1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm dịch tễ và các yếu tố liên quan với bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nhân viên nữ làm việc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm tại ttytdp quận 6

100 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀBệnh lây truyền qua đường tình dục BLTQĐTD là tình trạnh nhiễm trùnghoặc bệnh tật gây ra do các tác nhân sinh vật, bệnh lây truyền từ người này sangngười khác chủ y

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-Nguyễn Thị Hồng Ngọc

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở NHÂN VIÊN NỮ LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ DỄ BỊ LỢI DỤNG HOẠT ĐỘNG MẠI DÂM

TẠI TTYTDP QUẬN 6

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số: 60 72 03 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Trịnh Thị Hoàng Oanh

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ kiện, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Ngọc

Xác nhận của người hướng dẫn

Ts Trịnh Thị Hoàng Oanh

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

DÀN Ý NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1 Một số khái niệm về BLTQĐTD: 6

1.2 Đại cương các Hội chứng và BLTQĐTD thường gặp 6

1.2.1 Hội chứng tiết dịch âm đạo: 6

1.2.2 Hội chứng loét sinh dục: 7

1.2.3 Hội chứng sưng hạch bẹn: 7

1.2.4 Bệnh giang mai: 7

1.2.5 Bệnh lậu: 8

1.2.6 Nhiễm Chlamydia đường sinh dục - tiết niệu 8

1.2.7 Viêm hố chậu: 8

1.2.8 Bệnh do Trichomonas vaginalis 8

1.2.9 Nấm đường sinh dục: 9

1.2.10 Bệnh ghẻ: 9

1.2.11 Bệnh rận mu: 9

1.2.12 Bệnh sùi mào gà: Do Human papilloma virus [HPV] 9

1.3 Tình hình về các BLTQĐTD qua các nghiên cứu liên quan 9

1.3.1 Tình hình trên thế giới 9

1.3.2 Tình hình trong nước: 11

1.4 Các tác nhân gâyBLTQĐTD 14

1.4.1 Các tác nhân gây bệnh và các biểu hiện lâm sàng của BLTQĐTD 14

1.4.2 Một số tác nhân gây bệnh được phát hiện vào cuối thế kỷ XX 17

1.5 Một số đặc điểm dịch tễ học của BLTQĐTD 17

1.6 Một số yếu tố nguy cơ của BLTQĐTD 18

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Thiết kế nghiên cứu: 21

2.2 Đối tượng nghiên cứu: 21

2.2.1 Dân số mục tiêu: 21

2.2.2 Dân số chọn mẫu: 21

2.2.3 Cỡ mẫu: 21

2.3 Kỹ thuật chọn mẫu: 21

2.4 Tiêu chí chọn mẫu: 22

2.4.1 Tiêu chí chọn vào: 22

Trang 4

2.4.2 Tiêu chí loại ra: 22

2.4.3 Kiểm soát sai lệch chọn lựa: 22

2.5 Thu thập dữ kiện 22

2.5.1 Phương pháp thu thập dữ kiện 22

2.5.2 Công cụ thu thập dữ kiện 23

2.6 Liệt kê và định nghĩa các biến số 23

2.6.1 Biến số nền: 23

2.6.1.1 Tình trạng cư trú: 23

2.6.1.2 Công việc: 23

2.6.1.3 Tuổi: 24

2.6.1.4 Tình trạng hôn nhân: 24

2.6.1.5 Trình độ học vấn 24

2.6.1.6 Thời gian hành nghề 25

2.6.2 Biến số kiến thức về BLTQĐTD 25

2.6.2.1 Có biết bệnh lây truyền qua đường tình dục: 25

2.6.2.2 Bệnh nào lây truyền qua đường tình dục: 25

2.6.2.3 Đường lây truyền bệnh lây truyền qua đường tình dục: 26

2.6.2.4 Nguyên nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục: 26

2.6.2.5 Biểu hiện của bệnh lây truyền qua đường tình dục 26

2.6.2.6 Kiến thức về BLTQĐTD có thể không có triệu chứng 27

2.6.2.7 Kiến thức về biến chứng bệnh lây truyền qua đường tình dục 27

2.6.2.8 Nguồn thông tin về bệnh lây truyền qua đường tình dục: 27

2.6.3 Biến số thái độ đối với việc phòng, chống các BLTQĐTD 28

2.6.3.1 BLTQĐTD không nguy hiểm vì có thể điều trị được: 28

2.6.3.2 Tránh xa người bị mắc BLTQĐTD: 28

2.6.3.3 Người mắc BLTQĐTD phải được điều trị: 28

2.6.3.4 Khi có các triệu chứng BLTQĐTD không rõ ràng cần đến gặp bác sĩ: 28

2.6.3.5 Người trẻ cần có kiến thức BLTQĐTD: 29

2.7.3.6 Kiến thức BLTQĐTD cần được dạy trong trường học: 29

2.6.3.7 Cần sử dụng bao su khi quan hệ tình dục để không mắc BLTQĐTD: 29

2.6.3.8 Điều lo lắng nhất khi quan hệ tình dục không an toàn: 29

2.6.4 Biến số thực hành phòng, chống các BLTQĐTD 29

2.6.4.1 Sử dụng bao cao su 29

2.6.4.2 Sẵn có bao cao su 30

2.6.4.3 Khám chữa bệnh và thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa 30 2.6.4.4 Giới thiệu bạn tình đi điều trị 30

Trang 5

2.6.5 Biến số bệnh lây truyền qua đường tình dục 30

2.7 Các kỹ thuật xét nghiệm 31

2.7.1 Kỹ thuật soi tươi tìm nấm Candida âm đạo: 31

2.7.1.1 Dụng cụ và hóa chất 31

2.7.1.2 Kỹ thuật lấy bệnh phẩm 31

2.7.1.3 Nhận định kết quả 31

2.7.2 Kỹ thuật soi tươi tìm trùng roi: 31

2.7.2.1 Dụng cụ và hóa chất 31

2.7.2.2 Kỹ thuật lấy bệnh phẩm 31

2.7.2.3 Nhận định kết quả 31

2.7.3 Nhuộm Gram dịch tiết 31

2.7.4 Xét nghiệm VDRL 32

2.8 Kiểm soát sai lệch thông tin 32

2.9 Xử lý số liệu 33

2.9.1 Thống kê mô tả 33

2.9.2 Thống kê phân tích 33

2.10 Y đức 34

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ 35

3.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu 35

3.2 Kiến thức về bệnh lây qua đường tình dục 36

3.2.1 Nhận biết về các bệnh lây qua đường tình dục 36

3.2.2 Đường truyền bệnh lây truyền qua đường tình dục 37

3.2.3 Nguyên nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục 37

3.2.4 Biểu hiện bệnh lây truyền qua đường tình dục 38

3.2.5 Biến chứng của bệnh lây truyền qua đường tình dục 39

3.2.6 Nguồn thông tin về bệnh lây truyền qua đường tình dục 39

3.3 Thái độ đối với việc phòng, chống các BLTQĐTD 40

3.4 Hành vi tình dục của đối tượng nghiên cứu đối với BLTQĐTD 41

3.5 Kết quả khám lâm sàng và xét nghiệm bệnh lây qua đường tình dục 42

3.5.1 Tình hình mắc các hội chứng/bệnh 42

3.5.2 Tình hình mắc bệnh lây qua đường tình dục 43

3.6 Kiến thức về bệnh lây qua đường tình dục phân bố theo đặc tinh mẫu 43

3.6.1 Nhận biết bệnh lây truyền qua đường tình dục phân bố theo đặc tính mẫu 43

3.6.2 Kiến thức về đường truyền bệnh lây truyền qua đường tình dục 45

3.6.3 Kiến thức về nguyên nhân BLTQĐTD đúng phân bố theo đặc tính mẫu 46

3.6.4 Kiến thức về biểu hiện BLTQĐTD đúng phân bố theo đặc tính mẫu 47

Trang 6

3.6.5 Kiến thức về biến chứng BLTQĐTD đúng phân bố theo đặc tính mẫu 48

3.7 Thái độ của đúng BLTQĐTD đúng phân bố theo đặc tính mẫu 50

3.8 Hành vi sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục theo đặc tính mẫu 51

3.9 Tỷ lệ mắc BLQĐTD phân bố theo đặc tính mẫu 54

3.9.1 Tỷ lệ mắc bệnh lây qua đường tình dục phân bố theo đặc tính mẫu 54

3.9.2 Tỷ lệ nhiễm Trichomonas phân bố theo đặc tính mẫu 55

3.9.3 Tỷ lệ nhiễm C albicans phân bố theo đặc tính mẫu 56

3.9.4 Mối liên quan giữa tỷ lệ mắc BLTQĐTD với kiến thức và thực hành phòng, chống BLTQĐTD 58

CHƯƠNG 4 – BÀN LUẬN 64

4.1 Đặc điểm dân số học và tính đai diện của nghiên cứu 64

4.2 Tình hình mắc các BLTQĐTD 65

4.3 Nhiễm nấm Candida albicans 68

4.4 Nhiễm Trichomonas 69

4.6 Kiến thức về BLTQĐTD 71

4.7 Thái độ phòng, chống các BLTQĐTD 73

4.8 Hành vi 74

4.9 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành với tỷ lệ mắc bệnh 76

