1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ mất ngủ và các yếu tố liên quan trên phụ nữ mang thai ba tháng đầu tại bệnh viện từ dũ

85 53 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân tích đa biến tìm mối liên quan giữa các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và chất lượng giấc ngủ 48 Bảng 4.1.. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh các thai phụ là đối tượng nguy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

QUÁCH THỊ MINH TÂM

TỶ LỆ MẤT NGỦ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN PHỤ NỮ MANG THAI BA THÁNG ĐẦU TẠI

BỆNH VIỆN TỪ DŨ

MÃ SỐ: 60720131 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS BS BÙI THỊ PHƯƠNG NGA

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

QUÁCH THỊ MINH TÂM

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 4

1.1 Đại cương về giấc ngủ 4

1.2 Chứng mất ngủ 5

1.3 Sự rối loạn giấc ngủ khi mang thai 9

1.4 Ảnh hưởng của rối loạn giấc ngủ trên thai kỳ 10

1.5 Các cách đánh giá giấc ngủ 11

1.6 Các biện pháp cải thiện giấc ngủ ở thai phụ 13

1.7 Tình hình nghiên cứu về rối loạn giấc ngủ trên thế giới 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.2 Đối tượng nghiên cứu 18

2.3 Chọn mẫu 19

2.4 Công cụ nghiên cứu 20

2.5 Biến số nghiên cứu 27

2.6 Phương pháp tiến hành 29

2.7 Nhập và phân tích số liệu 29

Trang 4

2.8 Vấn đề y đức 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 32

3.1 Các đặc điểm nền của đối tượng nghiên cứu 32

3.2 Kết quả khảo sát bảng câu hỏi về chất lượng giấc ngủ Pittsburgh 35

3.3 Khảo sát một số đặc điểm giữa 2 nhóm thai phụ có chất lượng giấc ngủ tốt và xấu 43

3.4 Khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và rối loạn giấc ngủ bằng phân tích đơn biến 47

3.5 Kết quả phân tích đa biến tìm mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và các yếu tố nguy cơ 48

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 50

4.1 Phương pháp nghiên cứu 50

4.2 Kết quả nghiên cứu 54

4.3 Ưu điểm và khuyết điểm của đề tài 65

KẾT LUẬN 67

KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu Phụ lục 2: Bảng đồng thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 3: Phiếu thu thập số liệu Phụ lục 4: Thang đo PSQI phiên bản gốc (tiếng Anh) Phụ lục 5: Quyết định đồng ý thực hiện đề tài nghiên cứu của Bộ môn Sản Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

Bảng 3.2 Đặc điểm cân nặng, chiều cao, chỉ số khối cơ thể của các

thai phụ được khảo sát

chất lượng giấc ngủ tốt và xấu

Bảng 3.11 Phân bố thời gian cần để chợp mắt ở 2 nhóm có chất

lượng giấc ngủ tốt và xấu

45

Bảng 3.12 Phân bố số giờ thực ngủ ở 2 nhóm có chất lượng giấc

ngủ tốt và xấu

46

Bảng 3.13 Đặc điểm về thời gian bắt đầu ngủ ban đêm ở 2 nhóm

có chất lượng giấc ngủ tốt và xấu

46

Bảng 3.14 Kết quả phân tích đơn biến tìm mối liên quan giữa các

yếu tố nguy cơ và chất lượng giấc ngủ

47

Bảng 3.15 Kết quả phân tích đa biến tìm mối liên quan giữa các

đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và chất lượng giấc ngủ

48

Bảng 4.1 Giá trị độ nhạy và độ đặc hiệu của thang đo PSQI phiên

bản tiếng Việt tại các điểm cắt khác nhau

53Bảng 4.2 Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở thai phụ qua các nghiên cứu 54

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố tiền thai 34Biểu đồ 3.2 Phân bố tuổi thai 35Biểu đồ 3.3 Chất lượng giấc ngủ do thai phụ tự đánh giá 39Biểu đồ 3.4 Tần suất phải cố gắng giữ tỉnh táo để hoạt động - làm việc

trong 1 tháng qua của các thai phụ

40

Biểu đồ 3.5 Mức độ gặp khó khăn để duy trì hứng thú hoàn thành công

việc trong 1 tháng qua của các thai phụ

41

Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 30

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải

BAI Beck anxiety inventory

Thang đo về lo lắng BeckBDI Beck depression inventory

Thang đo về mức độ trầm cảm BeckBMI Body mass index

Chỉ số khối cơ thểBNSQ Basic Nordic sleep questionnaire

Bảng câu hỏi về giấc ngủ NordicBSQ Berlin questionnaire for sleep apnea

Bảng câu hỏi về ngưng thở khi ngủ BerlinESS Epworth sleepiness scale

Thang đo về buồn ngủ ban ngày EpworthEEG Electroencephalography

Điện não đồEOG Electrooculography

Điện mắt đồEMG Electromyography

Điện cơKTC 95% Khoảng tin cậy 95%

NREM Non-rapid eye movement

Chuyển động mắt chậmREM Rapid eye movement

Chuyển động mắt nhanh

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Giấc ngủ không chỉ đơn thuần là vắng mặt của sự thức tỉnh mà trái lại, đó làtrạng thái mà cơ thể diễn ra rất nhiều hoạt động như chuyển hóa, phục hồi mô

và cân bằng nội mô Chức năng sinh học cụ thể của giấc ngủ là gì chưa đượcbiết rõ nhưng chắc chắn rằng chất lượng của giấc ngủ có ảnh hưởng đến hoạtđộng và sức khỏe của con người Đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh rốiloạn giấc ngủ làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đái tháo đường,hội chứng chuyển hóa [31] và bệnh đột quỵ [13] Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ chungtrên thế giới hiện nay chưa có Tỷ lệ này thay đổi dựa vào công cụ nghiên cứu

và quần thể tiến hành nghiên cứu Theo nghiên cứu của tác giả Ancoli trên 1000người Mỹ thì có đến 1/3 có vấn đề về giấc ngủ [4]

Phụ nữ mang thai là một đối tượng đặc biệt Đây là khoảng thời gian họ cónhững thay đổi về chuyển hóa, nồng độ hormone, tâm lý và giải phẫu học.Những yếu tố này ảnh hưởng đến kiểu hình và chất lượng giấc ngủ của thaiphụ Nhiều nghiên cứu đã chứng minh các thai phụ là đối tượng nguy cơ caocủa các dạng rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là mất ngủ và chất lượng giấc ngủ giảmxuống theo tiến triển của thai kỳ Chẳng hạn như nghiên cứu của Facco khảosát thai phụ ở tuổi thai 6 - 20 tuần và lặp lại ở thời điểm 28 - 40 tuần Nghiêncứu này thấy rằng có 39% các thai phụ có chất lượng giấc ngủ xấu ở lần khảosát đầu và tăng lên tới 53,5% ở tam cá nguyệt 3 [10] Nghiên cứu của Mindell

và cộng sự thì cho thấy có đến 97,3% thai phụ bị thức giấc đêm vào cuối thai

kỳ Nguyên nhân thường gặp nhất là do đi tiểu nhiều lần, chuột rút và do thaimáy [21]

Giấc ngủ được quan tâm ở các thai phụ không chỉ đơn thuần để cải thiện chấtlượng sống và làm việc trong giai đoạn này mà đã có nhiều nghiên cứu chứngminh giấc ngủ bị rối loạn có ảnh hưởng đến kết cục thai kỳ Rối loạn giấc ngủ

