BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---QUÁCH HỮU THỊNH TƯƠNG QUAN CỦA RĂNG CỬA HÌNH XẺNG VỚI MỘT SỐ KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG NGHIÊN CỨU TRÊN SINH VIÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-QUÁCH HỮU THỊNH
TƯƠNG QUAN CỦA RĂNG CỬA HÌNH XẺNG VỚI MỘT SỐ KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG (NGHIÊN CỨU TRÊN SINH VIÊN RĂNG HÀM MẶT)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-QUÁCH HỮU THỊNH
TƯƠNG QUAN CỦA RĂNG CỬA HÌNH XẺNG VỚI MỘT SỐ KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG (NGHIÊN CỨU TRÊN SINH VIÊN RĂNG HÀM MẶT)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Ký tên
QUÁCH HỮU THỊNH
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
Mục lục i
Danh mục các chữ viết tắt iv
Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt - Anh vi
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x
Danh mục biểu đồ xii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giới thiệu về đặc điểm răng cửa hình xẻng 4
1.1.1 Tổng quan về đặc điểm mô tả 4
1.1.2 Đặc điểm răng cửa hình xẻng 6
1.2 Giới thiệu về kích thước răng và cung răng 8
1.2.1 Tổng quan về kích thước răng 8
1.2.2 Dụng cụ đo 11
1.2.3 Chiều rộng và chiều dài cung răng 14
1.3 Một số nghiên cứu có liên quan 16
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Mẫu nghiên cứu 18
2.1.1 Nguồn tư liệu nghiên cứu 18
2.1.2 Phương pháp chọn mẫu 19
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 19
Trang 5
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.2 Các biến số nghiên cứu 20
2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 21
2.3 Phương pháp xử lý số liệu, phân tích thống kê 27
2.4 Đánh giá mức độ tin cậy của số liệu và độ kiên định của nghiên cứu viên 29
Chương 3: KẾT QUẢ 31
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 31
3.1.1 Đặc điểm phân bố giới tính 31
3.1.2 Đặc điểm phân bố mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng 32
3.2 Tương quan về mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng giữa các răng cửa 34
3.3 Kích thước gần xa răng và tương quan với mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng 37
3.3.1 Kích thước gần xa răng 37
3.3.2 Tương quan giữa mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng và kích thước gần xa răng 39
3.4 Các kích thước cung răng và tương quan với mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng 42
3.4.1 Các kích thước cung răng 42
3.4.2 Tương quan giữa mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng và các kích thước cung răng 44
Chương 4: BÀN LUẬN 47
4.1 Về phương pháp nghiên cứu 47
Trang 6
4.1.1 Về đối tượng nghiên cứu 47
4.1.2 Về phương pháp nghiên cứu 48
4.1.3 Về độ tin cậy của nghiên cứu 50
4.2 Về các kết quả trong nghiên cứu 52
4.2.1 Tương quan về mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng giữa răng cửa giữa và răng cửa bên hàm trên 52
4.2.2 Tương quan giữa mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng và kích thước gần xa các răng hàm trên 55
4.2.3 Tương quan giữa mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng và các kích thước cung răng hàm trên 57
4.3 Ý nghĩa và ứng dụng của đề tài 63
KẾT LUẬN 65
KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2
Trang 7- IMD: Kích thước gần xa vùng rìa cắn
- I1: Răng cửa giữa hàm trên
- I2: Răng cửa bên hàm trên
- I1 RCHX (T+P): Tổng mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng của
răng cửa giữa hàm trên bên trái và bên phảicung hàm
- I2 RCHX (T+P): Tổng mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng của
răng cửa bên hàm trên bên trái và bên phảicung hàm
- RCL1: Răng cối lớn thứ nhất
- RCL: Chiều rộng cung răng giữa hai răng cối lớn
thứ nhất
- RCHX (I2-I2): Tổng mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng của
bốn răng cửa hàm trên
- RN: Chiều rộng cung răng giữa hai răng nanh
- RCHX: Răng cửa hình xẻng
Trang 8
- RCVV: Răng cối vĩnh viễn
- TB: Kích thước trung bình (tính bằng mm)
Ý NGHĨA THỐNG KÊ
- NS: Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
- (*): Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05
- (**): Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,01
Trang 9
ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH
- Bất tương xứng kích thước Arch length discrepancyrăng và cung răng:
- Bộ răng vĩnh viễn: Permanent dentition
- Bảng phân loại của Arizona State University
- Chen chúc/bình thường/ crowded/normal/spaced
hở khoảng:
- Chỉ số lệch lạc răng Little’s irregularity index(theo Little):
- Chiều rộng giữa hai răng nanh: Intercuspid width
- Chiều rộng giữa Intermolar widthhai răng cối lớn thứ nhất:
- Chiều dài cung răng: Arch depth
- Chiều cao thân răng: Crown height
- Chiều cao chân răng: Rooth height
- Đặc điểm Carabelli: Carabelli’s trait
- Đặc điểm đo đạc: Metrical characters
- Đặc điểm mô tả : Descriptive characters(đặc điểm không đo đạc) (non-metrical characters)
- Hệ thống bán tự động: Semi–automatic system
Trang 10
- Kích thước gần xa răng: Mesiodistal crown diameters
- Kích thước gần xa lớn nhất: Maximum mesiodistal width
- Kích thước gần xa vùng cổ răng: Cervical width
- Kích thước gần xa vùng rìa cắn: Incisal width
- Kích thước ngoài trong răng: Buccolingual crown diameters
- Kích thước răng: Crown diameters
- Múi Carabelli: Carabelli’s cusp
- Nhân học pháp nha: Forensic anthropology
- Phân tích khoảng vùng răng trước Merrifield’s anterior space(theo Merrifield): analysis
- Phức hợp răng mongoloid: Mongoloid dental complex
- Răng cửa hình xẻng: Shovel-shaped incisors
- Sai số hệ thống: Systematic errors
- Sự khác biệt giới tính: Sexual dimorphism
Trang 11
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1 : So sánh tỉ lệ phần trăm đặc điểm RCHX
trên răng cửa giữa ở những dân số khác nhau 7
2 Bảng 2.1 : Các biến số trong nghiên cứu 20
3 Bảng 3.1 : Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới tính 31
4 Bảng 3.2 : Phân bố mức độ biểu hiện RCHX
ở răng cửa giữa hàm trên 32
5 Bảng 3.3 : So sánh mức độ biểu hiện RCHX
ở răng cửa bên hàm trên 32
6 Bảng 3.4 : Hệ số tương quan Spearman về mức độ biểu hiện RCHX
giữa các răng cửa hàm trên ở nam 35
7 Bảng 3.5 : Hệ số tương quan Spearman về mức độ biểu hiện RCHX
giữa các răng cửa hàm trên ở nữ 35
8 Bảng 3.6 : Hệ số tương quan Spearman về mức độ biểu hiện RCHX
giữa các răng cửa hàm trên chung cả hai giới 36
9 Bảng 3.7 : Kích thước gần xa các răng ở hàm trên phân bố
theo giới tính 37
10 Bảng 3.8 : Kích thước gần xa các răng ở hàm trên phân bố
theo các mức độ biểu hiện RCHX chung cả hai giới 38
11 Bảng 3.9 : Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX
và kh thước gần xa răng hàm trên ở nam 39
12 Bảng 3.10: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX
và kích thước gần xa răng hàm trên ở nữ 40
13 Bảng 3.11: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX
Trang 12
và kích thước gần xa răng hàm trên chung cả hai giới 41
14 Bảng 3.12: Các kích thước cung răng hàm trên theo giới tính 43
15 Bảng 3.13: Các kích thước cung răng hàm trên theo mức độ
biểu hiện RCHX chung cả hai giới 43
16 Bảng 3.14: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX
và kích thước cung răng hàm trên ở nam 45
17 Bảng 3.15: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX
và kích thước cung răng hàm trên ở nữ 45
18 Bảng 3.16: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX
và kích thước cung răng hàm trên chung cả hai giới 46
19 Bảng 4.1 : So sánh giữa phân loại đặc điểm RCHX
theo hệ thống ASU và Hrdlicka 50
19 Bảng 4.2 : Kết quả đánh giá độ tin cậy bằng
hệ số tương quan Spearson 51
20 Bảng 4.3 : Kết quả đánh giá độ tin cậy bằng chỉ số Kappa 51
21 Bảng 4.4 : So sánh các mức độ biểu hiện RCHX
của các cộng đồng khác nhau trên thế giới 52
22 Bảng 4.5 : Tương quan mức độ biểu hiện RCHX
giữa RCG và RCB hàm trên 54
23 Bảng 4.6 : Tương quan giữa mức độ biểu hiện RCHX của các răng cửa
hàm trên và KTGX của các răng đó 56
24 Bảng 4.7 : Tương quan giữa mức độ biểu hiện RCHX của các răng cửa
hàm trên và KTGX của các răng cối lớn thứ nhất 56
25 Bảng 4.8 : Tương quan giữa mức độ biểu hiện RCHX với
chiều dài cung răng hàm trên 58
26 Bảng 4.9 : Phân loại mức độ lệch lạc răng theo Little 60
Trang 13
DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 : Răng cửa hình xẻng 6
2 Hình 1.2 : Đo kích thước gần xa răng 10
3 Hình 1.3 : Đo kích thước ngoài trong răng 10
4 Hình 1.4 : Compa dùng để đo kích thước răng 11
5 Hình 1.5 : Thước trượt có thang đánh giá cơ học 11
6 Hình 1.6 : Thước trượt có thang đánh giá điện tử 12
7 Hình 1.7 : Kính hiển vi có thang đánh giá 12