4.10 Điểm mạnh của đề tài 77

4.11 Điểm hạn chế 77

CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN 79

5.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 79

5.2 Đặc điểm kiến thức về BLTQĐTD 79

5.3 Đặc điểm thái độ phòng, chống BLTQĐTD 80

5.4 Đặc điểm hành vi phòng, chống BLTQĐTD 80

5.5 Tình trạng mắc BLTQĐTD 81

5.6 Các mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với tỷ lệ mắc BLTQĐTD 81 CHƯƠNG 6 – KIẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng Việt

Tài liệu Tiếng Anh

Bảng câu hỏi

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình BLTQĐTD ở Việt Nam từ 1996-2010

Bảng 1.2 Các nhóm BLTQĐTD do vi khuẩn như bệnh giang mai, bệnh lậu và bệnhkhác trong giai đoạn 1996-2003

Bảng 1.3 Các tác nhân gây bệnh/ hội chứngBLTQĐTD

Bảng 1.4 Một số tác nhân gây bệnh mới phát hiện cuối thế kỷ XX

Bảng 1.5 Số lượng BLTQĐTD toàn cầu hàng năm

Bảng 3.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu (N=200)

Bảng 3.2 Nhận biết về các bệnh lây qua đường tình dục (N=200)

Bảng 3.3 Đường truyền bệnh lây truyền qua đường tình dục (N=200)

Bảng 3.4 Nguyên nhân gây bệnh lây qua đường tình dục (N=200)

Bảng 3.5 Biếu hiện bệnh lây qua đường tình dục (N=200)

Bảng 3.6 Biến chứng của bệnh lây qua đường tình dục (N=200)

Bảng 3.7 Nguồn thông tin về bệnh lây truyền qua đường tình dục (N=200)

Bảng 3.8 Thái độ đối với việc phòng, chống các BLTQĐTD (N=200)

Bảng 3.9 Điều lo lắng nhất khi quan hệ tình dục không an toàn (N=200)

Bảng 3.10 Hành vi tình dục của đối tượng nghiên cứu (N=200)

Bảng 3.11 Tình hình mắc các hội chứng/bệnh (N=200)

Bảng 3.12 Tình hình mắc Bệnh lây truyền qua đường tình dục (N=200)

Bảng 3.13 Nhận biết bệnh lây truyền qua đường tình dục phân bố theo đặc tính mẫu(N= 200)

Bảng 3.14 Kiến thức về đường truyền BLTQĐTD đúng phân bố theo đặc tính mẫu(N=200)

Bảng 3.15 Kiến thức về nguyên nhân BLTQĐTD đúng phân bố theo đặc tính mẫu(N=200)

Bảng 3.16 Kiến thức về biểu hiện BLTQĐTD đúng phân bố theo đặc tính mẫu

Trang 8

(N= 200)

Bảng 3.17 Kiến thức về biến chứng BLTQĐTD đúng phân bố theo đặc tính mẫu(N=200)

Bảng 3.18 Thái độ đồng ý phân bố theo đặc tính của mẫu (N=200)

Bảng 3.19 Hành vi sử dụng BCS phân bố theo đặc tính mẫu (N=185)

Bảng 3.20 Hành vi luôn có sẵn BCS phân bố theo đặc tính mẫu (N=185)

Bảng 3.21 Tỷ lệ mắc bệnh lây qua đường tình dục phân bố theo đặc tính mẫu(N=200)

Bảng 3.22 Tỷ lệ nhiễm Trichomonas phân bố theo đặc tính mẫu (N=200)

Bảng 3.23 Tỷ lệ nhiễm C albicans phân bố theo đặc tính mẫu (N=200)

Bảng 3.24 Tỷ lệ mắc BLTQĐTD phân bố theo kiến thức nguyên nhân gây bệnh (N=200)

Bảng 3.25 Tỷ lệ mắc BLTQĐTD phân bố theo kiến thức về đường lây (N=200)Bảng 3.26 Tỷ lệ mắc BLTQĐTD phân bố theo kiến thức về biểu hiện bệnh (N=200)Bảng 3.27 Tỷ lệ mắc BLTQĐTD phân bố theo kiến thức về biến chứng bệnh(N=200)

Bảng 3.28 Tỷ lệ mắc BLTQĐTD phân bố theo hành vi sử dụng bao cao su (N=185)

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BLTQĐTD : Bệnh lây truyền qua đường tình dục

: Tổ chức Y tế Thế giới

: Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người

AIDS : Acquired Immuno Deficiency Syndrome

: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

VDRL : Venereal Disease Research Laboratory

: Xét nghiệm huyết thanh sàng lọc giang mai

TPHA : Treponema Pallidum Hemagglutination Assay

: Xét nghiệm giang mai

: Vi rút u mềm lây

: Vi rút gây sùi mào gà, ung thư cổ tử cung

TTYTDP : Trung tâm Y tế Dự phòng

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) là tình trạnh nhiễm trùnghoặc bệnh tật gây ra do các tác nhân sinh vật, bệnh lây truyền từ người này sangngười khác chủ yếu qua tình dục không an toàn [29, 30, 43] Nguyên nhân có thể là

vi khuẩn, virus, đơn bào, kí sinh trùng ngoài da hoặc nấm BLTQĐTD ảnh hưởnglớn đến vấn đề sức khỏe cộng đồng

Trong những năm gần đây, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản chomọi người đã và đang nhận được nhiều sự quan tâm của chính phủ các nước trên thếgiới cũng như của Việt Nam Nước ta đã có “Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinhsản Việt Nam Giai đoạn 2011-2020”, mục tiêu ghi rõ giảm nhiễm khuẩn đường sinhsản, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục[6] Năm 2009, Bộ Y tế đã ban hànhHướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, nội dung tập trungvào các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản chủ yếu trong đó có các bệnh lâytruyền qua đường tình dục, nhiễm khuẩn đường sinh sản [4]

Theo ước tính của WHO, thì mỗi năm có khoảng 250 triệu người bị mắc cácBLTQĐTD, trong đó ít nhất 10% người đang ở tuổi hoạt động tình dục bị mộtBLTQĐTD [60] Ở các nước đang phát triển thuộc Châu Phi, Châu Á, BLTQĐTD

là một trong năm bệnh thường gặp nhất [37] Theo các chuyên gia của WHO, mắcBLTQĐTD, đặc biệt các bệnh gây loét sinh dục làm tăng nguy cơ nhiễm HIV gấp 9lần Nguy cơ mắc BLTQĐTD cao gấp 2-5 lần nếu như một trong hai người bạn tình

bị nhiễm HIV[29] Những người nhiễm HIV thì việc điều trị BLTQĐTD là rất khókhăn, ít đáp ứng với phương pháp điều trị thông thường[33, 34, 38]

Tại Việt Nam, theo ước tính hằng năm có khoảng 800.000 đến 1.000.000 trườnghợp mới mắc các BLTQĐTD, trong đó lứa tuổi vị thành niên và thanh niên chiếm40% Đây là một thực trạng cần báo động bởi khi mắc BLTQĐTD có thể làm tổnthương tới những phần mềm nằm bên trong cơ thể của cơ quan sinh sản của nam vànữ, do các biến chứng của bệnh gây ra những hậu quả nghiêm trọng như vô sinh,lây truyền sang con khi người phụ nữ có thai, hoặc có thể dẫn đến tử vong

Trang 11

(HIV/AIDS, viêm gan virut B, C ) điều này gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tínhmạng của người nhiễm bệnh, đồng thời nó còn gây hậu quả nghiêm trọng cả về mặtkinh tế, xã hội và gia đình.

