1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp gfaas định lượng chì trong máu cho đối tượng công nhân công ty sản xuất ắc quy

67 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHLÊ NGỌC NỮ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GFAAS ĐỊNH LƯỢNG CHÌ TRONG MÁU CHO ĐỐI TƯỢNG CÔNG NHÂN CÔNG TY SẢN XUẤT ẮC QUY LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Y HỌC Chuyên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ NGỌC NỮ

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GFAAS ĐỊNH LƯỢNG CHÌ

TRONG MÁU CHO ĐỐI TƯỢNG CÔNG NHÂN

CÔNG TY SẢN XUẤT ẮC QUY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Y HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ NGỌC NỮ

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GFAAS ĐỊNH LƯỢNG CHÌ

TRONG MÁU CHO ĐỐI TƯỢNG CÔNG NHÂN

CÔNG TY SẢN XUẤT ẮC QUY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Y HỌC Chuyên ngành: Xét nghiệm y học

Mã số: 60 72 03 33

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN CHINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệutrích dẫn, các số liệu trong luận văn là trung thực và tuân theo đúng yêu cầucủa một luận văn nghiên cứu Luận văn này là duy nhất và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

LÊ NGỌC NỮ

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Tổng quan về chì (Pb) 5

1.2 Đường xâm nhập vào cơ thể 6

1.3 Sự phân bố và chuyển hóa chì 7

1.4 Sự đào thải chì 7

1.5 Độc tính của chì 7

1.6 Tác hại của chì 8

1.7 Triệu chứng lâm sàng 11

1.8 Qui trình thực hiện phân tích mẫu theo phương pháp GFAAS 12

1.9 Một số phương pháp xét nghiệm chì trong máu 15

1.10 Tình hình nghiên cứu nhiễm chì trên thế giới và tại Việt Nam 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2 Đối tượng nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp chọn mẫu 26

2.4 Tiêu chí chọn mẫu 26

2.5 Liệt kê và định nghĩa biến số 26

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.7 Kiểm soát sai lệch 28

2.8 Xử lý và phân tích số liệu 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

Trang 5

3.1 Mô tả đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 30

3.2 Chỉ số chì máu của đối tượng nghiên cứu 33

3.3 Kết quả chì máu phân chia 4 mức độ theo thông tư 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 35

3.4 Mối liên quan giữa đặc tính của đối tượng với phơi nhiễm chì vô cơ 36

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 42

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 42

4.2 Kết quả phân tích chì máu 44

4.3 Các mối liên quan 45

4.4 Điểm mạnh, điểm hạn chế của đề tài 47

4.5 Tính ứng dụng và điểm mới của đề tài 48

4.6 Phương hướng tương lai 49

KẾT LUẬN 50

KIẾN NGHỊ 52

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AAS Atomic Absorption Spectrometry Quang phổ hấp thu nguyên tửASV Anodic Stripping Voltammetry Von-ampe hòa tan tách anodEDTA Ethylene Diamin Tetraacetic

GFAAS Graphite Furnace Atomic

Absorption Spectrometry

Phổ hấp thu nguyên tử bằng lògrafit

ICP-MS Inductively Coupled Plasma

Mass Spectrometry

Quang phổ phát xạ plasmaghép nối khối phổ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1: Chương trình nguyên tử hóa mẫu máu 15Bảng 1.2: So sánh các phương pháp phân tích chì trong máu 20

Bảng 3.2: Mối liên quan giữa đặc tính của đối tượng với phơi nhiễm chì 36Bảng 3.3: Mối liên quan giữa đặc tính của đối tượng với thấm nhiễm chì 38Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố giới tính nghiên cứu 30Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bố tuổi nghiên cứu 31Biểu đồ 3.3: Biểu đồ phân bố tuổi nghề nghiên cứu 31Biểu đồ 3.4: Biểu đồ phân bố vị trí việc làm của đối tượng nghiên cứu 32Biểu đồ 3.5: Biểu đồ kết quả chì máu của đối tượng nghiên cứu 35Biểu đồ 3.6: Biểu đồ kết quả chì máu phân bố theo giới tính 37Biểu đồ 3.7: Biểu đồ kết quả chì máu theo vị trí tiếp xúc 38

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chì (Pb) là một nguyên tố tự nhiên được tìm thấy trong lớp vỏ trái đất,chì có thể gặp rất nhiều trong cuộc sống từ các sản phẩm phục vụ cho conngười đến các ngành công nghiệp chế tạo [31] Kim loại chì tồn tại phổ biếntrong các hợp chất sơn, chất tẩy sơn, khí thải xăng, pin, bình ắc quy Kim loạichì không bao giờ loại bỏ hoàn toàn khỏi môi trường, điều này đặt ra mộtnguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe con người [37] Sau khi tiếp xúc vớichì trong quá trình sản xuất, môi trường nhiễm chì hoặc trong nước uống,thức ăn nhiễm chì có thể dẫn đến nhiễm độc chì cấp tính, bán cấp hoặc mạntính [24]

Nhiễm độc chì gây ra mối đe dọa đối với sức khỏe con người từ môitrường, đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhất là trẻ em và là một trong nhữngnguyên nhân đáng kể đối với bệnh nghề nghiệp Nhiễm độc chì gây ra mộtloạt các triệu chứng khác nhau, từ việc mất các chức năng thần kinh có thểdẫn đến tử vong, phụ thuộc vào mức độ và thời gian tiếp xúc với chì [40].Trẻ em tiếp xúc với chì mức độ vừa phải sẽ gây sụt giảm kết quả học tập,giảm chỉ số thông minh và liên quan với các hành vi hiếu động, bạo lực Cảtrẻ em và người lớn khi bị nhiễm chì có thể bị một số bệnh có tác dụng trên hệthần kinh trung ương, thận, tiêu hóa, cơ quan tạo máu, cơ quan sinh sản ở cảnam và nữ [40] Nhiễm độc chì không chỉ làm giảm sức khỏe mà còn ảnhhưởng năng suất lao động Như một vòng lẩn quẩn của chu trình sức khỏe - ônhiễm - đói nghèo - bệnh tật, đã và đang xảy ra tại các quốc gia chậm pháttriển [16]

Mặc dù có nhiều tác hại, nhưng chì vẫn tiếp tục được sử dụng phổ biếntrong các ngành công nghiệp sản phẩm tiêu dùng hàng ngày Việc sử dụngsản phẩm nhựa, màn hình truyền hình và máy tính, phòng cách âm, gốm sứ,

Trang 9

hóa chất chuyên ngành, và thủy tinh Trong thời kỳ đầu của công nghiệp ô tô,chì được sử dụng như một phụ gia cho nhiên liệu ô tô Ngày nay tỷ lệ chì sửdụng cho nhiên liệu chiếm không tới 1% của tổng lượng chì sử dụng trong cáclĩnh vực khác [41].

