1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chỉ số lipid ở bệnh nhân hội chứng thận hư và bệnh nhân đái tháo đường type 2

71 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU VỀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU TRONG BỆNH HỘI CHỨNG THẬN HƯ VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ..... Do đó, nghiên cứu “Khảo sát chỉ số lipid ở bệnh nhân hội chứng thậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THÙY LẼN

KHẢO SÁT CHỈ SỐ LIPID Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ

VÀ BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THÙY LẼN

KHẢO SÁT CHỈ SỐ LIPID Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ

VÀ BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

Chuyên ngành: XÉT NGHIỆM Y HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS.BS NGUYỄN MINH HÀ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tàiliệu trích dẫn, các số liệu trong luận văn là trung thực và tuân theo đúng yêucầu của một đề cương nghiên cứu Công trình này là duy nhất và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

TRẦN THÙY LẼN

Trang 4

ĐLC

: Giá trị trung bình: Độ lệch chuẩn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU TRONG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 3

1.1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường 3

1.1.2 Phân loại bệnh đái tháo đường 3

1.1.3 Tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu trong Đái tháo đường 6

1.2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU TRONG HỘI CHỨNG THẬN HƯ 7

1.2.1 Định nghĩa hội chứng thận hư 7

1.2.2 Phân loại hội chứng thận hư 8

1.2.3 Chẩn đoán 8

1.2.4 Cơ chế rối loạn chuyển hóa lipid máu trong hội chứng thận hư 10

1.3 ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU 14

1.3.1 Lipid và lipoprotein máu 14

1.3.2 Rối loạn chuyển hóa lipid máu 23

1.4 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU VỀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU TRONG BỆNH HỘI CHỨNG THẬN HƯ VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 25

Trang 6

1.4.1 Nghiên cứu trong nước 25

1.4.2 Nghiên cứu ngoài nước 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 29

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 29

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 29

2.2.3 Cỡ mẫu 30

2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu 30

2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 31

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.3.2 Các dữ kiện được chọn từ nhóm nghiên cứu 31

2.3.3 Định nghĩa biến số 31

2.3.4 Xử lý thống kê 32

2.4 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU 33

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng bệnh 33

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 34

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 35

3.2 ĐẶC ĐIỂM LIPID MÁU CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 36

3.2.1 Đặc điểm lipid máu của bệnh nhân đái tháo đường type 2 36

3.2.2 Đặc điểm lipid máu của bệnh nhân hội chứng thận hư 38

3.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC TỈ SỐ LIPID VỚI BIẾN CHỨNG XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH 39

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 41

4.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU 41

Trang 7

4.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng bệnh 41

4.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 42

4.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 42

4.2 ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 43

4.2.1 Kiểu rối loạn lipid máu 43

4.2.2 Nồng độ lipid máu trung bình 45

4.3 ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ 47

4.3.1 Kiểu rối loạn lipid máu 47

4.3.2 Nồng độ lipid máu trung bình 48

4.4 TỈ SỐ LIPID MÁU VÀ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH 49

4.4.1 Tỉ số lipid máu và xơ vữa động mạch ở đái tháo đường type 2 49

4.4.2 Tỉ số lipid máu và xơ vữa động mạch ở hội chứng thận hư 50

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn chuyển hóa lipid 24

Bảng 3.1 Giá trị trung bình các thông số, tỉ số lipid máu của bệnh nhân đái tháo đường 2 37

Bảng 3.2 Giá trị trung bình các thông số, tỉ số lipid máu của bệnh nhân hội chứng thận hư 39

Bảng 3.3 Kết quả so sánh giá trị trung bình của các tỉ số lipid trong nhóm bệnh đái tháo đường type 2 40

Bảng 3.4 Kết quả so sánh giá trị trung bình của các tỉ số lipid trong nhóm bệnh hội chứng thận hư 40

Bảng 4.1 So sánh tỉ lệ các dạng lipid máu của một số nghiên cứu 44

Bảng 4.2 So sánh nồng độ lipid máu của một số nghiên cứu 45

Bảng 4.3 So sánh tỉ lệ các dạng lipid máu của một số nghiên cứu 47

Bảng 4.4 So sánh nồng độ lipid máu của một số nghiên cứu 48

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ biến chứng xơ vữa động mạch giữa hai nhóm bệnh nhân 33Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ giới tính bệnh nhân trong nghiên cứu 34Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ phân bố bệnh nhân theo giới tính và

biến chứng XVĐM 34Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi

và XVĐM 35Biểu đồ 3.5 Tỉ lệ các kiểu rối loạn lipid máu ở BN ĐTĐ2 36Biểu đồ 3.6 Tỉ lệ các kiểu rối loạn lipid máu ở BN HCTH 38

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc Lipoprotein 16

Hình 1.2 Chuyển hóa Chylomicron 17

Hình 1.3 Con đường thụ thể LDL – nội bào 18

Hình 1.4 Chuyển hóa HDL và con dường vận chuyển ngược Cholesterol 19

Hình 1.5 Chuyển hóa VLDL 20

Hình 1.6 Sự hình thành HDL 21

Hình 1.7 Liên quan chuyển hóa CM, VLDL và HDL 22

Hình 1.8 Các loại lipoprotein chính trong huyết tương người 23

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng thận hư là một tình trạng bệnh lý trong đó thận bị tổnthương gây thoát protein từ máu ra nước tiểu Thuật ngữ thận hư hay hộichứng thận hư đã được Friedrich Mller dùng lần đầu vào năm 1906 để gọinhững bệnh thận có tổn thương mô bệnh học thận (trên hiển vi quang học) làthoái hóa dạng mỡ ở ống thận còn cầu thận trông bình thường không có cácdấu hiệu viêm

Theo số liệu thống kê của tổ chức nghiên cứu bệnh thận ở trẻ em(ISKDC), đối với trẻ em dưới 16 tuổi, tần suất mới mắc HCTH là 20 –50/1000000 trẻ/ năm; tần suất mắc bệnh chung là khoảng 155/1000000 người

Tỉ lệ tử vong và biến chứng tùy thuộc rất nhiều vào týp tổn thương mô bệnhhọc, có thể dao động từ dưới 15% đến trên 50% sau thời điểm khởi phát 20năm

Theo thống kê của các nhà dịch tễ học Mỹ, đối với người trưởng thành,tần suất mới mắc HCTH hàng năm là khoảng 3/1000000 người Tần suất mắcbệnh chung ở người trưởng thành khó xác định được chính xác do bệnh có thể