Quận 6 là một quận nội thành nằm về phía Tây Nam, thành phố Hồ ChíMinh Cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm là những cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bịlợi dụng để hoạt động mại dâm bao gồm các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch

vụ văn hoá hoặc các dịch vụ khác có sử dụng lao động là vũ nữ, tiếp viên, nhân viênphục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, ăn uống, giải trí, thư giãn, chăm sócsức khỏe, như: khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng, nhà trọ, biệt thự kinhdoanh du lịch, căn hộ kinh doanh du lịch, căn hộ cho thuê, vũ trường, karaokê, xoabóp, tắm hơi, tắm nóng lạnh, cắt tóc - gội đầu máy lạnh, cà phê đèn mờ Đối tượnglàm việc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm, dễ có điều kiện thực hiệncác hành vi tình dục, nếu thiếu hiểu biết về bệnh và không biết phòng tránhBLTQĐTD, sẽ dễ mắc bệnh và làm lây lan cho người khác, làm phát triển nhiềubệnh nguy hiểm khác như HIV, lao, viêm gan siêu vi Điều kiện kinh tế xã hội tạiquận còn nhiều khó khăn cùng với những hậu quả nặng nề của các bệnh lây truyềnqua đường tình dục, vì vậy đây là vấn đề sức khỏe đang được quan tâm tại địaphương

Trung tâm y tế dự phòng được thành lập từ năm 2007, phòng khám sức khoẻvới đầy đủ chuyên khoa và trang thiết bị cần thiết cho phòng khám Mỗi thángphòng khám tiếp nhận khoảng 40 - 50 nhân viên nữ đang làm việc trong các cơ sởkinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, đến đăng ký khám sứckhoẻ định kỳ theo yêu cầu của cơ sở đang làm việc[2]

Số lượt nhân viên nữ của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt độngmại dâm đến khám sức khỏe định kỳ tại TTYTDP Q6 qua các năm

Số trường hợp BLTQĐTD được phát hiện

n (%)

Trang 12

Năm Số lượt khám

Số trường hợp BLTQĐTD được phát hiện

Phòng khám sức khỏe TTYTDP Q6 hoạt động từ tháng 5 năm 2008 đến nay

đã điều trị cho hơn 1260 người bị bệnh lây truyền qua đường tình dục Hiện nay vẫnchưa có một số liệu chính thức nào được thống kê tại địa phương về BLTQĐTD ởđối tượng làm việc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mạidâm Tuy nhiên, ngoài việc điều trị các BLTQĐTD cho bệnh nhân thì việc quan tâmkiến thức, thái độ và thực hành phòng ngừa các BLTQĐTD là một trong những mụctiêu để cải thiện sức khỏe sinh sản cho mọi người Chính vì vậy nghiên cứu nàyđược tiến hành với mục tiêu tìm hiểu tỉ lệ hiện mắc BLTQĐTD, kiến thức, thái độ

và thực hành phòng ngừa BLTQĐTD của các nhân viên nữ tại phòng khámTTYTDP Q6, kết quả từ nghiên cứu này sẽ góp phần giúp nhà quản lý có cái nhìntổng quan về BLTQĐTD tại địa phương nói riêng cũng như trên toàn thành phố nóichung; bên cạnh đó, cũng sẽ cung cấp những thông tin nền cần thiết cho các đánhgiá lâu dài sau này

Trang 13

Câu hỏi nghiên cứu: ở những nhân viên nữ làm việc trong các cơ sở kinh

doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm đến khám sức khỏe định kỳ tạiphòng khám TTYTDP Q6 năm 2016, tỷ lệ hiện mắc BLTQĐTD là bao nhiêu, và cụthể là những loại bệnh gì? Các yếu tố liên quan đến tình trạng BLTQĐTD ở đốitượng này là gì?

2 Xác định tỷ lệ nhân viên nữ làm việc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ

bị lợi dụng hoạt động mại dâm có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về phòngngừa các BLTQĐTD

3 Xác định các yếu tố liên quan đến BLTQĐTD: đặc tính nền (nhóm tuổi, đặcđiểm cư trú, công việc, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thời gian hành nghề),kiến thức, thái độ và thực hành phòng BLTQĐTD

Trang 14

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

THỰC HÀNH

Sử dụng BCS.

Luôn có sẵn bao cao su

Khám chữa bệnh và thực

hiện đúng hướng dẫn của bác

Cung cấp kiến thức Sử dụng bao cao su trong quan hệ tìnhdục

THÁI ĐỘ Mức độ nguy

BLTQĐTD Cung cấp kiếnthức

Sử dụng bao cao

su trong quan hệ

tình dục

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm về BLTQĐTD:

Bệnh lây truyền qua đường tình dục là các nhiễm trùng lây truyền qua đường tìnhdục Thuật ngữ này được dùng từ những năm đầu 1990 để chỉ sự nhiễm trùng do vikhuẩn, vi rút và ký sinh trùng, chủ yếu lây qua quan hệ tình dục không an toàn, khôngđược bảo vệ Các nhiễm trùng này có thể có triệu chứng hay không có triệu chứng lâmsàng, có thể không gây thương tổn các cơ quan Nhiễm trùng lây qua đường tình dục

do nhiều tác nhân như: nấm, HIV, xoắn khuẩn, chlamydin, lậu cầu Muốn chẩn đoánchính xác thì phải làm xét nghiệm

Ngoài ra, cũng cần phân biệt các tác nhân lây truyền qua đường tình dục và cáctác nhân có thể lây truyền qua đường tình dục Các tác nhân có thể lây truyền quađường tình dục khi các đường truyền khác, không phải, đường tình dục chiếm ưu thế,hoặc chỉ lây truyền qua đường tình dục chủ yếu ở người trường thành Ở trẻ em lây quatiếp xúc Virus CMV, HBV chủ yếu lây truyền qua tình dục ở người trưởng thành,

nhưng ở trẻ em lây qua tiếp xúc da-da hoặc mẹ truyền sang con và qua đường máu M Hominis, G Vaginalis, liên cầu nhóm B, C Albicans cũng không hoàn toàn lây qua

đường tình dục

1.2 Đại cương các Hội chứng và BLTQĐTD thường gặp

1.2.1 Hội chứng tiết dịch âm đạo:

Hội chứng lâm sàng thường gặp mà người bệnh than phiền là có dịch âm đạo (khíhư) và kèm theo một số triệu chứng khác như ngứa, đau rát ở vùng sinh dục, đái khó,đau khi giao hợp…và nếu không điều trị có thể gây biến chứng như viêm tiểu khung,

vô sinh, thai ngoài tử cung, nhất là đối với lậu và Chlamydia Mọi trường hợp viêm âm

hộ, viêm âm đạo, viêm âm hộ – âm đạo và viêm cổ tử cung đều đưa đến tiết dịch âmđạo

Trang 16

Khi khám hoặc khi soi cổ tử cung chẩn đoán viêm ống cổ tử cung hay viêm cổ tửcung mủ nhầy: cổ tử cung dễ chảy máu khi chạm và có mủ nhầy trong ống cổ tử cungkhi đưa tăm bong vào trong ống cổ tử cung Viêm âm đạo thông thường do 3 tác nhân:nấm men candida, trùng roi và vi khuẩn.[1]

1.2.2 Hội chứng loét sinh dục:

Tác nhân gây loét sinh dục thường gặp: Xoắn khuẩn giang mai gây bệnh giangmai, trực khuẩn hạ cam gây bệnh hạ cam, virus herpes (Herpes Simplex Virus-HSV) có

2 loại HSV-1 và HSV-2, nhưng herpes sinh dục chủ yếu do HSV-2 gây ra

Hiện nay ở nhiều khu vực trên thế giới, herpes sinh dục là căn nguyên hay gặp nhấtgây vết loét sinh dục Ở những nơi có nhiều người nhiễm HIV, tỉ lệ loét sinh dục doHerpes dường như ngày càng tăng lên.[1]

1.2.3 Hội chứng sƣng hạch bẹn:

Hạch bẹn to ở một hoặc cả hai bên

Các vết loét, mụn nước, sẩn nhỏ vùng hậu môn, sinh dục trước đó hoặc kèm theo.Biểu hiện ở da hoặc niêm mạc: sẩn, sẩn mủ, đào ban đặc biệt chú ý thương tổn ởlòng bàn tay và bàn chân

Sốt hoặc không sốt.[1]

1.2.4 Bệnh giang mai:

Nguyên nhân do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra Chia làm 3 thời kỳ chính.

