BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỒ THỊ THỦY CÚC ĐỐI CHỨNG TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VỚI KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH, KHẢO SÁT TỈ LỆ XUẤT HIỆN TUYẾN WEBER TRÊN BỆ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỒ THỊ THỦY CÚC
ĐỐI CHỨNG TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VỚI KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH, KHẢO SÁT TỈ LỆ XUẤT HIỆN TUYẾN WEBER TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM AMIĐAN MẠN
CÓ CHỈ ĐỊNH CẮT AMIĐAN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi là: Hồ Thị Thủy Cúc, học viên cao học khóa 2015-2017, Đại học YDược thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành: Tai mũi họng, xin cam đoan:
Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củathầy: PGS.TS Võ Hiếu Bình
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và khách quan, đã đượcxác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Ký tên
Hồ Thị Thủy Cúc
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng, biểu đồ, hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Sơ lược giải phẩu họng 4
1.1.1 Vị trí 4
1.1.2 Hình thể trong 5
1.2 Giải phẫu amiđan khẩu cái 9
1.2.1 Vị trí, hình dạng và kích thước 9
1.2.2 Cấu trúc giải phẫu amiđan 10
1.2.3 Hố amiđan 12
1.2.4 Mạch máu và thần kinh vùng amidan khẩu cái 13
1.2.5 Liên quan của amiđan 15
1.2.6 Chức năng miễn dịch của amiđan khẩu cái 16
1.3 Các thể viêm amiđan và quá phát amiđan 17
1.3.1 Viêm amiđan cấp 17
1.3.2 Viêm amiđan mạn 20
1.3.3 Quá phát amiđan 22
1.4 Chỉ định và chống chỉ định cắt amiđan 25
1.4.1 Chỉ định cắt amiđan 25
1.4.2 Chống chỉ định cắt amiđan 25
Trang 41.5 Cắt amiđan 26
1.5.1 Các phương pháp cắt amiđan 26
1.5.2 Biến chứng cắt amiđan 28
1.6 Áp xe quanh amiđan 29
1.6.1 Dịch tễ 29
1.6.2 Giải phẫu 30
1.6.3 Sinh lý bệnh 30
1.6.4 Chẩn đoán 32
1.6.5 Điều trị 34
1.7 Giải phẫu bệnh 36
1.7.1 Lịch sử phát triển 36
1.7.2 Nội dung của giải phẫu bệnh 36
1.7.3 Kính hiển vi 37
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1 Thiết kế nghiên cứu: 40
2.2 Thời gian nghiên cứu: 40
2.3 Đối tượng nghiên cứu: 40
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu: 40
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 40
2.4 Địa điểm nghiên cứu: 41
2.5 Cỡ mẫu: 41
2.6 Tiến hành nghiên cứu: 42
2.6.1 Phương tiện, dụng cụ: 42
2.6.2 Tiến hành nghiên cứu: 42
2.6.3 Cách thu thập số liệu: 42
2.6.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin: 43
2.6.5 Công cụ thu thập số liệu: 44
Trang 52.6.6 Phương pháp xử lý: 44
2.7 Tính khả thi: 45
2.8 Y đức trong nghiên cứu: 45
2.9 Quy trình xét nghiệm giải phẫu bệnh: 45
2.9.1 Nhận bệnh phẩm: 45
2.9.2 Cắt lọc bênh phẩm: 46
2.9.3 Đọc kết quả giải phẫu bệnh vi thể: 49
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
3.1 Kết quả giải phẫu bệnh 50
3.2 Khảo sát sự tương quan giữa kết quả gpb đại thể và gpb vi thể trong các nhóm tuổi 52
3.3 Khảo sát sự tương quan giữa kết quả giải phẫu bệnh đại thể và vi thể và giới tính: 55
3.4 Khảo sát liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh đại thể và giải phẫu bệnh vi thể 58
3.5 Liên quan giữa triệu chứng than phiền chính với kết quả giải phẫu bệnh đại thể và vi thể 60
3.6 Liên quan giữa đợt viêm họng kéo dai ≥ 4 tuần không đáp ứng điều trị nội khoa 64
3.7 Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh đại thể và giải phẫu bệnh vi thể với số lần đau họng trong năm 67
3.8 Liên quan giữa biến chứng gần và biến chứng xa của viếm amiđan với kết quả giải phẫu bệnh đại thể và vi thể 70
3.9 Kết quả giải phẫu bệnh tuyến weber 73
3.9.1 tần suất xuất hiện tuyến weber trên amiđan: 73
3.9.2 đặc điểm tuyến weber trên giải phẫu bệnh: 74
Trang 63.9.3 liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh tuyến weber và biến chứng áp xe
quanh amiđan 75
Chương 4: BÀN LUẬN 77
4.1 đặc điểm mẫu nghiên cứu 77
4.1.1 tuổi: 77
4.1.2 giới tính: 79
4.2 đặc điểm lâm sàng: 79
4.2.1 liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh đại thể và vi thể: 79
4.2.2 liên quan với triệu chứng than phiền chính: 81
4.2.3 liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh và đợt viêm họng kéo dài ≥ 4 tuần không đáp ứng điều trị nội khoa, số lần viêm họng trong năm: 83
4.3 đặc điểm biến chứng 85
4.3.1 liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh và các biến chứng gần và xa của viêm amiđan mạn: 85