Trang 12

Hội chứng thận hư và Đái tháo đường type 2 là những bệnh có tìnhtrạng rối loạn chuyển hóa lipid máu Tỉ lệ bị biến chứng xơ vữa động mạchtrên các nhóm bệnh nhân này có nhiều khác biệt Sự thay đổi nồng độ các loạilipid riêng lẻ (như Low Density Lipoprotein cholesterol cao và/hoặc HighDentisy Lipoprotein cholesterol thấp…) đã được chứng minh có liên quan đếnbiến chứng xơ vữa động mạch, gây các bệnh mạch vành, nhồi máu não,thuyên tắc động mạch chi… Tuy nhiên, sự liên quan của các tỉ số lipid máunhư tỉ số Low Density Lipoprotein cholesterol/ High Dentisy Lipoproteincholesterol, Low Density Lipoprotein cholesterol/ Cholesterol toàn phần,High Dentisy Lipoprotein cholesterol/ Cholesterol toàn phần… đến biếnchứng xơ vữa động mạch chưa được chú ý mô tả Việc khảo sát các chỉ sốlipid máu ở bệnh nhân hội chứng thận hư và đái tháo đường type 2 nhằm tìmhiểu mối liên hệ giữa các chỉ số lipid này với biến chứng xơ vữa độnh mạch là

rất cần thiết Do đó, nghiên cứu “Khảo sát chỉ số lipid ở bệnh nhân hội

chứng thận hư và bệnh nhân đái tháo đường type 2” được tiến hành với

các mục tiêu sau:

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

Xác định mối liên quan của các chỉ số lipid với biến chứng xơ vữa độngmạch ở hai nhóm bệnh nhân hội chứng thận hư và đái tháo đường type 2

MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT:

1 Mô tả đặc điểm rối loạn chuyển hóa lipid máu ở nhóm bệnh nhân hộichứng thận hư

2 Mô tả đặc điểm rối loạn chuyển hóa lipid máu ở nhóm bệnh nhân đáitháo đường type 2

3 Xác định mối liên quan của các chỉ số lipid với biến chứng xơ vữađộng mạch ở hai nhóm bệnh nhân

Trang 13

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU TRONG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường

Trên thế giới, bệnh ĐTĐ chiếm khoảng 60 - 70% các bệnh nội tiết theo

số liệu thống kê năm 1995, các quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ nhiềunhất và số người dự đoán mắc ĐTĐ vào năm 2025 là Ấn Độ (19 lên 57 triệu),Trung Quốc (16 lên 38 triệu), Hoa Kỳ (14 lên 22 triệu); trong đó Ấn Độ lànước có tỉ lệ tăng nhanh nhất Tại Việt Nam, theo số liệu của Tổ chức y tế thếgiới, năm 2000 Việt nam có 791.653 người mắc ĐTĐ và tăng lên 2.342.879người vào năm 2030 [21, 22, 48]

Theo định nghĩa của Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2004: “Đái tháođường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu

do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai.Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạnchức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim vàmạch máu” [20]

1.1.2 Phân loại bệnh đái tháo đường

Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2007, bệnh ĐTĐ được

chia thành hai loại chính là ĐTĐ type 1 và type 2 [20]

ĐTĐ Type 1: ĐTĐ type 1 (ĐTĐ1) đặc trưng bởi sự hủy hoại tế bào

bêta của đảo Langerhans tụy (tự miễn hoặc vô căn) và thiếu hụt gần như tuyệtđối insulin, vì thế dễ bị nhiễm toan ceton nếu không được điều trị Tuổi khởi

Trang 14

bệnh thường gặp nhất ở lứa tuổi nhi đồng và thiếu niên, tuy vậy cũng có thểgặp ở lứa tuổi 90 ĐTĐ1 thường có yếu tố bẩm sinh di truyền và có liên quanđến một số yếu tố môi trường (nhiễm virus trong thời kỳ bào thai, độc tố ),đồng thời thường có phối hợp với một số bệnh tự miễn khác như bệnhBasedow, viêm tuyến giáp Hashimoto, bệnh Addison Do có yếu tố bệnh tựmiễn, bệnh ĐTĐ1 đặc trưng bởi sự hiện diện kháng thể kháng GAD 65,kháng thể kháng tế bào đảo tụy (ICA) hay kháng thể kháng insulin IAA,kháng thể kháng tyrosine phosphatase IA-2, IA-2 (85-90% trường hợp) Ởmột số BN, đặc biệt người châu Á và châu Phi, không tìm được bằng chứngcủa hiện tượng tự miễn, do đó bệnh được phân loại là "type 1 vô căn" Tốc độphá hủy tế bào bêta rất thay đổi, có thể chậm ở người trưởng thành gây nênĐTĐ thể LADA (Latent Autoimmune Diabetes in Adults).

ĐTĐ Type 2: ĐTĐ type 2 (ĐTĐ2) là dạng thường gặp nhất, đặc trưng

bởi rối loạn hoạt động hoặc tiết insulin: thay đổi từ đề kháng insulin chiếm ưuthế với thiếu insulin tương đối đến khiếm khuyết tiết insulin chiếm ưu thếkèm đề kháng insulin hoặc không Dạng bệnh này có thể không được chẩnđoán trong nhiều năm vì mức độ tăng glucose máu không trầm trọng, nhiềutrường hợp được phát hiện tình cờ Bệnh thường xảy ra ở người lớn tuổi trên

40 tuổi, nhưng đôi khi cũng xảy ra ở trẻ nhỏ, có tính gia đình Đa số trườnghợp có kèm béo phì và bản thân béo phì lại làm trầm trọng thêm tình trạng đềkháng insulin Nhiều BN không được xem là béo phì dựa trên những tiêuchuẩn kinh điển nhưng lại có sự tích tụ mỡ nhiều ở vùng bụng ĐTĐ2 hiếmkhi nhiễm toan ceton ngoại trừ khi có stress hoặc nhiễm trùng Nồng độinsulin máu bình thường hoặc cao trong trường hợp đề kháng insulin chiếm

ưu thế; hoặc nồng độ insulin giảm trong trường hợp có khiếm khuyết khảnăng tiết insulin Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ2 bao gồm: tuổi lớn, béo phì, íthoạt động thể lực, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tiền sử gia đình đái tháo

Trang 15

đường, tiền sử bị ĐTĐ thai nghén và thuộc một số nhóm chủng tộc có nguy

cơ cao mắc ĐTĐ

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ2: Theo Hội Đái tháo đường Hoa kỳ năm

2013 và Tổ chức Y tế Thế giới năm 1999, ĐTĐ2 được chẩn đoán khi thỏamãn một trong bốn tiêu chuẩn sau [48]:

◦ Glucose/máu đói (ít nhất 8 giờ sau ăn) ≥ 7,0 mmol/L (126 mg/dL);

◦ Glucose/máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL) kèm triệu chứnglâm sàng (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy sụt cân);