Trang 10

làm tăng phản ứng viêm, trong đó có tăng interleukin - 6, là một cytokine đóngvai trò quan trọng trong biệt hóa tế bào T Đã có những bằng chứng cho thấyinterleukin - 6 tăng trong các trường hợp sẩy thai liên tiếp, tiền sản giật và sanhnon [26], [30] Những phụ nữ có thời gian ngủ ban đêm ít hơn 7 tiếng có thờigian chuyển dạ dài hơn và nguy cơ mổ lấy thai gấp 4,5 lần [17] Chất lượnggiấc ngủ xấu cũng là yếu tố nguy cơ của sanh non [24]

Từ những yếu tố trên, chúng ta thấy rằng giấc ngủ có vai trò quan trọng vàcần được quan tâm trong thai kỳ Tuy nhiên, chất lượng giấc ngủ trên dân sốnói chung và trên các thai phụ nói riêng chưa được quan tâm đúng mức ở nước

ta Ba tháng đầu của thai kỳ là lúc cơ thể người phụ nữ bắt đầu có những thayđổi về mặt giải phẫu và hormone để thích nghi với bào thai và rất nhiều thaiphụ phải chịu đựng các triệu chứng nghén Sự thay đổi kiểu hình của giấc ngủ

đã được chứng minh xuất hiện ở thời điểm 11-12 tuần [18] Chính vì lẽ đó,

chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu khảo sát “TỶ LỆ MẤT NGỦ VÀ

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN PHỤ NỮ MANG THAI BA THÁNG ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ” nhằm đánh giá thực trạng chất lượng giấc

ngủ ở những thai phụ trong ba tháng đầu, các yếu tố có liên quan, góp phầngiúp cho các thai phụ này có giấc ngủ tốt hơn ở giai đoạn sau của thai kỳ cũngnhư cung cấp số liệu cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU CHÍNH

Xác đi ̣nh tỷ lê ̣ mất ngủ ở phụ nữ mang thai ba tháng đầu thai kỳ tại bệnh viện

Từ Dũ trong khoảng thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 3/2017

MỤC TIÊU PHỤ

Khảo sát các yếu tố liên quan đến mất ngủ ở phụ nữ mang thai trong ba thángđầu: tuổi mẹ, nghề nghiệp, số con hiện có, chỉ số khối cơ thể (BMI), thời gianbắt đầu ngủ ban đêm

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẤC NGỦ

1.1.1 Định nghĩa

Giấc ngủ được định nghĩa dựa trên hoạt động của con người và các thay đổisinh lý xảy ra đối với nhịp điện học của bộ não trong khi ngủ Tiêu chuẩn vềmặt hoạt động gồm: vắng mặt sự vận động hay chỉ vận động rất ít, chuyển độngmắt chậm, tư thế đặc trưng khi ngủ, giảm đáp ứng với các kích thích bên ngoài,tăng ngưỡng thức tỉnh và thời gian để đáp trả với kích thích, giảm các chứcnăng nhận thức và đó là tình trạng vô thức có thể đảo ngược được Tiêu chuẩnsinh lý dựa trên điện não đồ (EEG), bản ghi điện mắt (EOG) và điện cơ (EMG)[8]

1.1.2 Các giai đoạn của giấc ngủ

Giấc ngủ được chia làm 2 giai đoạn cơ bản với chức năng độc lập nhau là:NREM (Non - rapid eye movement) và REM (Rapid eye movement) Ở ngườitrưởng thành, diễn tiến sẽ gồm thức, buồn ngủ, NREM và cuối cùng là REM.NREM và REM luân phiên nhau trong một chu kỳ (tổng cộng có từ 4 đến 6 chu

kỳ trong 1 giấc ngủ ở người trưởng thành) Mỗi chu kỳ này kéo dài 90 - 110phút

NREM là giai đoạn chuyển động mắt chậm, chiếm 75 - 80% thời gian ngủ.NREM được chia làm 4 giai đoạn (1 đến 4) theo thang điểm Rechtschaffen vàKales, còn theo học viện về y học giấc ngủ của Hoa Kỳ thì chia làm 3 giai đoạn(N1, N2, N3) dựa trên EEG

Trang 13

REM chiếm 20 - 25% còn lại của thời gian ngủ Đặc điểm của giai đoạn này

là chuyển động mắt nhanh về mọi hướng, sự giảm hay mất các hoạt động cơ,biến động pha huyết áp và nhịp tim, hô hấp không đều và chuyển động lưỡi.Một vài giai đoạn ngưng hay giảm nhịp thở có thể phát sinh trong REM

Sự thay đổi của EEG và các trạng thái của giấc ngủ ở trẻ sơ sinh thiếu tháng,

đủ tháng, trẻ nhỏ, vị thành niên và người trưởng thành phụ thuộc vào sự trưởngthành của hệ thần kinh trung ương Giấc ngủ ở người trưởng thành trung bình

là 7,5 - 8 tiếng một đêm [8]

1.1.3 Vai trò của giấc ngủ

Vai trò cụ thể của giấc ngủ vẫn là một vấn đề đang được nghiên cứu, nhưngchúng ta biết rằng rối loạn giấc ngủ gây nên các hậu quả ngắn hạn và lâu dài.Hậu quả ngắn hạn gồm giảm sức chú ý và độ tập trung, giảm chất lượng cuộcsống, giảm năng suất khi làm việc Hậu quả lâu dài gồm tăng bệnh suất và tửsuất do tai nạn, bệnh mạch vành, suy tim, tăng huyết áp, béo phì, đái tháo đườngtype II, đột quỵ và trầm cảm [8]

1.2 CHỨNG MẤT NGỦ

Các yếu tố đã biết có liên quan đến rối loạn giấc ngủ bao gồm: tuổi cao, giớitính nữ, tình trạng kinh tế xã hội thấp, stress, trầm cảm, lo lắng, rượu, lạm dụngthuốc hay chất gây nghiện và có các bệnh lý kèm theo

Việc chẩn đoán gồm hỏi bệnh sử, khám lâm sàng để định hướng cho việclàm các xét nghiệm Bệnh sử cần khai thác chi tiết thói quen ngủ, các bệnh lý

đã hay đang mắc, các vấn đề về thần kinh hay tâm thần, việc sử dụng thuốc,uống rượu và tiền căn gia đình Nếu có thể, khai thác thêm từ người ngủ chunggiường hay người chăm sóc bệnh nhân [8]

Trang 14

₋ Rối loạn nhịp ngủ hàng ngày

₋ Rối loạn cận giấc ngủ

₋ Rối loạn vận động liên quan đến giấc ngủ

₋ Các triệu chứng riêng lẻ và các vấn đề chưa được giải quyết

₋ Các dạng khác

1.2.1 Định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán và các yếu tố nguy cơ của mất ngủ

Mất ngủ được định nghĩa khi hiện diện sự than phiền của một cá nhân về vấn

đề khó khăn khi vào giấc hay duy trì giấc ngủ Sự hiện diện của thời gian vàogiấc lâu, thường thức giấc ban đêm, có những khoảng thức tỉnh dài trong thờigian ngủ hoặc thức giấc thoáng qua cũng được coi là bằng chứng của mất ngủ.Tiêu chuẩn chẩn đoán mất ngủ theo DSM IV gồm:

₋ Khó khăn khi vào giấc hay duy trì giấc ngủ

₋ Sự khó khăn này tồn tại ngay cả khi đã tạo đủ các điều kiện cho giấc ngủ

₋ Sự rối loạn giấc ngủ này dẫn đến các khó chịu và rối loạn hoạt động ban ngày

₋ Sự rối loạn này xảy ra ít nhất 3 lần/tuần và kéo dài ít nhất 1 tháng

Các yếu tố nguy cơ của mất ngủ gồm: tuổi và giới tính với tỉ lệ hiện mắc cao

ở nữ và người lớn tuổi Các bệnh tật, các rối loạn tâm lý, làm việc đêm hoặcphải luân chuyển ca cũng là những yếu tố nguy cơ đáng kể của chứng mất ngủ.Khoảng 75 - 90% những người bị mất ngủ sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh kèmtheo như: trào ngược dạ dày thực quản, khó thở, tình trạng đau và các bệnh

Trang 15

Mô hình nhận thức gợi ý những lo lắng căng thẳng trong cuộc sống gây ảnhhưởng giấc ngủ Một khi đối tượng xuất hiện các triệu chứng của khó ngủ thìnhững lo lắng về cuộc sống chuyển sang lo lắng về giấc ngủ và khả năng hoạtđộng ban ngày.

Mô hình sinh lý của sự thức tỉnh được đánh giá qua việc đo lường sự chuyểnhóa của toàn cơ thể, sự thay đổi nhịp tim, các nội tiết tố và hình ảnh học hệ thầnkinh Những bệnh nhân bị mất ngủ biểu hiện tốc độ chuyển hóa cao hơn đáng

kể so với nhóm chứng Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự tăng nồng độ cortisol

tự do trong mẫu nước tiểu 24 giờ ở những người ngủ kém Nồng độ cortisol vàACTH máu cũng tăng ở những bệnh nhân mất ngủ PET dùng để đánh giáchuyển hóa glucose ở não So với những người khỏe mạnh, những bệnh nhân

bị mất ngủ có tốc độ chuyển hóa glucose ở não cao hơn trong giai đoạn thức vàgiai đoạn ngủ NREM

1.2.3 Phân loại mất ngủ

Mất ngủ được chia làm 2 loại là mất ngủ nguyên phát và mất ngủ thứ phát.Trước khi chẩn đoán mất ngủ nguyên phát, phải loại được các nguyên nhân gâymất ngủ thứ phát như:

Trang 16

₋ Các nguyên nhân y học như: đau mãn tính, nhất là đau do nguyên nhân thầnkinh; rối loạn giấc ngủ như ngưng thở khi ngủ, hội chứng chân không yên;khó thở do bất kỳ nguyên nhân nào; do thai kỳ; do thuốc

₋ Các nguyên nhân tâm lý và tâm thần như: rối loạn lo âu; do nghiện thuốc; doxảy ra các sự kiện căng thẳng trong cuộc sống; rối loạn tính khí như trầmcảm, hoảng sợ

₋ Các nguyên nhân do môi trường như: tiếng ồn; thay đổi múi giờ sống hay dothay đổi ca làm việc; nhiệt độ phòng ngủ quá lạnh hay quá nóng

Mất ngủ nguyên phát được chia làm 3 dạng:

₋ Do tâm sinh lý: thường do stress trong cuộc sống và khả năng thích nghi kémvới hoàn cảnh

₋ Vô căn: mất ngủ dạng này xảy ra trong suốt cuộc đời của đối tượng với khởiphát ngay từ lúc sơ sinh hoặc thời thơ ấu và độ nặng tăng lên do kích thích

từ stress hoặc căng thẳng

₋ Mất ngủ nghịch lý: đối tượng cho rằng mình mất ngủ trầm trọng dù các kếtquả xét nghiệm khách quan cho thấy không có vấn đề gì Nguyên nhân là dorối loạn trong nhìn nhận về giấc ngủ của đối tượng

1.2.4 Hậu quả của mất ngủ

Sức khỏe kém và giảm hoạt động gặp ở những bệnh nhân mất ngủ mãn tính.Ngoài ra, mất ngủ là yếu tố tiên lượng tốt nhất cho sự phát triển của bệnh trầmcảm trong tương lai Số giờ ngủ được ngắn làm tăng nguy cơ tử vong Sự tăngnguy cơ bị rối loạn lo âu, lạm dụng thuốc và rượu cũng như lệ thuộc nicotinecũng được quan sát thấy ở những bệnh nhân mất ngủ mãn tính

Trang 17

1.3 SỰ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ KHI MANG THAI

Nguyên nhân gây ảnh hưởng giấc ngủ trong thai kỳ còn chưa được nghiêncứu nhiều Các thay đổi về hormone trong tam cá nguyệt một và giải phẫu họctrong tam cá nguyệt ba là những nguyên nhân chính

1.3.1 Những thay đổi về sinh lý

Theo Hiệp hội quốc gia về giấc ngủ của Mỹ, chính tác dụng gây ngủ và tạonhiệt của progesterone, hormone quan trọng trong việc duy trì thai kỳ, làm chothai phụ mệt mỏi, nóng nực, mau buồn ngủ và li bì hơn lúc không mang thai.Nồng độ progesterone tăng dẫn đến tăng thông khí và gây kiềm hô hấp Kiềm

hô hấp và giảm CO2 máu đã được chứng minh gây ra từng đợt ngưng thở trungương trong giai đoạn NREM ở những phụ nữ không mang thai, tuy nhiên điềunày chưa được kiểm chứng trực tiếp trên thai phụ Progesterone dẫn đến triệuchứng tăng buồn ngủ ban ngày, đặc biệt trong tam cá nguyệt một Nồng độhormone thay đổi có thể làm giảm hoạt động các cơ và là nguyên nhân dẫn đếnngáy, sự tiến triển của hội chứng ngưng thở khi ngủ và chịu trách nhiệm mộtphần cho việc đi tiểu đêm Estrogen làm các mạch máu giãn rộng, tăng lưulượng máu đến mũi và đường thở trên, gây phù và hẹp đường thở khu trú Điềunày dẫn đến sung huyết mũi, góp phần gây ngáy và các rối loạn hô hấp trongkhi ngủ Sự thay đổi về hormone có thể ảnh hưởng lên chu trình thức ngủ củanão: progesterone làm kéo dài giai đoạn ngủ NREM, còn estrogen tăng làmgiảm giấc ngủ REM [14]

Ngoài ra, sự tăng chuyển hóa gây tăng thân nhiệt, làm cho thai phụ thấy nónghơn bình thường và cũng là một trong những nguyên nhân khiến thai phụ khóvào giấc Buồn nôn và các khó chịu khác gây ra bởi thai kì như hồi hộp, đánhtrống ngực do tăng lưu lượng máu cũng dẫn đến việc khó ngủ, mất ngủ [23].