4.3.2 kết quả giải phẫu bệnh tuyến weber: 86
4.3.3 liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh tuyến weber và áp xe quanh amiđan 87
4.4 các nghiên cứu có liên quan đến sinh lý bệnh áp xe quanh amiđan: 88
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả giải phẫu bệnh đại thê trong mẫu thu thập 50
Bảng 3.2: Kết quả giải phẫu bệnh vi thể trong mẫu 51
Bảng 3.3: Liên quan giữa giải phẫu bệnh đại thể và các nhóm tuổi 52
Bảng 3.4: Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh vi thể và các nhóm tuổi 53
Bảng 3.5: Tương quan giữa kết quả giải phẫu bệnh đại thể và giới tính 55
Bảng 3.6: Tương quan giữa kết quả giải phẫu bệnh vi thể và giới tính 56
Bảng 3.7: Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh đại thể và kết quả giải phẫu bệnh vi thể 58
Bảng 3.8: Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh đại thể và triệu chứng than phiền chính 60
Bảng 3.9: Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh vi thể và triệu chứng than phiền chính của bệnh nhân 62
Bảng 3.10: Liên quan giữa giải phẫu bệnh đại thể và đợt viêm họng kéo dài ≥ 4 tuần không đáp ứng điều trị nội khoa 64
Bảng 3.11: Liên quan giữa giải phẫu bệnh vi thể và viêm họng kéo dài ≥ 4 tuần không đáp ứng điều trị nội khoa 65
Bảng 3.12: Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh đại thể và số lần viêm họng trong năm 67
Bảng 3.13: Liên quan giữa giải phẫu bệnh vi thể và số lần viêm họng tái phát trong năm 68
Bảng 3.14: Liên quan giữa giải phẫu bệnh đại thể và biến chứng viêm amiđan 70
Bảng 3.15: Liên quan giữa giải phẫu bệnh vi thể và biến chứng viêm amiđan 71
Bảng 3.16: Tần suất xuất hiện tuyến Weber trong mẫu 73
Bảng 3.17: Đặc điểm tuyến Weber trên giải phẫu bệnh 74
Bảng 3.18: Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh tuyến Weber và áp xe quanh amiđan 75
Trang 8Bảng 4.1: Liên quan giữa tuổi và kết quả giải phẫu bệnh trong nghiên cứu
Võ Hiếu Bình 78Bảng 4.2: Liên quan giữa giới và kết quả giải phẫu bệnh trọng nghiên cứu
Võ Hiếu Bình 79Bảng 4.3: Kết quả giải phẫu bệnh đại thể trong nghiên cứu Võ Hiếu Bình 80Bảng 4.4: Kết quả giải phẫu bệnh vi thể trong nghiên cứu Võ Hiếu Bình 80Bảng 4.5: Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh đại thể và vi thể trong nghiên
cứu Võ Hiếu Bình 81Bảng 4.6: Liên quan giữa triệu chứng than phiền chính và giải phẫu bệnh đại thể
trong nghiên cứu của Võ Hiếu Bình 81Bảng 4.7: Liên quan giữa triệu chứng than phiền chính với kết quả giải phẫu bệnh
vi thể 82Bảng 4.8: Liên quan giữa số lần viêm họng trong năm và kết quả giải phẫu bệnh
đại thể trong nghiên cứu Võ Hiếu Bình 83Bảng 4.9: Liên quan giữa số lần viêm họng trong năm với kết quả giải phẫu bệnh
vi thể trong nghiên cứu của Võ Hiếu Bình 84Bảng 4.10: Liên quan giữa giải phẫu bệnh đại thể và biến chứng của viêm
amiđan trong nghiên cứu Võ Hiếu Bình 85Bảng 4.11: Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh vi thể và biến chứng của
viêm amiđan trong nghiên cứu Võ Hiếu Bình 85Bảng 4.12: Tần suất xuất hiện tuyến Weber trong nghiên cứu của Võ Hiếu Bình 86Bảng 4.13: Tỉ lệ tuyến Weber viêm trong nghiên cứu Võ Hiếu Bình 87Bảng 4.14: Liên quan giữa áp xe quanh amiđan và kết quả giải phẫu bệnh tuyến
Weber 88Bảng 4.15: Vị trí xuất hiện tuyến Weber trong các nghiên cứu 88Bảng 4.16: Một số nghiên cứu đánh giá trong các trường hợp áp xe quanh amiđan
và tiền căn mắc các bệnh về amiđan 92
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ kết quả giải phẫu bệnh đại thể trong mẫu 50
Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ kết quả giải phẫu bệnh vi thể amiđan 51
Biểu đồ 3.3: So sánh kết quả giải phẫu bệnh đại thể giữa các nhóm tuổi 53
Biểu đồ 3.4: So sánh kết quả giải phẫu bệnh vi thể giữa các nhóm tuổi 54
Biểu đồ 3.5: So sánh kết quả giải phẫu bệnh đại thể trong 2 nhóm giới tính 56
Biểu đồ 3.6: So sánh kết quả giải phẫu bệnh vi thể trong 2 nhóm giới tính 57
Biểu đồ 3.7: Sự liên quan giữa giải phẫu bệnh đại thể và vi thể 59
Biểu đồ 3.8: So sánh các triệu chứng than phiền chính trong các nhóm của giải phẫu bệnh đại thể 61
Biểu đồ 3.9: So sánh triệu chứng than phiền chính của bệnh nhân trong các nhóm của giải phẫu bệnh vi thể 63
Biểu đồ 3.10: Liên quan giữa giải phẫu bệnh đại thể và viêm họng kéo dài ≥ 4 tuần không đáp ứng điều trị nội khoa 65
Biểu đồ 3.11: Liên quan giữa giải phẫu bệnh đại thể và viêm họng kéo dài ≥ 4 tuần không đáp ứng điều trị nội khoa 66