◦ Glucose/máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 11,1mmol/L (200 mg/dL);

◦ HbA1C ≥ 6,5%

Chẩn đoán chỉ được xác định với xét nghiệm lần thứ hai có kết quảthỏa mãn một trong các tiêu chuẩn trên (không bắt buộc phải đúng với xétnghiệm lần đầu), trừ tiêu chuẩn glucose huyết bất kỳ chỉ cần một lần xétnghiệm

Tiêu chuẩn chẩn đoán Giảm dung nạp glucose (impaired glucose

tolerance – IGT): Glucose/máu 2 giờ sau NP dung nạp glucose (uống nhanh7g glucose trong 200mL nước) từ 140 - < 200mg/dL (7,8 - < 11,1 mmol/L)

Tiêu chuẩn chẩn đoán Rối loạn glucose đói (Giảm dung nạp glucose

đói, impaired fasting glucose – IFG): Glucose/máu đói từ 111 - < 126 mg/dL(5,6 - < 7,0 mmol/L)

Tiêu chuẩn chẩn đoán Tiền ĐTĐ (prediabetes): Gồm IGT, IFG và các

trường hợp HbA1C từ 5,7 – 6,4%

Trang 16

Các biến chứng của bệnh ĐTĐ: gồm các biến chứng cấp và biến

chứng mạn

◦ Biến chứng cấp tính gồm: (1) Hôn mê do nhiễm ceton máu (thường gặp ở ĐTĐ type 1, do thiếu insulin trầm trọng gây giảm pH máu); (2) Hôn mê

do tăng áp lực thẩm thấu máu (thường gặp ở ĐTĐ2, nồng độ glucose máu

tăng rất cao gây mất nước tế bào, áp lực thẩm thấu tăng cao gây rối loạn tri

giác); (3) Hôn mê do tăng acid lactic máu (toan hóa máu do tăng chuyển hóa yếm khí glucose do thiếu insulin); (4) hôn mê do hạ đường huyết.

◦ Biến chứng mạn tính gồm: (1) Các biến chứng mạch máu lớn: thúc

đẩy XVĐM và tăng tạo huyết khối gây tắc mạch tại các cơ quan đích là động

mạch vành, động mạch não, động mạch ngoại vi; (2) Các biến chứng mạch

máu nhỏ: mắt (bệnh võng mạc ĐTĐ), thận (suy thận tiến triển do ĐTĐ); (3) Bệnh lý thần kinh: do tổn thương thần kinh cảm nhận ngọai vi và tổn thương

thần kinh thực vật [20, 48]

1.1.3 Tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu trong Đái tháo đường

Trong các tình trạng rối loạn đường huyết mà chủ yếu là ĐTĐ2, có rốiloạn lipid máu kiểu tăng nồng độ TG và giảm nồng độ HDL-c rất phổ biến.Theo các nghiên cứu về động học lipoprotein trong cơ thể, nồng độ insulinvà/hoặc hoạt động insulin ngoại biên giảm làm tăng hoạt tính của các lipasegây ly giải mô mỡ, dẫn đến làm tăng dòng acid béo tự do về gan Từ đó,người bệnh ĐTĐ2 có gia tăng tỉ lệ tổng hợp và phóng thích VLDL bởi tế bàogan, gây hậu quả tăng TG máu Mặt khác, nồng độ VLDL trong máu tăng lên,

kích hoạt cholesteryl ester transfer protein làm hình thành hàng loạt các HDL

và LDL giàu TG Dưới tác dụng của LP lipase trong lòng mạch, lượng TGtrong các HDL-c và LDL-c giàu TG này bị phân giải, làm hình thành cácphân tử HDL và LDL nhỏ và đậm đặc

Trang 17

LDL-c nhỏ và đậm đặc có đường kính phù hợp, thuận lợi đi qua kẽ hởgiữa các tế bào nội mạch, vào trong thành động mạch, bị oxy hóa và trở thànhnhân của mảng xơ vữa Riêng phân tử HDL-c, vốn dĩ liên kết với apoA1, naytrở thành nhỏ và đậm đặc khiến apoA1 tách rời, làm cho HDL-c mất khả năngthu nhận ngược Cholesterol từ mô ngoại biên (thông qua phức hợp hình thànhgiữa apoA1 trên bề mặt HDL-c và cổng vận chuyển apoA1 trên bề mặt tế bàongoại biên), nghĩa là mất đi vai trò chống xơ vữa Chính vì vậy, ĐTĐ2 nếukhông được kiểm soát tốt là một trong những yếu tố có nguy cơ cao cho tìnhtrạng XVĐM, mau chóng tiến triển thành các biến chứng mạch máu nhỏ [27].

1.2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU TRONG HỘI CHỨNG THẬN HƢ

1.2.1 Định nghĩa hội chứng thận hƣ

HCTH là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa, xuất hiện khi có tổn

thương ở cầu thận do nhiều tình trạng bệnh lí khác nhau gây nên HCTH là

một tập hợp các triệu chứng của bệnh cầu thận mạn tính, đặc trưng bằng tình

protein máu dưới 60g/L, giảm albumin máu dưới 30 g/L, phù, tăng lipid máu

và những rối loạn chuyển hóa khác HCTH có thể nguyên phát (do bệnh lý tạicầu thận) hoặc thứ phát do nhiều nguyên nhân gây ra HCTH được gọi làthuần túy nếu không kèm theo tiểu máu, không tăng huyết áp, không suy thậnthực thể, và thường là tiểu đạm chọn lọc (albumin trong nước tiểu chiếm trên85% lượng đạm niệu) HCTH không thuần túy nếu có kèm theo ít nhất mộttrong ba triệu chứng trên và thường tiểu đạm không chọn lọc [37]

Công bố thế giới, 10% dân số thế giới bị ảnh hưởng bởi bệnh lý thận mạntính và hàng triệu người chết mỗi năm vì không có đủ khả năng điều trị [49]

Trang 18

1.2.2 Phân loại hội chứng thận hƣ

Tùy theo các đặc điểm lâm sàng, HCTH được chia thành thể đơn thuầnkhông kèm biến chứng và thể kèm biến chứng Tùy theo đặc điểm lâm sàng

và cận lâm sàng, hội chứng thận hư được chia thành hai thể:

máu, tăng huyết áp hoặc suy thận kèm theo

đái máu và/ hoặc tăng huyết áp và/ hoặc suy thận kèm theo [37]

1.2.3 Chẩn đoán

HCTH được chẩn đoán xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau, trong đó

tiêu chuẩn 2 và 3 là bắt buộc [37]

