Các nghiên cứu trên cho thấy tình trạng mắc bệnh răng miệng của người caotuổi đang ở mức cao, nhu cầu điều trị thật sự cần thiết trong khi thực trạng bệnhđược điều trị thì thấp.. Trong b
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN PHẠM THÙY NHUNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI 3 QUẬN NỘI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : RĂNG HÀM MẶT
Mã số : 60 72 06 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ RĂNG-HÀM-MẶT
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS LƯƠNG NGỌC KHUÊ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Trần Phạm Thùy Nhung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT VII DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH X MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Vấn đề già hóa dân số 4
1.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng người cao tuổi 5
1.3 Vấn đề sức khỏe răng miệng của người cao tuổi 6
1.3.1 Những thay đổi sinh lý 6
1.3.2 Những thay đổi bệnh lý 6
1.3.3.Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi .8
1.4 Chính sách chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại thành phố HCM 12
1.5 Một số nghiên cứu về tình trạng sức khỏe răng miêng ở người cao tuổi 14
1.5.1 Nghiên cứu trong nước 14
1.5.2 Nghiên cứu trên thế giới 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.1 Tiêu chí chọn mẫu 17
2.1.2 Tiêu chí loại trừ 17
2.2 Cỡ mẫu 17
Trang 42.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu 18
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu 18
2.5 Tập huấn định chuẩn 19
2.6 Khám đánh giá 19
2.6.1 Đánh giá tình trạng răng 19
2.6.2 Đánh giá tình trạng vùng quanh răng 20
2.6.3 Đánh giá tình trạng niêm mạc miệng 22
2.6.4 Đánh giá tình trạng khớp thái dương hàm 22
2.6.5 Đánh giá nhu cầu điều trị 22
2.7 Công cụ thu thập số liệu 23
2.8 Phương pháp xử lý số liệu 24
2.9 Kiểm soát sai lệch thông tin 24
2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 26
3.1.1 Đặc điểm dân số học 26
3.1.2 Thói quen sống liên quan sức khỏe 27
3.1.3 Sức khỏe toàn thân 28
3.1.4 Thói quen chăm sóc răng miệng 29
3.1.5 Sự tiếp cận dịch vụ y tế 30
3.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng 31
3.2.1 Tình trạng tổn thương niêm mạc miệng 31
3.2.2 Tình trạng khớp thái dương hàm 32
3.2.3 Tình trạng sâu răng 32
3.2.4 Tình trạng nha chu 35
Trang 53.2.5 Tình trạng phục hình 37
3.3 Các yếu tố liên quan đến thực trạng bệnh răng miệng 38
3.3.1 Các yếu tố liên quan đến khớp thái dương hàm 38
3.3.2 Các yếu tố liên quan đến chỉ số SMT 41
3.3.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng nha chu 44
3.3.4 Các yếu tố liên quan đến tình trạng phục hình 47
3.4 Nhu cầu điều trị bệnh răng miệng ở người cao tuổi 49
3.4.1 Nhu cầu điều trị sâu răng 49
3.4.2 Nhu cầu điều trị bệnh nha chu 50
3.4.3 Nhu cầu điều trị phục hình 51
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 53
4.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng 54
4.2.1 Tình trạng tổn thương niêm mạc miệng .54
4.2.2 Tình trạng khớp thái dương hàm 55
4.2.3 Tình trạng sâu răng .56
4.2.4 Tình trạng nha chu 59
4.2.5 Tình trạng phục hình .62
4.3 Các yếu tố liên quan đến thực trạng bệnh răng miệng 64
4.3.1 Các yếu tố liên quan đến khớp thái dương hàm 64
4.3.2 Các yếu tố liên quan đến tình trạng sâu mất trám .65
4.3.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng nha chu 67
4.3.4 Các yếu tố liên quan đến tình trạng phục hình .69
4.4 Nhu cầu điều trị bệnh răng miệng 70
4.4.1 Nhu cầu điều trị sâu răng .70
4.4.2 Nhu cầu điều trị nha chu .72
4.4.3 Nhu cầu điều trị phục hình 74
Trang 64.5 Ý nghĩa của đề tài 76
4.6 Hạn chế đề tài 76
KẾT LUẬN 77
ĐỀ XUẤT 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ICDAS International Caries Detection and Assessment System
OHIP – 14VN Oral Health Impact Profile – 14 Việt Nam
TMD Temporomandibular joint disorder
Trang 8DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
Community Periodontal Index Chỉ số nha chu cộng đồng
International Caries Detection and Assessment System Hệ thống đánh giá phát
hiện sâu răng sớmTemporomandibular joint disorder Rối loạn khớp thái dương
hàm
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình trạng sâu răng ở một số quốc gia trên thế giới 5
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số học 26
Bảng 3.2 Đặc điểm thói quen sống liên quan sức khỏe 27
Bảng 3.3 Tình trạng sức khỏe toàn thân 28
Bảng 3.4 Đặc điểm thói quen chăm sóc răng miệng 29
Bảng 3.5 Tỉ lệ % tổn thương niêm mạc miệng phân bố theo giới 31
Bảng 3.6 Tỉ lệ % tổn thương niêm mạc miệng phân bố theo nhóm tuổi 31
Bảng 3.7 Tình trạng khớp thái dương hàm phân bố theo giới 32