Ở các nước phát triển, chì đã bị cấm sử dụng trong nhiên liệu xăng dầu,

và đang dần được loại bỏ ở các nước khác Ngay cả ở các nước châu Phi vàTrung Đông, nơi xăng pha chì vẫn được sử dụng rộng rãi, nồng độ chìtetraethyl trong nhiên liệu đã được giảm dần Lượng chì trong nhiên liệu sẽgiảm mạnh trong thập kỷ tới [41]

Công nghiệp chế tạo pin, ắc quy là ngành tiêu thụ chì lớn nhất, chiếm tỷtrọng khoảng 80% sản lượng chì toàn cầu Ngành công nghiệp này cũng lannhanh tại các nước thị trường mới phát triển [27]

Trong pin chì có các hợp chất từ chì chiếm tỷ trọng như sau: muối oxitchì 50%, axit 24%, 17% kim loại chì, 5% chất dẻo, 4% ebonit và buồng tách[42] Các loại pin được sử dụng chủ yếu trong khởi động xe, chiếu sáng vàđánh lửa, còn được sử dụng trong lắp đặt pin mặt trời quang điện và hệ thốngviễn thông để lưu trữ năng lượng Ở các nước đang phát triển, ắc quy chìthường xuyên sử dụng trong nhà và nơi làm việc để lưu trữ hệ thống máy tính,đèn chiếu sáng, các thiết bị khi mất điện xảy ra Phương tiện xe điện đang trởthành một thị trường quan trọng đối với pin chì; đặc biệt tỷ lệ xe đạp điện ởTrung Quốc hiện chiếm hơn 20% nhu cầu chì của đất nước [20]

Sự gia tăng ô tô tương lai, năng lượng mặt trời, viễn thông và máy tínhtrong xu hướng phát triển trên thế giới sẽ làm tăng sản xuất và tái chế các pinchì Người ta ước tính rằng khoảng từ 60.000 đến 70.000 người làm việc trêntoàn cầu trong ngành sản xuất ắc quy chì [30]

Trang 10

Pin chì tái chế là một nỗ lực nhằm thu hồi chì Ở Mỹ hơn 96% được thuhồi và ở hầu hết các quốc gia G7 (nhóm 7 nước: Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật,Anh và Hoa Kỳ) lên tới 95% được tái chế Các sản phẩm thông thường nhưchai thủy tinh tái chế hiện tại chỉ có 38%, lon nhôm gần 64% và giấy in báokhoảng 68% [46] Không phải việc thu hồi, tái chế chì diễn ra đạt hiệu suất và

an toàn như nhau Các phương pháp thủ công được sử dụng tại các nước đangphát triển, làm thất thoát hàng triệu tấn chì ra môi trường bên ngoài [35].Tại Việt Nam, mẫu nước ngầm tại khu vực thu gom và tái chế rác thảiđiện tử thuộc xã Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh HưngYên đã cho thấy sự ô nhiễm rõ rệt hàm lượng các kim loại nặng Hàm lượngcác kim loại tại các giếng đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép [10]

Việc tiếp xúc thường xuyên với môi trường ô nhiễm chì làm tỷ lệ nhiễmđộc chì rất phổ biến ở công nhân Chăm sóc y tế và đảm bảo môi trường làmviệc an toàn cho công nhân làm việc trực tiếp với chì acid gần như bị xem nhẹ[12] Người phơi nhiễm với chì ước tính chiếm khoảng 143.000 trường hợp tửvong mỗi năm và 0,6% gánh nặng bệnh tật toàn cầu [45]

Nguy cơ tiếp xúc chì do nghề nghiệp của người lao động, không chỉ chì

mà các hợp chất của nó dưới dạng bụi chì, khói chì Nơi đặc biệt lưu tâm làtrong các nhà máy luyện chì, sửa chữa pin và đơn vị tái chế

Trước thực trạng công nghiệp điện tử, pin, ắc quy phát triển hiện nay,đối tượng tiếp xúc chì nghề nghiệp cần được quan tâm và nghiên cứu nhiềuhơn Việc tiếp xúc với môi trường nhiễm chì là một vấn đề quan trọng trongcác ngành công nghiệp sửa chữa, tái chế ắc quy chì Các khía cạnh nhất định

của nhiễm độc chì chưa được làm sáng tỏ Đề tài “ Ứng dụng phương pháp GFAAS định lượng chì trong máu cho đối tượng công nhân công ty sản xuất ắc quy” được thực hiện với các mục tiêu sau:

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1) Đánh giá hàm lượng chì máu của công nhân làm việc trong môi trườngtiếp xúc chì

2) Xác định tỷ lệ nhiễm và phơi nhiễm chì vô cơ ở công nhân

3) Xác định mối liên quan giữa giới tính, vị trí làm việc, nhóm tuổi, tuổinghề với thấm nhiễm và phơi nhiễm chì vô cơ ở công nhân

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về chì (Pb)

Chì là một kim loại mềm, dễ uốn, màu xám, vết cắt mới có màu sáng,sau xám dần do tạo thành lớp Pb2O Trọng lượng nguyên tử 207,19; tỷ trọngcủa chì là:11,37, chảy ở 325oC, bốc hơi ở 550o

C [4] Hàm lượng chì trungbình trong thạch quyển ước khoảng 1,6x10-3

phần trăm trọng lượng, trong khi

ái lực mạnh nên có thể thế chỗ các kim loại khác trong cấu trúc của enzymcủa cơ thể sinh vật [5]

Chì trong tự nhiên thường tồn tại trong các loại quặng: PbS, PbCO3,PbSO4 Trong sản xuất, chì thường được sử dụng ở dạng vô cơ:

- PbO: dùng trong chế tạo ắc quy, sản xuất các hợp chất của chì

- Pb3O4, Pb(OH)2, PbCl2 , PbSO4, PbCO3, PbCrO3: do có màu sắc khácnhau nên được dùng phổ biến làm chất màu pha sơn, men sứ, keo gắn

Ngoài ra, một số ngành còn sử dụng chì hữu cơ: chì tetraetyl (C2H5)4Pbdùng làm chất chống kích nổ trong xăng, chì stearat dùng trong công nghiệpchất dẻo

Chì phát tán vào khí quyển chủ yếu do hoạt động của con người (ngànhsản xuất năng lượng, luyện kim, giao thông), nồng độ trung bình của chì trongkhí quyển hiện nay lên tới 3,7 ng/m3, trong khí quyển các đô thị nồng độ chì

Trang 13

còn cao hơn, từ 0,5 – 10 μg/ m3

[5] Do đó khả năng nhiễm độc chì là rất lớn,đặc biệt là trong các nhà máy sản xuất có sử dụng nguyên liệu chì Chì có thểxâm nhập cơ thể qua đường hô hấp (do hơi, khói, bụi chì); qua đường miệng(từ thực phẩm, nước uống, thuốc lá); ngoài ra chì hữu cơ có thể hấp thụ qua da.Khi đi vào cơ thể, ion chì sẽ tấn công các enzym, gây rối loạn các quátrình sinh tổng hợp trong cơ thể, như làm rối loạn quá trình sinh tổng hợpHEM (hồng cầu máu), gây thiếu máu hoặc làm giảm tuổi thọ của hồng cầu.Ngoài ra, do độc tính của chì cao nên có thể gây tác hại cho toàn bộ cơ thể:tác hại đến hệ thống thần kinh, thận, hệ tiêu hóa, tim mạch [5]

1.2 Đường xâm nhập vào cơ thể

1.2.1 Đường hô hấp

Là đường chủ yếu hấp thu chì do hít phải bụi chì và hơi chì Chì lan tỏatrong không khí công nghiệp chủ yếu dưới dạng oxyt chì với kích thước khácnhau Kích thước của các hạt chì rất quan trọng đối với sự xâm nhập quađường hô hấp của chúng Sự giữ và vận chuyển chì vào hệ thống tuần hoànrất khác nhau, tùy thuộc vào vị trí hạt chì được giữ lại trên đường hô hấp vàtính hòa tan của các hợp chất chì [7]

1.2.2 Đường tiêu hóa

Do tay nhiễm chì mà ăn, uống hoặc hút thuốc trong khi làm việc lànhững cơ hội để chì xâm nhập vào dạ dày Do có acid chlorhydric trong dạdày chuyển chì thành dạng muối dễ hấp thu hơn Tuy nhiên từ ống tiêu hóachì vào gan sẽ bị giữ lại rồi đào thải một phần qua mật [7]