1 Phù

2 Protein niệu ≥ 3,5g/24 giờ

3 Protein máu < 60g/l, Albumin máu < 30g/l

4 Lipid máu trên 900 mg/dl Cholesterol máu trên 250 mg/dl hoặc trên6,5 mmol/l

5 Điện di protein máu: Albumin giảm, tỉ lệ A/G < 1, Globulin: α2tăng, β tăng

6 Nước tiểu có trụ mỡ, tinh thể lưỡng chiết

Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:

Triệu chứng lâm sàng:

- Bệnh nhân thường đến viện với dấu hiệu phù tăng nhanh trong vàingày hay vài tuần, mệt mỏi, kém ăn, cảm giác yếu và đôi khi có đau bụng.Các đợt bệnh có thể xuất hiện sau nhiễm trùng đường hô hấp trên

Trang 19

- Phù là triệu chứng gặp ở hầu hết các BN thận hư, đầu tiên là ở mặt

và hai chân, sau đó trở thành phù toàn thân mức độ nhiều hoặc có thể rấtnhiều (có kèm tràn dịch đa màng) Phù trắng, mềm, biểu hiện rõ ở vùng thấp,không đau Đôi khi có thể có phù não Những trường hợp có biến chứng huyếtkhối tĩnh mạch có phù không đối xứng

- Tiểu ít hay gặp ở BN thận hư, thường dưới 500ml/ngày.

- Tăng huyết áp, tiểu máu, suy thận cấp có thể gặp ở một số ít bệnh

nhân thận hư nhưng hiếm gặp ở nhóm BN có thay đổi tối thiểu cầu thận, haygặp hơn ở nhóm BN có xơ cầu thận ổ - cục bộ, viêm cầu thận màng và viêmcầu thận màng – tăng sinh (có thể tới 50% các trường hợp)

- Một số BN có thiếu máu, có thể là do suy giảm chức năng thận,ngoài ra còn có thể do suy dinh dưỡng vì mất nhiều protein qua nước tiểu kéodài và mất protein mang nguyên liệu để sản xuất hồng cầu

- Lipid máu rối loạn là triệu chứng rất thường gặp ở BN thận hư, điển

hình là tăng Cholesterol và Triglycerid máu, thành phần HDL-c thường ở giớihạn bình thường hoặc giảm Tình trạng rối loạn lipid máu thường được điềuchỉnh khi HCTH hồi phục (tự phát hay do uống thuốc)

- Rối loạn điện giải hay gặp là hiện tượng giảm Na máu, thường do

thừa nước khi có phù to

Triệu chứng cận lâm sàng:

protein niệu có thể rất cao, có khi đến 30 – 40g/24 giờ Có thể thấy trụ mỡtrong nước tiểu Ngoài việc định lượng protein niệu 24 giờ, người ta có thểtính tỉ lệ protein/creatinin trong 1 mẫu nước tiểu bất kỳ vì thông số này tươngquan với lượng protein niệu 24 giờ, nhờ đó có thể tránh được sai lạc trong quátrình thu thập nước tiểu

Trang 20

- Một số bệnh nhân có hồng cầu và trụ (trụ trong, trụ hạt, trụ mỡ…)trong nước tiểu; Na niệu giảm, có thể dưới 20mEq/lít.

- Xét nghiệm máu: Protein máu giảm dưới 60g/lít, albumin máu giảm

dưới 30g/l Albumin máu thường giảm nặng ở những bệnh nhân có phù totăng nhanh Điện di protein máu thường thấy tăng tỉ lệ alpha 2 – globulin

- Công thức máu: thông số hồng cầu, hemoglobin, hematocrit thường

giảm, máu lắng thường tăng, tuy nhiên một số trường hợp có tăng số lượngcác tế bào máu do hiện tượng cô đặc máu, nhất là ở nhóm bệnh nhân có thayđổi tối thiểu cần thận

 Sinh thiết thận: Có giá trị rất lớn trong chẩn đoán xác định tổn thươngcủa hội chứng thận hư, giúp phân loại tổn thương một cách chính xác, trong đóhội chứng thận hư đơn thuần ở trẻ em 80% là tổn thương tối thiểu [2]

1.2.4 Cơ chế rối loạn chuyển hóa lipid máu trong hội chứng thận hƣ

Người ta cho rằng HCTH nguyên phát có cơ chế sinh bệnh học là sự rốiloạn đáp ứng miễn dịch, nhưng bản chất chính xác của quá trình này còn chưađược hiểu đầy đủ Kết quả nhiều nghiên cứu cho thấy có sự rối loạn chứcnăng của tế bào lympho Một số bệnh nhân có protein mang điện tích dươngtrong huyết tương và các phân tử protein này có thể trung hòa điện tích âmtrên thành mao mạch cầu thận Một số tác giả lại nhận thấy có tình trạng giảmđáp ứng miễn dịch và cho rằng điều này có thể là do thay đổi số lượng hoặcchức năng tế bào lympho T Vai trò của các cytokin ức chế các lymphokincủa hệ thống kinin, của leptin cũng được nghiên cứu Gần đây hơn, người tathấy rằng sự thay đổi của các phân tử ceratin bộc lộ trên chân lồi của tế bào

xuất hiện protein niệu Nhiều tác giả nghiên cứu còn nhận thấy tốc độ chếtcủa tế bào lympho T trong máu theo chương trình bị tăng lên, và khả năng tự

Trang 21

bảo vệ của cơ thể chống lại quá trình oxy hóa bị giảm Rất hay gặp tình trạngtăng IgE trong máu và phản ứng dị ứng ở những bệnh nhân có đáp ứng vớicorticosteroid Ngoài ra một số nghiên cứu còn cho thấy có vai trò của yếu tố

di truyền trong cơ chế sinh bệnh học HCTH nguyên phát

Trong điều kiện bình thường, thành mao mạch cầu thận làm nhiệm vụcủa một màng lọc và còn có vai trò như một hàng rào ngăn các phân tử lớn từhuyết tương thoát ra nước tiểu Màng lọc mang điện tích âm từ 2 phía, bảnthân màng đáy cầu thận cũng có điện tích âm

Đối với bệnh nhân thận hư, tính thấm mao mạch cầu thận đối vớialbumin bị tăng lên một cách chọn lọc Có ít nhất là 2 giả thuyết để giải thíchcho hiện tượng tăng tính thấm chọn lọc với albumin này của mao mạch cầuthận Giả thuyết thứ nhất là sự thay đổi về thành phần tạo điện tích âm củamàng đáy cầu thận Giả thuyết thứ hai là sự thay đổi kích thước các khe lọc,

do hiện tượng co kéo, mất các chân của tế bào biểu mô tạng Ngoài ra có thểcòn có vai trò trung gian của màng đáy cầu thận