Trang 18

1.3.2 Những thay đổi về giải phẫu

Bên cạnh các thay đổi về sinh lý, các thay đổi về giải phẫu học cũng gópphần quan trọng đối với chất lượng giấc ngủ của thai phụ, nhất là ở tam cánguyệt ba Tử cung lớn dần đè lên bàng quang cộng với việc tăng sản xuất nướctiểu do tăng thể tích và lưu lượng máu đến thận gây tiểu nhiều, tiểu lắt nhắtkhiến thai phụ bị gián đoạn giấc ngủ ban đêm Áp lực ổ bụng tăng cũng dẫnđến hoặc làm nặng thêm triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản Sự thayđổi hình dạng cột sống và giãn các khớp - dây chằng vùng chậu gây ra nhữngcơn đau có thể khiến thai phụ khó ngủ hơn [14]

Ngoài ra, một số phụ nữ khác mất ngủ vì sự căng thẳng, lo lắng về thai kỳ

và cuộc chuyển dạ, mất cân bằng giữa có thai và công việc hay có vấn đề vớingười chồng [23]

1.4 ẢNH HƯỞNG CỦA RỐI LOẠN GIẤC NGỦ TRÊN THAI KỲ

Facco và cộng sự tiến hành nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu trên những sản phụcon so khỏe mạnh để khảo sát mối liên quan giữa giấc ngủ ngắn và ngáy vớigiá trị đường huyết một giờ sau làm test dung nạp đường và sự xuất hiện củabệnh đái tháo đường thai kỳ Giấc ngủ ngắn được định nghĩa là ngủ <7 giờ/mộttối và ngáy thường xuyên khi ngáy ≥3 tối/một tuần Kết quả là trong 189 phụ

nữ tham gia có 48% bị giấc ngủ ngắn và 18,5% ngáy thường xuyên Cả 2 rốiloạn này đều liên quan với kết quả test dung nạp đường sau 1 giờ cao hơn và

sự xuất hiện của đái tháo đường thai kỳ [9]

Một nghiên cứu khác do Kathryn A Lee thực hiện trên 131 phụ nữ vào thángthứ 9 của thai kỳ, sử dụng cả 2 phương pháp đánh giá khách quan (bảng câuhỏi) và chủ quan (vòng đeo tay đo giấc ngủ) Kết quả cho thấy sau khi đã hiệuchỉnh yếu tố cân nặng của thai nhi thì phụ nữ ngủ <6 giờ có thời gian chuyển

dạ kéo dài hơn và có nguy cơ bị mổ lấy thai cao gấp 4,5 lần Còn ở những thai

Trang 19

kỳ Các biến chứng thai kỳ thường gặp gồm tiền sản giật, thai chậm tăng trưởng

và sanh non Cả ba biến chứng này đều liên quan đến các vấn đề về mạch máu.Hai yếu tố nguy cơ chính của bệnh mạch máu là béo phì và kháng insulin Rốiloạn giấc ngủ có liên quan đến tăng BMI và tình trạng kháng insulin [22]

1.5 CÁC CÁCH ĐÁNH GIÁ GIẤC NGỦ

1.5.1 Các thang đo phổ biến

1.5.1.1 Epworth Sleepiness Scale (ESS)

Đây là bảng câu hỏi tự đánh giá với 8 câu hỏi, cung cấp thông tin đánh giágiấc ngủ trung bình ban ngày ESS yêu cầu mọi người đánh giá trên thang điểm

từ 0 đến 3 mức độ buồn ngủ trong 8 tình huống hay hoạt động mà đa số mọingười đều tham gia trong cuộc sống thường ngày, mặc dù không nhất thiết làmỗi ngày Nghiên cứu của Murray Johns thử nghiệm ESS trên 180 người gồm

30 người khỏe mạnh làm nhóm chứng và 150 người bị rối loạn giấc ngủ chothấy tổng điểm ESS có thể phân biệt tốt 2 nhóm nói trên [12] Đây không phải

là 1 test chẩn đoán Ưu điểm của thang đo này là rẻ và dễ sử dụng

1.5.1.2 Basic Nordic Sleep Questionnaire (BNSQ)

Hiệp hội giấc ngủ các nước vùng Scandinavi đã tạo ra BNSQ gồm 21 câuhỏi về than phiền về giấc ngủ như khó khăn khi vào giấc hay duy trì giấc ngủ,

Trang 20

chất lượng giấc ngủ theo ý kiến chủ quan, việc sử dụng thuốc ngủ, buồn ngủban ngày, ngáy và các thói quen khi ngủ [28], [36]

1.5.1.3 Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI)

PSQI là 1 bảng câu hỏi mà người tham gia tự trả lời, giúp đánh giá chất lượnggiấc ngủ của họ trong thời gian 1 tháng gần nhất Nó gồm 7 thành phần với 19mục về: chất lượng giấc ngủ, độ dài giấc ngủ, các rối loạn giấc ngủ, việc sửdụng thuốc ngủ và ảnh hưởng đến hoạt động ban ngày Tổng điểm PQSI >5 có

độ nhạy 89,6% và độ đặc hiệu 86,5% khi phân biệt bệnh nhân có giấc ngủ tốthay không, theo nghiên cứu của Buysse và cộng sự [7] Dựa vào việc đánh giáchất lượng giấc ngủ, PSQI cũng được dùng như 1 công cụ để phân biệt giữanhóm có mất ngủ và nhóm khỏe mạnh như trong nghiên cứu của Backhaus.Theo nghiên cứu này, tổng điểm PSQI >5 có độ nhạy là 98,7% và độ đặc hiệu

là 84,4% trong việc là 1 chỉ dấu về rối loạn giấc ngủ giữa nhóm có mất ngủ vànhóm chứng [5]

1.5.2 Biểu đồ đa ký giấc ngủ (Polysomnography - PSG) và đo lường thời gian để đi vào giấc ngủ (Multiple sleep latency test - MSLT)

PSG là 1 test để chẩn đoán các rối loạn giấc ngủ Nó ghi lại điện não, độ bãohòa oxy máu, nhịp tim, nhịp thở, cử động mắt và chân trong khi ngủ [8] MSLT

để đo thời gian đi vào giấc ngủ dựa trên ý tưởng bệnh nhân càng buồn ngủ thìcàng vào giấc ngủ nhanh hơn Hiện nay PSG và MSLT gần như là tiêu chuẩnvàng để đánh giá chất lượng giấc ngủ Tuy nhiên để thực hiện 2 phương phápnày rất đắt tiền, kỹ thuật tiên tiến cũng như tiêu tốn thời gian nên khó áp dụngtrên 1 dân số nghiên cứu lớn

Trang 21

1.6 CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN GIẤC NGỦ Ở THAI PHỤ

1.6.1 Các biện pháp không dùng thuốc

Để cải thiện chất lượng giấc ngủ, các thai phụ nên thiết lập 1 thói quen ngủhợp lý như đi ngủ đúng giờ, không nên chợp mắt giữa buổi hay uống cà phê,chỉ vào giường nằm khi thấy buồn ngủ Giảm uống nước trước khi đi ngủ đểbớt tiểu đêm Đối với vấn đề nhức mỏi trong thai kỳ, các thai phụ có thể xoabóp nhẹ nhàng, dùng nhiệt tại chỗ như chườm nóng, dùng các loại gối hỗ trợ

để giúp cải thiện giấc ngủ Ngoài ra, tập thể dục và thiền cũng được ghi nhậngiúp cải thiện giấc ngủ tuy các nghiên cứu về vấn đề này còn hạn chế