Biểu đồ 3.12: So sánh số lần viêm họng sốt trong năm trong 2 nhóm kết quả giải phẫu bệnh đại thể 68
Biểu đồ 3.13: So sánh số lần viêm họng trong năm với 2 nhóm của giải phẫu bệnh vi thể 69
Biểu đồ 3.14: So sánh số trường hợp xảy ra biến chứng trên 2 nhóm của giải phẫu bệnh đại thể 71
Biểu đồ 3.15: So sánh số trường hợp xảy ra biến chứng trên 2 nhóm của giải phẫu bệnh đại thể 72
Biểu đồ 3.16: Tỉ lệ xuất hiện tuyến Weber trên mẫu 73
Biểu đồ 3.17: Tần suất tuyến Weber viêm 74
Biểu đồ 3.18: Liên quan giữa biến chứng áp xe quanh amiđan và kết quả giải phẫu bệnh của tuyển Weber 76
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí phân tầng của họng 5
Hình 1.2: Khẩu hầu 7
Hình 1.3: Sơ đồ vòng Waldeyer 7
Hình 1.4: Hầu nhìn từ sau 9
Hình 1.5: Hai amiđan kích thước bình thường 10
Hình 1.6: Cấu trúc vi thể mô amiđan 11
Hình 1.7: Giải phẫu học amiđan khẩu cái 12
Hình 1.8: Cắt amiđan bóc tách bằng Coblator 13
Hình 1.9: Các ĐM nuôi amiđan 14
Hình 1.10: Thần kinh thiệt hầu cho nhánh đến amiđan 14
Hình 1.11: Mặt cắt ngang qua một hốc của amiđan khẩu cái 16
Hình 1.12: Viêm amiđan cấp do liên cầu (+), mảng trắng trên amiđan 18
Hình 1.13: Viêm amiđan cấp 18
Hình 1.14: Streptococcus 18
Hình 1.15: Các nhóm hạch cổ (P) 19
Hình 1.16: Viêm amiđan mạn 21
Hình 1.17: Chất bã đậu trên amiđan viêm mạn 21
Hình 1.18: Ngủ ngáy 22
Hình 1.19: Bất thường tăng trưởng sọ mặt 23
Hình 1.20: Eo họng và độ hẹp eo họng 24
Hình 1.21: Phân độ quá phát amiđan từ độ 1 đến độ 4 theo Brodsky, Leove, Stanievich 24
Hình 1.22: Dụng cụ Sluder Ballenger 27
Hình 1.23: Một kiểu thòng lọng cắt amiđan 27
Hình 1.24: Coblator 27
Hình 1.25: Áp xe quanh amiđan bên phải, khẩu cái mềm phù, đỏ, đẩy ra trước 29
Hình 1.26: Áp xe quanh amiđan 29
Trang 11Hình 1.27: Hình tuyến weber nằm ở cực trên amiđan 31
Hình 1.28: Giải phẫu bệnh amiđan: tuyến Weber, nang lympho, hốc amiđan 32
Hình 1.29: Mô sợi hóa của tuyến weber trên 1 bệnh nhân áp xe quanh amiđan đã điều trị 32
Hình 1.30: Chọc hút ổ áp xe quanh amiđan bằng kim nhỏ 35
Hình 1.31: Kính hiển vi ánh sáng truyền qua Eclip90i, Nikon 38
Hình 1.32: Nguyên lý hoạt động kính hiển vi ánh sáng truyền qua 39
Hình 2.1: Hai amiđan nguyên vẹn sau cắt 43
Hình 2.2: Giải phẫu bệnh amiđan 49
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Amiđan khẩu cái là mô tân bào lớn nhất của vòng Waldeyer, nằm ngay ngã
tư hầu họng [9], vị trí tiếp xúc đầu tiên với các vi trùng, phù hợp cho nhiệm vụ tạomiễn dịch cho cơ thể Tuy nhiên, chính vì nằm ở vị trí đó nên amiđan cũng là nơitiếp xúc với các sinh vật, thức ăn đưa từ bên ngoài vào thường xuyên, cho nênamiđan khẩu cái là nơi rất dễ bị viêm nhiễm, gây ra viêm amiđan tái phát nhiều lần.Lúc này amiđan lại trở thành một ổ nhiễm trùng của cơ thể, hoạt động tạo miễn dịchcủa amiđan bị giảm
Chúng ta quen gọi amiđan khẩu cái một cách ngắn gọn là amiđan Viêmamiđan là bệnh rất thường gặp tại các cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa tai mũihọng, không chỉ ở trẻ em mà còn ở thanh niên và người lớn Bệnh có thể cấp tínhđiều trị với nội khoa hoặc kéo dài với nhiều đợt cấp tái phát trong năm cần dùngđến phẫu thuật để điều trị
Áp xe quanh amiđan được mô tả đầu tiên vào thế kỉ 14, nhưng cho đến mãithế kỉ 20, vào thời đại kháng sinh bùng nổ thì nó mới được nhắc đến rộng rãi hơn.Chúng ta thường xem áp xe quanh amiđan là biến chứng của viêm amiđan cấp Tuynhiên trên các báo cáo ngày nay thì sinh lý bệnh của áp xe quanh amiđan đến nayvẫn chưa được biết rõ ràng
Trong nhiều giả thuyết đã được đề cập trong các y văn, có một giả thuyếtđược đưa ra rằng nguyên nhân áp xe amiđan bắt nguồn từ tuyến Weber, nhóm tuyếnnước bọt tiết nhầy nhỏ nằm trên amiđan Khi những tuyến này viêm nhiễm, có thểtiến triển thành viêm tế bào, hoại tử mô, tạo mủ, phát triển thành ổ áp xe [46] [47]
Áp xe amiđan là nhiễm trùng khoang sâu mô mềm thường gặp có thể gây ranhiều biến chứng nghiêm trọng cần cấp cứu đặc biệt ở trẻ em với đường thở nhỏ, áp
xe có thể gây bít tắc đường thở, hoặc vỡ ổ áp xe tràn vào thanh môn, và nhiều biếnchứng nguy hiểm khác Chính vì vậy việc nhận ra chẩn đoán đúng bệnh sớm rất
Trang 13quan trọng, không những giúp tránh được các biến chứng nặng, giảm được sự tiếntriển của ổ áp xe sang các cấu trúc xung quanh, mà còn giúp điều trị bệnh khỏi sớmvới mức điều trị can thiệp tối thiểu.