Khi mất nhiều albumin qua nước tiểu, hậu quả là gây giảm albumin máudẫn đến tình trạng giảm áp lực keo huyết tương Nước thoát ra khỏi lòng mạchgây phù và làm giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng Tình trạng này về mặt lýthuyết sẽ gây giảm lưu lượng máu tưới cho thận và hoạt hóa hệ thống renin –angiotensin, phối hợp với tăng tổng hợp và tiết hormon chống bài niệu (ADH)gây tăng tái hấp thu Na và nước ở ống thận, kết quả là gây hiện tượng giữnước, đái ít và phù tăng, có thể kèm các rối loạn khác về nước và điện giải

Tuy nhiên, nhiều dữ liệu thực nghiệm lại không ủng hộ hoàn toàn quanniệm truyền thống này Người ta thấy rằng không phải lúc nào cũng có hiệntượng giảm thể tích huyết tương, ngược lại rất nhiều bệnh nhân thận hư cótăng thể tích huyết tương, nhất là ở người trưởng thành Thường chỉ các bệnhnhi bị bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu mới có tình trạng giảm thể tích huyết

Trang 22

tương Nhiều nghiên cứu khác không thấy hiện tượng tăng nồng độ renin,angiotensin hay aldosteron ngay cả trong giai đoạn giữ Na rất mạnh Các biệnpháp ức chế tác dụng của renin nhiều khi không hạn chế được tình trạng táihấp thu Na Và bên cạnh đó, trên thực tế, các bệnh nhân có đáp ứng vớicorticosteroid đã bắt đầu có tăng bài niệu trước khi albumin máu tăng đáng kể

và trước khi áp lực keo huyết tương có thay đổi Nhiều nghiên cứu nhận thấyđáp ứng với peptid bài niệu tâm nhĩ (ANP) của bệnh nhân thận hư bị giảmhoặc mất mặc dù nồng độ ANP trong huyết tương có thể cao hơn bìnhthường Như vậy có rất nhiều yếu tố tham gia vào quá trình gây phù và duy trìtình trạng phù ở bệnh nhân thận hư

Tình trạng rối loạn lipid máu (RLLM) rất thường gặp ở bệnh nhân thận

hư, chủ yếu là tăng Cholesterol, TG và LP (a) máu ở các mức độ khác nhau.Trước đây người ta cho rằng Cholesterol máu tăng là do gan tăng tổng hợp LPchứa Apolipoprotein B và Cholesterol để bù trừ cho tình trạng giảm áp lựckeo huyết tương Tuy nhiên, sự lý giải này cũng chưa thỏa đáng vì các phân

tử LP lại quá lớn để làm tăng được áp lực keo huyết tương Dựa trên các kỹthuật có thể thực hiện được gần đây người ta nhận thấy tình trạng tăngCholesterol chủ yếu là do giảm quá trình dị hóa chứ không phải do tăng quátrình tổng hợp ở gan Tình trạng tăng TG máu ở bệnh nhân thận hư cũng cóliên quan đến vấn đề rối loạn chuyển hóa và có thể là do mất một chất điềuhòa chuyển hóa lipid nào đó qua nước tiểu

Tình trạng RLCH lipid rất thường gặp ở bệnh nhân hội chứng thận hư,chủ yếu là tăng Cholesterol, TG và LP(a) máu ở các mức độ khác nhau Trướcđây, một số giả thuyết cho rằng cholesterol máu tăng là do gan tăng tổng hợplipoprotein chứa apolipoprotein B và cholesterol để bù trừ cho tình trạng giảm

áp lực keo huyết tương Tuy nhiên, sự lý giải này cũng chưa thỏa đáng vì cácphân tử lipoprotein lại quá lớn để làm tăng được áp lực keo huyết tương Dựa

Trang 23

trên các kỹ thuật có thể thực hiện được gần đây người ta nhận thấy tình trạngtăng cholesterol chủ yếu là do giảm quá trịnh dị hóa chứ không phải do tăngquá trình tổng hợp ở gan Tình trạng tăng TG máu ở BN thận hư cũng có liênquan đến vấn đề RLCH và có thể là do mất một chất điều hòa chuyển hóalipid nào đó qua nước tiểu [37].

Tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu rất thường gặp ở hội chứng

thận hư (HCTH), điển hình là tăng Cholesterol và TG máu, thành phần

HDL-c thường ở giới hạn bình thường hoặHDL-c giảm LúHDL-c khởi đầu, tăng Cholesterolmáu là chính, tăng TG máu xuất hiện thứ phát sau đó Các bất thường lipidnày thường gặp hơn khi albumin máu giảm 20 g/l Cơ chế của tăng lipid trongHCTH được giải thích do các yếu tố sau:

- Tăng Cholesterol máu chủ yếu do giảm albumin máu và do giảmhiệu suất dị hóa chứ không phải do tăng quá trình tổng hợp ở gan

- Tăng tổng hợp VLDL ở gan: đây là cơ chế chính, thường liên quan

với độ nặng của giảm albumin máu Khi áp lực keo của huyết tương giảm sẽkích thích tổng hợp apo-lipoprotein B Gia tăng enzyme HGM CoA reductase,mevalonate (tiền chất của cholesterol) và các acid béo tự do cũng có thể gây

ra tình trạng này

- Giảm tổng hợp enzym Lipoprotein Lipase (LPL): đóng vai trò quan

trọng bằng cách làm giảm thoái biến VLDL Những acid béo tự do ức chếhoạt động của LPL Sự thiếu hụt apo CII và heparan sulfate, do bài tiết trongnước tiểu, cũng ức chế hoạt động của enzyme này

- Giảm enzym Lecithin cholesterol acyl transferase (LCAT): gây giảm

tổng hợp HDL tại gan và ruột

Trang 24

- Mất HDL và apoA1 qua nước tiểu: mất qua nước tiểu HDL và apo

A1 cũng đựơc ghi nhận, nhưng nồng độ của HDL huyết tương phần lớn làbình thường

Tác động sinh xơ vữa của những bất thường lipid này chưa được chứngminh một cách rõ ràng, có lẽ vì thời gian tiến triển ngắn của HCTH Tănglipid máu cũng có thể tạo thuận lợi cho tình trạng ngưng tập tiểu cầu và nhữngbiến chứng huyết khối tắc mạch, làm giảm đáp ứng của lymphô bào đối vớinhững kích thích kháng nguyên Tăng lipid máu cũng có thể là một yếu tố của

xơ hoá cầu thận Tình trạng RLLM thường được cơ thể tự điều chỉnh khiHCTH hồi phục (tự hồi phục hoặc do điều trị) [37, 36]