1.2.3 Đường da

Các muối vô cơ của chì không dễ dàng qua da lành, trái lại những hợpchất hữu cơ của chì xâm nhập qua da một cách đáng kể [7]

Trang 14

1.3 Sự phân bố và chuyển hóa chì

Xương là tổ chức lắng đọng chì nhiều nhất từ 91 - 95% dưới dạngphotphat không tan Nồng độ chì ở trong xương lớn hơn ở mô mềm và ởxương dài lớn hơn xương dẹt Trong các mô mềm, chì có nhiều ở trong não,thận và tủy xương, điều này giải thích các biểu hiện lâm sàng của nhiễm độcchì [7]

Khi xâm nhập vào cơ thể, chì kết hợp với albumim máu tạo thành dạngalbuminat chì Ở trong máu chì gắn với hồng cầu (90% chì trong máu), phầncòn lại hoặc gắn với protein của huyết tương, hoặc khuếch tán, sau đó đến tậptrung ở các hệ thống, cơ quan Ở xương chì dưới dạng hợp chất không tantriphotphate chì Pb3(PO4)2, thì chì không độc Từ kho dự trữ của xương trongnhững tình trạng nhất định của cơ thể, chì được huy động lại vào máu dướidạng dễ phân ly, có độ hòa tan gấp trăm lần so với photphat chì Ở dạng này,chì sẽ gây độc cho cơ thể Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự lắngđọng của chì là canxi Cùng với sự tăng tích lũy canxi ở xương là sự tăng giữchì trong xương và ngược lại [7]

1.4 Sự đào thải chì

Chì được đào thải chủ yếu qua đường tiết niệu và tiêu hóa Ngoài ra, chìcòn đào thải qua nước bọt, qua da và có trong tóc, móng, sữa và kinh nguyệt.Lượng chì đào thải qua nước tiểu đặc biệt quan trọng nhưng nó phụ thuộc vàotình trạng chức năng thận [7]

Trang 15

Độc tính của chì kim loại với người lớn là:

1000 mg hấp thụ vào cơ thể một lần sẽ gây tử vong

10 mg một lần trong một ngày sẽ gây nhiễm độc nặng sau vài tuần

1 mg hằng ngày, sau nhiều ngày có thể nhiễm độc mạn tính [6]

Nguồn chì trong môi trường sống từ nước uống, thức ăn, khói bụi vào cơthể hằng ngày có thể từ 0,1 tới 0,5 mg Các muối chì có liều độc với người lớn:

Chì acetate: 1 gChì carbonate: 2 – 4 gChì tetraethyl: nhỏ giọt 1/10 ml trên da chuột cống sẽ gây chết trongvòng 18 - 24 giờ [6]

1.6 Tác hại của chì

1.6.1 Tác hại đến hệ thống tạo máu

Trong cơ thể người, chì trong máu liên kết với hồng cầu, và tích tụ trongxương Khả năng loại bỏ chì ra khỏi cơ thể rất chậm chủ yếu qua nước tiểu.Chu kì bán rã của chì trong máu khoảng một tháng, trong xương từ 20 - 30năm [32]

Chì tác động lên sự hình thành và thoái hóa hemoglobin và hồng cầu.Những rối loạn về huyết học là phần quan trọng trong hình ảnh lâm sàng củanhiễm độc chì Tác dụng của chì lên hệ thống tạo máu có thể chia ra:

Trên máu ngoại vi: Trong nhiễm độc chì, số lượng hồng cầu thường

giảm nhẹ Nhiễm độc chì trong máu xuất hiện các hồng cầu hạt kiềm, đây làhậu quả của rối loạn chuyển hóa sắt

Trên tổng hợp globin: Chì ức chế sự kết hợp của leucin vào chuỗi α hoặc

β của globin Do chì ức chế men ribonucleaza của các hồng cầu lưới làm quátrình trưởng thành của hồng cầu giảm đi, số hồng cầu lưới trong máu tăng

Trang 16

Trên tổng hợp HEM: Khi chì xâm nhập vào cơ thể nó gây ra một số rối

loạn, chủ yếu là đối với bộ phận tạo huyết (tủy xương) do chì có ái lực lớn đốivới những nhóm thion (-SH) là những nhóm hoạt động của một số hệ thốngmen xúc tác một số giai đoạn khác nhau của quá trình tổng hợp hemoglobin

và như vậy nó ức chế hoạt động của những men này Sự ức chế này dẫn đếntích lũy một số sản phẩm chuyển hóa trung gian (acid delta-aminolevulinic,coproporphyrin…) sự định lượng chúng cho phép phát hiện sớm sự thấmnhiễm độc chì [8]

1.6.2 Tác hại trên thận

Có hai loại biểu hiện cho thấy rõ tác hại của chì trên thận là:

Suy thận tiến triển chậm, chức năng lọc cầu thận bị giảm kèm theo tổnthương mạch máu thận và tình trạng xơ hóa Ngoài ra, còn thấy hiện tượng sơhóa kẽ, sự tắc nghẽn cầu thận và những tổn thương khác nhau trên các độngmạch nhỏ và các mao mạch của thận

Do tổn thương thận, trong nhiễm độc chì còn thấy hiện tượng tiểu máu vithể, protein niệu và cao huyết áp [8]

1.6.3 Tác hại trên hệ thống thần kinh

Hệ thống thần kinh trung ương

Tác dụng chì trên hệ thống thần kinh phụ thuộc vào thời gian và mức độtiếp xúc Mặt khác có sự khác nhau giữa tính nhạy cảm của hệ thần kinh ởngười lớn và trẻ em

Trong trường hợp tiếp xúc mạn với chì có thể gây viêm não chì Đặctrưng chủ yếu của bệnh là vật vã, kích thích, đau đầu, run cơ, hoang tưởng vàmất trí nhớ Nặng hơn có thể bị co giật, liệt và hôn mê Tổn thương não trongtrường hợp tử vong là phù não và tổn thương tuần hoàn mạch [8]

Hệ thống thần kinh ngoại vi

Trang 17

Chì vô cơ có tác dụng độc trên hệ thần kinh ngoại vi Bệnh nhân thườngđau đầu kèm theo có đau mỏi cơ, chán ăn, sút cân và có vị bất thường ởmiệng Thần kinh ngoại vi bị tổn thương gây rối loạn dẫn truyền, viêm dâythần kinh và gây liệt [8].

Hệ thần kinh thực vật cũng có thể bị tổn thương, biểu hiện rõ nhất ở cácthần kinh vận mạch Soi mao mạch ở móng tay thấy có hiện tượng co thắtmạch máu Ngoài ra còn thấy rối loạn cảm giác đầu chi, đau dọc các dây thầnkinh [8]

1.6.4 Tác hại trên cơ quan tiêu hóa

Thể hiện bằng cơn đau bụng chì cấp tính và hội chứng viêm dạ dày - ruộtmạn tính Lewis nhận thấy 71 - 90% trường hợp nhiễm độc chì trên hình ảnhlâm sàng có biểu hiện viêm dạ dày - tá tràng và viêm đại tràng mạn tính cothắt

Đối với gan chưa thấy tác hại rõ ràng [8]

1.6.5.Những ảnh hưởng khác

Tim mạch là cơ quan bị ảnh hưởng khi nhiễm độc lâm sàng đã rõ ràng.Những rối loạn bệnh lý xảy ra một phần do rối loạn thần kinh thực vật, gâycao huyết áp, ngoại tâm thu

Chì còn gây rối loạn chuyển hóa mỡ thành mạch và gây viêm nội mạcđộng mạch

Chì có thể gây cường giáp trạng, gây các triệu chứng như Basedow.Chức phận tuyến thượng thận bị suy giảm

Chì gây thoái hóa buồng trứng, gây thương tổn tinh hoàn, vô sinh, liệtdương

Tổn thương trên mắt gặp tương đối sớm Mô tả các chấm ở võng mạc làdấu hiệu sớm của nhiễm độc chì

Trang 18

Những viền đậm trên mào xương chậu qua chụp X quang là dấu hiệuchẩn đoán sớm [8].