Hiện nay phẫu thuật cắt amiđan được thực hiện ở rất nhiều cơ sở y tế, cónhiều tài liệu nói về chỉ định cắt amiđan nhưng có rất ít tài liệu nói về giải phẫubệnh của mô amiđan Để góp phần tìm hiểu thêm về sự phù hợp của các chỉ định cắtamiđan đồng thời có thể làm sáng tỏ hơn giả thuyết nguyên nhân gây ra áp xe quanhamiđan, đánh giá được dạng tổn thương của amiđan, so sánh đối chiếu với chẩnđoán ban đầu chỉ dựa vào lâm sàng, các nhà lâm sàng từ đó có thể rút được nhiềukinh nghiệm cho chẩn đoán và chỉ định cắt amiđan sau này thì chúng tôi tiến hànhthực hiện nghiên cứu này
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:
Đối chứng triệu chứng lâm sàng với kết quả giải phẫu bệnh, khảo sát tỉ lệxuất hiện tuyến Weber trên bệnh nhân viêm amiđan mạn
MỤC TIÊU CỤ THỂ:
- Khảo sát kết quả giải phẫu bệnh đại thể và vi thể
- Khảo sát liên quan giữa chỉ định cắt amiđan và ―than phiền chính‖ với kếtquả giải phẫu bệnh
- Khảo sát tần suất có mặt của tuyến Weber trên mô amiđan
- Khảo sát mối tương quan giữa sự xuất hiện tuyến Weber và áp xe quanhamiđan
Trang 15CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC GIẢI PHẨU HỌNG:
1.1.1 Vị trí:
- Họng là giao lộ của 2 đường hô hấp và tiêu hóa Thức ăn từ miệng qua họng– thực quản xuống dạ dày và khí thở từ mũi qua họng, thanh khí phế quảnđến nhu mô phổi [6]
- Về mặt cấu tạo, họng là một ống cơ xơ nằm trước cột sống cổ trải dọc từ nền
sọ đến tận bờ dưới sụn nhẫn (ngang mức đốt sống C6 ), nơi mà nó nối vớiđầu trên của thực quản [2] Do vị trí đặc biệt, nhân dân ta còn gọi vùng họng
là yết hầu theo nghĩa thực và nghĩa rộng để chứng tỏ tầm quan trọng của ngã
tư đường ăn – đường thở này Khi nó bị tổn thương, bị cản trở, bít tắc nếukhông được can thiệp ngay lập tức có thể nguy hại đến tính mạng [6]
- Ống họng dài khoảng 12cm, dẹt từ trước ra sau, trên rộng dưới hẹp Chỗrộng nhất ở trên cùng ngay dưới nền sọ: 5cm và chỗ hẹp nhất ở dưới cùng,chỗ họng tiếp với thực quản: 2.5cm [6]
- Họng nằm ngày sau mũi, miệng, thanh quản, do đó họng chia thành 3 phần,nhưng chỉ là sự phân chia ảo, không có mô hoặc màng ngăn cách thực sự Từtrên xuống dưới 3 phần của họng gồm [2]:
o Phần mũi gọi là họng mũi hay còn gọi là tỵ hầu theo phiên âm chữHán nằm sau hai lỗ hố mũi và khẩu cái mềm
o Phần miệng gọi là họng miệng hay khẩu hầu nằm sau các cung khẩucái lưỡi (trụ trước ) của màn khầu cái (khẩu cái mềm )
o Phần thanh quản gọi là họng thanh quản, hoặc hạ họng, hay còn gọi làthanh hầu nằm sau thanh quản
- Cấu trúc của họng là ống sợi cơ có niêm mạc lót mặt trong nhưng không phải
là một ống kín hoàn toàn Ở thành trước có những chỗ không có cân-cơ-niêm
Trang 16mạc tạo nên những khoảng trống để họng có thể thông với mũi (phần trên),miệng (phần giữa), tiền đình thanh quản (ở dưới), và như vậy thành trước chỉkín 2 chỗ do có màn hầu và đáy lưỡi [2].
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí phân tầng của họng
―Nguồn: Terese Winslow 2012, National Cancer Institute”
1.1.2 Hình thể trong:
1.1.2.1 Họng mũi:
- Họng mũi nằm trên khẩu cái mềm, khẩu cái mềm ngăn cách họng mũi vớiphần còn lại của họng trong lúc nuốt và nhờ thế ngăn không cho thức ăn tràongược lên mũi
- Có 2 cấu trúc quan trọng nằm ở họng mũi : mô lympho và lỗ hầu của vòi nhĩ(vòi Eustache)
- Ở trẻ nhỏ có mô lympho khá lớn nằm ở vòm họng, phát triển dần về phíathành sau gọi là amiđan họng (―VA‖ viết tắt từ gốc tiếng Pháp: Vegetations
Trang 17adenoids) Quá trình nhiễm khuẩn, viêm kéo dài và quá phát mô lympho làmcho VA to lên gây cản trở thở mũi và viêm họng mũi kéo dài và tái phát Đó
là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ mà ta thường gọi là viêm VA quá phát [2]
- Lỗ hầu vòi nhĩ nằm ở thành bên họng mũi ngang mức sàn mũi Bờ sau của lỗnày là một gờ lồi do sụn vòi nhĩ nằm bên dưới đội lên gọi là gờ vòi, ở sau gờvòi là một khe dọc gọi là ngách hầu hay còn gọi là hố Rosenmuller Ở trẻnhỏ quanh gờ vòi có nhiều mô bạch huyết gọi là amiđan vòi
1.1.2.2 Họng miệng:
- Là phần miệng của họng, nằm sau miệng, trải dài từ bờ dưới màn hầu đếnphần sau lưỡi ngang mức thung lũng thanh thiệt, bao gồm thành trước, thànhsau và 2 thành bên [6]
- Thành trước: có màn hầu, eo họng và thung lũng thanh thiệt
o Màn hầu: ở trạng thái nghỉ mặt sau màn hầu tạo nên thành trước họngmiệng và dưới nó là eo họng Còn khi nuốt màn hầu được nâng lêntrên và ra sau, để ngăn cách hoàn toàn họng miệng và họng mũi
o Eo họng: có giới hạn như sau: ở trên là lưỡi gà và bờ tự do của mànhầu, 2 bên là cung khẩu cái lưỡi thường gọi là trụ trước amiđan khẩucái và dưới là mặt lưng của phần sau lưỡi
o Thung lũng thanh thiệt là vùng lõm ở giữa rễ lưỡi và thanh thiệt nằm
2 bên nếp lưỡi thanh thiệt, phía trước có đám mô lympho gọi làamiđan lưỡi
- Thành sau là lớp cơ niêm mạc tiếp nối với thành sau họng mũi ở phía trên vànằm trước đốt sống cổ C2-C4
- Hai thành bên: mỗi bên có 2 nếp niêm mạc đi từ màn hầu xuống thành bêntạo nên 2 cung, nếp trước là cung khẩu cái lưỡi do cơ cùng tên tạo thành, nếpsau là cung khẩu cái hầu do cơ cùng tên tạo nên, mà chuyên khoa tai mũihọng thường gọi là trụ trước và trụ sau amiđan Giữa hai cung khẩu cái lưỡi
và khẩu cái hầu là hố amiđan, chứa khối mô lympho amiđan khẩu cái
Trang 18Hình 1.2: Khẩu hầu1: khẩu cái mềm 2: cung khẩu cái lưỡi 3: nếp vòi hầu4: amiđan khẩu cái 5: cung khẩu cái hầu 6:lỗ tịt
“Nguồn: Bộ môn giải phẫu, Đại học Y Dược Huế”
- Các khối mô lympho trong họng mũi và họng miệng gọi chung là amiđan(hạnh nhân- tonsilla) chúng kết nối với nhau thành vòng khép kín gọi là vòngamiđan Waldeyer, bao gồm: amiđan vòm + 2 amiđan vòi + 2 amiđan vòi + 2amiđan khẩu cái + amiđan đáy lưỡi [2]
Hình 1.3: Sơ đồ vòng Waldeyer [9]
Trang 19- Màn hầu còn gọi là khẩu cái mềm, có 2 mặt: mặt trước thuộc về miệng vàmặt sau thuộc về họng Màn hầu phía trên dính chặt vào khẩu cái cứng, haibên dính vào thành bên họng, chỉ tự do ở bờ dưới và chính giữa có lưỡi gàdài thõng xuống Cấu tạo và cách bám như vậy giúp cho màn hầu di độngđược trong động tác nuốt để đóng kín họng mũi và tham gia cấu âm trong cơchế phát âm Về cấu tạo màn hầu có niệm mạc phủ hai mặt và dưới niêmmạc là cân khẩu cái, mạch máu, thần kinh và 5 cơ: cơ nâng màn hầu, cơ căngmàn hầu, cơ khẩu cái lưỡi, cơ khẩu cái hầu và cơ lưỡi gà Các cơ màn hầuđều do dây thần kinh VII chi phối vận động qua đám rối hầu, ngoài trừ cơcăng màn hầu chi phối bởi nhánh chân bướm giữa của dây hàm dưới thuộcdây V [6][7].