8 Hình 1.8 : Phương pháp dùng kính hiển vi kết nối với máy vi tính 13 9 Hình 1.9 : Hình ảnh ba chiều được dựng lại và đo đạc trên máy vi tính 14
10 Hình 1.10: Các kích thước cung răng 16
11 Hình 2.1 : Phân loại RCHX theo Hrdlicka 21
12 Hình 2.2 : Thước trượt điện tử sử dụng trong nghiên cứu 22
13 Hình 2.3 : Đo kích thước gần xa răng cửa giữa hàm trên 22
14 Hình 2.4 : Đo kích thước gần xa răng cối lớn thứ nhất hàm trên 22
15 Hình 2.5 : Chiều rộng cung răng hàm trên 24
16 Hình 2.6 : Đo chiều rộng cung răng hàm trên giữa hai răng nanh 25
17 Hình 2.7 : Đo chiều rộng cung răng hàm trên giữa hai răng cối lớn thứ nhất 25
18 Hình 2.8 : Chiều dài cung răng hàm trên 26
19 Hình 2.9 : Đo chiều dài cung răng hàm trên 26
20 Hình 3.1 : Các mức độ biểu hiện đặc điểm RCHX trên răng cửa bên 33
Trang 14
21 Hình 3.2 : Các mức độ biểu hiện đặc điểm RCHX
trên răng cửa giữa 34
22 Hình 4.1 : Phân loại các đặc điểm RCHX theo ASU
ở hàm trên và hàm dưới 49
23 Hình 4.2 : Chỉ số lệch lạc răng theo Little ở hàm trên 60
24 Hình 4.3 : Các kích thước đo đạc thân răng của Rhee và Nahm
để đánh giá hình dạng thân răng 62
25 Hình 4.4 : Các kích thước đo đạc trên răng của Frederick
để đánh giá hình dạng và kích thước thân răng 63
Trang 15
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Bảng 3.1 : Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới tính 28
Trang 16
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bộ răng là đối tượng nghiên cứu và chăm sóc của thầy thuốc Răng HàmMặt Cùng với sự phát triển của loài người, bộ răng cũng đã trải qua quá trìnhthay đổi và tiến hóa hàng triệu năm Do đó, những thông tin có được từ bộ răngngười rất phong phú và đa dạng Nó không chỉ đảm nhận chức năng ăn nhai,
mà còn chứa đựng những tài liệu vô cùng quí giá về nhân học, sinh học tiếnhóa và di truyền
Các đặc điểm hình thái răng vẫn luôn là điểm nóng thu hút rất nhiều nhànghiên cứu, đặc biệt từ giữa thế kỉ 19 cho đến nay Việc mô tả, phân loại và tìmhiểu biểu hiện các đặc điểm này trên những dân số khác nhau đóng vai trò rấtquan trọng trong nghiên cứu nhân học Đa số các nghiên cứu hiện nay đều tậptrung vào khía cạnh này nhằm chỉ ra mối liên quan giữa các chủng tộc, tìnhtrạng di dân, hỗn chủng Mở đầu là công trình của Georg von Carabelli năm
1842 mô tả núm phụ thường gặp ở mặt trong gần của răng cối hàm trên và chỉ
ra mối liên quan với đại chủng Âu Năm 1905, De Terra tiến hành nghiên cứurăng của 60 nhóm thuộc các chủng tộc khác nhau, chính ông là người đặt cộtmốc khởi đầu cho sự nghiệp phát triển sau này của nhân học răng Hrdlicka(1911 và 1920) [38] là người đầu tiên nghiên cứu chi tiết về đặc điểm răng cửahình xẻng Năm 1928, Hellman [37] đưa ra những nghiên cứu đánh giá về mẫurãnh và số múi của răng cối lớn hàm dưới
Ở nước ta, Nguyễn Quang Quyền, Hà Đình Lân (1971) [8] mô tả những đặcđiểm hình thái răng của các dân tộc Kinh, Tày, Mường, Nùng Hoàng Tử Hùng(1993) [3] nghiên cứu một loạt các đặc điểm nhân học bộ răng người Việt, sosánh với người Êđê, Cơho Huỳnh Kim Khang (1999) [5] mô tả những đặc điểmnày trên bộ răng sữa người Việt Năm 2010, Phan Anh Chi [1] nghiên cứu đặcđiểm Carabelli và răng cửa hình xẻng trên bộ răng người Katu Nguyễn Thị Mỹ
Trang 17
và cung răng Giá trị của những đặc điểm hình thái răng không chỉ tập trung ởkhía cạnh nhân học mà còn liên quan đến lĩnh vực điều trị lâm sàng như chỉnhhình, phục hình, nha chu Năm 1973, Sanin và Savara [56] tìm hiểu những yếu
tố ảnh hưởng đến sự sắp xếp các răng cửa hàm dưới Shiloah và Kopczyk(1979) [61] nghiên cứu những ảnh hưởng của hình thái răng lên bệnh nha chu.Rhee và Nahm (2000) [54] mô tả ảnh hưởng của thân răng cửa hình tam giáclên sự chen chúc cung răng
Tầm quan trọng của kích thước răng và cung răng được chứng minh rấtnhiều trong những nghiên cứu trước đây Một số tình trạng sai khớp cắn thôngthường có thể xảy ra do sự khác biệt giữa kích thước răng và cung răng Về mặtlâm sàng, biểu hiện của sự khác biệt này có thể dẫn đến răng chen chúc nếukích thước răng lớn mà kích thước cung răng lại nhỏ Ngược lại, có thể xuấthiện khoảng hở giữa các răng khi răng nhỏ mà kích thước cung răng lại lớnNgoài ra, còn góp phần rất lớn đến nét thẩm mỹ và sự hài hòa khuôn mặt Đây
là mối quan tâm hàng đầu của các bác sĩ nha khoa tổng quát và các nhà chỉnhhình khi lập kế hoạch chẩn đoán và điều trị