1.6.2 Điều trị bằng thuốc trong thai kỳ

Benzodiazepine như alprazolam, clonazepam, diazepam làm tăng tác dụngcủa chất dẫn truyền thần kinh GABA trên receptor của nó và làm tăng tác dụng

an thần Các đồng vận tại receptor của GABA như zaleplon, zolpidem là nhữngthuốc thường được kê nhất để trị mất ngủ trong thai kỳ Tuy nhiên, các thuốcnày đều qua được nhau và vấn đề an toàn trên thai khi sử dụng các thuốc nàyvẫn còn gây tranh cãi

Nhóm thuốc chống trầm cảm thỉnh thoảng cũng được sử dụng với mục đích

an thần Cơ chế hoạt động dựa trên những chất dẫn truyền thần kinh nhưnorepinephrine, dopamine và seretonin - là những chất điều hòa chu trình thứcngủ và dạng thức của giấc ngủ Bên cạnh đó, các thai phụ còn sử dụng các loạithuốc không kê toa như các loại antihistamine (diphenhydramine) để điều trịcác triệu chứng nôn, buồn nôn để cải thiện giấc ngủ Theo các dữ kiện hiện có,việc sử dụng antihistamine trong thai kỳ không làm tăng nguy cơ bị dị tật trênthai [23]

Trang 22

1.7 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ TRÊN THẾ GIỚI

1.7.1 Một số nghiên cứu về rối loạn giấc ngủ trên dân số chung

Chất lượng giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống con người.Một giấc ngủ tốt sẽ đem đến sự khỏe mạnh, sảng khoái, minh mẫn vào sánghôm sau, ngược lại, sẽ gây uể oải, buồn ngủ, ảnh hưởng đến công việc và hoạtđộng ban ngày Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ trên toàn thế giới hiện nay chưa rõ nhưngcon số này rất khác nhau phụ thuộc vào thang đo, tiêu chuẩn và đối tượngnghiên cứu

Trong một nghiên cứu năm 2006 tại cộng đồng người nói tiếng Pháp ởQuebec, Canada đã tìm thấy 25,3% người dân không thỏa mãn với giấc ngủcủa mình, 29,9% có triệu chứng của mất ngủ và 9,5% thỏa tiêu chuẩn chẩn đoánmất ngủ Stress tâm lý, cơ thể khó chịu và buồn ngủ ban ngày là những nguyênnhân chính khiến những người tham gia khảo sát này đến gặp bác sĩ [22] Còntheo nghiên cứu của Ancoli trên 1000 người Mỹ thì có đến 1/3 có vấn đề vềgiấc ngủ [4]

Một nghiên cứu cắt ngang trên 5720 người khỏe mạnh ở Thụy Điển cho thấyrằng cường độ công việc cao và công việc nặng nhọc là yếu tố nguy cơ của rốiloạn giấc ngủ Tuổi cao, giới tính nữ, BMI cao và thiếu vận động là các chỉ sốcảnh báo nguy cơ [3] Hay một nghiên cứu khác do Kathryn A Lee thực hiệnvới 760 y tá từ 22 đến 64 tuổi Nghiên cứu này so sánh giấc ngủ giữa nhóm làmviệc ca ngày, ca đêm và nhóm luân chuyển tuần tự giữa ca ngày và đêm Kếtquả cho thấy nhóm làm đêm và nhóm luân chuyển ca có tỉ lệ rối loạn giấc ngủhơn hẳn nhóm còn lại [16]

Bệnh tật cũng khiến tăng nguy cơ mất ngủ Một số tác giả chỉ ra chứng đauđầu có liên quan đến giấc ngủ Trong những bệnh nhân bị chứng đau nửa đầu

Trang 23

hay đau đầu do căng thẳng, mất ngủ là rối loạn giấc ngủ thường gặp nhất [33].Còn những cơn đau và giấc ngủ cũng ảnh hưởng qua lại với nhau Đau nhiềuhiển nhiên làm bệnh nhân ngủ không ngon, và ngược lại, giấc ngủ bị rối loạnlàm cơn đau nặng hơn [6]

Rối loạn giấc ngủ cũng là yếu tố nguy cơ cho nhiều căn bệnh Chẳng hạn,hội chứng ngưng thở lúc ngủ đi kèm với tăng tỉ lệ bị tăng huyết áp, bệnh mạchvành [35], đái tháo đường và hội chứng chuyển hóa [31], rung nhĩ và đột quỵ[13]

1.7.2 Một số nghiên cứu về rối loạn giấc ngủ ở thai phụ

Một nghiên cứu cắt ngang do tác giả Mindell thực hiện năm 2000 với 127sản phụ được khảo sát ở một trong bốn mốc tuổi thai: 8 - 12 tuần, 18 - 22 tuần,

25 - 28 tuần và 35 - 38 tuần, cho thấy có phần trăm lớn sản phụ bị rối loạn giấcngủ gồm: thức dậy ban đêm, khó vào giấc ngủ và triệu chứng ngưng thở khingủ, trong đó thức dậy ban đêm hay gặp nhất với 97,3% các sản phụ vào cuốithai kỳ Có 29,8% sản phụ ngáy khi mang thai dù trước đó họ không có Nguyênnhân gây ảnh hưởng giấc ngủ chưa được nghiên cứu nhiều nhưng các tác nhân

đã biết gồm: đi tiểu nhiều lần, chuột rút ban đêm và thai máy [21]

Một nghiên cứu khác của Facco thu nhận những sản phụ con so khỏe mạnhvới tuổi thai trong khoảng 6 - 20 tuần Công cụ nghiên cứu gồm các bảng câuhỏi: PSQI, ESS, bảng câu hỏi Berlin về các rối loạn hô hấp liên quan đến giấcngủ (BSQ), thang đo về chứng mất ngủ ở phụ nữ, bảng câu hỏi về hội chứngchân không yên Các sản phụ này sẽ làm 1 khảo sát về giấc ngủ lúc bắt đầutham gia nghiên cứu và được khảo sát lại ở tam cá nguyệt 3 Kết quả cho thấy

so với lúc bắt đầu tham gia, theo tiến triển của thai kỳ, giấc ngủ của các sản phụnày ngắn hơn Các sản phụ ngáy nhiều hơn trong tam cá nguyệt 3 Những sảnphụ thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chân không yên tăng từ 17,5% lúc

Trang 24

đầu lên 31,2% trong tam cá nguyệt 3 Số thai phụ có chất lượng giấc ngủ xấutheo thang đo PSQI tăng từ 39% lên 53,5% qua 2 lần khảo sát Tác giả này kếtluận chất lượng giấc ngủ giảm theo tiến triển của thai kỳ Ngoài ra, trong nghiêncứu này, tác giả cũng tìm thấy mối liên quan giữa tuổi ≥35, chủng tộc Mỹ gốcPhi và gốc Tây Ban Nha với chất lượng giấc ngủ xấu [10]

Theo nghiên cứu về hội chứng chân không yên trong thai kỳ của tác giảKathryn A Lee thì tỷ lệ bị hội chứng chân không yên (RLS) tăng từ 0% trướckhi mang thai lên đến 23% vào tam cá nguyệt 3 Theo tác giả này, nguyên nhân

là do những sản phụ bị RLS có nồng độ folate và ferritin máu thấp Từ đó,nghiên cứu này khuyến cáo cần chú ý đến lượng ferritin và folate trong thai kỳ