1.1.2.3 Họng thanh quản:
- Là phần thanh quản nằm sau thanh quản Nếp lưỡi thanh thiệt bên được xem
là giới hạn phân cách họng thanh quản với họng miệng, tương ứng ngangmức xương móng Họng thanh quản là phần thấp nhất của họng tiếp nối vớithực quản nên còn gọi là hạ họng, nằm trước đốt sống cổ C3- C6, đi từxương móng đến sụn nhẫn Cửa vào thanh quản nằm ở phía trước họng thanhquản
- Thành bên hạ họng cùng với thanh quản ở giữa tạo nên máng họng thanhquản còn được gọi là xoang lê Xoang lê nằm phía dưới lỗ thanh quản vànằm ngoài thanh quản, nó trải dài từ xương móng đến bờ dưới sụn nhẫn [6]
Trang 21- Kích thước amiđan thay đổi theo từng người Khi mới sinh chiều cao khoảng3,5mm, chiều dài trước sau 5mm, nặng 0.75g Khi phát triển đầy đủ, kíchthước trung bình của amiđan là: chiều cao khoàng 2cm, bề rộng khoảng1.5cm, và chiều dày khoảng 1-1.2cm và cân nặng 1.5g [7].
Hình 1.5: Hai amiđan kích thước bình thường
“Nguồn: internet, tonsil pictures [link]”
- Về hình thể, có 3 thể amiđan: thể bình thường, thể có cuống và thể lẩn vàosâu Trong thể có cuốn amiđan bộc lộ nhiều vào khoang miệng, ngược lại ởthể lẩn chìm sâu và trong thể này thì gây khó khăn trong phẫu thuật cắt bỏ
- Cần lưu ý 2 cực của amiđan Cực trên của amiđan có thể phát triền lên trên
ăn sâu vào màn hầu mềm và cực dưới có thể phát triển về đáy lưỡi và đôi khi
mô lympho amiđan khẩu cái có thể liên tục với mô lympho amiđan đáy lưỡi.Thường có một rãnh ngăn cách amiđan với đáy lưỡi gọi là rãnh lưỡi amiđan
1.2.2 Cấu trúc giải phẫu amiđan:
1.2.2.1 Khối mô amiđan:
- Về cấu trúc vi thể amiđan gồm có 3 phần: mô liên kết, nang lympho, và vùnggiữa các nang
o Mô liên kết cấu tạo như cái bè tạo thành lưới nâng đỡ mô cơ bản,cung cấp mạch máu, bạch mạch, thần kinh
o Nang lympho là những trung tâm ở đó có các loại tế bào lympho non
và trưởng thành tạo nên những trung tâm mầm
Trang 22o Vùng giữa các nang có nhiều tế bào lympho phát triển và hoạt hóa ởcác giai đoạn khác nhau.
Hình 1.6: Cấu trúc vi thể mô amiđan
“Nguồn: internet[link]”
1.2.2.2 Bao:
- Amiđan có 1 bao gồm có 2 lớp giữa có diện bóc tách, vỏ bao bọc 4/5 chu vitrừ mặt tự do không có bao Đó là những sợ liên kết của cân họng [6]
- Có thể có mô lỏng lẻo ngăn cách mô amiđan với lớp cơ ở phía ngoài và rất
dễ bóc tách ở phía trên amiđan và ở đó là nơi dễ phát sinh áp xe quanhamiđan
1.2.2.3 Nếp tam giác:
- Là cấu trúc bình thường có từ trong bào thai, không có mô cơ và phải lấy đikhi cắt amiđan, nếu để lại có thể tạo thành túi ứ đọng chất bã, thức ăn gâykích thích và mô lympho có thể phát triển làm dầy lên trở thành nhiễm khuẩnhoặc quá phát sau này
1.2.2.4 Hốc amiđan:
- Niêm mạc amiđan chui vào trong nhu mô amiđan, thành lập những hốc Cáchốc này đi từ bề mặt chui vào trong sâu nhu mô amiđan cho đến tận bao Cókhoảng 10-30 hốc cho mỗi bên amiđan Các hốc này làm tăng diện tích tiếp
Trang 23xúc bề mặt của amiđan và cho phép biểu mô dễ tiếp cận với các nang lympho[6].