Trong các đặc điểm hình thái của bộ răng, răng cửa hình xẻng là một trongnhững đặc điểm thu hút nhiều nghiên cứu nhất và đã được chứng minh là cógiá trị phân loại chủng tộc cao Ngoài ra, còn giả thuyết cho rằng những gờ bêndày lên của răng cửa hình xẻng ảnh hưởng đến kích thước toàn bộ của cungrăng Tuy nhiên ở nước ta vẫn chưa có nghiên nào đánh giá ảnh hưởng của răng
Trang 18
cửa hình xẻng lên kích thước răng và cung răng Với mong muốn góp phần xâydựng nguồn tư liệu hình thái nhân học răng của cộng đồng người Việt, đồngthời giải quyết vấn đề nêu trên, đề tài "Tương quan của răng cửa hình xẻng vớimột số kích thước răng và cung răng (nghiên cứu trên sinh viên Răng HàmMặt)" được thực hiện nhằm mục tiêu:
1 Xác định mối tương quan về mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng giữa răngcửa giữa và răng cửa bên hàm trên
2 Xác định mối tương quan giữa mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng với kíchthước của bốn răng cửa và răng cối lớn thứ nhất hàm trên
3 Xác định mối tương quan giữa mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng và cáckích thước cung răng hàm trên
Trang 19
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐẶC ĐIỂM RĂNG CỬA HÌNH XẺNG
1.1.1 Tổng quan về đặc điểm mô tả
1.1.1.1 Đặc điểm mô tả
Đặc điểm mô tả hay đặc điểm không đo đạc là các đặc điểm được ghinhận và đánh giá bằng phương pháp quan sát sự hiện diện hoặc mức độ thểhiện
1.1.1.2 Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá các đặc điểm mô tả chủ yếu theo hai phương pháp:
Đánh giá thông qua việc có biểu hiện hoặc không có biểu hiện
Đánh giá dựa vào việc phân chia các mức độ biểu hiện của một đặc điểm
Hiện nay trong nghiên cứu hình thái mô tả, các tác giả đều sử dụngphương pháp đánh giá dựa trên các mức độ thể hiện của một đặc điểm Vì bằngphương pháp này, một đặc điểm mô tả có thể được lượng hóa để áp dụng cácthuật toán thống kê, từ đó đánh giá chính xác hơn sự biểu hiện của đặc điểmcũng như mối tương quan giữa nó với các đặc điểm khác
1.1.1.3 Xác định mẫu khảo sát
Do bộ răng người có tính đối xứng hai bên và mức độ thể hiện các đặcđiểm mô tả của các răng cùng tên hai bên có thể có sự khác biệt nên có ba cáchxác định mẫu khảo sát [57]:
Trang 20
a) Khảo sát toàn bộ răng: khảo sát và ghi nhận đặc điểm trên tất cả cácrăng, áp dụng cho cỡ mẫu tương đối nhỏ
Ưu điểm: phát hiện được tính bất đối xứng
Nhược điểm: làm tăng ảo cỡ mẫu
b) Khảo sát một bên: có hai biến thể
- Chỉ khảo sát một bên (phải hoặc trái): Nếu bên được chọn không
có răng thì không thể khảo sát, do đó làm giảm cỡ mẫu đáng kể
- Khảo sát một bên có bổ khuyết: chọn khảo sát một bên, nhưngnếu bên được chọn không khảo sát được (do mất răng hoặc chất lương mẫukhông tốt) thì ghi nhận bên đối xứng Phương pháp này giúp khắc phục đượcnhược điểm của cách chỉ khảo sát một bên
Nhược điểm chung: không xác định được tính bất đối xứng
c) Khảo sát trên từng cá thể: Khảo sát cả hai bên nhưng chỉ tính cỡ mẫunhư một bên Khi có sự bất đối xứng thì ghi nhận răng có đặc điểm rõ hơn (bênphải hoặc bên trái) Phương pháp này dựa trên giả thiết mỗi cá thể chỉ có mộtkiểu gen cho mỗi đặc điểm Vì vậy, chỉ nên nhận một kiểu hình tương ứng.Trong trường hợp có sự bất đối xứng hai bên cung hàm ở đặc điểm khảo sát thìrăng có mức độ biểu hiện càng cao thì càng có kiểu gen chính xác
Ưu điểm: bảo toàn được mẫu, có thể phát hiện tính bất đối xứng
Nhìn chung, việc xác định mẫu khảo sát phụ thuộc vào:
- Nguồn tư liệu nghiên cứu: nếu cỡ mẫu quá ít, có thể dùng khảo sát toàn
bộ răng
- Tính chất nghiên cứu: Nếu cần phải so sánh bên phải và bên trái, có thểdùng khảo sát toàn bộ răng hoặc khảo sát trên từng cá thể
Trang 21
- Mục tiêu nghiên cứu: nếu cần phải khảo sát tần suất xuất hiện của cácđặc điểm, có thể dùng khảo sát một bên hay khảo sát trên từng cá thể
1.1.2 Đặc điểm răng cửa hình xẻng
Răng cửa hình xẻng (RCHX) là đặc trưng nổi bất nhất của bộ răng chủngtộc Mongoloid và là "test" mạnh nhất để khẳng định hay bác bỏ yếu tốMongoloid trên bộ răng Hrdlicka (1920) [38] đã mô tả RCHX một cách đầy
đủ là răng cửa có gờ bên lớn, nhô lên bao quanh hõm lưỡi sâu ở mặt trong răngtạo nên hình dạng tương tự một chiếc xẻng (hình 1.1) Dựa trên độ nhô cao của