Giang mai thời kỳ I ủ bệnh (10 - 90 ngày) Biểu hiện có săn ở vùng tiếp xúc, thường ở

da bao quy đầu Đi kèm có hạch vùng lân cận Nếu săng ở bộ phận sinh dục thì hạchthường có là hạch bẹn Khả năng lây rất mạnh Giang mai thời kỳ II: 6-8 tuần sau sănglành Tổn thương trên da là ban đỏ toàn thân, sần phì đại, màng niêm mạc, lây rất mạnh.Giang mai thời kỳ III sau nhiều năm mắc bệnh và không được chưa khỏi Biểu hiệntrên da và niêm mạc là củ, gôm, giang mai tim mạch, giang mai thần kinh hiện nay rấthiếm, ít lây Giang mai kín sớm ≤ 2 năm, kín muộn > 2 năm, ít lây Xét nghiệm chẩnđoán các xét nghiệm RPR, VDRL, TPHA [10]

Trang 17

1.2.5 Bệnh lậu:

Do song cầu khuẩn G (-) Nesseria gonorrhoeae gây ra Bệnh gây đái rắt, đái buốt,

chảy mủ, dịch ở đường sinh dục ngoài, có tới 50% nữ bị bệnh không triệu chứng Gâychít hẹp nệu đạo, vô sinh, chửa ngoài tử cung, lậu mắt trẻ sơ sinh Nhuộm soi trực tiếpmủ hoặc dịch ở bộ phận sinh dục bằng kính hiển vi thấy có song cầu Gram (-), hình hạt

cà phê nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân đang thoái hóa Nuôi cấy trên thạch máuthấy có lạc khuẩn lậu, xét nghiệm PCR tìm thấy nguyên nhân là lậu cầu [10]

1.2.6 Nhiễm Chlamydia đường sinh dục - tiết niệu

Ở nam biểu hiện là dịch niệu trong, nhảy, trắng đục hoặc vàng, viêm mào tinh hoàn

Ở nữ thường không có triệu chứng (70%), phát hiện mắc bệnh khi chồng/bạn tìnhkhám và chẩn đoán có tiết dịch niệu đạo Có thể thấy chảy máu giữa kỳ kinh, cổ tử

cung viêm Hiện nay, chẩn đoán dựa vào PCR và ELISA C.trahomatis là một trong 4 loài thuộc họ Chlamydia, là một nguyên nhân quan trọng gây mù lòa và BLTQĐTD[13,

21, 26]

1.2.7 Viêm hố chậu:

Do vi khuẩn lậu, Chlamydia, vi khuẩn kỵ khí hoặc phối hợp Gây áp xe, viêm phúc

mạc tiểu khung, vô sinh, chửa ngoài tử cung, đau bụng dưới, đau sau khi giao hợp, cónhiều khí hư, chảy máu giữa kỳ kinh, sốt Chẩn đoán rất khó, do sàng lọc không rõràng, xét nghiệm không có sẵn Các xét nghiệm gồm PCR, ELISA và xét nghiệm bằngque thử nhanh [10]

1.2.8 Bệnh do Trichomonas vaginalis

Ở nữ 1/4 bệnh nhân không có triệu chứng Đôi khi có khí hư nhiều, loãng, có bọt,mùi hôi, ngứa, đái buốt, đau khi giao hợp, viêm âm hộ, âm đạo Ở nam không có triệu

chứng Dùng kính hiển vi soi tươi dịch tại bộ phận sinh dục thấy Trichomonas hình quả

mơ, di động xoay tròn, dài từ 10-20, rộng 5 - 12 có 5 roi [4 trước, 1 sau] [10]

Trang 18

1.2.9 Nấm đường sinh dục:

Ở nữ: 20% không triệu chứng Đôi khi có khí hư giống bã đậu, viêm âm hộ, âmđạo Ở nam có cảm giác bỏng rát, ngứa và đỏ da bao qui đầu Soi tươi hoặc nhuộmGram dịch tiết ở bộ phận sinh dục bằng kính hiển vi, thấy sợi nấm và bào tử hình trònhoặc có chồi.[10]

1.2.10 Bệnh ghẻ:

Do Sarcooptes scabiei gây nên Tổn thương là các hang ghẻ chạy theo các nếp gấp

của da, vùng da mỏng Ngứa nhiều về đêm Có thể bắt được cái ghẻ [10]

1.2.11 Bệnh rận mu:

Do Phthirus pubis gây nên Vết đốt màu xanh Rận bám sâu vào lỗ chân lông.

Ngứa rất nhiều [10]

1.2.12 Bệnh sùi mào gà: Do Human papilloma virus [HPV].

Là BLTQĐTD khá phổ biến, ở cả nam và nữ.Bệnh gây nên do virus gây u nhú ở

người (Human papilloma virus-HPV) Hiện nay có khoảng trên 150 típ HPV, trong đó

gây bệnh sùi mào gà là típ 6, 11 không có khà năng gây ung thư

Biểu hiện là các u nhú hồng tươi, mềm, có chân hoặc cuống, không đau, dễ chảymáu khi đụng vào, thường không có dấu hiện chủ quan Nam giới sùi ở rãnh qui đầu,qui đầu, bao da, thân dương vật và ở miệng sáo Phụ nữ sùi ở môi nhỏ, lỗ niệu đạo,tầng sinh môn Chẩn đoán dựa vào lâm sàng Điều trị bằng cắt, đốt bằng nhiệt, áp Nitơlỏng [1, 10]

1.3 Tình hình về các BLTQĐTD qua các nghiên cứu liên quan

1.3.1 Tình hình trên thế giới

Số người mắc các BLTQĐTD có triệu chứng thấp hơn nhiều so với tổng số ngườimắc các BLTQĐTD

Trang 19

Ở Châu Á - Thái Bình Dương có khoảng 35 triệu người mới mắc BLTQĐTD hàng

năm Trong đó Trichomonas âm đạo 47%, C Trachomatis 33%, lậu 18%, giang mai 2%

[36]

Tại Hoa Kỳ, BLTQĐTD phổ biến nhất trong các bệnh nhiễm trùng Số mới mắchàng năm là 2,5-3,3 triệu trường hợp [20], từ 1999-2002 số mắc giang mai ở các bệnhviện thuộc 30 khu vực có BLTQĐTD cao nhất là 63.293 trường hợp [20] Theo thống

kê của Trung tâm phòng chống Bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) trong năm 2003 số lượng

người mắc BLTQĐTD là rất lớn Số người mắc Chlamtdia là 977,478 người, chiếm tỷ lệ 304/100.000 dân Tỷ lệ mắc Chlamydia tăng từ 70/100.000 dân năm 1998, lên

290/100.000 dân năm 2002 Năm 1988 chỉ có trên 20 bang ở Hoa Kỳ có người mắc

Chlamydia nhưng đến năm 1996 có tới gần 50 bang của Hoa Kỳ có bệnh nhân nhiễm Chlamydia [23] Tại Chicago (Hoa Kỳ), tỷ lệ mắc giang mai từ năm 1988-2002 có xu

hướng giảm nhẹ từ 11,7% xuống còn 11,26%, nhung ở người da trắng tăng 50% Cóthể do người da trắng được tiếp xúc với kỹ thuật mới PCR nhiều hơn nên được pháthiện bệnh nhiều hơn [35]

Tại Braxin, tỷ lệ hiện mắc BLTQĐTD ở người tuổi từ 20 trở lên là 13,5% Nghiêncứu khẳng định BLTQĐTD là một trong những bệnh nhiễm trùng hàng đầu ở đất nước

Nam Mỹ này Tỷ lệ hiện mắc như sau: bệnh lậu là 1%; nhiễm Chlamydia là 2%; nhiễm Trichomonas là 6% và bệnh giang mai là 2,5% [32].

Theo ghi nhận của Yu M C và cộng sự trong nghiên cứu tại Đài Loan từ 7/2002-4/2004 với 307 bệnh nhân có hành vi tình dục không an toàn; kết quả tỷ lệ lưu hành

của bệnh nhiễm Chlamydia, lậu, giang mai và T.vaginalis lần lượt là 14,3%; 6,8%; 2,2%

và 0% [44]

Nghiên cứu của Desai V K về tỷ lệ BLTQĐTD trên mại dâm nữ ở "Khu đèn đỏ"tỉnh Surat của Ấn độ cho biết tỷ lệ bệnh giang mai là 22,7%; bệnh lậu 16,9%, nhiễm

Chlamydia 8,5% và nhiễm HIV 43,2% [13].

Theo báo cáo của WHO, các BLTQĐTD khá cao trong mại dâm nữ và nhiễm

Trang 20

Chlamydia thường gặp nhất tại khu vực Tây Thái Bình Dương, tiếp theo sau là bệnh

lậu và bệnh giang mai [41] [34]

1.3.2 Tình hình trong nước:

Các BLTQĐTD từ trước tới nay luôn luôn được nhiều nhà chuyên môn của ViệtNam quan tâm Đã có rất nhiều nghiên cứu trong nước thực hiện nhằm tìm hiểu tỷ lệmắc của các BLTQĐTD để từ đó đưa ra các giải pháp can thiệp phòng chống lâynhiễm

Theo Trương Tấn Minh và cộng sự nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc BLTQĐTD ở KhánhHoà từ năm 1998-2002 cho thấy số các trường hợp mới mắc BLTQĐTD tăng lên rõ rệttheo thời gian [40] Năm 1999 có 216 trường hợp, năm 2000 là 433 trường hợp Năm

2002 là 517 trường hợp Trong vòng 4 năm số BLTQĐTD tăng 200%

Bảng 1.1 cho thấy các bệnh lây truyền qua đường tình dục tăng theo thời gian,những năm 1990 và những đầu năm 2000 thì số lượng bệnh nhân tăng từ 3-8 lần