Bảng 3.8 Tình trạng khớp thái dương hàm phân bố theo nhóm tuổi 32
Bảng 3.9 Tình trạng sâu răng phân bố theo giới 33
Bảng 3.10 Tình trạng sâu răng phân bố theo nhóm tuổi 33
Bảng 3.11 Chỉ số SMT-R và tình trạng răng 34
Bảng 3.12 Trung bình sâu mất trám răng và sâu chân răng phân bố theo giới 34
Bảng 3.13 Trung bình sâu mất trám răng và sâu chân răng phân bố theo nhóm tuổi 35
Bảng 3.14 Tình trạng nha chu ở người cao tuổi tại Tp.HCM 35
Bảng 3.15 Số trung bình sextant 36
Bảng 3.16 Tình trạng mất bám dính ở người cao tuổi tại Tp.HCM 36
Bảng 3.17 Số trung bình sextant mất bám dính 37
Bảng 3.18 Tình trạng phục hình hàm trên và hàm dưới phân bố theo giới 37
Bảng 3.19 Tình trạng phục hình hàm trên và hàm dưới phân bố theo nhóm tuổi 38
Bảng 3.20 Các yếu tố đặc tính dân số và điều kiện kinh tế xã hội liên quan đến tình trạng khớp thái dương hàm 39
Bảng 3.21 Các yếu tố thói quen sống và tình trạng sức khỏe toàn thân liên quan đến tình trạng khớp thái dương hàm 40
Trang 10Bảng 3.22 Yếu tố thói quen chăm sóc răng miệng liên quan đến tình trạng khớp
thái dương hàm 40
Bảng 3.23 Các yếu tố đặc tính dân số và điều kiện kinh tế xã hội liên quan đến chỉ số SMT 41
Bảng 3.24 Các yếu tố thói quen sống và tình trạng sức khỏe toàn thân liên quan đến chỉ số SMT 42
Bảng 3.25 Yếu tố thói quen chăm sóc răng miệng liên quan đến chỉ số SMT 43
Bảng 3.26 Các yếu tố đặc tính dân số và điều kiện kinh tế xã hội liên quan đến chỉ số CPI 45
Bảng 3.27 Các yếu tố thói quen sống và tình trạng sức khỏe toàn thân liên quan đến chỉ số CPI 46
Bảng 3.28 Yếu tố thói quen chăm sóc răng miệng liên quan đến chỉ số CPI 46
Bảng 3.29 Các yếu tố đặc tính dân số và điều kiện kinh tế xã hội liên quan đến tình trạng phục hình 47
Bảng 3.30 Các yếu tố thói quen sống và tình trạng sức khỏe toàn thân liên quan đến tình trạng phục hình 48
Bảng 3.31 Yếu tố thói quen chăm sóc răng miệng liên quan đến tình trạng phục hình 48
Bảng 3.32 Nhu cầu điều trị sâu thân răng phân bố theo giới 49
Bảng 3.33 Nhu cầu điều trị sâu thân răng phân bố theo nhóm tuổi 50
Bảng 3.34 Tỉ lệ % người có nhu cầu điều trị nha chu phân bố theo giới 50
Bảng 3.35 Tỉ lệ % người có nhu cầu điều trị nha chu phân bố theo nhóm tuổi 51
Bảng 3.36 Nhu cầu điều trị phục hình phân bố theo giới 52
Bảng 3.37 Nhu cầu điều trị phục hình phân bố theo nhóm tuổi 52
Bảng 4.1 So sánh các nghiên cứu về tình hình sâu răng ở NCT 56
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH
BIỂU ĐỒBiểu đồ 3.1 Khoảng cách từ nhà đến cơ sở RHM gần nhất 30
HÌNHHình 2.1 Cây đo túi nha chu Trinity-621 21
Trang 12MỞ ĐẦU
Vấn đề già hóa dân số hiện nay đang được toàn thế giới quan tâm, theo Tổchức Y tế thế giới (WHO) dân số thế giới đang bị “già hóa” do mức độ sinh giảmđáng kể trong khi tuổi thọ trung bình ngày càng tăng Ở hầu hết các nước, tỉ lệ phầntrăm người 60 tuổi trở lên đang tăng nhanh hơn so với các nhóm tuổi khác, tại ĐôngNam Á có gần 8% dân số trên 60 tuổi [5]
Tại Việt Nam, theo Luật người cao tuổi số 39/2009/QH12 được Quốc hộiban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009, những người Việt Nam từ 60 tuổi trở lênđược gọi là người cao tuổi [13] Tính đến cuối năm 2010, Việt Nam có hơn 8 triệungười cao tuổi (chiếm 9,4% dân số) Riêng tại thành phố Hồ Chí Minh số người caotuổi tính đến năm 2014 thành phố có 642.947 người từ 60 tuổi trở lên, chiếm 7,5%dân số thành phố Chia theo độ tuổi từ 60-79 là 559.281 người, từ 80-99 là 83.156người, tròn 100 tuổi là 201 người, từ 101 tuổi trở lên là 309 người [1] Số lượngngười cao tuổi tăng lên nhanh chóng theo thời gian, đưa Việt Nam bước vào giaiđoạn già hóa dân số vào năm 2011
Theo số liệu điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000 cho thấy tỉ lệsâu răng vĩnh viễn có chiều hướng tăng theo tuổi, tỉ lệ sâu răng của đối tượng từ 45tuổi trở lên trên toàn quốc là 78%, chỉ số SMT dao động từ khoảng 6,09 – 11,66; sốtrung bình răng mất là 4,45 – 8,95; số trung bình răng được trám là 0,02 – 0,36 [20].Năm 2004 tác giả Phạm Văn Việt và năm 2009 tác giả Mai Hoàng Khanh nghiêncứu tỉ lệ sâu răng của người cao tuổi tại Hà Nội và Cần Thơ kết quả lần lượt là55,1% và 79,9%; SMT là 12,6 và 18,7; tỉ lệ bệnh nha chu là 96,1% và 96,4% [8],[11] Các nghiên cứu trên cho thấy tình trạng mắc bệnh răng miệng của người caotuổi đang ở mức cao, nhu cầu điều trị thật sự cần thiết trong khi thực trạng bệnhđược điều trị thì thấp
Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển, thu nhập bình quântheo đầu người thấp, nguồn lực chăm sóc y tế nói chung và chăm sóc răng miệng
Trang 13nói riêng vẫn còn hạn chế, nhưng việc chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi là mộttrong những chính sách quan trọng được Đảng và nhà nước quan tâm Tuy nhiênvới sự già hóa dân số dự kiến, các chính sách và chương trình cần được điều chỉnh