1.7 Triệu chứng lâm sàng

1.7.1 Nhiễm độc cấp tính

Trong nhiễm độc cấp tính thường gặp các triệu chứng sau [6]:

Rối loạn tiêu hoá: xuất hiện sớm và dữ dội, bỏng thực quản, buồn nôn,nôn, đau thượng vị, có kèm theo ỉa chảy hoặc không

Tình trạng toàn thân suy sụp nhanh, mạch nhỏ, co giật, bệnh nhân lolắng

Dấu hiệu viêm thận hoặc viêm gan - thận: tiểu ít, protein niệu, vàng da,đạm huyết tăng, dễ tử vong sau vài ngày hoặc khỏi thì thời gian hồi phục kéodài [6]

Những biểu hiện của ngộ độc chì cấp tính như nhức đầu, tính dễ cáu, dễ

bị kích thích, và nhiều biểu hiện khác nhau liên quan đến hệ thần kinh Conngười bị nhiễm độc lâu dài đối với chì có thể bị giảm trí nhớ, giảm khả nănghiểu, giảm chỉ số thông minh, xáo trộn khả năng tổng hợp hemoglobin có thểdẫn đến bệnh thiếu máu [32]

1.7.2 Nhiễm độc mạn tính

Thể trạng chung bị suy sụp, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, ăn khôngngon, đau đầu, mất ngủ, đau xương khớp, rối loạn tiêu hoá, đặc trưng là cơnđau bụng chì [6]

Tiếp xúc lâu dài với chì hoặc muối của chì (đặc biệt là các muối hòa tanhoặc mạnh oxy hóa PbO2) có thể gây ra bệnh thận, cơn đau quặn bụng Chì cóthể ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan và hệ thống trong cơ thể Các mục tiêuchính đối với chì độc tính là hệ thống thần kinh, cả ở người lớn và trẻ em.Tiếp xúc lâu dài với người lớn có thể dẫn đến giảm kết quả ở một số kiểm tra

Trang 19

để đo lường chức năng của hệ thần kinh Nó cũng có thể gây ra sự yếu kémtrong các ngón tay, cổ tay, hoặc mắt cá chân Tiếp xúc với chì cũng gây ra sựgia tăng nhỏ trong huyết áp, đặc biệt là ở những người trung niên và lớn tuổi

có thể gây ra thiếu máu Tiếp xúc với nồng độ chì cao có thể gây tổn hạinghiêm trọng đến não, thận ở người lớn hoặc trẻ em và cuối cùng gây ra cáichết Ở phụ nữ mang thai, mức cao tiếp xúc với chì có thể gây ra sẩy thai.Phơi nhiễm kinh niên, nồng độ cao đã cho thấy làm giảm khả năng sinh sản ởnam giới [26]

1.8 Qui trình thực hiện phân tích mẫu theo phương pháp GFAAS

1.8.1 Nguyên lý phương pháp

Mẫu máu được vô cơ hóa bằng acid nitric (HNO3) cho tới khi phá hủyhoàn toàn các chất hữu cơ Lượng NO2 thừa được xử lý bằng 0,5ml dung dịchHydroperoxyt (H2O2) 30% tinh khiết, sau đó hòa tan cặn thu được trong 20mlnước cất 2 lần và đo trên máy quang phổ hấp thu nguyên tử kỹ thuật lòGraphit [9]

Máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS Shimadzu AA7000 – Nhật Bản

Lò graphit hoạt hóa 100%

Bếp ủ phá mẫu

Tủ hút

Trang 20

1.8.2.2 Lấy mẫu và bảo quản mẫu [11]

Cho bệnh nhân nằm hoặc ngồi, tay duỗi thoải mái trên vật cứng

Đối chiếu thông tin bệnh nhân với phiếu chỉ định xét nghiệm: mã số ID,yêu cầu bệnh nhân đọc lại tên, năm sinh

Dán nhãn ID và ghi tên, năm sinh bệnh nhân lên ống EDTA để tránhnhầm lẫn

Chọn tĩnh mạch thích hợp thường lấy máu ở nếp khủy tay (hệ thống Mtĩnh mạch), đặt gối ở chỗ định lấy máu

Lấy ống tiêm ra khỏi bao đựng, kiểm tra xem kim bơm tiêm có thôngkhông

Buộc dây garo cách chỗ tiêm 5cm về phía trên

Sát khuẩn da thật kỹ và để khô

Đưa kim vào tĩnh mạch

Kéo lui bơm tiêm nhẹ nhàng và rút đủ số máu cần thiết tránh tạo bọt khí.Tháo dây garo, rút kim ra, ấn nhẹ bông nơi tiêm, bảo bệnh nhân tiếp tụcgiữ nhẹ bông nơi tiêm

Dán băng keo cá nhân cho bệnh nhân

Tháo kim ra, bơm máu nhẹ nhàng vào ống nghiệm, đậy nút lại

Đặt bơm tiêm chếch với thành ống nghiệm một góc 45o

.Bơm từ từ máu theo thành ống tránh làm vỡ hồng cầu

Số lượng máu cho vào ống phải theo vạch chỉ thị mức tối đa

Lắc trộn nhẹ nhàng để máu hòa lẫn vào chất chống đông

Gởi mẫu và giấy xét nghiệm đến phòng xét nghiệm

Bảo quản mẫu ở tủ lạnh 3-5o

C

1.8.2.3 Chuẩn bị thuốc thử [9]

Acid nitric đậm đặc loại PA (HNO3) 65%

Hydroperoxyt (H2O2) 30% tinh khiết

Trang 21

Chuẩn Pb 1000 mg/l của Merck

Khí Argon (Ar) tinh khiết 99,995%

Dung dịch Modifier NH4H2PO4 4g, Mg(NO3)2 0,35g, nước cất vừa đủ100ml

1.8.2.4 Phân tích mẫu [9]

Bước 1: Vô cơ hóa mẫu

Cho vào ống nghiệm đã được xử lý:

0,5 ml máu toàn phần

5,0 ml HNO3 đậm đặc

Ngâm qua đêm hoặc ít nhất vài giờ

Đun đến cạn khô Để nguội (có thể vẫn đen)

Thêm 0,5 ml HNO3 đặc đun tiếp đến cạn (nếu ống nào chưa trắng ta cóthể cho thêm vài giọt HNO3 đặc)

Cho 0,5ml oxy già (lúc ống nghiệm còn nóng) để đuổi NO2

Trang 22

Bảng 1.1 Chương trình nguyên tử hóa mẫu máu

Giai đoạn Nhiệt độ

( o C)

Thời gian (giây)

Tốc độc dẫn khí (ml/phút)

Bước 3: Đường chuẩn:

Từ dung dịch chuẩn gốc: Pb(NO3)2 1ml = 1mg của Merck, pha loãng1/100 trong nước cất ta có dung dịch 1ml = 1µg Pb Pha loãng mẫu có cácnồng độ sau:

10 µg/l – 20 µg/l – 50 µg/l – 100 µg/l – 150 µg/l

Rồi tiến hành đo độ hấp thu nguyên tử như đã tiến hành với mẫu thử sẽthu được độ hấp thu nguyên tử của các mẫu chuẩn tỷ lệ với nồng độ Pb trongmẫu

Bước 4: Cách tính kết quả :

Dựa vào đường chuẩn

C (µg/dL) = (C’ x f)/10

C’: nồng độ mẫu đo đọc từ máy (µg/L, ppb)

f (=Vđịnh mức /Vmẫu): hệ số pha loãng

1.9 Một số phương pháp xét nghiệm chì trong máu

Chẩn đoán lâm sàng nhiễm độc chì có thể khó khăn khi không có tiền sử

rõ ràng về tiếp xúc, vì các cá nhân bị ngộ độc có thể không có triệu chứng, khitriệu chứng xuất hiện thì tương đối không đặc hiệu Xét nghiệm chì là chỉ dấuđáng tin cậy để chẩn đoán với cá nhân phơi nhiễm chì, do đó nó đóng một vai

Trang 23

trò thiết yếu trong xác định và quản lý ngộ độc chì, trong việc đánh giá nghềnghiệp và tiếp xúc với chì môi trường [38].

Hiện nay, các xét nghiệm chì trong máu, trong nước tiểu được tiến hành

để xác định tình trạng thấm nhiễm của chì trong cơ thể Ngoài ra, do sự nhiễmđộc chì còn làm tăng lượng axit δ-aminolevulinic (δ-ALA) trong huyết thanh,nước tiểu và gây giảm hồng cầu trong máu nên xét nghiệm δ-ALA-niệu và trị

số huyết cầu tố (tính bằng gam) trong 100 ml máu cũng được sử dụng để chẩnđoán sự nhiễm độc chì [5]

Ngày nay, các phòng thí nghiệm chủ yếu đánh giá tiếp xúc chì với kếtquả chì trong máu toàn phần và δ-ALA-niệu Mặc dù một số các mô và cácdịch khác của con người, chẳng hạn như tóc, răng, xương và nước tiểu, cũngphản ánh tiếp xúc với chì Nồng độ chì trong máu toàn phần hiện đang là mộtthông số hữu ích nhất để sàng lọc và xét nghiệm chẩn đoán nhiễm độc chì vô

cơ [39], [15]

1.9.1 Phương pháp phổ hấp thu nguyên tử (AAS)

Phương pháp AAS (Atomic Absorption Spectrometry) này dựa trênnguyên lý các nguyên tử tự do của mỗi nguyên tố sẽ hấp thu ánh sáng ở mộtbước sóng nhất định Lượng ánh sáng bị hấp thu tỷ lệ thuận với nồng độnguyên tố cần phân tích trong mẫu Để tiến hành phương pháp này mẫu cầnphải được nguyên tử hoá nhằm tạo các nguyên tử cơ bản bền vững Quá trìnhnày gọi là nguyên tử hóa và có thể được thực hiện bằng ngọn lửa (phổ hấp thunguyên tử bằng ngọn lửa – FAAS) hoặc bằng lò đốt điện – thường dùng nhất

là lò grafit (phổ hấp thu nguyên tử bằng lò grafit – GFAAS) [38]

1.9.2 Phương pháp phổ hấp thu nguyên tử bằng ngọn lửa (FAAS)

FAAS ( Flame Atomic Absorption Spectrometry) sử dụng ngọn lửa đốt

từ hỗn hợp acetylene – không khí hoặc oxit nitơ – acetylene – không khí để

Trang 24

nguyên tử hóa chì ở nhiệt độ từ 2000˚C – 3000˚C tùy loại khí sử dụng Giớihạn đo của phương pháp này tùy thuộc vào quá trình chuẩn bị mẫu và phươngpháp sử dụng Sử dụng phương pháp “Delves cup” cho phép đo thể tích mẫu

từ 50-100 µl với giới hạn phát hiện từ 10 – 30 µg/dl [38]

1.9.3 Phương pháp phổ hấp thu nguyên tử bằng lò grafit (GFAAS)

Hiện nay GFAAS (Graphite Furnace Atomic Absorption Spectrometry)

là phương pháp phổ biến nhất được sử dụng để đo lượng chì trong máu.GFAAS sử dụng một ống grafit được đốt nóng bằng điện để hóa hơi vànguyên tử hóa chất phân tích ở nhiệt độ lên tới 3000˚C Thể tích mẫu có thểphân tích từ 10-50 µl Sử dụng phương pháp này có thể đo lượng chì thấp tới0,1 µg/dl, tuy nhiên trong xét nghiệm thông thường giới hạn đo dao độngtrong khoảng 1-2 µg/dl [38]

GFAAS là phương pháp ít gây nhiễu hơn FAAS GFAAS có khả năngloại các ảnh hưởng tốt hơn rất nhiều so với FAAS, việc có khả năng loại cácảnh hưởng này là do cải tiến thiết kế thiết bị cũng như ứng dụng các dungdịch modify matrix Tuy nhiên GFAAS đòi hỏi nhân viên phòng thí nghiệmphải được đào tạo thành thạo và vận hành hoạt động chính xác Máy GFAAS

là thiết bị kỹ thuật cao, đáng tin cậy, chính xác Các thiết bị GFAAS thườngđược lắp đặt kèm với bộ bơm mẫu tự động cho phép xử lý lượng mẫu lớn hơn

và độ chính xác cao hơn GFAAS sử dụng khí trơ do đó khi vận hành sẽ antoàn hơn so với FAAS và cũng không cần theo dõi thiết bị trong suốt quátrình vận hành Các nhà cung cấp trên thị trường dễ dàng cung cấp các thiết bịGFAAS để kiểm tra chì trong máu GFAAS có thể được sử dụng để phân tíchnhiều nguyên tố trong cùng một mẫu (ví dụ như chì và cadmium), tuy nhiên

nó vận hành theo trình tự các nguyên tố đã được thiết lập trước mà không thểphân tích song song nhiều nguyên tố trong một lần chạy mẫu [38]

Trang 25

1.9.4 Phương pháp von-ampe hòa tan (ASV)

Thiết bị ASV sử dụng trong phòng xét nghiệm (Laboratory Anodic

Stripping Voltammetry)

Phương pháp đo ASV: một điện cực tham chiếu và một điện cực màngthủy ngân được nhúng vào mẫu máu; sau đó một dòng điện âm được cho điqua điện cực màng thủy ngân trong vài giây làm cho chì và các cation trongmẫu tập trung lên bề mặt của điện cực này Dòng điện sau đó được đổi chiều

để làm tăng dần điện thế trong vài phút Khi điện thế đạt tới giá trị đặc trưngcho nguyên tố chì, tất cả các ion chì sẽ được giải phóng ra khỏi điện cực vàtạo thành một dòng điện có thể đo được Dòng điện sinh ra tỷ lệ thuận vớilượng ion chì được giải phóng và có thể được so sánh với dung dịch chuẩn đểtính nồng độ chì trong mẫu phân tích Để thực hiện kỹ thuật này mẫu cầnđược xử lý trước để chì tồn tại dưới dạng các ion tự do Pb2+ Liên quan đếnquá trình xử lý mẫu, thiết bị cần được hiệu chuẩn với các vật liệu phù hợp vớiphân tích máu [38]