- Về lâm sàng, các hốc chính là nơi ứ đọng thức ăn, mảnh vỡ của tế bào, vikhuẩn, gây ra các triệu chứng
- Một khe rất lớn đi vào từ phần trên và đi xuống đến tận bao amiđan gọi làkhe nứt nội amiđan hay khe Tourtual, khe này có thể bị nhiễm trùng gây raviêm tấy chung quanh amiđan
Hình 1.7: Giải phẫu học amiđan khẩu cái(A): mặt bên ngoài của amiđan; (B): mặt bên trong của amiđan
“Nguồn: Grant’s Atlas”
1.2.3 Hố amiđan:
- Được hình thành từ 3 cơ chủ yếu [2]:
o Cơ khẩu cái lưỡi xuất phát ở mặt miệng của khẩu cái mềm chạyxuống bám tận ở bờ bên của lưỡi
o Cơ khẩu cái hầu xuất phát từ màn hầu mềm, vòi nhĩ và sàn sọ đixuống dưới tới phần trên của thực quản Cơ này quan trọng hơn cơkhẩu cái lưỡi nhiều, cần phải cẩn trọng khi cắt amiđan đề không làmtổn hại nó khi cắt amiđan
o Cơ khít hầu trên có sợi ngang đi tới hố amiđan và tạo nên cơ vòng củahọng, xuất phát từ chân bướm trong dây chằng chân bướm hàm vàxương hàm dưới
Trang 24- Ba cơ tạo nền vững chắc ngăn cách amiđan với cấu trúc bên họng, chính làbiên giới ngăn chặn trong phẫu thuật bóc tách lấy bỏ amiđan.
Hình 1.8: Cắt amiđan bóc tách bằng Coblator
“Nguồn: Trimble ENT, Monty V Trimble, MD”
1.2.4 Mạch máu và thần kinh vùng amidan khẩu cái:
o Động mạch hầu lên chui vào từ mặt sau
o Động mạch khẩu cái xuống nhánh của động mạch hàm từ mặt trước
- Sự dẫn lưu tĩnh mạch qua tĩnh mạch quanh amiđan và các tĩnh mạch đổ vềđám rối họng hoặc qua các tĩnh mạch nhỏ xuyên qua cơ siết họng đến tĩnhmạch mặt Sau đó có sự nối thông với đám rối chân bướm rồi đi vào hệ thốngtĩnh mặt và tĩnh mạch cảnh trong [2][6]
Trang 25- Thần kinh giao cảm đến từ hạch giao cảm cổ trên [6].
Hình 1.10: Thần kinh thiệt hầu cho nhánh đến amiđan
“ Nguồn: Creighton university school of medicine, Anatomy”
Trang 261.2.5 Liên quan của amiđan:
- Mặt trong của amiđan là mặt tự do và nhìn vào khoang trong họng Khi nuốtcác cơ họng co lại đẩy amiđan vào trong và quay vào phía khoang miệng
- Phía trước và sau amiđan liên hệ với cơ khẩu cái lưỡi và cơ khẩu cái hầu.Một số sợi của cơ khẩu cái hầu làm nền cho hố amiđan
- Phía dưới amiđan dính với phần bên của lưỡi
- Phía trên amiđan có thể chui sâu vào khẩu cái mềm
- Phía ngoài amiđan liên hệ với cân họng và ở ngoài là cơ khít hầu trên ở phíatrên và cơ trâm lưỡi ở phía dưới
- Dây thần kinh thiệt hầu đi chéo xuống dưới và ra trước ngay bờ dưới cơ khíthầu trên
- Một tĩnh mạch rất lớn gọi là tĩnh mạch quanh amiđan hoặc tĩnh mạch khẩucái ngoài đi từ trên màn hầy xuống băng qua mặt ngoài hố amiđan trước khixuyên qua thành họng đến đám rối họng Tĩnh mạch này là nguyên nhânthường gặp của chảy máu amiđan thứ phát sau cắt amiđan
- Động mạch amiđan nhánh của động mạch khẩu cái lên là động mạch cấpmáu chủ yếu cho amiđan, xuyên qua cơ khít hầu trên trực tiếp đi đến amiđan
có 2 tĩnh mạch nhỏ đi kèm
- Hai động mạch quan trọng ngăn cách với mỏm trâm: động mạch cảnh ngoàikhi đi qua vùng bên họng uốn cong tiến lại gần cực dưới amiđan, có khi chỉcách cực dưới 1cm, rất nguy hiểm, càng lên cao nó càng xa amiđan
- Động mạch cảnh trong càng đi lên càng có xu hướng gần cực trên amiđancho tới khoảng cách gần nhất là 1-1.5cm
- Cần lưu ý động mạch hầu lên đường đi rất thay đổi nên khi phẫu thuật raphía ngoài hố amiđan có thể bị chạm phải Ngoài cùng là cơ chân bướmtrong và góc hàm
- Liên quan của amiđan rất cần thiết trong khi tiến hành phẫu thuật và bóc táchamiđan [2][6][7]
Trang 271.2.6 Chức năng miễn dịch của amiđan khẩu cái:
- Trong vòng Waldeyer, amiđan khẩu cái có khối lượng lớn nhất nằm ở vị tríđặc biệt vừa tiếp xúc thức ăn vừa tiếp xúc với khí thở, cho nên đóng vai tròchìa khóa trong sự đáp ứng miễn dịch đầu tiên chống lại các kháng nguyênxâm nhập cơ thể qua đường mũi và đường miệng
- Mỗi amiđan có khoảng 10-30 hốc, có nhiều nhánh thông với nhau làm tăngdiện tích tiếp xúc bề mặt amiđan
- Biểu mô phủ các hốc là dạng biểu mô lưới chứa nhiều tế bào lympho đóngvai trò then chốt cho mở đầu đáp ứng miễn dịch diễn ra ở amiđan Trongbiểu mô lưới có tế bào M, chúng bắt kháng nguyên tiếp nhận và vận chuyểnvào sâu cung cấp các mẫu kháng nguyên lien tục cho lympho sản xuất khángthể đặc hiệu, và chúng còn có tác dụng ngăn chặn nhiễm khuẩn niêm mạc