và điều này có thể tạo ra một số thách thức, bao gồm các dịch vụ chăm sóc sức khỏerăng miệng cho người cao tuổi chưa phát triển, chất lượng chăm sóc chưa tốt [15].Hầu hết dịch vụ nha khoa được đặt tại khu vực đô thị, vùng nông thôn vẫn chưa tiếpcận được với dịch vụ nha khoa, có thể do điều kiện kinh tế, trang thiết bị, nguồnnhân lực Năm 2008 có khoảng 850 bác sĩ răng hàm mặt hoạt động, 400 bác sĩ và
800 y sĩ nha khoa trong hệ thống chăm sóc răng miệng của chính phủ Tỉ lệ trungbình của bác sĩ răng hàm mặt so với dân số trong khu vực là 1/43.000 [33] Tỉ lệ BSRHM/dân trung bình của toàn khu vực phía Nam là 1/ 24.644 [9]
Thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay là một trong 5 thành phố trực thuộc Trungương của Việt Nam.Về mặt hành chính, thành phố được chia thành 19 quận và 5huyện Trong đó có 322 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 259 phường, 58 xã và
5 thị trấn [16] Dân số trung bình năm 2014 là 8.477.000 người, trong đó người caotuổi chiếm 7,5% dân số thành phố Hiện nghiên cứu về thực trạng bệnh răng miệng ởngười cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chưa nhiều Kể từ cuộc điều trarăng miệng toàn quốc năm 2000 đến nay chưa từng có cuộc điều tra về sức khỏe răngmiệng người cao tuổi được tiến hành trên quy mô toàn quốc Đề tài trên đây là mộtnhánh của đề tài cấp Bộ được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh Trong bối cảnhtìm hiểu về tình trạng bệnh răng miệng, các yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng, nhucầu chăm sóc và điều trị nhằm thúc đẩy việc chăm sóc sức khỏe răng miệng và cảithiện chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh Do vậychúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng bệnh răng miệng ở người cao tuổi tạiThành phố Hồ Chí Minh” với câu hỏi nghiên cứu:
“Tình hình sức khỏe răng miệng, các yếu tố liên quan và nhu cầu điều trịbệnh răng miệng (sâu răng, nha chu, phục hình) ở người cao tuổi tại thành phố
Hồ Chí Minh như thế nào?”
Trang 14Mục tiêu nghiên cứu:
1) Xác định thực trạng mắc các bệnh răng miệng (niêm mạc miệng, khớp tháidương hàm, sâu răng, nha chu, phục hình) ở người cao tuổi tại thành phố HồChí Minh
2) Phân tích các yếu tố liên quan đến thực trạng bệnh răng miệng ở người cao tuổitại thành phố Hồ Chí Minh
3) Xác định nhu cầu điều trị bệnh sâu răng, nha chu và phục hình ở người cao tuổitại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vấn đề già hóa dân số
Ngày nay với sự phát triển về kinh tế, xã hội cùng với khoa học kỹ thuật,tuổi thọ trung bình của con người ngày càng gia tăng Trong vòng một thế kỷ qua,tuổi thọ trung bình tăng thêm gần 30 năm, cùng với sự thay đổi này số lượng ngườicao tuổi đang tăng lên nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu Già hóa dân số đang giatăng nhanh nhất ở các nước đang phát triển, bao gồm các nước có nhóm dân số trẻ.Hiện nay có 7 trong số 15 nước có hơn 10 triệu người già là các nước đang pháttriển và già hóa là thành tựu của quá trình phát triển Con người sống lâu hơn nhờcác điều kiện tốt hơn về chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, tiến bộ y học, chăm sóc y tế,giáo dục và đời sống kinh tế Hiện có tới 33 quốc gia đạt được tuổi thọ trung bìnhtrên 80 tuổi Trong khi đó năm năm trước đây, chỉ có 19 quốc gia đạt con số này.Nhật Bản là quốc gia duy nhất có trên 30% dân số già nhưng đến năm 2050, dự tính
sẽ có 64 nước có trên 30% dân số già như Nhật Bản Dân số được gọi là già hóa khingười cao tuổi chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ dân số Tỷ suất sinh giảm
và tuổi thọ tăng là hai yếu tố dẫn đến già hóa dân số Tuổi thọ trung bình đã gia tăngđáng kể trên toàn thế giới Giai đoạn năm 2010-2015, tuổi thọ trung bình của cácnước phát triển là 78 và của các nước đang phát triển là 68 tuổi Đến những năm
2045 – 2050, dự kiến tuổi thọ trung bình sẽ tăng lên đến 83 tuổi ở các nước pháttriển và 74 tuổi ở các nước đang phát triển [2]
Năm 1950 toàn thế giới có 205 triệu người từ 60 tuổi trở lên Đến năm 2012,
số người cao tuổi tăng lên đến gần 810 triệu người Dự tính con số này sẽ đạt 1 tỷngười trong vòng gần 10 năm nữa và đến năm 2050 sẽ tăng gấp đôi là 2 tỷ người
Có sự khác biệt lớn giữa các vùng [4] Tại Việt Nam, dân số vào năm 2014 là90.493.352 người Với quy mô dân số này, vị trí của Việt Nam trong bảng xếp hạngcác nước đông dân trên thế giới và trong khu vực vẫn không thay đổi so với năm
2009 (thứ 13 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á) Tỷ trọng dân số từ
65 tuổi trở lên chiếm 7,1% tổng dân số và chỉ số già hóa là 44,6%, khẳng định Việt