để giảm hội chứng chân không yên [15] Tác giả Kathryn A Lee còn thực hiệnmột nghiên cứu khác để xem sự khác biệt về chất lượng giấc ngủ giữa ngườicon so và người con rạ Nghiên cứu này ban đầu được đặt ra để kiểm định giảthuyết phụ nữ con rạ có nhiều công việc nhà hơn nên giảm chất lượng giấc ngủhơn so với sản phụ con so Kết quả cho thấy có sự liên quan giữa yếu tố tiềnthai và hiệu quả của giấc ngủ Sản phụ con rạ có hiệu quả giấc ngủ thấp hơncon so ở tất cả thời điểm khảo sát, trừ 1 tháng đầu hậu sản [18]

Một nghiên cứu thực hiện trên các sản phụ người Trung Quốc với 247 ngườitham gia, sử dụng bảng câu hỏi về giấc ngủ và sức khỏe và ESS cho thấy tỉ lệngáy tăng từ 29,7% ở tam cá nguyệt 1 lên 40,5% ở tam cá nguyệt 2 và 46,2%

ở tam cá nguyệt 3 Tình trạng ngáy cũng nặng hơn ở những sản phụ có BMI

≥25 Tình trạng buồn ngủ cũng tăng từ 8,6% ở tam cá nguyệt 1 lên 9,4% ở tam

cá nguyệt 2 và 9,6% ở tam cá nguyệt 3 [19]

Nghiên cứu của tác giả Nihal Taskiran thực hiện trên 100 sản phụ cho kếtquả tuổi mẹ có ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ Theo nghiên cứu này,91,2% phụ nữ trong độ tuổi 29 - 45 có chất lượng giấc ngủ xấu Ngoài ra, béo

Trang 26

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Dân số mu ̣c tiêu

Phụ nữ mang thai ba tháng đầu

2.2.2 Dân số nghiên cư ́ u

Thai phu ̣ mang thai ba tháng đầu đến khám thai tại Bệnh viện Từ Dũ

2.2.3 Dân số cho ̣n mẫu

Thai phu ̣ mang thai ba tháng đầu đến khám thai tại Bệnh viện Từ Dũ từ tháng12/2016 đến tháng 3/2017

2.2.3.1 Tiêu chuẩn nhận bê ̣nh

Thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Từ Dũ thỏa các tiêu chí sau:

- Đọc và hiểu được tiếng Việt

- Đơn thai, thai sống với tuổi thai từ 6 tuần đến 14 tuần (xác định được chínhxác tuổi thai dựa vào kinh cuối, siêu âm 1)

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.3.2 Tiêu chuẩn loa ̣i trừ

Thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Từ Dũ có 1 trong các đặc điểm sau:

- Là bà mẹ đơn thân

- Có các bệnh lý nội khoa nền trước khi mang thai

Trang 27

- N: cỡ mẫu cần thiết

- α : xác suất sai lầm loại I, α = 0,05

- Z: trị số từ phân phối chuẩn, 𝑍(1−𝛼 2⁄ ) = 1,96 ứ ng với khoảng tin câ ̣y 95%

- P: tỉ lệ ước lượng của bệnh trong quần thể Do có nhiều tỉ lệ p ở các nghiêncứu khác nhau, nên tôi chọn p = 0,5 để đạt cỡ mẫu lớn nhất

- d: là sai số lâm sàng chấp nhâ ̣n 5%

N = 384

Vậy cỡ mẫu trong nghiên cứu chúng tôi tối thiểu là 384.

2.3.2 Địa điểm thu thập số liệu

Chúng tôi chọn phòng khám thai bệnh viện Từ Dũ vì đây là một cơ sở sảnkhoa lớn với nhiều bệnh nhân Các bệnh nhân đến khám đa dạng về thành phầnđịa lý (gồm cả cư dân thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận), thành phầnkinh tế xã hội, nghề nghiệp và học vấn Bên cạnh ưu điểm về số lượng đông vàtính đa dạng của các thai phụ, chúng tôi cũng gặp 1 số trở ngại khi tiến hànhnghiên cứu ở đây như không có phòng dành riêng cho việc phỏng vấn đốitượng Việc phỏng vấn được tiến hành trong phòng khám thai nên thời gian đểphỏng vấn và tư vấn cũng không thể quá dài

Trang 28

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu

Từ thứ 2 đến thứ 6 mỗi tuần trong khoảng thời gian từ 1/12/2016 đến31/3/2017, mỗi ngày, chúng tôi tiến hành phỏng vấn 5 thai phụ đến khám thỏatiêu chuẩn chọn mẫu đầu tiên và đồng ý tham gia nghiên cứu Việc phân bố cácthai phụ vào phòng khám của chúng tôi là ngẫu nhiên do máy tính sắp xếp.Chúng tôi thu thập theo như mô tả ở trên cho đến khi đủ số lượng mẫu

2.4 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng thang đo về chất lượng giấc ngủ Pittsburgh(PSQI) [7] làm công cụ nghiên cứu với mục đích phân loại các thai phụ thamgia làm 2 nhóm: có chất lượng giấc ngủ tốt và xấu

2.4.1 Bảng thu thập số liệu

Chúng tôi phỏng vấn đối tượng nghiên cứu dựa trên bảng câu hỏi gồm 2phần Phần đầu khai thác các đặc điểm nền của đối tượng Phần sau là các câuhỏi để đánh giá chất lượng giấc ngủ thuộc thang đo Pittsburgh (PSQI)

2.4.2 Thang đo chất lượng giấc ngủ Pittsburgh

Chúng tôi sử dụng phiên bản tiếng Việt của thang đo Pittsburgh do tác giả

Tô Minh Ngọc xin phép bản quyền của đại học Pittsburgh, dịch từ tiếng Anhsang tiếng Việt và kiểm định tính tin cậy và tính giá trị của phiên bản này [1].Thang đo chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh được tính điểm dựa trên 7 thànhphần: chất lượng giấc ngủ, ngủ trễ, thời gian ngủ, hiệu quả giấc ngủ, các rốiloạn giấc ngủ, dùng thuốc ngủ và rối loạn chức năng ban ngày Thông tin đểtính điểm 7 thành phần này sẽ được thu thập qua bảng câu hỏi đưa cho các thaiphụ gồm 9 câu hỏi lớn với 19 ý nhỏ nhằm ghi nhận đánh giá chủ quan về giấc

ngủ của họ trong 1 tháng qua.

Trang 29

Bảng 2.1 Các thành phần dùng để tính điểm trong thang đo Pittsburgh

Thành phần 1 Chất lượng giấc ngủ Câu 6: bạn tự đánh giá chất lượng

giấc ngủ của mình như thế nào?Thành phần 2 Ngủ trễ Câu 2: thời gian mỗi đêm cần để

chợp mắt?

Câu 5a: tần suất xuất hiện việc

“không thể ngủ trong vòng 30phút”?

Thành phần 3 Thời gian ngủ Câu 4: số giờ thực tế trung bình mỗi

đêm ngủ được là bao nhiêu?

Thành phần 4 Hiệu quả giấc ngủ Câu 1: thời điểm thường đi ngủ buổi

tối?

Câu 3: thời điểm thường thức dậy

buổi sáng?

Câu 4: số giờ thực tế trung bình mỗi

đêm ngủ được là bao nhiêu?

Thành phần 5 Các rối loạn giấc ngủ Câu 5b - 5j: tần suất xuất hiện các

nguyên nhân có thể gây vấn đề vớigiấc ngủ?

Thành phần 6 Dùng thuốc ngủ Câu 7: tần suất sử dụng thuốc ngủ là

bao nhiêu?

