hồi chức năng
1.5.3.4 Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai LậyBệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy là bệnh viện hạng II quy mô
430 giường bệnh gồm Nhân lực bệnh viện có 419 người trong đó: bác sĩ 55(BSCKII: 03, BSCKI: 17, ThS BS: 04), dược sĩ đại học: 08, điều dưỡngchuyên khoa I: 02, Thạc sĩ điều dưỡng: 01, củ nhân điều dưỡng: 30, đại họckhác: 28, điều dưỡng - kỹ thuật viên - nữ hộ sinh: 190, khác: 105, gồm 05phòng chức năng, 11 khoa lâm sàng và 05 khoa cận lâm sàng Khoa YHCTđược trang bị đầy đủ hơn với 5 phòng, trong đó có 2 phòng điều trị nội trú vớitrên 20 giường bệnh, 1 phòng khám ngoại trú, có khả năng đáp ứng trên 100bệnh nhân mỗi ngày, 1 phòng áp dụng phương pháp trị bệnh không dùngthuốc như châm cứu, chiếu tia laser, 1 phòng dược thuốc Bắc và văn phòngkhoa đầy đủ tiện nghi Đội ngũ y bác sĩ gồm có 2 bác sĩ chuyên khoa, 4 y sĩ yhọc cổ truyền và 1 dược sĩ trung học 1 Điều dưỡng trung học
Trang 33Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang phân tích
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Quần thể mục tiêu
Quần thể mục tiêu của nghiên cứu là người dân tỉnh Tiền Giang (thànhthị và nông thôn) tham gia khám tại các phòng khám Nội tổng quát, phòngkhám Y học cổ truyền
2.2.2 Quần thể nghiên cứu
Bệnh nhân đến tại các Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Tiền Giang,Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, Bệnh viện Đa khoa Khu vực CaiLậy, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Gò Công tham gia khám tại phòng khámngoại trú YHCT (để được điều trị bằng YDCT hoặc điều trị kết hợp), phòngkhám ngoại trú Nội tổng quát (để được điều trị Tây Y)
2.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân đến KCB tại các phòng khám ngoại trú của bệnh viện YHCTtỉnh và các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có khám chữa bệnh bằng YDCT, kếthợp YDCT với YHHĐ
Đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân trên 18 tuổi
Tại các phòng khám ngoại trú YHCT và phòng khám ngoại trú Nội tổngquát
2.2.4 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng không hợp tác trong nghiên cứu, bỏ không trả lời phỏngvấn hoặc câu hỏi của nghiên cứu viên
Các bệnh nhân già yếu, mắc bệnh tâm thần, đang say rượu, người mắccác bệnh tật làm hạn chế khả năng giao tiếp hay thiếu nhận thức về nội dungđược phỏng vấn
Trang 342.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng:
Công thức tính cỡ mẫu để so sánh 2 tỉ lệ sử dụng công thức trong bài báo vềcông thức tính cỡ mẫu so sánh 2 tỉ lệ có hiệu chỉnh cho tính liên tục [24]
2 1 2
2 1
2 2
/ 1 2 2 1 1
) (
} ) 1 ( 2 )
1 ( ) 1 ( {
Trong công thức này:
α: mức ý nghĩa (hay xác suất sai lầm loại 1 chấp nhận được)
1-β: power của nghiên cứu
1 Tỉ lệ có biến cố trong nhóm đối chứng
2 Tỉ lệ có biến cố trong nhóm quan tâm
Giả thuyết của nghiên cứu là tỉ lệ người có thái độ tốt với YDCT ở ngườikhám chữa bệnh tại Phòng khám ngoại trú Y học cổ truyền là 85% và ở ngườikhông khám chữa bệnh tại Phòng khám ngoại trú Y học cổ truyền là 73% Cỡmẫu để kiểm định giả thuyết nào với mức ý nghĩa 5% và lực mẫu là 80%
Sử dụng các thông tin trên để tính cỡ mẫu
2.4 Chọn mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu nghiên cứu áp dụng đối với các cơ sở y tế có khám và điều trị
YHCT: Dựa theo cách chọn mẫu có chủ đích (bệnh viện nghiên cứu)
+ Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Tiền Giang
+ Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
+ Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy
Trang 35+ Bệnh viện Đa khoa Khu vực Gò Công
Tổng cộng cơ sở y tế có hoạt động chuyên môn được chọn để nghiêncứu là 4/4 cơ sở chiếm tỷ lệ 100 %
Phỏng vấn bệnh nhân: Với chủ đích để cỡ mẫu có số bệnh nhân điều
trị Tây Y bằng số bệnh nhân điều trị YHCT (180 là bệnh nhân điều trị Tây Y
và 180 bệnh nhân điều trị YHCT) và số bệnh nhân ở các bệnh viện thành phố(quy mô giường bệnh lớn) gấp đôi số bệnh nhân được điều trị ở bệnh viện khuvực (quy mô giường bệnh nhỏ), cỡ mẫu nghiên cứu 360 người được phân bổnhư sau:
*BV YHCT tỉnh: chọn 90 bệnh nhân.