Trang 16Nam đã bước vào thời kỳ già hóa dân số [6] Tại thành phố Hồ Chí Minh, theo báocáo kết quả thực hiện công tác người cao tuổi năm 2014 của UBND TP.HCM, hiệnthành phố có 642.947 người từ 60 tuổi trở lên chiếm 7,5% dân số thành phố [1].1.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng người cao tuổi
Tại nhiều quốc gia trên thế giới, tình trạng sức khỏe răng miệng ở người caotuổi là vấn đề được quan tâm thiết thực Theo công bố của tổ chức sức khỏe thế giớinăm 2003, bệnh răng miệng ở người cao tuổi là bệnh tiêu tốn hàng thứ 4 cho điều trị
ở những nước phát triển Gánh nặng về bệnh răng miệng có thể gia tăng ở nhữngnước đang phát triển do chế độ ăn không lành mạnh, tiêu thụ nhiều đường… Ởnhững quốc gia phát triển, họ sử dụng 5-10% nguồn kinh phí chăm sóc sức khỏecông cộng quốc gia cho chăm sóc sức khỏe răng miệng mỗi năm, nhưng ở các quốcgia đang phát triển không có nguồn ngân sách chi trả cho việc kiểm soát bệnh răngmiệng [8]
Thông qua các số liệu về tình trạng sâu răng ở một số nước trên thế giới, chothấy sâu răng là một vấn đề sức khỏe mang tính cộng đồng ở người cao tuổi và nóliên quan đến các yếu tố xã hội, hành vi [12] Những người có điều kiện kinh tế xãhội không tốt, có thói quen sống không lành mạnh như hút thuốc, uống rượu, khôngquan tâm đến vệ sinh răng miệng thì có khuynh hướng mắc bệnh sâu răng hơn.Bảng 1.1 Tình trạng sâu răng ở một số quốc gia trên thế giới [12]
Trang 17Theo mức phát triển xã hội và khoa học, tuổi thọ của răng liên quan với sựphá hủy của bệnh nha chu, theo quan niệm trước đây khoảng từ 35-40 tuổi tăng lên
50 tuổi, ngày nay thì khoảng 60 tuổi [17] Theo điều tra ở một số nước công nghiệpphát triển cho thấy một nửa trường hợp người cao tuổi bị bệnh nha chu là có liênquan đến thuốc lá Hầu hết các điều tra dịch tễ học chỉ ra rằng tình trạng vệ sinhrăng miệng kém hoặc mảng bám nhiều có liên quan đến khả năng mắc bệnh cao vàmức độ trầm trọng của bệnh nha chu [8]
Ở Việt Nam, tình trạng sức khỏe răng miệng của nhóm người trên 45 tuổitheo điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000 cho thấy tỉ lệ bệnh sâu răng
là 78%; tỉ lệ tổn thương niêm mạc miệng dưới 5%; dưới 1% người mất răng toàn bộ
2 hàm và hàm dưới thường gặp hơn hàm trên với tỉ lệ là 0,6% và 0,3% Đa số ngườitrên 45 tuổi bị mất răng nhưng không mang hàm giả, với tỉ lệ ở hàm trên là 92,2%
và hàm dưới là 95,3% Mức độ bệnh nha chu cũng tăng cao ở nhóm trên 45 tuổi [8].1.3 Vấn đề sức khỏe răng miệng của người cao tuổi
1.3.1 Những thay đổi sinh lý
Theo thời gian người cao tuổi đều trải qua sự thay đổi sinh lý như:
Hệ miễn dịch bị suy giảm, khó đề kháng với sự tấn công của vi khuẩn
Giảm lượng máu, giảm nội mạc thành mạch, hẹp và xơ cứng mạch
Tăng hủy cốt bào làm tiêu xương
Giảm hoạt động biến dưỡng
Thay đổi tuyến nước bọt, nhu mô tuyến dần bị mất đi và thay bằng mô
mỡ hoặc mô liên kết [18]
1.3.2 Những thay đổi bệnh lý
Do các cấu trúc răng miệng có những biến đổi suy thoái về hình thái và chứcnăng, nên một số vấn đề bệnh lý răng miệng sẽ thường gặp:
Trang 18Sâu răng ở người cao tuổi
Tỉ lệ sâu răng mới nói chung giảm Vị trí thường bị sâu răng là cổ răng vàchân răng nơi tiếp giáp men-xê măng, trên hay dưới nướu Các nguyên nhân có thể
kể đến:
Mòn răng vì mất tiếp điểm, tạo thuận lợi cho sự giắt thức ăn ở vùng kẽ
Tụt nướu làm cổ răng và chân răng tiếp xúc với kích thích cơ học và hóahọc của môi trường miệng
Bệnh nha chu và một số nguyên nhân tại chỗ giúp sự tích tụ mảng bám
Khả năng tự chăm sóc vệ sinh răng miệng của người cao tuổi giảm dầnNgười cao tuổi nên sử dụng vật liệu phóng thích Fluor (F) như xi măng glassionomer để trám răng Kết hợp việc thăm khám định kỳ và can thiệp dự phòng với Ftại chỗ khi thấy có nguy cơ sâu răng do giảm tiết nước bọt [7]
Bệnh nha chu ở người cao tuổi
Ở người cao tuổi, bệnh nha chu liên quan:
Sự thay đổi môi trường miệng và thường xuyên dùng thuốc để điều trịbệnh toàn thân, 80 – 90% người cao tuổi có bệnh mãn tính và phải dùngthuốc, có những thuốc làm thay đổi sự cân bằng tạp khuẩn, giảm lưulượng nước bọt gây khô miệng và ảnh hưởng đến mô nha chu
Sự suy giảm đáp ứng miễn dịch
Các bệnh tự miễn có biểu hiện ở mô nha chu
Tỉ lệ bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin gia tăng ở người cao tuổi,
và đái tháo đường được công nhận là yếu tố nguy cơ của bệnh nha chu
Môi trường miệng và mô nha chu có những biến đổi do tích tuổi, nhưngkhông bắt buộc đưa đến sự xuất hiện của bệnh nha chu ở người cao tuổi Không nênxem các biểu hiện của bệnh nha chu là tất yếu ở người cao tuổi Mô nha chu cónhững biến đổi theo tuổi và các biện pháp vệ sinh răng miệng phải thích nghi vớinhững thay đổi này [7]