gờ men và độ sâu của hõm lưỡi, Hrdlicka đã phân loại RCHX làm bốn mức độ
và đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới như một cách đánh giá kinh điển.(xem hình 2.1 trang21)
Hình 1.1: Răng cửa hình xẻng
(Nguồn từ Scott and Turner, 1997 [58])
Tầm quan trọng của RCHX không chỉ dừng lại ở việc xác định yếu tốchủng tộc Mongoloid trên bộ răng mà hiện nay còn được các nhà nhân học sử
Trang 22
dụng như một tiêu chuẩn đánh giá những mối quan hệ chủng tộc, nghiên cứu
sự di dân, hỗn chủng Các tác giả Scott và Turner (1997) [58], Carbonell (1963)[25] đã đánh giá và so sánh đặc điểm RCHX trên các chủng tộc khác nhau đểtìm hiểu sự di dân và mối liên hệ giữa họ Ling and Wong (2008) [44] đã nghiêncứu đặc điểm RCHX ở dân số phía Nam Trung Quốc và so sánh với các cộngđồng khác
Bảng 1.1: So sánh tỉ lệ đặc điểm RCHX trên răng cửa giữa hàm trên
ở những dân số khác nhau(Nguồn từ Ling and Wong, 2008 [44])
Đối tượng Tác giả Xẻng rõ Xẻng vừa Vết xẻng hoặc
không có Số lượngNam Trung
Hrdlicka
Theo nghiên cứu trên thì ở người Nam Trung Quốc, dạng bán xẻng (hayxẻng vừa) chiếm tỉ lệ nhiều hơn trong khi đó xẻng rõ lại phổ biến hơn trong cáccộng đồng người khác Một nghiên cứu khác của Kharat (1990) [41] cho thấy
tỉ lệ RCHX ở người Syria, Jordan, Palestine khoảng 5%-6%; ở người Ả Rập,Pakistan và Ấn Độ tỉ lệ khoảng 10%-12% và ở người Yemen, Sudan và Ai Cập
là 20%-25%
Trang 23
1.2 GIỚI THIỆU VỀ KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG
1.2.1 Tổng quan về kích thước răng
Kích thước răng cung cấp một nguồn thông tin dồi dào liên quan đến cácvấn đề sinh học người, tính pháp lý cũng như thực hành lâm sàng nha khoa.Các nhà nhân học sử dụng kích thước gần xa răng để chỉ ra quá trình tiến hóacủa con người dựa trên sự chọn lọc tự nhiên và khẩu phần ăn thay đổi của loàingười hiện đại Kích thước răng còn đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểumối quan hệ giữa các chủng tộc, các nguồn dân số khác nhau Về khía cạnhthực hành, mối liên hệ giữa kích thước răng-cung răng và sự chen chúc răngđược rất nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm đặc biệt là các bác sĩ chỉnh hìnhrăng mặt
Black (1902) [21] là người đặt nền móng đầu tiên cho việc nghiên cứudựa trên kích thước răng trong kỷ nguyên nha khoa hiện đại bắt đầu từ giữa thế
kỉ 19, tác giả đã đo đạc và đưa ra chỉ số kích thước trung bình cho từng răng
Trang 24
ông là hàng loạt những nghiên cứu đo đạc kích thước răng khác đã được công
bố bởi Lundstrom (1954) [46], Asher (1986) [12], Murshid (1993) [50], Bishara(1997) [20], Harris (2005) [35], Uysal (2005) [63], Abdul-Qadi (2011) [10] ỞViệt Nam, năm 1990, Hoàng Tử Hùng [2] công bố nghiên cứu về trình tự kíchthước răng cối lớn ở người Việt Năm 1993, Hoàng Tử Hùng [3] công bố nghiêncứu về các đặc điểm đo đạc kích thước răng sau người Việt Nguyễn XuânTrường (1992) [9] tiến hành đo đạc kích thước các răng trước trên bộ răng vĩnhviễn người Việt và đưa ra nhận xét bước đầu về phân biệt giới tính Huỳnh KimKhang (2011) [6] đo đạc và so sánh các kích thước gần xa răng sữa và răngvĩnh viễn trên cùng một cá thể từ đó đưa ra mối liên hệ và sự khác biệt giới tínhcủa bộ răng sữa và vĩnh viễn
Kích thước răng có thể được khảo sát theo rất nhiều biến số: chiều dàichân răng, chiều cao thân răng hay kích thước gần xa, ngoài trong của từngrăng, kích thước của múi răng Trong số các phép đo kích thước răng nêu trênviệc đo kích thước thân răng đóng vai trò quan trọng nhất Các số đo thườngđược khảo sát là kích thước gần xa và ngoài trong của thân răng Kích thướcgần xa là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sắp xếp răng trên cung hàm
và sự phát triển khớp cắn trong suốt quá trình dịch chuyển của bộ răng
Có rất nhiều định nghĩa và thuật ngữ để mô tả kích thước gần xa củarăng, trong đó thường sử dụng nhất là định nghĩa của Morrees và cộng sự (1957)[48] Theo đó tác giả sử dụng kích thước gần xa tối đa (từ điểm lồi tối đa gầnđến điểm lồi tối đa xa) (hình 1.2) khi đặt thước đo song song với mặt nhai vàmặt ngoài của răng Trong trường hợp răng có khớp cắn bình thường thì kíchthước gần xa răng là khoảng cách từ điểm tiếp xúc gần đến điểm tiếp xúc xavới các răng kế cận Chúng tôi cũng sử dụng định nghĩa này để đo đạc kíchthước gần xa răng trong nghiên cứu
Trang 25
Hình 1.2: Đo kích thước gần xa răng.