- Nang lympho: chứa các lympho B và T có chức năng trong việc đáp ứngmiễn dịch tạo ra các kháng thể IgA, IgD, IgE,IgM,IgG
- Vùng ngoài nang: chứa nhiều tế bào lympho T, đại thực bào, các tiểu tĩnhmạch, còn là nơi tập hợp chuyên biệt những tế bào sản xuất cytokine và cáckháng thể
- Hoạt động miễn dịch của amiđan mạnh nhất ở độ tuổi 3-10 tuổi [6]
Hình 1.11: Mặt cắt ngang qua một hốc của amiđan khẩu cái
“Nguồn: Gray’s anatomy”
Trang 281.3 CÁC THỂ VIÊM AMIĐAN VÀ QUÁ PHÁT AMIĐAN:
1.3.1 Viêm amiđan cấp:
- Tình trạng viêm nhiễm khuẩn giới hạn ở amiđan, một bên hoặc cả 2 bên,nhưng cũng có thể từ amiđan lan rộng ra niêm mạc họng do vậy còn gọi làviêm họng – amiđan cấp
- Bệnh có thể do vi khuẩn hoặc virut
- Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là liên cầu nhóm A tan huyết β Những vi khuẩnkhác có thể gặp với tỉ lệ thấp hơn: Liên cầu tan huyết nhóm α và γ,Staphylococcus aureus, Hemophillus influenza Vi trùng kỵ khí có thể gặp làBacteroides melanimogenicus
- Một số virut gây bệnh: Rhinovirus, RSV, Influenza, Herpes simplex,Coxsackie virus có thể gây viêm amiđan cấp nhưng tỉ lệ thấp, chủ yếu ở trẻ ≤
6 tuổi Trẻ càng lớn viêm amiđan chủ yếu do vi khuẩn trong đó liên cầunhóm A thường gặp nhất [6][9]
1.3.1.1 Lâm sàng điển hình của viêm amiđan cấp do liên cầu:
- Viêm có thể khu trú ở amiđan nhưng cũng có thể lan rộng ra niêm mạc họng
do vậy còn gọi là viêm họng-amiđan cấp
- Bệnh khởi phát đột ngột với sốt cao, rét run kèm với đau họng, khó nuốt vàcác triệu chứng toàn thân nhức mỏi cơ khớp, đau đầu
- Khám: thấy amiđan to, có những đám bã đậu xuất tiết trắng trên bề mặt haycác hốc amidan, niêm mạc họng đỏ, có thể có tử ban trên màn hầu Sờ có thểthấy hạch vùng cổ trước
Trang 29Hình 1.12: Viêm amiđan cấp do liên cầu (+), mảng trắng trên amiđan
“Nguồn: James Heilman, MD”
Hình 1.13: Viêm amiđan cấp(A): Amiđan có mủ trong hốc trên bề mặt
(B): sưng nề lưỡi gà
“nguồn: internet”
Hình 1.14: Streptococcus
“nguồn : internet”
Trang 30họng-o Nhiễm độc: sốc nhiễm độc nghọng-oại độc tố liên cầu nhóm A
o Các bệnh do phức hợp kháng nguyên kháng thể đến gây tổn thươngcác cơ quan ở xa (viêm cầu thận cấp, sốt thấp khớp )
Trang 311.3.1.4 Chẩn đoán:
- Chẩn đoán phân biệt với nhiễm siêu vi họng: viêm họng siêu vi thường kèmtheo viêm mũi (hắt hơi, nghẹt mũi, chảy mũi) viêm thanh quản (ho, khantiếng) và có thể có triệu chứng khí phế quản
- Chẩn đoán xác định viêm họng – amiđan cấp do liên cầu nhóm A:
o Phết họng nuôi cấy tìm Streptococcus nhóm A
o Phát hiện nhanh kháng nguyên
o Đáp ứng kháng thể ASLO (Antibody Response)
- Triệu chứng thường gặp của viêm amiđan tái hồi:
o Đau họng tái đi tái lại nhiều lần
o Triệu chứng toàn thân: sốt nhẹ, mệt mỏi
Trang 32o Amiđan có thể to hoặc không to, không dựa vào kích thước amiđan đểđánh giá mức độ bệnh.
Hình 1.16: Viêm amiđan mạn(A): Viêm amiđan mạn thể quá phát (B): Viêm amiđan mạn thể xơ teo
“nguồn: internet”
o Trên bề mặt amiđan có thể thấy các hốc chứa chất bã đậu trắng, hoặc
ấn vào trụ trước thấy chảy mủ hay dịch bã đậu Đây là dấu hiệu quantrọng
Hình 1.17: Chất bã đậu trên amiđan viêm mạn
“Nguồn: internet”
o Trong trường hợp các hốc bị bịt kín bằng lớp màng phủ lên bề mặtamiđan, sẽ thấy những nang nhỏ bằng hạt gạo, đó là các kén bã đậu hoặcchứa nhầy mủ
o Niêm mạc bề mặt trụ trước dày lên, xung huyết đỏ, đậm màu hơn niêmmạc phía ngoài
Trang 331.3.2.2 Điều trị:
- Viêm amiđan mạn tái hồi: trong đợt cấp điều trị như viêm amiđan cấp tính,nhưng sau đó vẫn tiếp tục tái phát 4-5 lần/năm hoặc có biến chứng thì theochỉ định cắt amiđan
- Viêm amiđan mạn kéo dài: điều trị nội khoa tích cực 4-6 tuần (kháng sinh +súc họng rửa họng ) không có kết quả thì theo chỉ định cắt amiđan
1.3.3.2 Lâm sàng:
- Quá phát amiđan gây bít tắc đường thở trên
o Thể hiện các triệu chứng trên lâm sàng: ngủ ngáy, ngưng thở lúc ngủ,giấc ngủ không sâu, hay gặp ác mộng, tiểu dầm, ban ngày hay ngủ gàgật, kém tỉnh táo, mất tập trung, ảnh hưởng đến thành tích học tập.Tắc nghẽn kéo dài sẽ gây ra các rối loạn bệnh lý: bệnh lý tim do phổi,chậm phát triển, khó nuốt, bất thường phát âm [4] [9]
Hình 1.18: Ngủ ngáy
“Nguồn: internet”
Trang 34o Hội chứng ngưng thở lúc ngủ xảy ra khi có ≥ 30 lần ngưng thở trongmột đêm ngủ 7 giờ.