Trang 19Loét: vấn đề dinh dưỡng ở người cao tuổi thường không được cung cấp đầy
đủ, dễ thiếu các khoáng chất, vitamin, kết hợp với sự suy giảm miễn dịch dễ bị loét,
áp tơ hơn
Ung thư miệng: 98% bệnh nhân ung thư miệng trên 40 tuổi, tuổi trung bìnhxuất hiện ung thư là 60 – 70 tuổi, bệnh liên quan đến một số yếu tố nguy cơ nhưthói quen hút thuốc, nhai trầu, uống rượu Những thói quen này có tác hại tích lũytheo thời gian và mức độ [7]
Tình trạng phục hình ở người cao tuổi
Khá ít nghiên cứu dịch tễ về tình trạng mất răng ở NCT và nhu cầu phụchình Tuy nhiên, ở những quốc gia mà việc tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe răng miệng bị hạn chế sẽ đưa đến tình trạng răng không được điều trị hoặc bịnhổ khi đau hoặc khó chịu do nhiều yếu tố chủ quan lẫn khách quan Một vài quốcgia ghi nhận có khoảng 1/3 đến nửa dân số NCT mang hàm giả toàn bộ, trong đó3/4 mang phục hình toàn hàm hoặc phục hình tháo lắp bán phần Tỉ lệ mang hàmgiả tháo lắp liên quan đến tình trạng kinh tế xã hội thấp [8]
1.3.3 Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng ở người caotuổi
Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa chất lượng cuộc sống là “nhận thức của một
cá nhân về vị trí của họ trong cuộc sống dựa trên nền văn hóa và nguyên tắc nơi họđang sinh sống, liên quan đến mục tiêu, sự mong đợi, tiêu chuẩn và mối quan tâmcủa bản thân người đó” [21]
Trang 20Khái niệm chất lượng cuộc sống – sức khỏe răng miệng (CLCS-SKRM) làmột khái niệm tương đối mới, nhưng đã phát triển nhanh chóng trong những nămgần đây CLCS-SKRM là một thành phần của chất lượng cuộc sống, được WHOđịnh nghĩa là “một cấu trúc đa chiều phản ánh sự thoải mái của môt người khi ăn,ngủ và tham gia vào các mối quan hệ xã hội, sự hài lòng của họ đối với sức khỏerăng miệng của mình” [24].
Nâng cao chất lượng cuộc sống đang là mục tiêu của các hệ thống chăm sóc
y tế, điều đó phản ánh trong chính sách của từng khu vực CLCS là kết quả saucùng cần đạt được trong kế hoạch chăm sóc sức khỏe răng miệng, để phục hồi đượcchức năng, thẩm mỹ và duy trì sự thoải mái của từng cá nhân
Hiện nay có 2 loại đo lường CLCS-SKRM đó là thang đo tổng quát và bộcâu hỏi OHIP – 14VN, nhưng trong nội dung nghiên cứu của đề tài này chúng tôikhông đánh giá CLCS-SKRM ở đây, và vấn đề đó sẽ được cộng sự của chúng tôinghiên cứu tiếp theo sau đề tài này
1.3.4 Chỉ số đánh giá tình trạng răng miệng ở người cao tuổi
Chỉ số sâu mất trám răng SMT-R (WHO, 1997)Chỉ số SMT là số răng sâu mất trám trung bình của một người trong cộngđồng Chỉ số SMT của Klein, Palmer và Knutson ra đời vào những năm 1930 được
áp dụng rộng rãi và được xem là ưu việt hơn những chỉ số khác Chỉ số SMT có giátrị rất lớn trong việc góp phần gia tăng kiến thức về sự phân tán của bệnh sâu răngtrên toàn thế giới dưới ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, địa dư, xã hội, phái tính
và chủng tộc
Chỉ số SMT là chỉ số không hoàn nguyên, ở từng người SMT có thể ghi từ 0đến 28
Giới hạn của SMT:
Không cho biết các răng có nguy cơ bị sâu
Ghi nhận do đánh giá của người khám
Trang 21 Không ghi nhận được độ chính xác nặng nhẹ của từng cá thể
Khó khăn chính của SMT cho đến nay là chưa thống nhất theo diễn tiếnsâu răng khi nào nên can thiệp trám răng
Năm 1997, WHO công nhận hệ thống chỉ số này và đưa ra hướng dẫn thựchiện cho toàn cầu [37] Sau đó, hệ thống đánh giá ICDAS ra đời và được sử dụngrộng rãi Sự khác biệt so với SMT là cho phép ghi nhận lại những tổn thương sâurăng ở những gia đoạn tổn thương sớm (đốm trắng) chưa thành lỗ, những tổnthương này có thể hoàn nguyên với các biện pháp tái khoáng hóa [27] Tuy nhiên,đối với người cao tuổi, xuất hiện tổn thương sớm thường ít xảy ra do đặc điểm biếnđổi sinh lý, vì vậy tiêu chuẩn SMT của WHO đưa ra được cho là phù hợp
Ý nghĩa SMT:
Tình trạng sâu răng quá khứ và hiện tại
Đánh giá tình trạng và mức độ sâu răng của một cá thể và của một cộngđồng
So sánh tình trạng và mức độ sâu răng giữa các cá thể, giữa các cộngđồng
Từng chỉ số riêng lẻ: S, M, T:
Đánh giá chất lượng, hiệu quả của các dịch vụ y tế
Đánh giá chất lượng, hiệu quả các chương trình dự phòng
Vấn đề sức khỏe răng miệng của cá thể và cộng đồngNhu cầu điều trị:
Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng cho một cá thể và của một cộng đồng
Tính toán sơ bộ thời gian điều trị cho từng loại, từ đó tính ra được thờigian điều trị cho cộng đồng
Tính toán sơ bộ kinh phí điều trị cho cá nhân, cộng đồng
Tính toán sơ bộ nhân lực điều trị cho cá nhân, cộng đồng
Trang 22 Chỉ số SMT cân thiết cho việc phân tích nhu cầu chăm sóc và giải quyếtbệnh sâu răng từ đó làm cơ sở cho việc thiết lập kế hoạch hiện tại vàtrong tương lai [17].