(Nguồn: Huỳnh Kim Khang, 2011 [6])
Việc đo kích thước ngoài trong thân răng cũng được thực hiện giữa điểmlồi tối đa ngoài và trong, thường được lấy theo đường vuông góc với kích thướcgần xa (hình 1.3) Kích thước này được đo đạc thuận lợi hơn kích thước gần xa
vì có thể dễ dàng đặt thước vào đúng vị trí
Hình 1.3: Đo kích thước ngoài trong răng.
(Nguồn: Huỳnh Kim Khang, 2011 [6])
Trang 26
1.2.2 Dụng cụ đo
Việc đo đạc kích thước răng và cung răng là yêu cầu được đặt ra của cácchuyên ngành nha khoa như: nhân học răng, phục hình, chỉnh hình…Việc thựchiện trực tiếp việc đo đạc trên miệng bệnh nhân rất khó khăn và không thể thựchiện được trong một số trường hợp Vì vậy việc đo đạc thường được thực hiệntrên mẫu hàm thạch cao sau khi lấy dấu và đổ mẫu Dụng cụ đo đơn giản đượcdùng trong các nghiên cứu ban đầu thường là thước thẳng hoặc compa Tuynhiên sau đó, thước trượt có thang đánh giá ngày càng được sử dụng nhiều hơnbởi tính tiện dụng và chính xác của nó (hình 1.4; 1.5; 1.6)
Hình 1.4: Compa dùng để đo kích thước răng
(Nguồn từ Poss JL., 2013 [52])
Hình 1.5: Thước trượt có thang đánh giá cơ học
(Nguồn từ Asher, 1986 [12])
Trang 27
Hình 1.6: Thước trượt có thang đánh giá điện tử
(Nguồn từ www.wpiinc.com)Năm 1963 Richarson [55] đã thực hiện đo kích thước răng cửa bằngthước trượt có độ chính xác 0,1mm và bằng hệ thống kính hiển vi (microscope)
có thang đánh giá với độ chính xác 0,02mm Việc sử dụng kính hiển vi sẽ giúpđạt độ chính xác cao hơn, tránh làm mòn và hư hỏng mẫu hàm (hình 1.6)
Hình 1.7: Kính hiển vi có thang đánh giá
(Nguồn từ www.image.verniermicroscope)
Một số tác giả như Conneally (1968) [28], Brown (1980) [22] đã sửdụng hệ thống bán tự động (semi-automatic system) để đo kích thước răng Hệthống này gồm thước trượt điện tử hoặc kính hiển vi được kết nối với máy vitính Số liệu có thể được chuyển và lưu trực tiếp trên máy vi tính ngay sau khi
Trang 28
Nếu việc lấy dấu và đổ mẫu được thực hiện một cách tiêu chuẩn thì việc
đo đạc trực tiếp trên mẫu hàm được xem là tiêu chuẩn vàng Tuy nhiên nhữngkhó khăn trong vấn đề lưu giữ và sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật đã thúc đẩycác nhà khoa học nghiên cứu và tìm ra những phương pháp đo đạc mới Ngàynay cùng với sự phát triển của nền khoa học kỹ thuật số, máy vi tính có thểdựng lại hình ảnh 3D của cung răng bệnh nhân trực tiếp trên miệng, hoặc từmẫu hàm thạch cao sau khi lấy dấu đổ mẫu bằng nhiều phương pháp khác nhau
Từ đó, việc đo đạc tính toán hoàn toàn được thực hiện trên máy vi tính với độchính xác rất cao (hình 1.9) Đây là một bước phát triển không những giúp chocác nghiên cứu được tiến hành thuận lợi hơn mà còn có giá trị rất lớn trong lĩnhvực điều trị lâm sàng (Marcel (2001) [47], Keating (2008) [39], Sousa (2012)[62], Correia (2014) [29])
Trang 29
Hình 1.9: Hình ảnh ba chiều được dựng lại và đo đạc trên máy vi tính
(D-250; 3Shape, Copenhagen, Denmark)
(Nguồn từ Sousa, 2012 [62])
1.2.3 Chiều rộng và chiều dài cung răng
Kích thước và hình dạng cung răng có tầm quan trọng rất lớn đối với việclập kế hoạch và chẩn đoán trong chỉnh hình, ảnh hưởng đến khoảng trống cósẵn, tính thẩm mỹ và vững ổn của bộ răng Các kích thước cung răng thay đổicùng với sự phát triển của cơ thể và ít đi khi trưởng thành Vì thế, rất nhiềunghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá sự thay đổi về hình dạng và kíchthước cung răng ở từng giai đoạn phát triển khác nhau của cơ thể: Barrow(1952) [16], Bishara (1997) [20], Carter và McNamara (1998) [26]
Trong quá trình mọc răng sữa cũng như giai đoạn răng hỗn hợp, sự thayđổi kích thước cung răng là kết quả của việc mọc răng, răng di chuyển và sựphát triển của cấu trúc xương nâng đỡ Ngoài ra sự phát triển cung răng cũngnhư cơ thể nói chung còn chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền, những tác nhân
Trang 30
Theo nhiều tác giả, các kích thước trên được định nghĩa như sau (hình 1.8):