*3 Bệnh viện còn lại:
+ Phòng khám YHCT: BV Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
chọn 30 người; BV Đa khoa Khu vực Cai Lậy chọn 30 bệnh nhân, BV
Đa khoa Khu vực Gò Công chọn 30 bệnh nhân
+ Phòng khám Nội tổng quát: BV Đa khoa Trung tâm Tiền
Giang chọn 120 người; BV Đa khoa Khu vực Cai Lậy chọn 30 bệnhnhân, BV Đa khoa Khu vực Gò Công chọn 30 bệnh nhân
Phòng khámTên bệnh viện
Y học cổ truyền(bệnh nhân)
Nội tổng quát(bệnh nhân)
Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 30 120
2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 09/2016 đến tháng 07/2017
Địa điểm nghiên cứu:
+ Bệnh viện YHCT tỉnh
+ Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
Trang 36+ Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy.
+ Bệnh viện Đa khoa Khu vực Gò Công
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin
* Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong nghiên cứu:
- Phỏng vấn bệnh nhân bằng bộ câu hỏi đóng có cấu trúc
- Thống kê và tổng hợp các thông tin thứ cấp khác của bệnh viện
* Công cụ thu thập thông tin:
Phiếu phỏng vấn bệnh nhân đến KCB tại các bệnh viện tuyến tỉnh có
KCB bằng YDCT (phụ lục 1)
2.7 Các biến số nghiên cứu
Tên biến số Định nghĩa biến Loại biến Thu thập
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Biến phân loại Phỏng vấn
Nghề nghiệp Công việc chính đang
làm tạo ra thu nhậpcao nhất
hợp
Biến định lượng Tổng số câu
trả lời đồng ýcho câu hỏi
về thái độ tốtKiến thức của
người dân về
YDCT
Sự hiểu biết của ngườidân về một số bệnhchữa khỏi bằng
Biến định lượng Tổng số câu
trả lời đồng ýcho câu hỏi
Trang 37YDCT, các phươngpháp chữa bệnh bằngYDCT v.v…
- Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 13.0 và phần mềm R
- Các biến định lượng như tuổi được mô tả bằng trung bình, độ lệchchuẩn và so sánh bằng phép kiểm Student t nếu biến số có phân phốibình thường hoặc gần như bình thường và được mô tả bằng trung vị,khoản tứ phân vị và so sánh bằng phép kiểm Wilcoxon cho những biếnliên tục phân phối không bình thường
- Các biến định tính (như giới tính, chọn lựa phương thức điều trị, thái độvới y học cổ truyền) được trình bày bằng tỉ lệ phần trăm và được sosánh giữa 2 nhóm điều trị Tây Y và điều trị Y học cổ truyền bằng phép
Trang 38kiểm 2
- Giá trị p <0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê
2.9 Khống chế sai số
* Sai số ngẫu nhiên:
Chọn mẫu theo công thức tính cỡ mẫu nên hạn chế được sai số ngẫu nhiên
* Sai số hệ thống:
Giải thích kỹ cho đối tượng phỏng vấn, ý nghĩa cũng như nội dungphỏng vấn nhằm phục vụ tốt nghiên cứu
Điều tra thử, chỉnh sửa trước khi điều tra chính thức
Thiết kế bộ câu hỏi có phần lặp lại các thông tin quan trọng để kiểm tra
độ chính xác