ASV có thể được sử dụng với mẫu có thể tích microlit Một vài thiết bịtrong các phòng xét nghiệm thương mại có thể đo nồng độ chì trong khoảng1-100 µg/dl, tuy nhiên độ lặp lại tốt nhất thu được với nồng độ chì lớn hơn 10µg/dl Mặc dù giá thành đầu tư và chi phí vận hành thấp nhưng ASV đang dầnđược thay thế bởi các phương pháp khác có độ nhạy và độ chính xác cao hơn[38]

Thiết bị ASV di động

Một thiết bị ASV cầm tay tên gọi “LeadCare” dùng để xác định lượngchì trong máu đã được phát triển và phối hợp với Trung tâm kiểm soát dịchbệnh Hoa Kỳ (CDC: the United States Centers for Disease Control and

Trang 26

Prevention), cho phép sử dụng ở các địa điểm không phải là phòng xétnghiệm ví dụ như phòng khám, trường học hoặc các đơn vị chăm sóc sứckhỏe di động Thiết bị này không đòi hỏi nhân viên phòng thí nghiệm lànhnghề cho các hoạt động của mình và đã được chấp thuận bởi USFDA (theUnited States Food and Drug Administration) cho sử dụng tại các phòng thínghiệm chuyên môn, chẳng hạn như trạm y tế, trường học và các đơn vị y tế

di động Nó cũng là một công cụ hữu ích cho các phân tích chì nhanh trongmáu ở nghiên cứu dịch tễ học tại các địa điểm nơi vận chuyển mẫu máu đếnphòng thí nghiệm tham chiếu khó khăn [38]

Thiết bị này cho kết quả trong khoảng 3 phút, sử dụng khoảng 50 µl mẫumáu Dải đo nồng độ chì từ 3,3 – 65 µg/dl Tất cả các dụng cụ sử dụng mộtlần đi kèm theo máy ví dụ như cốc, cảm biến, hóa chất đều đã được nhà sảnxuất chuẩn hóa trước So sánh với thiết bị sử dụng GFAAS, thiết bị này chokết quả chính xác ở mức chấp nhận được và thường được dùng với mục đíchsàng lọc [38]

1.9.5 Phương pháp quang phổ phát xạ plasma ghép nối khối phổ (ICP-MS)

ICP-MS (Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry) là kỹ thuật đo

đa nguyên tố trong đó sử dụng một nguồn cảm ứng cao tần plasma (một dòngkhí được ion hóa ở nhiệt độ cực cao có chứa các electron và các ion tích điệndương) để nguyên tử hóa mẫu và sau đó ion hóa nguyên tử cần phân tích Ion

đi ra từ ngọn lửa plasma sẽ đi vào khối phổ, tại đây chúng được tách và đodựa trên tỷ lệ khối lượng/điện tích (m/z) Hiệu quả của nguồn cảm ứng caotần plasma trong việc tạo ra các ion từ các nguyên tử cần quan tâm, kết hợpvới độ chọn lọc cao của bộ tứ cực (lọc ion), khả năng khuếch đại tín hiệu ioncủa đầu dò và nhiễu nền thấp đã giúp cho thiết bị có giới hạn phát hiện cực

Trang 27

thấp (từ một phần nghìn tỷ – ppt tới một phần tỷ – ppb) cho hầu hết cácnguyên tố [38].

Giới hạn phát hiện của phương pháp ICP-MS cho xét nghiệm trực tiếpchì trong máu vào khoảng 0,1 µg/dl Ngoài ra ICP-MS còn có thể đo tỷ lệđồng vị chì trong một mẫu từ đó cho phép xác định nguồn gốc chì [38]

Hơn nữa, không như các phương pháp khác chỉ đo được một hoặc mộtvài nguyên tố trên một lần đo, ICP-MS có thể đo được nhiều nguyên tố trongmột mẫu duy nhất với thể tích nhỏ từ 50 - 100 µl Vì vậy, ICP-MS là lựa chọntối ưu cho các phòng thí nghiệm đa ứng dụng, và lượng mẫu phân tích lớn [38]

Bảng1.2: So sánh các phương pháp phân tích chì trong máu

- Phải giám sát quá trình chạy mẫu liên tục

GFAAS

- Giới hạn phát hiện tốt (<1-2 µg / dl)

- Lượng mẫu nhỏ chi phí đầu tư và vận hành vừa phải

- Tương đối ít nhiễu hơn với FAAS

- Sử dụng rộng rãi, có nhiều nhà cung cấp

- Thời gian phân tích dài hơn

- Cần kỹ thuật viên chuyên môn cao hơn FAAS

Trang 28

Trên cơ sở các tài liệu tham khảo và điều kiện thực tế của khoa xétnghiệm, nghiên cứu tiến hành xác định hàm lượng chì trong máu bằngphương pháp phổ hấp thu nguyên tử - kỹ thuật lò graphit (GFAAS) với mongmuốn đáp ứng được nhu cầu chẩn đoán tình trạng nhiễm độc của kim loại nàytrong cơ thể.

- Thiết bị tương đối đơn giản

- Cần kỹ thuật viên có chuyên môn nhất định (tương tự GFAAS)

- Cần xử lý mẫu trước

- Có thể bị ảnh hưởng bởi một vài yếu tố khác (như đồng)

- Càng ngày càng ít phổ biến hơn

Thiết bị

ASV di

động

- Xách tay: dùng đi hiện trường

- Dễ dàng sử dụng, không yêu cầu chuyên môn kỹ thuật viên quá cao

- Chi phí đầu tư và vận hành rất thấp

- Giới hạn phát hiện chấp nhận được đối với một thiết bị di động (3,3 µg/dl)

- Phân tích nhanh

- Kết quả không chính xác bằng các phương pháp khác

- Chỉ đo được nồng độ nhỏ hơn

65 µg/dl

- Với nồng độ trên 8 µl/dl nên kiểm tra lại bằng một phương pháp khác thực hiện trong phòng xét nghiệm

- Tính kinh tế cao nếu số lượng mẫu lớn

- Có khả năng đo đa nguyên tố

- Chi phí đầu tư và vận hành cao

- Cần kỹ thuật viên có chuyên môn cao

Trang 29

1.10 Tình hình nghiên cứu nhiễm chì trên thế giới và tại Việt Nam

1.10.1 Tình hình nghiên cứu nhiễm chì trên thế giới

Chì là một trong những kim loại được con người biết đến sớm nhất (hơn

6000 năm về trước) Nó là một trong những chất cấu thành nên vỏ trái đất.Chất độc chì khá phổ biến trong thời kì La Mã do việc sử dụng rộng rãi chì ởlớp tráng bên trong ống dẫn nước, các đồ chứa đựng bằng đất nung dùng choviệc lưu trữ rượu vang Chì (II) acetat đã từng được đế quốc La Mã sử dụng

để làm cho rượu ngọt hơn, và một số người xem đây là nguyên nhân củachứng mất trí của một số hoàng đế La Mã [14]

Hiện nay, Ấn Độ việc sử dụng các đồ mỹ phẩm là nguồn chính gây tiếpxúc với chì Ở Mêhicô, sử dụng chì tráng men đồ gốm dùng để chứa thức ăn,nước uống Ở Hy Lạp, các chất chì trong đá của máy xay bột mì gần đây đượcphát hiện là nguyên nhân gây ra ngộ độc chì đáng lo ngại Ngoài ra, một sốnghiên cứu dài hạn của thập kỷ 80 đã cho thấy chỉ cần nồng độ chì rất thấp đãgây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với cơ thể