1.3 ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU

1.3.1 Lipid và lipoprotein máu

1.3.1.1 Lipid toàn phần

Lipid toàn phần trong huyết tương gồm các chất: acid béo tự do,glycerid mà chủ yếu là Triglyceride, Cholesterol và Phospholipid Lipid toànphần dao động từ 3,6 – 8,2 g/L Lipid toàn phần có thể tăng nguyên phát trongbệnh tăng lipid máu gia đình hoặc thứ phát trong các bệnh thiểu năng tuyếngiáp, đái tháo đường (ĐTĐ), hội chứng thận hư (HCTH), xơ vữa động mạch(XVĐM)… [5, 2]

Ngày nay, xét nghiệm lipid toàn phần ít được chỉ định trong lâm sàng.Thay vào đó, việc xét nghiệm từng thành phần lipid như cholesterol toànphần, low density lipoprotein-cholesterol (LDL-c), high dentisy lipoprotein-cholesterol (HDL-c) và TG có ý nghĩa nhiều hơn trong chẩn đoán, điều trị vàphòng bệnh Phospholipid huyết tương chiếm khoảng 30% lipid toàn phần, ítđược định lượng trên xét nghiệm lâm sàng [5, 2]

Trang 25

1.3.1.2 Cholesterol

Cholesterol huyết tương có hai nguồn gốc: ngoại sinh (thức ăn) và nộisinh (do cơ thể tổng hợp) Cholesterol ngoại sinh được vận chuyển từ ruột đếngan bởi chylomicron, còn cholesterol nội sinh được tổng hợp chủ yếu ở gan,một phần được vận chuyển tới tế bào các mô bởi các lipoprotein như very lowdensity lipoprotein (VLDL), LDL; phần khác vào mật, xuống ruột để có thểđược tái hấp thu hoặc biến thành coprosterol thải ra phân

Khoảng 25 40% cholesterol huyết tương tồn tại dưới dạng tự do, 60 75% dưới dạng ester hóa với acid béo 16 hoặc 18 cacbon Trong xét nghiệm,

-hai dạng này thường được đo chung với nhau, gọi là cholesterol toàn phần.

Trị số bình thường của cholesterol toàn phần trong huyết tương là 150– 220 mg/dL (3,8 – 5,7 mmol/L) Cholesterol giảm nguyên phát trong một sốbệnh di truyền ít gặp, giảm thứ phát trong các bệnh như cường giáp, suy gan,suy dinh dưỡng… Cholesterol tăng nguyên phát trong bệnh tăng cholesterolgia đình và tăng thứ phát trong các bệnh như thiểu năng tuyến giáp, HCTH,ĐTĐ, viêm tụy, XVĐM… Theo khuyến cáo của hội XVĐM Châu Âu, bệnhđộng mạch vành (do xơ vữa) ít gặp ở nồng độ cholesterol dưới 200 mg/dL, từ

200 – 250 mg/dL là có nguy cơ vừa và trên 250 mg/dL là có nguy cơ cao [5]

1.3.1.3 Triglycerid

Triglycerid (TG) là ester của glycerol và 3 acid béo, còn gọi làTriacylglycerol Ở người, trong các tổ chức mỡ, những acid béo thường là 16hoặc 18 cacbon, có hoặc không có nối đôi, như acid palmitic và acid oleic

TG cũng có nguồn gốc ngoại sinh (từ thức ăn) và nội sinh (do tế bàogan và tế bào mỡ tổng hợp) Trong huyết tương, TG ngoại sinh được vậnchuyển từ ruột về gan bởi chylomicron, còn TG nội sinh được vận chuyển từgan đến các mô khác bởi VLDL Trị số bình thường của TG ở người Việt

Trang 26

Nam là khoảng 112 ± 40 mg/dL TG tăng lên sau bữa ăn nhiều dầu mỡ, uốngrượu, dùng thuốc ngừa thai, thời kỳ có thai và sau mãn kinh.

Tương tự như Cholesterol, TG tăng nguyên phát trong một số bệnhtăng lipid gia đình; tăng thứ phát trong bệnh ĐTĐ, xơ gan do rượu, viêm tụy,HCTH, XVĐM…Gần đây, TG đã được xem là một yếu tố nguy cơ độc lậpcủa bệnh mạch vành Xét nghiệm định lượng TG huyết tương được chỉ định

để tìm nguy cơ XVĐM, phân loại rối loạn lipid máu, theo dõi điều trị bằngthuốc hạ lipid máu và một số thuốc khác [5]

1.3.1.4 Lipoprotein

Tất cả lipid huyết tương đều ở dạng kết hợp với protein Acid béo tự dokết hợp với albumin tạo thành phức hợp albumin – acid béo Các lipid còn lại(Cholesterol, TG, Phospholipid) tham gia phức hợp với các protein đặc biệt(apolipoprotein hoặc apoprotein) để tạo thành các lipoprotein (LP) Bằngphương pháp siêu ly tâm, LP huyết tương được chia thành các loại chính dựatrên tỉ trọng của chúng Độ lắng của các loại LP khi siêu ly tâm tỉ lệ nghịchvới trữ lượng lipid

Hình 1.1 Cấu trúc Lipoprotein [5]

Trang 27

Thụ thể E Thụ thể B – E

Gan

 Chylomicron (CM): là loại LP có đường kính lớn nhất, kém cô đặc

nhất (tỉ trọng nhỏ hơn 1,006) và chứa hàm lượng TG cao nhất trong các loại

LP chính CM được tổng hợp bởi tế bào biểu mô ruột non, chứa các lipidngoại sinh từ thức ăn (trong đó chủ yếu là TG) sau đó được đưa vào hệ mạchbạch huyết và vào máu qua tĩnh mạch dưới đòn trái để về gan

Hình 1.2 Chuyển hóa Chylomicron [5]

 Lipoprotein tỉ trọng rất thấp (very low density lipoprotein – VLDL):

có tỉ trọng 0,96 – 1,006 được tạo thành ở tế bào gan và là dạng vận chuyểnkhoảng 90% TG nội sinh, được tổng hợp ở gan vào hệ tuần hoàn

 Lipoprotein tỉ trọng thấp (low density lipoprotein – LDL): có tỉ trọng

1,006 – 1,063 là sản phẩm chuyển hóa từ VLDL, có chức năng vận chuyểnphần lớn Cholesterol nội sinh đến các mô trong cơ thể, trong đó có nội mạcmạch máu Do đó, LDL-c được xem là thủ phạm gây XVĐM Nồng độ LDL-c

Trang 28

có mối tương quan thuận với tỉ lệ tử vong do bệnh mạch vành Giá trị bìnhthường của LDL-c không cố định mà thay đổi theo các yếu tố nguy cơ củabệnh tim mạch.