2.10 Hạn chế của nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu hệ thống YHCT cônglập tuyến tỉnh Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh còn tồn tại cả hệ thống hành nghềYHCT tư nhân, hoạt động KCB bằng YDCT của Hội Đông Y tỉnh, các cơ sởKCB từ thiện Mặc dù các hoạt động của mạng lưới này còn nhỏ nhưng vẫn
có thể ảnh hưởng phần nào đến hoạt động của hệ thống YHCT công lập
Do kinh phí và thời gian nghiên cứu hạn chế, đề tài chưa có điều kiệnđánh giá toàn bộ các cơ sở KCB YHCT trên địa bàn tỉnh Đây được coi là mộthạn chế của nghiên cứu và cần được xem xét giải quyết trong các nghiên cứutiếp theo
2.11 Đạo đức trong nghiên cứu
Đảm bảo 3 nguyên tắc đạo đức cơ bản trong quá trình nghiên cứu: Lợiích; tôn trọng quyền cá nhân và công bằng
Tuân thủ những nguyên lý y đức trong nghiên cứu:
Đề cương nghiên cứu được Hội đồng thẩm định của Khoa YHCT Đạihọc Y Dược Thành phố HCM phê duyệt trước khi tiến hành nghiên cứu
Trang 39 Được sự đồng ý của chính quyền và ngành y tế địa phương Thông tinthu thập được chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu Các thông tin về các đốitượng nghiên cứu được giữ bí mật bằng cách mã hóa.
Tất cả người tham gia nghiên cứu đều tự nguyện tham gia khi đã đượcgiải thích, được đảm bảo các quyền của người tham gia nghiên cứu như:quyền được thông tin, quyền được rút lui, quyền không bị hại
Trung thực trong xử lý số liệu
Giá trị xã hội: xác định được tỉ lệ KCB bằng YDCT, YDCT kết hợpYHHĐ và vác yếu tố liên quan sẽ giúp phát hiện được các vấn đề tồn tại vàphân tích được các nguyên nhân là cơ sở để làm tốt công tác phục vụ, đáp ứngmục tiêu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Trang 40Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Xác định tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp với YHHĐ tại 04 bệnh viện nghiên cứu
Bảng 3.1: Tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp YHHĐ năm
2016 của 04 bệnh viện nghiên cứu
Tỉ lệ KCB bằng YDCT và kết hợp YDCT với YHHĐ/tổng số KCB chung
Tỷ lệ (%)
Nhận xét:
Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp YHHĐ trong năm
2016 tại 04 bệnh viện tuyến tỉnh so với tổng số khám chữa bệnh chung tại TiềnGiang là 8% tăng 0,2% so với năm 2015 [15] Trong đó tại bệnh viện YHCT tỉnhTiền Giang 100% khám chữa bệnh bằng YDCT, bệnh viện Đa khoa Trung tâmTiền Giang có tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp YHHĐ là3,05%, ở bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy là 1,71%, ở bệnh viện Đa khoaKhu vực Gò Công là 0,62%
Bảng 3.2: Tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp YHHĐ 6tháng đầu năm 2017 của 04 bệnh viện nghiên cứu
và kết hợp/tổng số KCB
Tỷ lệ (%)
Nhận xét:
Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YDCT và YDCT kết hợp YHHĐ trong 6 thángđầu năm 2017 tại 04 bệnh viện tuyến tỉnh so với tổng số khám chữa bệnhchung tại Tiền Giang là 8,65% So với năm 2016 thì tỉ lệ này tăng lên 0.65%,