Sự quan tâm đến vai trò của chì trong việc giảm nhận thức ở trẻ em đãphổ biến rộng rãi việc giảm sử dụng nó (tiếp xúc với chì liên quan đến giảmkhả năng học) Ảnh hưởng của chì cũng làm giảm vĩnh viễn khả năng nhậnthức của trẻ em khi tiếp xúc ở mức cực kỳ thấp [29] Hầu hết các trường hợphàm lượng chì trong máu cao ở người lớn liên quan đến nơi làm việc

Trong suốt thế kỷ 20, việc sử dụng chì làm chất tạo màu trong sơn đãgiảm mạnh do những mối nguy hiểm từ ngộ độc chì, đặc biệt là ở trẻ em Vàogiữa thập niên 1980, có sự thay đổi đáng kể trong cách thức chấm dứt sử dụngchì Hầu hết sự thay đổi này là kết quả của người tiêu dùng Mỹ tuân thủ cácquy tắc môi trường đã làm giảm đáng kể hoặc loại hẳn việc sử dụng chì trongcác sản phẩm khác pin như: xăng, sơn, chì hàn, và hệ thống nước [34]

Trang 30

Giữa năm 2006 và 2007, các đồ chơi trẻ em sản xuất tại Trung Quốc đã

bị thu hồi, nguyên nhân cơ bản là sơn chứa chì được sử dụng để tạo màu chosản phẩm Các muối chì được sử dụng trong men gốm đôi khi gây ngộ độc,khi các nước uống có tính axit như nước ép trái cây, đã làm rò rỉ các ion chì rakhỏi men [34]

Từ 1993- 2010 các nghiên cứu liên quan đến chì máu đối với công nhântrong các công ty pin ắc quy trên thế giới đã được thực hiện ở một số nướcnhư Thái Lan, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ và nhiềunước trên thế giới với những mục tiêu nghiên cứu khác nhau [27] Trong đó

có nghiên cứu của Chia Eng Sin và cộng sự về liên quan kết hợp lượng chìtrong máu và mức homocysteine trong các đối tượng tiếp xúc chì ở Việt Nam

và Singapore, nghiên cứu về 83 công nhân từ nhà máy tại Singapore và 323công nhân từ nhà máy sản xuất pin tại Hải Phòng, Việt Nam đưa đến kết quảmối liên quan giữa chì và homocysteine giữa các đối tượng Việt Nam là có ýnghĩa [21]

1.10.2 Tình hình nghiên cứu nhiễm chì tại Việt Nam

Ở Việt Nam, nhiễm độc chì là một trong 28 bệnh nghề nghiệp được bảohiểm, nhưng chỉ có khoảng vài chục bệnh nhân nhiễm độc chì được giámđịnh Những bệnh nhân này được phát hiện chủ yếu về mặt cận lâm sàng.Điều này chứng tỏ bệnh đã được phát hiện sớm Việc nghiên cứu nhiễm độcchì đã được tiến hành trong khoảng 20 năm gần đây với các nội dung: tìmhiểu tình hình bệnh, các biến đổi sinh hóa, phương pháp chẩn đoán và điều trịtrong nhiễm độc chì

Theo nghiên cứu của Phùng Thanh Tú thực hiện tại 2 cơ sở pin ắc quy ởNha Trang – Khánh Hoà (năm 1985) cho thấy tỷ lệ công nhân có chỉ số DeltaAla niệu ở mức thấm nhiễm chì vô cơ là 36%.Trong năm 2010, theo nghiêncứu của tác giả Nguyễn Bích Hà về đề tài đánh giá mức độ nhiễm chì thông

Trang 31

qua chỉ số delta Ala niệu của người lao động tại một số doanh nghiệp sản xuất

ắc quy khu vực phía nam, tỷ lệ thấm nhiễm chì vô cơ là 17,2% [2]

Bên cạnh tình hình công nhân ắc quy phơi nhiễm chì tại Việt Nam cònđối tượng lao động tái chế chì trong cộng đồng đặc biệt là trẻ em Theonghiên cứu của William E Daniell và cộng sự đánh giá tình trạng nhiễm chìcủa 109 trẻ em ở thôn Đông Mai, Văn Lâm, Hưng Yên có kết quả tất cả trẻ

em đều có chì máu cao trong đó có 28% (chì máu ≥45 μg/dL) [23]

Ngoài ngành nghề tiếp xúc với pin chì, tình trạng nhiễm chì ở ngư dâncũng đã được nghiên cứu bởi Hà Văn Hoàng thực hiện tại thôn Cảnh Dương,Phú Lộc, Thừa Thiên Huế Kết quả cho thấy có 92,5% mẫu máu có hàmlượng chì trong máu cao hơn mức khuyến cáo của WHO, tức là >10 μg / dL[3]

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu : nghiên cứu cắt ngang mô tả

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 09/2016 đến tháng03/2017

Địa điểm tiến hành nghiên cứu: tại Viện Y tế công cộng Thành phố HồChí Minh

2.2 Đối tượng nghiên cứu

d: độ chính xác (hay là sai số cho phép) = 0,05

N = 385 Vậy nghiên cứu này cần tuyển ít nhất 385 công nhân đến xétnghiệm chì máu tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 33

2.3 Phương pháp chọn mẫu

Lấy mẫu toàn bộ trong nhóm người đến xét nghiệm chì máu tại Viện Y

tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh thỏa mãn tiêu chí chọn vào và khôngnằm trong nhóm tiêu chí loại ra sẽ được mời tham gia nghiên cứu

2.4 Tiêu chí chọn mẫu

Tiêu chí đưa vào

Công nhân làm việc ở các công ty pin ắc quy

Có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi

Cung cấp đủ thông tin cơ bản về tuổi, giới tính, tuổi nghề, và vị trí (bộphận) làm việc

Tiêu chí loại ra

Những công nhân không cung cấp đủ thông tin

2.5 Liệt kê và định nghĩa biến số

2.5.1 Biến số nền

Giới tính: biến nhị giá, bao gồm 2 giá trị: nam và nữ.

Tuổi: (biến định lượng) tuổi của đối tượng tính đến thời điểm điều tra

theo năm dương lịch và được tính bằng cách lấy năm điều tra trừ cho nămsinh, trong đó năm sinh là năm ghi trong giấy chứng minh nhân dân và tuổisau khi thu thập xong số liệu sẽ chia tuổi thành 3 nhóm:

Nhóm 1: >18 tuổi đến 29 tuổi

Nhóm 2: từ 30 tuổi đến 39 tuổi

Nhóm 3: trên 40 tuổi

Nghề nghiệp: (biến định danh) công việc chính hàng ngày mà người

công nhân làm việc gồm các giá trị:

Tiếp xúc trực tiếp: đúc cọc, đúc lưới, trát cao, sạc lắc, sạc bình, sấy lắc,lắp ráp, cắt lắc, mài lắc, châm acid