Bảng 1.1 Tình hình BLTQĐTD ở Việt Nam từ 1996-2010

Tổng cộng BLTQĐTD

Trang 21

tuyển nghĩa vụ quân sự tại Hà Nội là 2%, Quảng Ninh 2%, Thành phố Hồ Chí Minh2%; Đà Nẵng 0,8% và Hải Phòng 0,3% Tỷ lệ mắc bệnh lậu trên phụ nữ có thai tạiTP.Hồ Chí Minh 1,8%; Quảng Ninh là 1,5%; Hải Phòng 1,3% và Đà Nẵng là 0,3%[8].Một nghiên cứu khác ở 4 tỉnh, thành của Việt Nam năm 2003, trong cácBLTQĐTD thấy, bệnh do vi khuẩn khác chiếm tỷ lệ cao nhất 17,2%, tiếp theo nhiễm

HIV/AIDS 6,9%, nhiễm nấm Candida âm đạo chiếm 4,8%, nhiễm Chlamydia âm đạo chiếm 3,2%, bệnh lậu 1,6%, bệnh giang mai 0,9%, và thấp nhất là nhiễm Trichomonas

0,7% [7, 8]

Bảng 1.2 cho thấy trong giai đoạn 1996-2003, các nhóm BLTQĐTD do vi khuẩnnhư bệnh giang mai, bệnh lậu có xu hướng giảm theo thời gian (từ 3,1% và 4,9%xuống còn 2,02% và 3,1% năm 2002 rồi lại tăng vào năm 2003 nhưng vẫn rất thấp sovới các BLTQĐTD khác)

Năm Giang mai n(%) Lậu n(%) Khác n(%) Cộng N

Trang 22

Năm Giang mai n(%) Lậu n(%) Khác n(%) Cộng N

(Nguồn: Viện Da liễu Quốc gia)

Theo một cuộc điều tra BLTQĐTD ở phụ nữ mại dâm thuộc 5 tỉnh biên giới LaiChâu, Quảng trị, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang năm 2002, kết quả cho thấy tỷ

lệ bệnh giang mai chiếm 10,7%, bệnh lậu chiếm 10,7% và nhiễm Chlamydia cao nhất chiếm tỷ lệ 11,9% Đặc biệt, nhiễm phối hợp lậu/Chlamydia rất cao, tới 19,9% [7] Các yếu tố có liên quan đến nhiễm lậu/Chlamydia gồm có thu nhập từ 500.000đ/tháng trở

xuống, dưới 30 tuổi

Nghiên cứu của Nguyễn Duy Hưng tại thành phố Thái Nguyên vào năm 1999 trên

400 phụ nữ tuổi 15-49 cho thấy tỷ lệ viêm cổ tử cung là cao nhất 38,3%; tiếp theo là

nhiễm nấm C.albicans 19,3% rồi đến viêm âm đạo 4,3%, thấp nhất là nhiễm Trichomonas 1,8% Cũng theo Nguyễn Duy Hưng năm 2003 tại Hà Nội với 600 người nhóm nguy cơ cao bệnh có tỷ lệ bệnh giang mai 3,5%, nhiễm Chlamydia chiếm 2,16%, bệnh lậu chiếm 1,83%, nhiễm nấm Candida 1,17%[9] Theo Vũ Hồng Thái nghiên cứu

trên 95 bệnh nhân có tiết dịch niệu đạo đến khám tại bệnh viện da liễu thành phố HồChí Minh vào năm 2008, mắc bệnh lậu có tỷ lệ cao nhất chiếm 54,7%; tiếp theo là

nhiễm Chlamydia là 14,7%; kết hợp mắc cả bệnh lậu và nhiễm Chlamydia là 10,5%, có

tới 20% trường hợp không tìm thấy nguyên nhân Với 70 trường hợp tiết dịch âm đạo,

nghiên cứu đã cho biết là nhiễm Trichomonas chiếm tỷ lệ 27,1% tiếp theo là nhiễm Candida 14,3%, nhiễm Candida kết hợp Chlamydia là 5,7%; bệnh lậu chiếm 4,3%; bệnh lậu kết hợp với Chlamydia chiếm 2,9% Cao nhất có tới 41,4% không tìm thấy

nguyên nhân [10]

Cũng theo Vũ Hồng Thái và cộng sự trong một nghiên cứu về yếu tố nguy cơ

Trang 23

nhiễm HIV trên gái mại dâm đến khám tại bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh cho thấy

viêm âm đạo do T.vaginalis chiếm 16,3%; viêm âm đạo do Candida chiếm 7,3% và viêm âm đạo do T.vaginalis chiếm 12,3% [10].

Nguyễn Thành Hy và cộng sự nghiên cứu 300 học viên trường giáo dục dạy nghềThủ Đức năm 2008 cho thấy luôn luôn sử dụng BCS là 53,5%, đôi khi là 34% vàkhông bao giờ là 12,7% Tác giả cũng cho thấy có 61,7% trường hợp quan hệ tình dụcbằng miệng, bằng đường sinh dục 100% và bằng đường hậu môn là 27,7%; có 1,7%từng sử dụng ma tuý Tác giả còn cho biết nguyên nhân gây viêm âm đạo 9,7% do

nhiễm C.albicans, 3,3% do nhiễm T.vaginalis Không thấy mối liên quan giữa viêm âm

đạo với trình độ học vấn.[11]

1.4 Các tác nhân gâyBLTQĐTD

1.4.1 Các tác nhân gây bệnh và các biểu hiện lâm sàng của BLTQĐTD

Cho đến nay, người ta đã biết có tới trên 40 tác nhân gây BLTQĐTD Tuy nhiên,một số tác nhân còn chưa được biết rõ về cách lây truyền như liên cầu khuẩn nhóm B,Cytomegalovirus [42] Về mặt điều trị bệnh nhân chia các BLTQĐTD làm hai loạigồm: Các BLTQĐTD có thể phòng ngừa và chữa khỏi được như bệnh giang mai, bệnh

lậu, nhiễm C.Trachomatis, Trichomonas, hạ cam, u hạt bẹn hoa liễu Các bệnh do các

tác nhân là đơn bào, vi khuẩn và nấm gây nên Nhóm các BLTQĐTD hiện nay có thểphòng ngừa, nhưng chưa có thuốc chữa khỏi gồm Herpes sinh dục, HIV/AIDS, sùi màogà, viêm gan B [10]

Dưới đây (Bảng 1.3) là các tác nhân thường gặp và các biểu hiện lâm sàng:

Bảng 1.3 Các tác nhân gây bệnh/ hội chứngBLTQĐTD [25] [14] [26]

Vi khuẩn

họng, viêm kết mạc mắt, viêm

Trang 24

trực tràng, viêm quanh gan,Lậu toàn than (Nhiễm khuẩnhuyết do lậu), đẻ non và bongrau sớm, gây vô sinh, chửangoài tử cung, viêm nội tâmmạc, các thương tổn da.

Chlamydia trachomatis Viêm sinh dục, trực tràng, kết

mạc mắt, viêm phổi, viêm taigiữa viêm mũi, bệnh hột xoài,viêm quanh gan,hội chứngReiter, tử vong thai nhi và trẻ

sơ sinh, viêm màng trong tim.Xoắn khuẩn giang

mai

(Treponema pallidum) Bệnh giang mai

những người giao hợp đồnggiới nam qua đường hậu môn)

nhiễm khuẩn huyết trẻ sơ sinh,viêm màng não trẻ sơ sinh

Virus

Mụn rộp sinh dục

virus type 1&2)

Herpes sinh dục sơ phát và táiphát, viêm màng não dịchtrong, tử vong thai nhi hoặc dichứng thần kinh, sẩy thai tựnhiên và đẻ non

Trang 25

Virus viêm gan B (Hepatitis B virus) Viêm gan cấp và mạn tính,

ung thư gan, xơ gan viêmmàng cầu thận

Virus viêm gan C (Hepatitis C virus) Viêm gan cấp và mạn tính,

ung thư gan, xơ gan viêmmàng cầu thận

Virus sùi mào gà (Human papilloma – HPV) Sùi mào gà sinh dục – hậu

môn, u nhú thanh quản trẻ sơsinh

đầu, da bao qui đầu

Ký sinh vật

Trang 26

1.4.2 Một số tác nhân gây bệnh đƣợc phát hiện vào cuối thế kỷ XX

Những năm cuối thế kỷ XX, nhờ các tiến bộ khoa học, kỹ thuật đã xác định đượctác nhân gây bệnh mà trước đây không phát hiện được Trong số đó, một số bệnh mớixuất hiện trở thành bệnh dịch địa phương hay dịch lan rộng trên phạm vi lớn [42] [13].Việc xác định tác nhân mới này, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của

BLTQĐTD đối với sức khoẻ sinh sản và vai trò của chúng trong đại dịch HIV/AIDS.