Chỉ số nha chu trong cộng đồng (CPI: Community Periodontal Index)
Để đánh giá tình trạng nha chu trong cộng đồng, theo WHO cần xác địnhtình trạng chảy máu nướu, túi nha chu thông qua chỉ số nha chu cộng đồng CPI
Thuận lợi:
Dễ áp dụng
Giúp khám nhanh số lượng lớn trong cộng đồng
Áp dụng rộng rãi trên thế giới, và dùng là cơ sở quốc tế để so sánh giữacác nước
Sử dụng cây thăm dò túi nha chu Trinity-621 của WHO, đầu tận cùng là viên
bi tròn đường kính 0,5 mm, thước đo độ sâu nằm trong giới hạn 3,5 mm đến5,5 mm (Hình 2.1)
Cây thăm dò nên đặt song song với trục của răng, sử dụng lực nhẹ <20 g
Khám mỗi răng tại 6 điểm: ngoài gần, ngoài giữa, ngoài xa, trong gần, tronggiữa và trong xa
Khám các răng chỉ số Nếu không có răng chỉ số, thì sẽ khám các răng cònlại và chọn mã số cao nhất để ghi
Trang 23 Chỉ số mất bám dính (CEJ: Cemento Enamel Junction)
Đánh giá mức độ phá hủy mô nha chu
So sánh mức độ trầm trọng của bệnh nha chu giữa các cộng đồng
Phân chia sextant và răng chỉ số giống CPITN
Dựa trên đường nối men-cement
Chỉ số này không có giá trị khi bị tụt nướu, nghĩa là khi thấy đượcđường nối men-cement
Khi không thấy được đường nối men-cement và khi CPI của sextant <
4 thì mất bám dính cảu sextant đó được ước lượng là < 4 (độ mất bámdính = 0)
1.4 Chính sách chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại thành phố HCM
Việt Nam là một trong những nước thuộc khối ASEAN sớm ban hành LuậtNgười cao tuổi, điều đó thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nhà nước và xã hội đốivới NCT Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 35/2011/TT-BYT về hướng dẫn thựchiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Đồng thời, để tạo điều kiện cho hoạt độngCSSK cho người cao tuổi tại cộng đồng tại các cơ sở khám, chữa bệnh: NCT (>80tuổi) được ưu tiên khám trước người khác (trừ bệnh nhân cấp cứu, trẻ em dưới 6tuổi và người khuyết tật nặng); được bố trí giường nằm phù hợp khi điều trị nội trú;các bệnh viện (trừ bệnh viện Nhi khoa) có trách nhiệm tổ chức khoa Lão khoa hoặcdành một số giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi Tại nơi cư trú trạm y
tế xã có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý sức khỏe người cao tuổi, lập sổ theo dõi cácbệnh mạn tính; tuyên truyền phổ biến kiến thức CSSK cho người cao tuổi; tổ chứckiểm tra sức khoẻ định kỳ, khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn chongười cao tuổi; cử cán bộ y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại nơi cư trú đối vớingười cao tuổi cô đơn bị bệnh nặng không thể đến cơ sở khám bệnh được Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí, phương tiện đưangười cao tuổi cô đơn, bệnh nặng tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo đề nghị của
Trang 24trách nhiệm và chủ động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Đồng thời, chính ngườicao tuổi cũng phải có trách nhiệm tự CSSK cho chính bản thân mình [14].
Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo các nước áp dụng chiến lược nhất định đểcải thiện sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi Cơ quan y tế quốc gia cần xây dựngchính sách và mục tiêu đo lường được cho sức khỏe răng miệng Các chương trình y
tế cộng đồng nên kết hợp nâng cao sức khỏe răng miệng và phòng chống dịch bệnhdựa trên cách tiếp cận các yếu tố nguy cơ phổ biến Kiểm soát các bệnh về răngmiệng và bệnh tật ở người lớn tuổi nên được tăng cường thông qua tổ chức các dịch
vụ sức khỏe răng miệng giá cả phải chăng, đáp ứng nhu cầu của họ [34]
Chăm sóc sức khỏe nói chung cũng như chăm sóc sức khỏe răng miệng chongười cao tuổi là một trong những chính sách quan trọng của thành phố Các đơn vị
y tế, khám chữa bệnh thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc sức khỏe cho ngườicao tuổi theo thông tư 35/TT-BYT về hướng dẫn chăm sóc sức khỏe y tế cho NCT.Các bệnh viện cấp thành phố đã chú trọng đầu tư trang thiết bị, đào tạo nhân sự đểthành lập khoa Lão khoa Một số bệnh viện cấp quận huyện đã thực hiện điều trị cácbệnh lý Lão khoa, thành lập khoa Lão kết hợp với khoa Nội Tuy chưa đủ 100% cơ
sở khám, chữa bệnh triển khai được phòng khám ngoại trú và phòng điều trị nội trúdành riêng cho người cao tuổi, nhưng tất cả các đơn vị đều tổ chức khu vực tiếpnhận khám và điều trị ưu tiên cho người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên
Hiện toàn thành phố có 07 trên 28 bệnh viện có khoa Lão để chăm sócsức khỏe cho người cao tuổi là bệnh viện Nguyễn Trãi, bệnh viện Nhândân Gia Định, bệnh viện Nguyễn Tri Phương, bệnh viện Thống Nhất,bệnh viện Răng Hàm Mặt, bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn và bệnhviện Phong Bến Sắn
02 trên 28 bệnh viện thành phố tổ chức Lão khoa kết hợp với 1 khoa khác
là bệnh viện An Bình, bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức
02 trên 23 bệnh viện cấp quận huyện tổ chức Lão khoa kết hợp với 1khoa khác là bệnh viện quận 2 và bệnh viện quận Thủ Đức
Trang 25 Số phòng khám ngoại trú dành riêng cho người cao tuổi là 51 phòngkhám/51 bệnh viện Số phòng điều trị nội trú dành riêng cho người caotuổi là 116 phòng/51 bệnh viện Số giường điều trị nội trú dành riêng chongười cao tuổi là 907 giường/51 bệnh viện.