Hình 1.3 Con đường thụ thể LDL – nội bào [5]

Trang 29

nhận lại TG từ CM và VLDL Sau khi nhận TG, LDL I và LDL II trở thànhnhững cơ chất thích hợp cho sự hoạt động của enzym HTGL TG trong nhâncủa LDL I và LDL II bị thủy phân giải phóng acid béo tự do, LDL I và LDL

II mất lipid làm tăng tỉ trọng và giảm kích thước biến thành LDL III, chất này

có ái lực thụ thể LDL thấp hơn là LDL I và LDL II rất nhiều Nó bị bắt giữchủ yếu theo con đường thụ thể scavenger do đó nguy cơ sinh xơ vữa cao.Điện di phân tích các LDL cho 2 dạng thái:

- Dạng thái A có nhiều LDL I, LDL II và ít LDL III

- Dạng thái B có ít LDL I, LDL II và nhiều LDL III

Nghiên cứu trong dân cư những người có nồng độ TG huyết từ 0,5 –1,3mmol/L thường có kiểu A và tiền sử bị bệnh tim mạch thấp Những người

có nồng độ TG trên 1,5mmol/L thường có kiểu B và tần số bị bệnh tim mạchcao (Hình 8.7: Dạng thái LDL)

Hình 1.4 Chuyển hóa HDL và con dường vận chuyển ngược

Cholesterol [5]

Trang 30

 Lipoprotein tỉ trọng trung gian (Intermediate density lipoprotein –

IDL): là loại LP có tỉ trọng ở giữa VLDL và LDL, còn gọi là VLDL tàn dư.IDL có trong máu tuần hoàn với số lượng nhỏ nhưng có thể tích lũy khi có rốiloạn bệnh lý về chuyển hóa của lipoprotein

Hình 1.5 Chuyển hóa VLDL [5]

 Lipoprotein tỉ trọng cao (High density lipoprotein – HDL): có tỉ

trọng 1,063 – 1,210 được tổng hợp ở tế bào gan và ruột, có chức năng cung

cấp các apoprotein cho các LP khác, đồng thời có khả năng nhận và vậnchuyển ngược Cholesterol dư thừa từ các mô khác về gan Khoảng 25%Cholesterol huyết tương được vận chuyển trong HDL Giá trị bình thường củaHDL-c là trên 35 mg/dL Có mối tương quan nghịch giữa HDL-c và tần suấtbệnh mạch vành (do xơ vữa)

Trang 31

Hình 1.6 Sự hình thành HDL [5]

 Các loại lipid chủ yếu đều có mặt trong LP với tỉ lệ khác nhau Do

đó, việc tăng hay giảm lipid trong loại LP nào có ý nghĩa quan trọng trongđánh giá nguy cơ XVĐM hơn là việc tăng hoặc giảm lipid toàn phần tronghuyết tương

Ví dụ: Tăng Cholesterol trong LDL là yếu tố nguy cơ gây xơ vữa,nhưng tăng Cholesterol trong HDL lại là yếu tố chống xơ vữa Các thànhphần của LP lưu thông là không hằng định, chúng ở trạng thái năng động với

sự thay đổi liên tiếp giữa các nồng độ với nhau của những thành phần này

Trang 32

Hình 1.7 Liên quan chuyển hóa CM, VLDL và HDL [5]

Tóm lại thông qua chuyển hóa các LP đã vận chuyển lipid theo nhữngchiều hướng khác nhau:

- CM vận chuyển các lipid ngoại sinh (có nguồn gốc thức ăn) từ ruột vềgan

- VLDL và LDL vận chuyển các lipid ngoại sinh (do cơ chế tổng hợp)

từ gan đến các tế bào ngoại biên trong đó có tế bào thành mạch Nếu những

LP này tăng lên trong máu, lipid sẽ được chuyển nhiều hơn vào thành mạch, ứ

Trang 33

đọng ở đó và là nguy cơ cho sự phát triển xơ vữa động mạch Vì vậy, VLDL

và LDL được gọi là những LP sinh xơ vữa

- HDL vận chuyển ngược lipid (Cholesterol) dư thừa từ tế bào ngoạibiên về gan để gan oxy hóa và đào thải ra ngoài theo đường ruột Quá trìnhvận chuyển này giúp cho tế bào ngoại biên khỏi bị ứ đọng lipid, chống lạihiện tượng sinh xơ vữa Vì vậy HDL được gọi là LP chống sinh xơ vữa

Rối loạn LP huyết nếu theo chiều hướng hoặc tăng LP gây xơ vữa hoặcgiảm LP chống sinh xơ vữa hoặc cả hai sẽ có nguy cơ phát triển XVĐM

Hiện nay, một xét nghiệm lipid máu gồm các thành phần sau: (1) nồng

độ cholesterol toàn phần; (2) nồng độ LDL-cholesterol; (3) nồng độ cholesterol; và (4) nồng độ TG

HDL-Hình 1.8 Các loại lipoprotein chính trong huyết tương người [5] 1.3.2 Rối loạn chuyển hóa lipid máu

Rối loạn chuyển hóa (RLCH) lipid máu là những bệnh kết hợp vớinồng độ bất thường của lipid máu Tăng lipid máu thường do tăng Cholesterolvà/hoặc tăng glycerid trong các loại LP Các rối loạn LP có thể có nguồn gốctrực tiếp do rối loạn gen, do chế độ ăn không hợp lý; hoặc có thể là thứ phát,hậu quả của những bệnh lý khác dẫn đến như HCTH, suy thận, ĐTĐ, viêmtụy, gút hoặc do điều trị với một số thuốc kéo dài Các mức nồng độ lipid máugiúp chẩn đoán RLCH lipid máu được trình bày trong bảng 1.1

Trang 34

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn chuyển hóa lipid (sàng lọc nhanh) [45]

Trang 35

1.4 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU VỀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU TRONG BỆNH HỘI CHỨNG THẬN HƯ VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.4.1 Nghiên cứu trong nước

Công trình nghiên cứu của Đặng Tú Cẩm và cộng sự từ năm 1996 1999cho thấy 100% bệnh nhân ĐTĐ2 có rối loạn lipid máu với tăng TG 38,89%,tăng Cholesterol 41,67%, tăng LDL-c là 25% [3]

Nghiên cứu của Tô Văn Hải có trên 1272 bệnh nhân ĐTĐ cho thấy tỉ lệtăng TG đơn thuần là 42,9%, tăng Cholesterol đơn thuần là 29%, đa phần đều

có rối loạn một hay nhiều thành phần của lidid máu Tác giả kết luận RLLM

là thường gặp ở BN ĐTĐ và thường rối loạn kết hợp nhiều chỉ số lại vớinhau Vì vậy, không nên chỉ quan tâm khu trú đến xét nghiệm định lượng mộthoặc hai chỉ số về lipid máu mà phải đồng thời định lượng nhiều chỉ số vàphải theo dõi thường xuyên hoặc định kỳ có hệ thống Điều đó sẽ giúp choviệc phát hiện sớm những RLLM có ý nghĩa quan trọng trong công tác dựphòng biến chứng ĐTĐ [14]