Ngày đăng: 12/04/2021, 21:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Bích Hà, Trung Lý Thành, Nguyễn Thị Trúc Ly (2010), "Đánh Giá Mức Độ Nhiễm Chì Thông Qua Chỉ Số Delta Ala Niệu Của Người Lao Động Tại Một Số Doanh Nghiệp Sản Xuất Ắc Quy Khu Vực Phía Nam".Tạp Chí Y Học, Đại Học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh, tập 14 (2), tr 123- 128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh GiáMức Độ Nhiễm Chì Thông Qua Chỉ Số Delta Ala Niệu Của Người LaoĐộng Tại Một Số Doanh Nghiệp Sản Xuất Ắc Quy Khu Vực Phía Nam
Tác giả: Nguyễn Bích Hà, Trung Lý Thành, Nguyễn Thị Trúc Ly
Năm: 2010
10. Tạ Thị Thảo, Nguyễn Mạnh Hà, Bùi Duy Cam, Đỗ Quang Trung (2015),"Đánh giá mức độc ô nhiễm kim loại nặng trong nước ngầm và tích lũy kim loại nặng trong tóc và móng tay của cư dân tại khu vực thu gom và tái chế chất thải điện tử". Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học, 20 (1),tr 111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độc ô nhiễm kim loại nặng trong nước ngầm và tích lũykim loại nặng trong tóc và móng tay của cư dân tại khu vực thu gom vàtái chế chất thải điện tử
Tác giả: Tạ Thị Thảo, Nguyễn Mạnh Hà, Bùi Duy Cam, Đỗ Quang Trung
Năm: 2015
12. Ahmad Akhtar Sk, Khan Manzurul Haque, Khandker Salamat, Sarwar AFM, Yasmin Nahid, Faruquee MH, Yasmin Rabeya (2014), "Blood lead levels and health problems of lead acid battery workers in Bangladesh". The Scientific World Journal, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bloodlead levels and health problems of lead acid battery workers inBangladesh
Tác giả: Ahmad Akhtar Sk, Khan Manzurul Haque, Khandker Salamat, Sarwar AFM, Yasmin Nahid, Faruquee MH, Yasmin Rabeya
Năm: 2014
13. Ahmed Kemal, Ayana Gonfa, Engidawork Ephrem (2008), "Lead exposure study among workers in lead acid battery repair units of transport service enterprises, Addis Ababa, Ethiopia: a cross-sectional study". Journal of Occupational Medicine and Toxicology, 3 (1), pp.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leadexposure study among workers in lead acid battery repair units oftransport service enterprises, Addis Ababa, Ethiopia: a cross-sectionalstudy
Tác giả: Ahmed Kemal, Ayana Gonfa, Engidawork Ephrem
Năm: 2008
15. Barbosa Jr Fernando, Tanus-Santos José Eduardo, Gerlach Raquel Fernanda, Parsons Patrick J (2005), "A critical review of biomarkers used for monitoring human exposure to lead: advantages, limitations, and future needs". Environmental health perspectives, pp.1669-1674 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A critical review of biomarkersused for monitoring human exposure to lead: advantages, limitations,and future needs
Tác giả: Barbosa Jr Fernando, Tanus-Santos José Eduardo, Gerlach Raquel Fernanda, Parsons Patrick J
Năm: 2005
16. Bloom, David E, Canning David (2000), "The health and wealth of nations". Science, 287 (5456), pp.1207-1209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The health and wealth ofnations
Tác giả: Bloom, David E, Canning David
Năm: 2000
19. Centers Control for Disease, Prevention (2012), "What do parents need to know to protect their children". Update on Blood Lead Levels in Children Sách, tạp chí
Tiêu đề: What do parents need toknow to protect their children
Tác giả: Centers Control for Disease, Prevention
Năm: 2012
20. Chen HY, Li AJ, Finlow DE (2009), "The lead and lead-acid battery industries during 2002 and 2007 in China". Journal of Power Sources, 191 (1), pp.22-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The lead and lead-acid batteryindustries during 2002 and 2007 in China
Tác giả: Chen HY, Li AJ, Finlow DE
Năm: 2009
21. Chia Eng Sin, Ali Safiyya Mohamed, Lee Bee Lan, Lim Gek Hsiang, Jin Su, Dong Nguyen-Viet, Tu Nguyen Thi Hong, Ong Choon Nam, Chia Kee Seng (2007), "Association of blood lead and homocysteine levels among lead exposed subjects in Vietnam and Singapore". Occupational and environmental medicine, 64 (10), pp.688-693 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Association of blood lead and homocysteine levelsamong lead exposed subjects in Vietnam and Singapore
Tác giả: Chia Eng Sin, Ali Safiyya Mohamed, Lee Bee Lan, Lim Gek Hsiang, Jin Su, Dong Nguyen-Viet, Tu Nguyen Thi Hong, Ong Choon Nam, Chia Kee Seng
Năm: 2007
22. Chuang Hung‐Yi, Lee Mei‐Ling T, Chao Kun‐Yu, Wang Jung‐Der, Hu Howard (1999), "Relationship of blood lead levels to personal hygiene habits in lead battery workers: Taiwan, 1991–1997". American journal of industrial medicine, 35 (6), pp.595-603 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship of blood lead levels to personal hygienehabits in lead battery workers: Taiwan, 1991–1997
Tác giả: Chuang Hung‐Yi, Lee Mei‐Ling T, Chao Kun‐Yu, Wang Jung‐Der, Hu Howard
Năm: 1999
23. Daniell William E, Van Tung Lo, Wallace Ryan M, Havens Deborah J, Karr Catherine J, Bich Diep Nguyen, Croteau Gerry A, Beaudet Nancy J, Duy Bao Nguyen (2015), "Childhood lead exposure from battery recycling in Vietnam". BioMed research international, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Childhood lead exposure from batteryrecycling in Vietnam
Tác giả: Daniell William E, Van Tung Lo, Wallace Ryan M, Havens Deborah J, Karr Catherine J, Bich Diep Nguyen, Croteau Gerry A, Beaudet Nancy J, Duy Bao Nguyen
Năm: 2015
24. Eisinger J (1996), "Sweet poison. Episodic outbreaks of colic, or’wine disease,’plagued Europe for many centuries, even after an obscure German physician traced the cause to lead". Nat Hist, 105, pp.48-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sweet poison. Episodic outbreaks of colic, or’winedisease,’plagued Europe for many centuries, even after an obscureGerman physician traced the cause to lead
Tác giả: Eisinger J
Năm: 1996
25. Epidemiology CDC Adult Blood Lead (2013), "Surveillance (ABLES).Cincinnati, OH: US Department of Health and Human Services, CDC".National Institute for Occupational Safety and Health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surveillance (ABLES).Cincinnati, OH: US Department of Health and Human Services, CDC
Tác giả: Epidemiology CDC Adult Blood Lead
Năm: 2013
1. Bộ Y Tế (2016), Thông tư Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội, https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-15-2016-TT-BYT-benh-nghe-nghiep-duoc-huong-bao-hiem-xa-hoi-319385.aspx Link
18. CDC wonder (1992), Case Studies in Environmental Medicine: Lead Toxicity, U.S. Department of Human Services, Public Health Service, Agency for Toxic substance and Disease Registry.http://wonder.cdc.gov/wonder/prevguid/p0000017/p0000017.asp Link
40. Perry Gottesfeld (2003), Review of Environmental and Occupational Impacts of Lead-Acid Battery Manufacturing,https://www.globalgiving.org/pfil/206/projdoc.doc, accessed on 6/26/2016 Link
41. U.S.Geological Survey (2001), Mineral commodity summaries 2001, http://minerals.usgs.gov/minerals/pubs/mcs/2001/mcs2001.pdf, accessed on 6/26.2016 Link
42. UNEP (2003), Technical Guidelines for the Environmentally Sound Management of Waste Lead-acid Batteries,http://www.basel.int/Portals/4/Basel%20Convention/docs/pub/techguid/tech-wasteacid.pdf, accessed on 6/26/2016 Link
45. WHO (2009), Global health risks: Mortality and burden of disease attributable to selected major risks,http://www.who.int/healthinfo/global_burden_disease/GlobalHealthRisks_report_full.pdf, accessed on 6/26/2016 Link
46. World Lead Battery Recycling (2016), Lead Battery Recycling, http://www.lead-battery-recycling.com/Lead-battery-recycling.html,accessed on 6/26/2016 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w