Bảng 1.4 Một số tác nhân gây bệnh mới phát hiện cuối thế kỷ XX

Tác nhân và năm phân lập Bệnh hoặc hội chứng

HPV >25 chủng gây bệnh ở sinh dục –

hậu môn HTLV 1,2 1980,1982

Sùi mào gà sinh dục – hậu môn

Helicobacter femeliae năm 1985 Viêm trực tràng – kết tràng; viêm da

HIV 1,2 subtype 0 năm 1983, 1986, 1990 Nhiễm khuẩn máu trên bệnh nhân

AIDS

phải ở người Sác côm Kaposi; ulympho

1.5 Một số đặc điểm dịch tễ học của BLTQĐTD

Các BLTQĐTD được biết đến từ rất lâu, trong lịch sử các đề cập đến BLTQĐTD

đã nói nhiều về bệnh lậu và bệnh giang mai [40] Trong đó, bệnh giang mai làBLTQĐTD đầu tiên được tìm thấy bằng xét nghiệm [44] Ngày nay, BLTQĐTD khôngchỉ gồm 5 bệnh hoa liễu cổ điển là giang mai, lậu, hạ cam, hột xoài và u hạt bẹn hoaliễu, mà còn có nhiều bệnh khác mới được biết đến Nhờ tiến bộ về kỹ thuật xétnghiệm, đã phát hiện được các tác nhân mới mà trước đây không thể phát hiện được.Nhiều BLTQĐTD đã trở thành bệnh dịch do những thay đổi về kinh tế – xã hội, làm

thay đổi hành vi tình dục như bệnh do C.trachomatis, nhiễm virus Herpes, HIV, tác

Trang 27

nhân gây bệnh đường ruột.

Các BLTQĐTD hiện nay tăng lên cùng với sự bùng nổ của đại dịch HIV/AIDS.

Theo WHO, ước tính hàng năm có khoảng 390 triệu trường hợp mới mắc cácBLTQĐTD, trong đó có 1 triệu trường hợp nhiễm HIV Bệnh tập trung chủ yếu ở ChâuPhi, Châu Á và Châu Mỹ La Tinh, (Bảng 1.5)[19] Nhiều người không biểu hiện triệuchứng bệnh, chỉ biết khi tình cờ làm xét nghiệm và do không có kiến thức nên khôngbiết mình bị bệnh, không biết sự nguy hại và sự trầm trọng của bệnh Không đi khámchữa bệnh hoặc chữa bệnh không triệt để, làm lây lan cho cộng đồng và tạo ra những vitrùng kháng thuốc Biến chứng cho người bệnh và việc kiểm soát bệnh trở nên khókhăn hơn nhiều [18]

Bảng 1.5 Số lượng BLTQĐTD toàn cầu hàng năm [19]

1.6 Một số yếu tố nguy cơ của BLTQĐTD

Một số yếu tố nguy cơ của BLTQĐTD đó là tuổi, giới, chủng tộc, văn hóa, điềukiện kinh tế, tình trạng hôn nhân, lối sống được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu.Một nghiên cứu khác ở California (Mỹ) cho thấy, tuổi là một yếu tố nguy cơ quantrọng của BLTQĐTD ở tuổi vị thành niên Trong số 3.579 người ở tuổi vị thành niên có

Trang 28

họat động tình dục kèm theo sử dụng rượu hoặc ma túy, thì người ở tuổi vị thành niêncàng trẻ tuổi càng có nguy cơ mắc BLTQĐTD cao hơn [27].

Yaber và cộng sự thông báo là 25% vị thành niên đã có họat động tình dục mắcBLTQĐTD Trẻ vị thành niên trong trường học có tỷ lệ mắc BLTQĐTD thấp hơn rấtnhiều, chỉ chiếm 4% Nghiên cứu này cũng đề cập các yếu tố tác động mạnh đến sự lâytruyền của BLTQĐTD là các phụ nữ trẻ tuổi, nghèo và các phụ nữ người dân tộc sống

ở thành thị Nghiên cứu này cũng đề xuất các giải pháp nhằm khống chế BLTQĐTDtrong vị thành niên là chẩn đoán sớm, tư vấn kịp thời, nâng cao chất lượng môi trường

xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục Những trẻ vị thành niên tuổi 14-18 gốc Châuphi sống tại Mỹ có tỷ lệ mắc BLTQĐTD là cao nhất so với tất cà các trẻ vị thành niêngốc Mỹ hoặc gốc ở các châu lục khác sống tại Mỹ [17] Điều này liên quan đến trình

độ học vấn thấp, sự hiểu biết kém về họat động tình dục an tòan và hoạt động tình dụcbừa bãi của những đối tượng này

William nghiên cứu tại Nam Phi cho thấy nam giới và nữ giới nhiễm Chlamydia

tương tự nhau, nhưng giang mai lại thấy nhiều ở nam giới hơn [37]

Brewis và cộng sự nghiên cứu về khía cạnh giới của BLTQĐTD tại New Zealand

đã thông báo rằng nam giới thường có quan hệ tình dục trước và ngoài hôn nhân do vậythường bị bệnh sớm hơn phụ nữ và phụ nữ thường bị nhiễm BLTQĐTD bị động từ namgiới

Tỷ lệ nam giới bị mắc bệnh lậu sau 1 lần quan hệ tình dục qua âm đạo với phụ nữ

bị bệnh là 20%-30% Trái lại, phụ nữ bị bệnh sau 1 lần quan hệ tình dục với nam giới

bị bệnh là 60%-80% Nguy cơ lây truyền qua các đường tình dục khác không rõ Phụnữ dùng thuốc tránh thai hormon có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn, nhưng nếu dùngthuốc diệt tinh trùng sẽ có tác dụng diệt vi khuẩn lậu [21] [27] [15] [16]

1.7 Kiến thức, hành vi phòng BLTQĐTD

Các BLTQĐTD có nhiều bệnh chưa có thuốc chữa hoặc chưa có vaccine phòngbệnh Chính vì vậy cần tập trung cho công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức

Trang 29

phòng bệnh của mọi người.

Theo Viện Pasteur năm 2000 khảo sát trên 184 mại dâm nữ ở Vũng tàu cho kết quả77% có hiểu biết sử dụng BCS để phòng ngừa nhiễm BLTQĐTD

Theo Uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS điều tra 82 mại dâm nữ tại Hà Nội chobiết 95% người được điều tra cho biết đã từng nghe nói về HIV/AIDS; 96% biết rằngHIV/AIDS lây qua tiêm chích; có 96% biết BCS có tác dụng phòng lây nhiễm Cũngtheo Uỷ ban quốc gia phòng chống HIV/AIDS vào năm 1997 điều tra 201 mại dâm nữ

ở 5 tỉnh phía Bắc cho kết quả là biết HIV/AIDS lây qua hoạt động tình dục là 81%; lâyqua tiêm chích 36%; phòng bằng BCS chỉ có 67% Rõ ràng chúng ta thấy là kiến thức

về phòng tránh lây nhiễm BLTQĐTD phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhưng quan trọngnhất là trình độ văn hoá Những vùng dân tộc xa xôi hẻo lánh, trình độ văn hoá thấp, ítđược tiếp xúc với văn minh hiện đại sẽ ít có kiến thức hơn trong đó có kiến thức phòngchống lây nhiễm các BLTQĐTD Kiến thức về biểu hiện BLTQĐTD chưa được quantâm nhiều

Theo Geraldo và cộng sự nghiên cứu tại Benin cho thấy chỉ có 53% nam giới sửdụng BCS khi quan hệ tình dục với gái mại dâm, có đến 15% gái mại dâm khai làkhách hàng của họ từ chối BCS [39] Theo Alexander B và cộng sự nghiên cứu trên gáimại dâm cho thấy đối tượng gái mại dâm bị mắc giang mai chiếm 4,5% - 21,5%[32].Theo Nguyễn Duy Hưng nghiên cứu trên 600 người có nguy cơ cao tại Hà Nộinăm 2006 thấy có 38% người nghiện chích ma tuý bị nhiễm HIV [9] Các yếu tố vềkhám chữa bệnh, giới thiệu bạn tình đi chữa bệnh đến nay chúng ta thấy rất có ít có cácnghiên cứu

Trang 30

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2 Đối tượng nghiên cứu:

d

p p

Trong đó Z: trị số tra từ bảng phân phối chuẩn

: xác suất sai lầm loại I = 0,05 ( sai số 5%) nên 2

) 2 / 1 (  

d: sai số cho phép (d = 0,05)

p: độ lớn của kết quả mong đợi p = 15% (0,15) là tỷ lệ mắc BLTQĐTD

n = 195,92 (người) làm tròn 200 người

2.3 Kỹ thuật chọn mẫu:

Chọn toàn bộ nhân viên nữ làm việc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợidụng hoạt động mại dâm khám sức khỏe định kỳ tại phòng khám TTYTDP Q6 trongthời gian nghiên cứu

Trang 31

2.4 Tiêu chí chọn mẫu:

2.4.1 Tiêu chí chọn vào:

Nhân viên nữ làm việc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt độngmại dâm đến khám sức khỏe định kỳ tại phòng khám TTYTDP Q6 trong thời giannghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu

2.4.2 Tiêu chí loại ra:

Người có tên trong danh sách đã đến khám rồi trong thời gian nhiên cứu

2.4.3 Kiểm soát sai lệch chọn lựa:

Căn cứ vào sổ đăng ký khám sức khỏe của mỗi nhân viên nữ làm việc trong các cơ

sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm, sổ có dán ảnh để so sánhkhớp với giấy tờ cá nhân (chứng minh nhân dân, thẻ nhân viên có ảnh ) khi đến đăng

ký khám sức khỏe, tránh các trường hợp đi khám hộ

Những người được chọn vào đề tài nghiên cứu đều được thông báo kỹ các quyềnlợi và nghĩa vụ của bản thân nếu tham gia hoặc không đều không bị ảnh hưởng Khi tựnguyện đồng ý tham gia mới được chọn

Tất cả những cán bộ thực hiện điều tra, khám và lấy bệnh phẩm xét nghiệm lànhững cán bộ chuyên trách làm công tác khám chữa các BLTQĐTD tại đơn vị Nhằmcủng cố lại kiến thức họ sẽ được tập huấn nhắc lại về triệu chứng lâm sàng, khám, lấymẫu xét nghiệm, làm xét nghiệm, chẩn đoán trước khi thực hiện điều tra

Những trường hợp đến khám trong thời gian hành kinh không khám lâm sàngđược sẽ được hẹn khám lại sau khi sạch kinh Nếu không đến khám lại sẽ loại bỏ

2.5 Thu thập dữ kiện

2.5.1 Phương pháp thu thập dữ kiện

Phỏng vấn: Theo bảng câu hỏi được soạn sẵn

Khám lâm sàng: Do cán bộ chuyên khoa có kinh nghiệm lâu năm, được tập huấnnhắc lại

Trang 32

Xét nghiệm: thực hiện tại Khoa Cận lâm sàng TTYTDP Q6: soi tươi, nhuộm Gramdịch tiết, xét nghiệm máu (tìm kháng thể giang mai dùng que thử nhanh).

2.5.2 Công cụ thu thập dữ kiện

Trước khi thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi đã tham khảo nhiều nghiên cứu kháccó mục tiêu tương tự, sau cùng chúng tôi quyết định sử dụng bộ câu hỏi của tác giảLinn Svensson, Sara Waern cùng với Ths Triệu Thị Ngọc Thu tiến hành năm 2013 vớinghiên cứu “Knowledge of and attitudes to sexually transmitted diseases among Thaiuniversity students” Kế đến, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu thử với mục tiêuxem cấu trúc và nội dung của bộ câu hỏi có cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu cho đối tượngnghiên cứu hay không Chúng tôi tiến hành phỏng vấn trên 30 nhân viên nữ đang làmviệc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm, với kết quảcó một số câu hỏi đáp ứng và một số chưa đáp ứng được mục tiêu Vì vậy chúng tôitiến hành điều chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp hơn với đối tượng nghiên cứu

Khám lâm sàng, xét nghiệm

2.6 Liệt kê và định nghĩa các biến số

2.6.1 Biến số nền:

2.6.1.1 Tình trạng cƣ trú: địa chỉ nơi đối tượng đang cư trú (căn cứ theo địa chỉ

ghi sẵn trong hồ sơ đăng ký khám sức khỏe) Địa chỉ của đối tượng là biến số địnhdanh nhị giá gồm:

Thường trú

Tạm trú

2.6.1.2 Công việc: công việc của đối tượng đang làm, căn cứ vào phỏng vấn

trực tiếp đối tượng Trong quá trình phân tích, công việc được chuyển thành nhómcông việc theo nơi làm việc của đối tượng, là biến số gồm 4 giá trị:

Công việc dịch vụ lưu trú: lễ tân, phục vụ buồng, phòng, phục vụ bàn, bar Công việc dịch vụ văn hoá: điều khiển thiết bị âm thanh, ánh sáng, hát với

Trang 33

khách, khiêu vũ cùng khách, nhảy trình diễn nghệ thuật, nhảy trình diễn không nghệthuật, biểu diễn nhạc sống, điều hành các hoạt động trực tiếp tại sàn khiêu vũ, phục

vụ khách truy cập Internet

Công việc dịch vụ trị liệu phục hồi sức khoẻ: xoa bóp/massage, các công việckhác tại phòng xoa bóp/massage, phòng tắm

Công việc dịch vụ khác: phục vụ khách tắm, cắt tóc, gội đầu, chăm sóc da mặtvà toàn thân, hướng dẫn du lịch

2.6.1.3 Tuổi: tuổi của đối tượng được xác định dựa theo năm dương lịch, tính từ

năm sinh đến thời điểm khảo sát Tuổi của đối tượng là biến số định lượng liên tục.Trong quá trình phân tích, tuổi của đối tượng được chuyển đổi thành nhóm tuổi, làbiến số nhị giá gồm:

Độc thân: Đối tượng chưa từng kết hôn và hiện không sống như vợ chồng vớibất kì ai

Có gia đình: Đối tượng đã kết hôn và hiện đang sống với chồng mình

Sống chung không hôn nhân: Đối tượng hiện sống như vợ chồng với người khácnhưng không có đăng ký kết hôn hợp pháp

Ly hôn/ly thân: Đối tượng đã từng kết hôn nhưng hiện đã ly hôn, ly thân, vàkhông sống như vợ chồng với bất kỳ ai

2.6.1.5 Trình độ học vấn

Trình độ học vấn được xác định bởi lớp cao nhất mà đối tượng đã tốt nghiệp

Trang 34

Trình độ học vấn là biến danh định thứ tự gồm 5 giá trị:

Mù chữ: Đối tượng chưa từng đi học và cũng không biết đọc và viết

Cấp 1: Đối tượng đã từng tốt nghiệp từ lớp 1 đến lớp 5, hoặc không đi họcnhưng biết đọc, biết viết

Cấp 2: Đối tượng đã từng tốt nghiệp từ lớp 6 đến lớp 9

Cấp 3: Đối tượng đã từng tốt nghiệp từ lớp 10 đến lớp 12

Trên cấp 3: Đối tượng đã từng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học hoặc sau đạihọc

2.6.1.6 Thời gian hành nghề

Thời gian hành nghề của đối tượng được tính theo tháng dương lịch, căn cứ vào hồ

sơ xin việc của từng nhân viên, là biến số định lượng liên tục Trong quá trình phân tích,thời gian hành nghề của đối tượng được chuyển thành nhóm, là biến số thứ tự gồm: Dưới 1 năm: Thời gian hành nghề của đối tượng ít hơn 12 tháng

Từ 1 đến 3 năm: Thời gian hành nghề của đối tượng từ 12 tháng trở lên và ít hơn

2.6.2.2 Bệnh nào lây truyền qua đường tình dục:

Là biến số nhị giá có gồm:

Biết: là khi đối tượng chọn các bệnh: bệnh lậu, bệnh giang mai, bệnh viêmgan siêu vi B, bệnh viêm gan siêu vi C, bệnh HIV/AIDS, bệnh Chlamydia, bệnh

Trang 35

Không biết: là khi đối tượng chọn bệnh lao và không biết

Kiến thức đúng về bệnh lây truyền qua đường tình dục khi biết được 6/7 bệnhđúng lây truyền qua đường tình dục

2.6.2.3 Đường lây truyền bệnh lây truyền qua đường tình dục:

Kiến thức đúng về đường lây truyền bệnh khi chọn 3/4 đường lây đúng

2.6.2.4 Nguyên nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục:

Là biến số nhị giá gồm:

Biết: là khi đối tượng chọn nguyên nhân: vi khuẩn, virus, nấm và truyền máu Không biết: là khi đối tượng chọn nguyên nhân: vệ sinh cá nhân sai, nướcsinh hoạt không sạch, vệ sinh cá nhân sai, quan hệ lúc hành kinh, quan hệ sớm sausinh, lây nhiễm qua nước hồ bơi và chọn không biết

Kiến thức đúng về nguyên nhân BLTQĐTD khi chọn 3/4 nguyên nhân đúnggây bệnh

2.6.2.5 Biểu hiện của bệnh lây truyền qua đường tình dục

Là biến số nhị giá gồm:

Biết: là khi đối tượng chọn các biểu hiện: đau vùng bụng dưới, huyết trắngnhiều, trắng đục và hôi, loét tại bộ phận sinh dục, nổi u cục lạ tại bộ phận sinh dục,giao hợp đau, rát, vùng kín bị ngứa, đi tiểu khó

Không biết: là khi đối tượng chọn không biết

Kiến thức đúng về biểu hiện BLTQĐTD khi chọn 6/7 biểu hiện đúng của bệnh

Trang 36

2.6.2.6 Kiến thức về BLTQĐTD có thể không có triệu chứng

Không biết: là khi đối tượng chọn không biết

Kiến thức đúng về biến chứng của BLTQĐTD khi chọn 5/6 biến chứng

2.6.2.8 Nguồn thông tin về bệnh lây truyền qua đường tình dục:

Nguồn thông tin chính mà đối tượng tiếp nhận các thông tin về BLTQĐTD, làbiến số có 9 giá trị:

Từ bạn bè Từ gia đình Từ trường học Từ ti vi

Từ radio Từ báo chí

Từ internet Từ bệnh viện/phòng khám Khác

Trang 37

2.6.3 Biến số thái độ đối với việc phòng, chống các BLTQĐTD

2.6.3.1 BLTQĐTD không nguy hiểm vì có thể điều trị được: là biến số có 3

giá trị:

Đồng ý Không đồng ý Không ý kiếnĐúng khi chọn “không đồng ý”

2.6.3.2 Tránh xa người bị mắc BLTQĐTD: là biến số có 3 giá trị:

Đồng ý Không đồng ý Không ý kiếnĐúng khi chọn “không đồng ý”

2.6.3.3 Người mắc BLTQĐTD phải được điều trị: là biến số có 3 giá trị:

Đồng ý Không đồng ý Không ý kiếnĐúng khi chọn “đồng ý”

2.6.3.4 Khi có các triệu chứng BLTQĐTD không rõ ràng cần đến gặp bác sĩ: là biến số có 3 giá trị:

Đồng ý Không đồng ý Không ý kiếnĐúng khi chọn “đồng ý”

Trang 38

2.6.3.5 Người trẻ cần có kiến thức BLTQĐTD: là biến số có 3 giá trị:

Đồng ý Không đồng ý Không ý kiếnĐúng khi chọn “đồng ý”

2.7.3.6 Kiến thức BLTQĐTD cần được dạy trong trường học: là biến số có

3 giá trị:

Đồng ý Không đồng ý Không ý kiếnĐúng khi chọn “đồng ý”

2.6.3.7 Cần sử dụng bao su khi quan hệ tình dục để không mắc BLTQĐTD:

là biến số có 3 giá trị:

Đồng ý Không đồng ý Không ý kiếnĐúng khi chọn “đồng ý”

Đối tượng nghiên cứu có thái độ đúng là khi trả lời đúng 6/7 câu hỏi.

2.6.3.8 Điều lo lắng nhất khi quan hệ tình dục không an toàn: là biến số có

4 giá trị:

Bị bệnh HIV/AIDS Mắc bệnh lây truyền qua đường3 tình dục Có thai

Trang 39

tượng, là biến số danh định thứ tự có 3 giá trị:

Có: là luôn luôn sử dụng

Không: là đôi khi hoặc không sử dụng

2.6.4.2 Sẵn có bao cao su

Tình trạng sẵn có bao cao su trong người, là biến số có 2 giá trị:

Có: luôn mang theo trong người

Không: không luôn mang theo trong người

2.6.4.3 Khám chữa bệnh và thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa

Đối với các trường hợp đối tượng có BLTQĐTD, đối tượng đã/sẽ được tư vấnđiều trị BLTQĐTD Biến này khảo sát thực hành khám chữa bệnh và sự tuân thủđiều trị của các đối tượng, là biến số nhị giá gồm:

Có: là có đi khám chữa bệnh và tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc

Không: không đi điều trị hoặc không tuân thủ theo hướng dẫn của thầy thuốc

2.6.4.4 Giới thiệu bạn tình đi điều trị

Đối với các trường hợp đối tượng có BLTQĐTD, đối tượng đã/sẽ được tư vấnđể giới thiệu bạn tình cùng điều trị BLTQĐTD Biến này khảo sát tình trạng đốitượng giới thiệu bạn tình đi điều trị, là biến số nhị giá gồm:

Có: có giới thiệu bạn tình đi chữa bệnh

Không: không giới thiệu bạn tình đi chữa bệnh

2.6.5 Biến số bệnh lây truyền qua đường tình dục

Các BLTQĐTD được khảo sát bao gồm bệnh lậu, bệnh giang mai, nhiễm

T.vaginali âm đạo, nhiễm nấm C Albicans âm đạo (nấm men, thể bào tử, thể sợi),.

Là biến số nhị giá gồm

Có: khi có dấu hiệu triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm dương tính

Không: khi không có triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm âm tính

Trang 40

2.7.1.2 Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

Lấy dịch cùng đồ sau nữ, niệu đạo sâu 0,5-1cm phết lam kính, hòa 1 giọt 9%o

Kính hiển vi, Đèn cồn, que cấy, lam và lá kính, nước muối 9%o

2.7.2.2 Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

Dùng que cấy lấy ở cùng đồ sau âm đạo (Không bôi mỏ vịt bằng dầu hoặc kem).Dàn lên phiến kính hòa 1 giọt NaCL 9%o

2.7.2.3 Nhận định kết quả

Sử dụng vật kính 10x, soi ngay vì để lâu trùng roi kém hoạt động khó phát hiện.Trùng roi giống hình quả mơ dài, kích thước khoảng 10-20 micron rộng 7 micronvới 5 đôi roi (4 trước, 1 sau) di động

2.7.3 Nhuộm Gram dịch tiết

Dụng cụ và hóa chất: Đèn và cồn 90º, bông vô trùng, thuốc nhuộm Gram Quecấy hoặc tăm bông vô trùng Lam kính, giá cắm lam, giá nhuộm lam, bút chì kính

Mỏ vịt, găng tay, kẹp có mấu dài 25cm thẳng hoặc cong, bàn khám phụ khoa, đèn

Ngày đăng: 12/04/2021, 22:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Parrillo A. V. Yaber W. L. (1992) "Adolescents and sexually transmitted diseases". Journal of School Health, 62 (7), 331-338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adolescents and sexually transmitted diseases
18. Global Program on AIDS - WHO (1993) Methodological issues in the STD case management survey, Global Program on AIDS - WHO, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methodological issues in the STD case management survey
19.Global Program on AIDS - WHO (1993) Management of sexually transmitted diseases, Global Program on AIDS - WHO, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of sexually transmitted diseases
20.Global Program on AIDS - WHO (1993) Global prevalences and incidences of selected curable sexually transmitted diseases: overview and estimates, Global Program on AIDS - WHO, Geneva, 1-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global prevalences and incidences of selected curable sexually transmitted diseases: overview and estimates
21.Holli Hamilton Adaora A. Adimora, King K., Holmes P., Frederick Sparling (1994) Sexually Transmitted Diseases, Mc Graw-hill, INC.22 World Health Association / Global Program on AIDS (1995) Global prevenvalences and incidences of selected curable sexually transmitted diseases: overview and estimates, WHO/GPA/STD 95.1, pp 1-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sexually Transmitted Diseases", Mc Graw-hill, INC. 22 World Health Association / Global Program on AIDS (1995) "Global prevenvalences and incidences of selected curable sexually transmitted diseases: overview and estimates
23. CDC (1996) The leading natipnally notifiable infectiuos disease - United States, 1995, 883-884 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The leading natipnally notifiable infectiuos disease - United States, 1995
24. WHO (1997) STD Case Management Syndromic Approach For Primary Health Care Settings, facilitator's version, p1, 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: STD Case Management Syndromic Approach For Primary Health Care Settings
25. Marie Loga Gina Dallabettae, Peter Lamptey (1998) Control of Sexually Transmitted Diseases AIDSCAP / Family Health International, vii Sách, tạp chí
Tiêu đề: Control of Sexually Transmitted Diseases
26. Handsfield H. H. Holmes K. K. (1998) Sexually Transmitted Diseases. Historical perspective on sexually transmitted diseases: challenges for prevention and control. IN A., F., et al (Eds) Harrison's principles of internal medicine. 14 ed. MacGraw - Hill, Inc, New York, 17-18, 801-812 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IN A., F., et al (Eds) Harrison's principles of internal medicine
27. Zuccati G. Mastrolorenzo A. (1999) "Sexually transmitted diseases in adolescents: clinico - epidemiologic findings". Pediatria Medica e Chirurgica 21, 6, 275-278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sexually transmitted diseases in adolescents: clinico - epidemiologic findings
28. Rossette Mukiibi, Herbert WM et al (1999) Sexually transmitted diseases and abortion among aldolescent girls in Makasa, Southwestern Uganda, 13th meeting, 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sexually transmitted diseases and abortion among aldolescent girls in Makasa, Southwestern Uganda
29. Shushu M. L. et al (2001) "Prevalence of STIs in women attending gynaecology clinics Mwanza, Tanzania". International Journal of STD and AIDS, 12, 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of STIs in women attending gynaecology clinics Mwanza, Tanzania
30. West B et al. (2001) "Serology for syphilis, HSV2 and HIV in reproductive age in rural Gambian women". International Journal of STD & AIDS, 12 (2), 137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Serology for syphilis, HSV2 and HIV in reproductive age in rural Gambian women
31. Mathi M et al. Dangor Y (2001) "Comparison of Trichomonas vaginalis by culture and acridine orange staining, the reproducibility of bacterial vaginosis Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w