Nghiên cứu trên 100 bệnh nhân ĐTĐ2 điều trị ngoại trú tại phòngkhám Nội A Bệnh viện đa khoa Quảng Nam của tác giả Trình Trung Phong(năm 2012) ghi nhận: Có 83% có rối loạn ít nhất 1 thành phần lipid máu trong

đó, rối loạn lipid máu đơn thuần chiếm 32% chủ yếu là tăng TG (22%) rốiloạn lipid máu hỗn hợp chiếm 61% trong đó tăng Cholesterol toàn phần kèmtăng LDL-c và kèm tăng Triglycerid chiếm 31%, tăng Cholesterol toàn phầnkèm tăng TG chiếm 15% [18]

Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thủy (năm 2013) ghi nhận từ 350 người caotuổi có tỉ lệ RLCH lipid máu chiếm 77,4%, trong đó nữ cao hơn nam (51,4%

so với 26,9%), (p<0,005) Tăng Cholesterol TP chiếm 53,4%, tăng TG chiếm

Ngày đăng: 12/04/2021, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đỗ Đình Hồ (2010), “Hoá sinh lâm sàng”, Nhà xuất bản Y học, tr 140 6. Đỗ Thị Mỹ Hạnh, Phạm Thị Thu Vân (1999), Bước đầu đánh giá một sốyếu tố nguy cơ của tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2, K yếu các báo cáo khoa học tại hội thảo Đái tháo đường nội tiết – bệnh chuyển hóa khu vực miền trung lần 1 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá sinh lâm sàng
Tác giả: Đỗ Đình Hồ (2010), “Hoá sinh lâm sàng”, Nhà xuất bản Y học, tr 140 6. Đỗ Thị Mỹ Hạnh, Phạm Thị Thu Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
36. McGraw-Hill Global Education (2012), “Harrison's Principles of Internal Medicine, part 13, 18e” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harrison's Principles of InternalMedicine, part 13, 18e
Tác giả: McGraw-Hill Global Education
Năm: 2012
37. Medline Plus (2012), "Kidney Failure". National Institutes of Health.Retrieved 1 January 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kidney Failure
Tác giả: Medline Plus
Năm: 2012
42. Reneth L.Becker (2001), “Lipoprotein Disorders.In Principles and practive of Endoclinology and metabolism”. Copyright 2001 by Lippincott Williams and Wilkins, Philadenphia.1513-1527 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lipoprotein Disorders.In Principles andpractive of Endoclinology and metabolism
Tác giả: Reneth L.Becker
Năm: 2001
1. Cao Mỹ Phượng và cộng sự (2007), Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp trên 40 tuổi tại tỉnh Trà vinh, Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học - Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên nghành nội tiết và chuyển hóa lần thứ 3. Nhà xuất bản Y học, Hà nội 2007.88-98 Khác
3. Đặng Tú Cẩm, Nguyễn Trung Chính, Trần Đức Thọ (1996), Rối loạn lipoprotein huyết thanh trong bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi, Tạp chí hóa sinh học, Tổng hội Y Dược học Việt Nam, tr 1- 5 Khác
4. Đào Thị Dừa, Cao văn Minh (2007), Đặc điểm lâm sàng đai tháo đường mới phát hiện, Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học - Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên nghành nội tiết và chuyển hóa lần thứ 3.Nhà xuất bản Y học, Hà nội 2007.328-332 Khác
7. Đỗ Trung Quân (2009), Nhận xét về đái tháo đường typ 2 và rối loạn lipid máu, Tạp chí Nội khoa 01/2009.460-464 Khác
8. Lý Huy Khanh, Đỗ Công Tâm, Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2010), Các dạng rối loạn chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường khám điều trị tại Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương (từ 11/2009 đến 10/2010) – đề tài nghiên cứu cấp cơ sở BV Trưng Vương Khác
9. Nguyễn Hải Thủy (2001), Triglycerid và đái tháo đường, K yếu toàn văn các đề tài khoa học Đại hội nội tiết và đái tháo đường Việt nam lần thứ 1 tháng 1/ 2001 Khác
10. Nguyễn Tấn Bá, Trình Trung Phong (2004), Vài nhận xét về rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được điều trị tại khoa nội A bệnh viện Quảng nam. .K yếu các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghị nội tiết đái tháo đường miền trung mở rộng lần thứ IV.436-441 Khác
11. Nguyễn Thị Hồng Thủy (2013), Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở người cao tuổi tăng huyết áp tại tỉnh Phú Yên, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, số 1926/2013 Khác
12. Nguyễn Thị Ngọc Linh (2008), Rối loạn chuyển hóa lipid và lipoprotein ở bệnh nhân hội chứng thận hư, Tạp chí Y học Tp.HCM, tập 12, số 1 13. Tạ Văn Bình (2006), “Bệnh đái tháo đường tăng glucose máu. Nhà xuấtbản Y học, Hà Nội Khác
14. Tô Văn Hải, Lê Thu Hà (2005), Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa nội tiết bệnh viện Thanh Nhàn. Tạp chí Y học thực hành: 7/2006.158 165 Khác
15. Trần Văn Hiên, Tạ Văn Bình, Lê Quang Toàn, Nguyễn Ngọc Hân (2007), Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 lần đầu được phát hiện tại bệnh viện Nội tiết trung ương. Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học.Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên nghành nội tiết và chuyển hóa lần thứ 3. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 2007.661-669 Khác
16. Trần Văn Trung, Phan Nam Hùng, Nguyễn Văn Tâm, Huỳnh thị Dung, Nguyễn Bá Hảo.(2004) Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 không béo phì tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình định.K yếu các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghị nội tiết đái tháo đường miền trung mở rộng lần thứ IV.291 295 Khác
17. Trình Trung Phong, Nguyễn Đức Kỳ (2012), Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội A- Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Nam-Đề tài NCKH Khác
18. Trương Quang Phổ, Đỗ Thị Minh Thìn (2010). Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp chí Y Học TP.HCM, tập 14, số 4, tr. 220-225.Tài liệu tiếng Anh Khác
19. Abdul Kader Akanda, Zulfikar Ali1, Kamrun Nahar Choudhury et al., Study of Lipid Profile in Adult Population of Bangladesh, Cardiovascular Journal Volume 8, No. 2, 2016) Khác
20. American Diabetes Association (ADA). Standards of medical care in diabetes. Diabetes Care 2007; 30: 4–41 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w