Trang 30

Thành phần 7 Rối loạn chức năng

ban ngày

Câu 8: tần suất gặp khó khăn để giữ

tỉnh táo khi hoạt động ban ngày?

Câu 9: mức độ gặp khó khăn trong

việc duy trì hứng thú hoàn thànhcông việc?

 Định nghĩa các tham số và cách tính điểm của thang đo chất lượng giấc

ngủ Pittsburgh

- Thành phần 1: Chất lượng giấc ngủ

Thành phần này dựa vào sự tự đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng vềchất lượng giấc ngủ của mình trong 1 tháng qua (câu 6) Điểm thành phần nàyđược tính như sau:

 0 điểm khi câu trả lời là “Rất tốt”

 1 điểm khi câu trả lời là “Khá tốt”

 2 điểm khi câu trả lời là “Khá tệ”

 3 điểm khi câu trả lời là “Rất tệ”

 0 điểm nếu câu trả lời là ≤15 phút

 1 điểm nếu câu trả lời là 16 - 30 phút

 2 điểm nếu câu trả lời là 31 - 60 phút

 3 điểm nếu câu trả lời là >60 phút

Trang 31

 Câu 5a: tần suất xuất hiện việc “không thể ngủ trong vòng 30 phút” trong

1 tháng qua với cách tính điểm như sau:

 0 điểm nếu không có trong tháng qua

 1 điểm nếu ít hơn 1 lần tuần

 2 điểm nếu 1 hoặc 2 lần/tuần

 3 điểm nếu 3 lần hoặc hơn/tuần

Điểm thành phần 2 là tổng điểm của câu 2 và câu 5a Tổng điểm này đượcquy đổi như sau:

 0 điểm nếu tổng điểm bằng 0

 1 điểm nếu tổng điểm bằng 1 - 2

 2 điểm nếu tổng điểm bằng 3 - 4

 3 điểm nếu tổng điểm bằng 5 - 6

- Thành phần 3: Thời gian ngủ

Thành phần này được đánh giá dựa vào câu trả lời của đối tượng về số giờthực tế trung bình mỗi đêm họ ngủ được trong 1 tháng qua (câu 4) Điểm thànhphần này được tính như sau:

 0 điểm nếu câu trả lời là ≥7 giờ

 1 điểm nếu câu trả lời là 6 - <7 giờ

 2 điểm nếu câu trả lời là 5 - <6 giờ

 3 điểm nếu câu trả lời là <5 giờ

- Thành phần 4: Hiệu quả giấc ngủ

Hiệu quả giấc ngủ được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm giữa số giờ đối tượngthực tế ngủ được so với số giờ nằm trên giường Trong đó:

 Số giờ nằm trên giường: là khoảng thời gian tính từ lúc đối tượng bắt đầunằm lên giường để ngủ đến khi đối tượng thức dậy

Trang 32

 Số giờ thực tế ngủ: là số giờ trung bình thực sự ngủ được mỗi đêm do đốitượng tự đánh giá

Các thông tin trên được thu thập từ câu 1, 3 và 4 trong bảng câu hỏi

 Câu 1: thời điểm thường đi ngủ buổi tối : là thời điểm đối tượng thườngbắt đầu nằm lên giường để ngủ trong 1 tháng qua

 Câu 3: thời điểm thức dậy buổi sáng: là thời điểm đối tượng thường thứctỉnh vào buổi sáng trong 1 tháng qua

 Câu 4: số giờ thực tế đối tượng ngủ được

Hiệu quả giấc ngủ được tính theo công thức:

Hiệu quả giấc ngủ = SỐ GIỜ THỰC TẾ NGỦ

X100%

SỐ GIỜ NẰM TRÊN GIƯỜNGVới số giờ nằm trên giường là khoảng thời gian từ câu 1 đến câu 3

Điểm thành phần này như sau:

 0 điểm nếu hiệu quả giấc ngủ ≥85%

 1 điểm nếu hiệu quả giấc ngủ 75 - 84%

 2 điểm nếu hiệu quả giấc ngủ 65 - 74%

 3 điểm nếu hiệu quả giấc ngủ <65%

- Thành phần 5: Các rối loạn giấc ngủ

Thành phần này được đánh giá dựa trên tổng điểm các câu 5b đến 5j trongbảng câu hỏi với số điểm mỗi câu như sau:

 0 điểm nếu không có trong tháng qua

 1 điểm nếu ít hơn 1 lần tuần

 2 điểm nếu 1 hoặc 2 lần/tuần

 3 điểm nếu 3 lần hoặc hơn/tuần

Trang 33

Nội dung các câu hỏi từ 5b đến 5j nhằm để đối tượng tự đánh giá tần suất

xuất hiện của các nguyên nhân có thể gây vấn đề với giấc ngủ trong 1 thángqua như sau:

 Câu 5b: phải thức giấc nửa đêm hay sáng sớm (là nếu trong lúc ngủ, cácđối tượng bị gián đoạn giấc ngủ, tỉnh dậy lúc đêm khuya hoặc thức dậyvào thời điểm mà mọi người vẫn còn ngủ hoặc sớm hơn hẳn giờ mà họvẫn dậy lúc chưa mang thai)

 Câu 5c: phải thức dậy để vào nhà tắm (là khi đối tượng đang ngủ phải thứcdậy để đi vệ sinh)

 Câu 5d: khó thở (là khi đối tượng không có cảm giác thoải mái khi thựchiện hoạt động hô hấp)

 Câu 5e: ho hoặc ngáy to (là khi đối tượng xuất hiện hoặc nặng lên tìnhtrạng ho hoặc ngáy so với trước khi mang thai, do đối tượng tự cảm thấyhoặc do bạn chung giường phàn nàn)

 Câu 5f: cảm thấy rất lạnh (là khi đối tượng thấy lạnh hơn so với trướcmang thai)

 Câu 5g: cảm thấy rất nóng (là khi đối tượng cảm thấy nóng nực, bứt rứthơn so với trước mang thai)

 Câu 5h: gặp ác mộng (là khi đối tượng có những giấc mơ khiến đối tượnghoảng sợ, thậm chí choàng tỉnh vì những giấc mơ này)

 Câu 5i: cảm thấy đau (đau là một cảm giác khó chịu về thực thể, thườnggây ra do chấn thương, bệnh lý hay đôi khi không rõ nguyên nhân Trongthang đo này, chỉ cần đối tượng khai nhận có cảm giác đau hay không,không quan tâm đến nguồn gốc, mức độ hay vị trí đau.)