o Ngưng thở lúc ngủ là tình trạng không có luồng khí qua mũi hoặc quamiệng từ 10 giây trở lên, riêng đối với nhũ nhi là từ 15 giây [6]
- Quá phát amiđan gây ảnh hưởng sự tăng trưởng sọ mặt: sự phát triển khôngcân đối của sọ mặt, miệng luôn há, mũi tẹt, trán dô, hàm trên vẩu, vẻ mặtkém tinh anh
Hình 1.19: Bất thường tăng trưởng sọ mặt
“Nguồn: internet”
1.3.3.3 Đánh giá mức độ quá phát amiđan:
- Dựa vào eo họng bị thu hẹp do sự quá phát của amidan mà chia thành cácmức độ quá phát [4]
- Phân độ theo Preobrajensky, có 3 độ:
Trang 36- Áp xe quanh amiđan mà không đáp ứng với điều trị nội khoa và dẫn lưu áp
xe, cần phải phẫu thuật cắt amiđan ngay trong giai đoạn cấp
- Viêm amiđan dẫn đến sốt co giật
- Amiđan cần phải sinh thiết để đánh giá giải phẫu bệnh
1.4.1.2 Chỉ định tương đối:
- Viêm amiđan ≥ 6 lần/ năm mặc dù đã điều trị nội khoa tích cực
- Viêm amiđan kéo dài ≥ 4 tuần dù đã điều trị nội khoa tích cực
- Hơi thở hôi do viêm amiđan mạn không đáp ứng điều trị nội khoa
- Viêm amiđan mạn kéo dài hoặc tái hồi do Streptococcus không đáp ứng vớikháng sinh amoxicillin-acid clavunic
- Amiđan lớn một bên nghi ngờ ác tính
1.4.2 Chống chỉ định cắt amiđan:
- Bệnh về máu: Cơ địa chảy máu hoặc tình trạng thiếu máu
o Bệnh nhân có cơ địa chảy máu, có rối loạn đông máu hoặc chảymáu… hoặc các bệnh về máu, về cơ quan tạo máu
o Bệnh nhân có tình trạng thiếu máu với Hemoglobin ≤ 10g/100ml hoặcHct ≤ 30%
Trang 37- Có mắc các bệnh nội khoa (toàn thân) chưa kiểm soát được hoặc có nguy cơcao khi gây mê
o Tình trạng bệnh nhân suy yếu, suy chức năng gan, tiểu đường chưakiểm soát được, lao phổi chưa ổn định… hoặc có những rối loạn vềtim và huyết áp
o Bệnh nhân có tiền căn suyễn không phải là chống chỉ định nhưng phảitham khảo ý kiến của chuyên khoa hô hấp hoặc nhi khoa (trongtrường hợp trẻ em)
o Nếu dung vacxin phòng bại liệt phải chờ đợi sau 15 ngày mới cắtamiđan
o Nếu tiêm BCG tạo miễn dịch chủ động phòng lao, phải chờ sau 6tháng mới được cắt amiđan
- Không cắt amiđan ở bệnh nhân đang có nhiễm khuẩn cấp
o Nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn toàn than phải điều trị ổn định, hếttình trạng viêm cấp và sức khỏe hồi phục mới tiến hành phẫu thuật
o Không cắt amiđan khi đang trong vùng có dịch, đợt bùng phát dịchnhư dịch sốt xuất huyết Dengue
1.5 CẮT AMIĐAN:
1.5.1 Các phương pháp cắt amiđan:
- Cắt bằng dao Sluder Ballenger: hiện nay ở nước ta ít dung
- Cắt phương pháp bóc tách thòng lọng – gây tê – ngồi
- Cắt phương pháp bóc tách thòng lọng – gây mê – nằm
- Cắt amiđan bằng điện cao tần: dao mổ đơn cực hay lưỡng cực
- Cắt amiđan đông điện cao tần khí argon APC
- Cắt amiđan bằng năng lượng điện tần số radio với thiết bị Coblator
- Cắt bằng tia laser
- Cắt amiđan bằng dao siêu âm (Harmonic Skalpel)
- Cắt amiđan bằng thiết bị cắt hút (Microdebrider)
Trang 391.5.2 Biến chứng cắt amiđan:
Các biến chứng thường gặp là:
1.5.2.1 Biến chứng liên quan đến vô cảm (gây mê hay gây tê):
- Phản ứng dị ứng với thuốc mê, thuốc tê, gây mê có thể đưa đến rối loạn hôhấp hoặc ngưng tim
1.5.2.2 Biến chứng chảy máu:
- Chảy máu trong lúc mổ: ít xảy ra, gặp trong trường hợp amiđan xơ dính, khóbóc tách hoặc tăng tuần hoàn tại chỗ trong thời kỳ viêm cấp
- Chảy máu ồ ạt trong khi mổ: có thể xảy ra do đứt mạch máu lớn Xử trí trongtrường hợp này là tối khẩn cấp bao gồm: nhét chặt họng, bảo đảm thông khíqua nội khí quản hoặc mở khí quản, truyền máu và dịch, trong một số trườnghợp phải thắt động mạch cảnh ngoài cùng bên Nếu sự cố xảy ra động mạchcảnh trong cần có sự phối hợp với phẫu thuật viên mạch máu để phục hồi lưuthông máu của động mạch cảnh trong
- Chảy máu sớm (chảy máu nguyên phát) là chảy máu trong vòng 24h đầu sau
mổ thường do sót amiđan Xử trí: đánh giá mức độ mất máu và truyền dịchtruyền máu nếu cần thiết, cầm màu bằng bông cầu tẩm oxy giả tại chỗ, kẹp
và buộc chỉ hoặc đốt điện cầm máu, có thể phải khâu 2 trụ
- Chảy máu muộn (chảy máu thứ phát ) thường nhẹ, tuy nhiên không được coithường vì có trường hợp chảy máu tái phát nhiều lần làm cho bệnh nhânthiếu máu nặng hoặc chảy máu ồ ạt cho hoạt tử đến động mạch lớn phảitruyền máu và buộc động mạch cảnh ngoài
Trang 40- Chấn thương tâm lý: xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi, sự sợ hãi có thể đưa đến ácmộng và trầm cảm.
- Gãy răng, tràn khí dưới da, rối loạn vị giác …
1.6 ÁP XE QUANH AMIĐAN:
1.6.1 Dịch tễ:
- Áp xe quanh amiđan là nhiễm trùng phổ biến của đầu mặt cổ, chiếm khoảng30% áp xe mô mềm vùng đầu mặt Ở Mỹ, tỉ lệ mới mắc áp xe quanh amiđankhoảng 30 trường hợp/ 100000 người/năm, khoảng 45000 trường hợp hàngnăm, tiêu tốn khoảng 150 triêu đô la mỗi năm
Hình 1.25: Áp xe quanh amiđan bên phải,khẩu cái mềm phù, đỏ, đẩy ra trước [37]
Hình 1.26: Áp xe quanh amiđan
“Nguồn: internet”