Công tác khám chữa bệnh, quản lý sức khỏe, truyền thông phổ biến kiếnthức về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi được tăng cường:
Số người cao tuổi được truyền thông giáo dục sức khỏe là 300.786 người
Số người cao tuổi được khám định kỳ là 96.679 người
Số người cao tuổi được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe tại phường-xã-thị trấnnơi cư trú là 189.125 người [1]
Tuyến y tế cơ sở thực hiện việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người caotuổi được củng cố và tăng cường cơ sở vật chất Việc cấp và khám chữa bệnh chongười cao tuổi bằng thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện đúng quy định Hầu hết ngườicao tuổi thuộc diện hưởng lương hưu, chính sách người có công, chính sách bảo trợ
xã hội, người cao tuổi thuộc hộ nghèo… đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợkhám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước [6]
1.5 Một số nghiên cứu về tình trạng sức khỏe răng miêng ở người cao tuổi1.5.1 Nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về tình trạng sức khỏe răng miệng đều sử dụng mẫu phiếukhám và mã số quy định theo mẫu của điều tra toàn quốc và hướng dẫn của WHO
Nghiên cứu của Phạm Văn Việt năm 2004 trên địa bàn Hà Nội, trong số 850người cao tuổi có 55,06% số người bị sâu răng với số trung bình răng sâu là 1,76;trung bình một người có 10,73 răng mất và 0,12 răng được trám; giá trị SMT-R là12,6 Cùng nghiên cứu trên của Phạm Văn Việt trên 791 người cao tuổi cho thấy tỉ
lệ mắc bệnh nha chu rất cao chiếm đến 96,08% trong đó có đến 54,15% số ngườicao tuổi có túi nha chu (CPI 3 và 4); trong đó nam có số tụt nướu cao hơn nữ Sốtrung bình đoạn lục phân mỗi người không bị mất bám dính (MBD) là 1,78 và khácnhau có ý nghĩa theo giới Số trung bình lục phân có MBD mức trung bình là 2,23
Trang 26Nghiên cứu về tình trạng và nhu cầu điều trị sâu răng và mất răng ở mộtnhóm người cao tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh của Đức Hoàng Thanh Trúc năm
2004 cho thấy tỉ lệ sâu răng là 100% ở những người trên 74 tuổi Trung bình
SMT-R ở nhóm tuổi trên 74 là 20,7 Trong khi đó tỉ lệ mất răng chiếm tỉ lệ trên 80% [3]
Nguyễn Trường Sơn tiến hành nghiên cứu thăm dò khảo sát mối liên quangiữa kiến thức, hành vi và tình trạng răng miệng của người cao tuổi tại 10 phường ởquận 3 thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 cho thấy tỉ lệ sâu răng chung là 93%;SMT-R là 13,9 Trong đó nhu cầu trám răng 1 mặt là cao nhất 73,6% Tỉ lệ túi nôngchiếm cao nhất 68,16% so với tỉ lệ chảy máu nướu, vôi răng và túi sâu [10]
Nghiên cứu của Phan Vinh Nguyên về tình trạng sức khỏe răng miệng củangười cao tuổi tại thành phố Huế năm 2006 cho thấy tỉ lệ sâu răng chung khá caochiếm 96,2% ở thành thị và 100% ở nông thôn Số SMT-R lần lượt là 6,78 và14,71 Vấn đề về bệnh nha chu chiếm tỉ lệ tuyệt đối là 100% [12]
Một nghiên cứu khác của Mai Hoàng Khanh năm 2009 về tình hình sức khỏe
và nhu cầu điều trị răng miệng ở người cao tuổi tại thành phố Cần Thơ cho thấy tỉ lệsâu răng là 79,9%; SMT-R là 18,70 Tỉ lệ có vấn đề về nha chu là 96,4%, mức độmất bám dính 0-3mm chiếm 53,6% Tỉ lệ người cao tuổi bị mất răng nhưng khôngmang phục hình hàm trên là 75,6% và hàm dưới là 86,6% Tỉ lệ có nhu cầu điều trịnha chu là 96,4%, phục hình hàm trên là 86,2% và hàm dưới là 91,6% [8]
1.5.2 Nghiên cứu trên thế giới
Hirotomi T và cộng sự (2002) thực hiện nghiên cứu trên 599 người 70 tuổi
và 162 người 80 tuổi ở thành phố Niigata Nhật Bản, kết quả cho thấy tỉ lệ mất bámdính trung bình là 97,1% chiếm tỉ lệ rất cao (+4mm), trong đó tỉ lệ mất bám dínhnặng là 47,9% (+7mm) Những phát hiện này cho thấy bệnh nha chu là cực kỳ phổbiến ở những người cao tuổi Tuy nhiên, rất ít người có nhiều răng có tình trạng nhakhoa nghiêm trọng Trong nghiên cứu theo chiều dọc, 75,1% bị mất bám dính 3 mmhoặc lớn hơn (3+ mm) trong suốt thời gian nghiên cứu 2 năm Hồi quy logistic đabiến cho thấy mất bám dính cao nhất ở răng làm trụ cho phần răng giả tháo lắp liênquan đáng kể đến tiến triển của bệnh nha chu cũng như tỉ lệ mất răng [25]