Chiều rộng giữa hai răng nanh được định nghĩa là khoảng cách giữa haiđỉnh múi răng nanh hai bên cung hàm
Chiều rộng giữa hai răng cối lớn thứ nhất là khoảng cách giữa hai trũnggiữa của hai răng cối lớn thứ nhất hai bên cung hàm Việc sử dụng trũnggiữa thay vì đỉnh múi trong cách đo này là để giảm thiểu sai số phát sinh
do sự mòn các đỉnh múi răng thường xảy ra trong quá trình hoạt độngchức năng
Chiều dài cung răng là khoảng cách từ điểm tiếp tiếp xúc giữa hai răngcửa giữa đến đường thẳng nối hai điểm tiếp xúc giữa răng cối nhỏ thứhai và răng cối lớn thứ nhất hai bên cung hàm
Trang 31
Hình 1.10: Các kích thước cung răng
A: Chiều rộng cung răng giữa hai răng nanhB: Chiều rộng cung răng giữa hai răng cối lớn thứ nhấtC: Chiều dài cung răng
(Nguồn từ Hasegawa, 2009 [37])
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Abdul-Qadir (2011) [10] đã nghiên cứu sự khác biệt về kích thước răng vàcung răng giữa những cung răng chen chúc, bình thường và hở khoảng Đốitượng nghiên cứu là 91 người có độ tuổi từ 15-25 được chia làm 3 nhóm chenchúc, bình thường và hở khoảng tùy theo tình trạng cung răng Các số đo đượckhảo sát bao gồm kích thước gần xa từng răng và nhóm răng, các kích thướccung răng như chiều dài, chiều rộng và chu vi cung răng Hệ số tương quanPearson được sử dụng để đánh giá thống kê tương quan giữa các yếu tố Kếtquả cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm về kích thước gần xa răng.Nhóm hở khoảng có kích thước gần xa răng nhỏ nhất trong khi nhóm chen chúc
có giá trị lớn nhất Đồng thời nhóm chen chúc cũng thể hiện sự đặc trưng bởi
Trang 32
về kích thước gần xa răng và các kích thước cung răng giữa các nhóm khảo sát.Điều này cần được chú ý khi lựa chọn đưa ra phương pháp điều trị đối với bệnhnhân có nhu cầu chỉnh hình
Hasegawa và cộng sự (2009) [36] đã nghiên cứu ảnh hưởng của RCHX lên
sự chen chúc của cung răng trên 33 phụ nữ người Mông Cổ trưởng thành Trongnghiên cứu, tác giả phân loại mức độ biểu hiện RCHX dựa vào bảng phân loạicủa Đại học Arizona Các số đo được khảo sát bao gồm: kích thước gần xarăng, các kích thước cung răng, độ cắn phủ, cắn chìa và chỉ số lệch lạc răngtheo Little Hệ số tương quan Spearman được sử dụng để đánh giá mối tươngquan giữa tất cả các yếu tố khảo sát Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tươngquan ở mức độ mạnh giữa mức độ biểu hiện RCHX với kích thước gần xa củabốn răng cửa giữa và răng cối lớn thứ nhất hàm trên Tương quan thuận cũngđược tìm thấy giữa mức độ biểu hiện RCHX và chiều dài cung răng, giữa chiềudài cung răng và chỉ số lệch lạc răng Từ đó tác giả cho rằng mức độ biểu hiệnRCHX có ảnh hưởng một cách gián tiếp đến sự chen chúc cung răng Chenchúc răng được xem như là biểu hiện của sự bất hài hòa giữa răng và cung hàm,tuy nhiên nó có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp
Ở nước ta, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá nhữngảnh hưởng của đặc điểm hình thái răng cửa đối với kích thước răng và cungrăng Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung làm rõ tương quan của đặcđiểm RCHX với một số các kích thước răng và kích thước cung răng, đồng thờinêu ra sự khác biệt nếu có giữa nam và nữ
Trang 33
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 MẪU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Dân số mục tiêu: Người Việt tuổi trưởng thành
- Dân số chọn mẫu: Sinh viên trong độ tuổi từ 20-23 đang theo học tại khoaRăng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
- Cỡ mẫu được xác định theo công thức:
r là hệ số tương quan ước tính theo nghiên cứu trước đây
Hệ số tương quan ước tính được sử dụng dựa vào nghiên cứu của Hasegawa(2009) [36]
Theo mục tiêu thứ nhất, r thu được vào khoảng 0,6 => n = 35
Theo mục tiêu thứ hai, r thu được vào khoảng 0,3 => n = 85
Theo mục tiêu thứ ba, r thu được vào khoảng 0,4 => n = 47Như vậy quy mô nhóm nghiên cứu có thể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu
là 100 mẫu hàm trên được lấy dấu và đổ mẫu từ 100 sinh viên đang theo họctại khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 34
+ Độ 0: n = 5+ Độ 1: n = 13+ Độ 2: n = 24+ Độ 3: n= 58
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu
2.1.3.1 Tiêu chuẩn tổng quát
- Có cha và mẹ là người Việt Nam
- Không có dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt
- Không bị chấn thương hoặc bệnh lý vùng hàm mặt
- Không bị rối loạn hoạt động cơ - khớp thái dương hàm
2.1.3.2 Tiêu chuẩn về răng
- Có đủ 28-32 răng vĩnh viễn trên cung hàm (có thể có hoặc không có răngkhôn)
- Răng không bị sâu vỡ lớn, không có miếng trám hoặc phục hình ảnh hưởngđến hình dạng và kích thước răng
- Không có tình trạng mòn răng quá mức ở mặt nhai hoặc mặt bên
- Chưa trải qua điều trị chỉnh hình răng mặt
2.1.3.3 Tiêu chuẩn chọn lựa mẫu hàm
Trang 35
- Mẫu hàm của đối tượng nghiên cứu được lấy dấu bằng alginate1 và đổ mẫubằng thạch cao cứng2 trong vòng năm phút kể từ khi lấy dấu ra khỏi miệng
- Mẫu ghi được rõ ràng các chi tiết giải phẫu của răng
- Mẫu không bị bọt, không bị khiếm khuyết ở những điểm mốc liên quan đếnviệc đo đạc định tính và định lượng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả và phân tích
2.2.2 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 : Các biến số trong nghiên cứu
Răng cửa hình xẻng Biến định tính (Biến thứ tự)Kích thước gần xa răng Biến định lượng liên tụcChiều rộng cung răng giữa hai
Chiều rộng cung răng giữa hairăng cối lớn thứ nhất Biến định lượng liên tục
2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.3.1 Đặc điểm RCHX
1 Alginate hiệu Acroma Fine Plus, GC corporation, Japan
Trang 36
- Quan sát trên mẫu hàm thạch cao mặt trong các răng cửa giữa và cửa bên hàmtrên bằng mắt thường kết hợp với kính lúp có độ phóng đại gấp 4 lần Kínhđược đặt cách mục tiêu cần quan sát 5cm trong các lần đo Việc đánh giá vàphân loại đặc điểm răng cửa hình xẻng theo 4 mức độ thể hiện (Hrdlicka, 1920) :
Độ 0: Không có hình xẻng : không có dấu vết nào của gờ men hay
+ I1 RCHX (T+P): tổng mức độ biểu hiện RCHX của hai răng cửa giữa
Trang 37
+ I2 RCHX (T+P): tổng mức độ biểu hiện RCHX của hai răng cửa bên+ RCHX (I2-I2): tổng mức độ biểu hiện RCHX của cả bốn răng cửa
2.2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu các đặc điểm đo đạc
a Phương pháp đo kích thước gần xa từng răng
- Kích thước gần xa răng vĩnh viễn được đo theo phương pháp của Moorrees
và cộng sự (1957) [48] theo nguyên tắc kích thước gần xa là khoảng cách lớnnhất giữa hai mặt bên Khi đo, thước trượt được giữ song song với mặt nhaivà/hoặc mặt ngoài Sử dụng thước trượt điện tử (hiệu sylvac S_Cal ONE củaThụy sĩ có độ chính xác 0,01mm) (hình 2.2)
Hình 2.2: Thước trượt điện tử sử dụng trong nghiên cứu
Trang 39
Trên mỗi mẫu hàm:
Đo kích thuớc gần xa của bốn răng cửa vĩnh viễn hàm trên
Tổng kích thước gần xa của bốn răng cửa hàm trên (GX HT I2-I2)
Đo kích thước gần xa của răng cối lớn thứ nhất hàm trên
b Phương pháp đo chiều rộng cung răng
- Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát chiều rộng cung răng theo hai chỉ
số là chiều rộng giữa hai răng nanh và chiều rộng giữa hai răng cối lớn thứ nhất(theo định nghĩa của Moorrees, 1963 [49])
Chiều rộng giữa hai răng nanh (RN): là khoảng cách giữa hai đỉnh múirăng nanh hai bên cung hàm
Chiều rộng giữa hai răng cối lớn thứ nhất (RCL): là khoảng cách giữahai trũng giữa của hai răng cối lớn thứ nhất hai bên cung hàm
- Sử dụng thước trượt điện tử đo khoảng cách giữa hai điểm xác định trướcbằng bút chì
1: Chiều rộng cung răng giữa hai răng nanh2: Chiều rộng cung răng giữa hai răng cối lớn thứ nhất
Hình 2.5: Chiều rộng cung răng hàm trên
(Nguồn từ Larson, 2010 [43])
Trang 40
Hình 2.6: Đo chiều rộng cung răng hàm trên giữa hai răng nanh
(hình chụp từ nghiên cứu)
Hình: 2.7: Đo chiều rộng cung răng hàm trên giữa
hai răng cối lớn thứ nhất
(hình chụp từ nghiên cứu)