 Câu 5j: các nguyên nhân khác

Trang 34

Điểm của thành phần 5 là tổng điểm tất cả các câu từ 5b đến 5j Sau đó, tổngđiểm này được quy đổi như sau:

 0 điểm nếu tổng điểm bằng 0

 1 điểm nếu tổng điểm từ 1 đến 9

 2 điểm nếu tổng điểm từ 10 đến 18

 3 điểm nếu tổng điểm từ 19 đến 27

- Thành phần 6: Dùng thuốc ngủ

Điểm của thành phần dựa vào tần suất sử dụng thuốc ngủ của đối tượng trong

1 tháng qua (câu 7) Điểm thành phần này được tính như sau:

 0 điểm nếu không có trong tháng qua

 1 điểm nếu ít hơn 1 lần tuần

 2 điểm nếu 1 hoặc 2 lần/tuần

 3 điểm nếu 3 lần hoặc hơn/tuần

- Thành phần 7: Rối loạn chức năng ban ngày

Thành phần này được đánh giá dựa trên câu 8 và câu 9 trong bảng câu hỏi:

 Câu 8: tần suất đối tượng gặp khó khăn để giữ tỉnh táo khi hoạt động banngày Điểm câu 8 như sau:

 0 điểm nếu không có trong tháng qua

 1 điểm nếu ít hơn 1 lần tuần

 2 điểm nếu 1 hoặc 2 lần/tuần

 3 điểm nếu 3 lần hoặc hơn/tuần

 Câu 9: mức độ đối tượng gặp khó khăn trong việc duy trì hứng thú hoànthành công việc trong 1 tháng qua Điểm câu 9 như sau:

 0 điểm nếu không gặp khó khăn nào

 1 điểm nếu gặp khó khăn một chút

Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 35

 2 điểm nếu ở chừng mực nào đó cũng khó khăn

 3 điểm nếu gặp khó khăn lớn

Điểm thành phần 7 là tổng điểm của câu 8 và câu 9 Tổng điểm này đượcquy đổi như sau:

 0 điểm nếu tổng điểm bằng 0

 1 nếu tổng điểm bằng 1 đến 2

 2 điểm nếu tổng điểm bằng 3 đến 4

 3 điểm nếu tổng điểm bằng 5 đến 6

Kết quả cuối cùng của thang đo PSQI dựa vào tổng điểm của 7 thành phần

để phân các đối tượng khảo sát làm 2 nhóm: có chất lượng giấc ngủ tốt nếu tổng điểm ≤5 hay xấu nếu tổng điểm >5.

2.5 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.5.1 Biến số nền

- Tuổi: số tuổi tại thời điểm thai phụ được phỏng vấn, là biến số liên tục Tuổiđược tính theo năm dương li ̣ch, bằng năm làm nghiên cứu trừ đi năm sinh,thu thâ ̣p bằng cách phỏng vấn qua bảng câu hỏi

- Nơi cư ngụ: địa điểm thai phụ hiện đang sinh sống, là biến số danh đi ̣nh, thuthâ ̣p bằng cách phỏng vấn qua bảng câu hỏi

- Nghề nghiệp: nghề chính mà thai phụ đang làm tại thời điểm phỏng vấn, làbiến số danh định, thu thâ ̣p bằng cách phỏng vấn qua bảng câu hỏi

- Số con hiện có: là biến số liên tục, thu thập bằng phỏng vấn qua bảng câuhỏi

- Chiều cao thai phụ: là biến số liên tu ̣c, thu thâ ̣p bằng cách phỏng vấn quabảng câu hỏi Có giá tri ̣ bằng mét

Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 36

2.5.2 Biến số khảo sát

2.5.2.1 Biến số độc lập

- Tuổi mẹ: tuổi thai phụ tại thời điểm phỏng vấn, là biến số liên tục, bằng nămtại thời điểm phỏng vấn trừ đi năm sinh Trong nghiên cứu, tuổi mẹ sẽ đượcxếp thành 3 nhóm: <20 tuổi, 20 - 34 tuổi và ≥35 tuổi

- Nghề nghiệp: nghề chính hiện tại của thai phụ, là biến số danh định và đượcchia thành 6 nhóm: lao động trí óc, công nhân, nông dân, buôn bán, nội trợ

- Số con hiện có: là biến số liên tục, thu thập qua bảng câu hỏi

- Thời gian bắt đầu ngủ ban đêm: là thời điểm thai phụ bắt đầu nằm lên giường

để đi ngủ, là biến số liên tục, thu thập bằng cách phỏng vấn qua bảng câuhỏi, sau đó sẽ được xếp thành 2 nhóm: ngủ trước 22 giờ và sau 22 giờ

Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 37

2.5.2.2 Biến số phụ thuộc

Chất lượng giấc ngủ gồm 2 giá trị:

- chất lượng giấc ngủ tốt khi tổng điểm PSQI ≤5

- chất lượng giấc ngủ xấu khi tổng điểm PSQI >5

- Sau đó, người nghiên cứu sẽ phỏng vấn trực tiếp các thai phụ theo bảng câuhỏi soạn sẵn Những thắc mắc nào của thai phụ về câu hỏi sẽ được ngườinghiên cứu giải đáp, làm rõ hơn Đồng thời, khi phỏng vấn, nếu phát hiệnthai phụ nào có rối loạn giấc ngủ, người nghiên cứu sẽ đưa ra các lời khuyên,biện pháp để giấc ngủ tốt hơn, đồng thời giới thiệu đến khám chuyên khoaTâm thần đối với những trường hợp nặng hay có bất thường khác

2.7 NHẬP VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

- Các thông tin thu đươ ̣c từ bảng câu hỏi sẽ đươ ̣c mã hóa và nhâ ̣p số liê ̣u

- Số liệu đươ ̣c nhâ ̣p bằng phần mềm Epidata và xử lý bằng phần mềm thống

kê Stata 12.0/SE

Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 38

- Quá trình phân tích gồm 2 bước:

 Bước 1: thống kê mô tả (sử dụng tần số và tỷ lệ phần trăm với các biếnđịnh tính; trung bình và độ lệch chuẩn với các biến định lượng) và phântích đơn biến

 Bước 2: phân tích đa biến với các biến số có p <0,25, các biến số đã đượcchứng minh có liên quan qua y văn và các biến số nghi ngờ là yếu tố gâynhiễu

 Các phép kiểm sử dụng khoảng tin cậy 95%

Như vậy, quy trình nghiên cứu có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu.

2.8 VẤN ĐỀ Y ĐỨC

Nghiên cứu này lựa chọn các thai phụ ở ba tháng đầu ngoài mục đích nghiêncứu còn nhằm giúp các thai phụ có thêm thông tin để cải thiện giấc ngủ bảnthân cho thời gian còn lại của thai kỳ

Chọn mẫu

Thông tin về nghiên cứu cho thai phụ

Sau khi kí đồng thuận, phỏng vấn thai phụ theo bảng câu hỏi

Tổng hợp và nhập số liệu

Phân tích số liệu và hoàn thành luận văn

Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 39

Nghiên cứu được thực hiê ̣n trên tinh thần tôn tro ̣ng và đảm bảo bí mâ ̣t chođối tươ ̣ng nghiên cứu Tất cả người tham gia sẽ được thông tin đầy đủ về mụctiêu và nội dung của nghiên cứu trong lúc làm chứng nhận bằng lòng tham gia.Chỉ những người ký giấy đồng ý mới được nhận vào nghiên cứu Những thôngtin của họ cung cấp sẽ được bảo mật và tên cũng không bị tiết lộ

Trong quá trình phỏng vấn, nếu phát hiện thai phụ nào có rối loạn giấc ngủtrầm trọng hay có các vấn đề tâm thần, thai phụ sẽ được giới thiệu đến khámtại bệnh viện Tâm thần

Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 3/2017 tại khoa Khám thai bệnhviện Từ Dũ, chúng tôi khảo sát được 385 thai phụ về giấc ngủ của họ Kết quảthu được như sau:

3.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM NỀN CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Các đặc điểm dân số - xã hội của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Các đặc điểm dân số - xã hội của các thai phụ được khảo sát

Ngày đăng: 12/04/2021, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w