Trang 27Sengui Unluer và cộng sự (2006) nghiên cứu về tình trạng sức khỏe răngmiệng của 216 người cao tuổi (75,2 ± 8,3 tuổi với nam và 79,1 ± 7,9 tuổi với nữ)của nhóm người cao tuổi ở Ankara, Thổ Nhỉ Kỳ Kết quả cho thấy 32,6% người caotuổi còn răng, với số răng còn trung bình là 3,7 ± 7,0 SMT-R là 29,3 ± 5,8 trungbình là 3,2 SC-R là 2,2 ± 3,1 trung bình là 1,0 Tỉ lệ người cao tuổi có ít nhất mộtrăng sâu không điều trị ở thân răng là 20,7% và 18,1% ở chân răng Tỉ lệ mất răng
là 64,7% trong đó 11,9% người cao tuổi không mang hàm giả ở cả 2 hàm [35]
Ở châu Âu, tỉ lệ MBD ở một số nước theo nghiên cứu của Konig J (2010) làkhá cao Ở Thụy Sỹ, Tây Ban Nha tỉ lệ độ sâu túi 4mm là 42,7%, trong khi ởĐức có tỉ lệ cao nhất trên 68% Đan Mạch tỉ lệ MBD nhẹ là 48,9% và MBD trungbình là 14,2% Như vậy tỉ lệ MBD và bệnh nha chu vẫn còn tương đối cao ở một sốnước phát triển [28]
Homata E.M (2012) nghiên cứu trên 1093 người độ tuổi 65 – 74 ở Hy Lạptrung bình SMT-R ở nam là 20,63 7,49 và nữ là 20,62 6,63; trung bình sâuchân răng ở nam là 3,06 và ở nữ là 1,69 [26]
Theo Liu L và cộng sự (2013) nghiên cứu trên 2364 người cao tuổi ở ĐôngBắc Trung Quốc, cho thấy tỉ lệ sâu răng là 67,5%; trung bình số răng sâu là2,683,40; trung bình SMT-R là 13,90 9,64.Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỉ lệmắc bệnh răng miệng có liên quan đến tình trạng kinh tế xã hội của một cá nhân,tình trạng sức khỏe răng miệng, thu nhập, chế độ ăn uống và tầng lớp xã hội Yếu tố
xã hội như tình trạng và lối sống hôn nhân tố như lạm dụng rượu cũng được chứngminh có liên quan đến sức khỏe răng miệng của người cao tuổi [30]
Các nghiên cứu trên cho thấy nha chu và sâu răng là tình trạng bệnh lý chính
ở người cao tuổi và tỉ lệ mắc khác nhau giữa các quốc gia với các vùng địa lý vàđiều kiện kinh tế khác nhau
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là người cao tuổi (lớn hơn hoặc bằng 60 tuổi) đang sinh sống tại thành phố
Hồ Chí Minh
2.1.1 Tiêu chí chọn mẫu
Người cao tuổi có khả năng giao tiếp
Người cao tuổi có khả năng đến được trung tâm y tế xã/phường
Đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu2.1.2 Tiêu chí loại trừ
Không đủ năng lực trả lời câu hỏi nghiên cứu (bệnh tâm thần, sa sút trítuệ)
Đồng ý trả lời phỏng vấn nhưng không đồng ý khám hoặc ngược lại
Không có mặt trong khi điều tra2.2 Cỡ mẫu
d: sai số biên (= 3 %)
2 (1 /2)
Z : là phân vị của phân phối chuẩn bình thường tại 1 / 2, với mức ýnghĩa thống kê =0,05, tương ứng độ tin cậy là 95% thì Z(1 /2)= Z0,975 = 1,96
Trang 29DE = 1,5 do sử dụng kỹ thuật chọn mẫu cụm nên cỡ mẫu cần nhân với hệ sốthiết kế mẫu
2.3 Phương pháp nghiên cứu2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang mô tả có phân tích.2.3.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo cụm, trình tự tiến hành như sau:
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
Trước khi bắt đầu điều tra, Bộ Y Tế gửi công văn đến Ủy ban Nhân dân
và Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh và yêu cầu cộng tác với dự án Sắp
Trang 30xếp thời gian khám và điều tra ở từng khu vực, phối hợp với địa phương
và cán bộ y tế địa phương và đội điều tra nha khoa
Khi đã có thời gian biểu ở từng nơi thì chính quyền địa phương gửi giấymời đến các đối tượng đã được chọn để mời đến khám
Các bảng câu hỏi và phiếu khám đã hoàn chỉnh được để riêng, và mang
về để lưu giữ và phân tích tổng hợp
2.5 Tập huấn định chuẩn
Lớp tập huấn và định chuẩn trong thời gian 2 ngày, mỗi lớp có ít nhất là
12 người và chọn ra 6 người khám và 6 người ghi chép Ngoài ra, các cán
bộ y tế liên quan đến cuộc điều tra cũng được mời tham dự tập huấn
Thành lập đoàn khám và điều tra gồm 10 nhóm, mỗi nhóm ít nhất 2 bác
sĩ và 2 người ghi chép Tiến hành điều tra trong 3 ngày từ ngày 9/9/2015đến ngày 11/9/2015 trên 30 cụm được chọn
Thu thập số liệu bằng việc sử dụng một bảng câu hỏi phỏng vấn từngngười, và khám răng miệng:
Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu để thu thập các thông tin về đặctrưng cá nhân (tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp trước đây, học vấn,hôn nhân, kinh tế gia đình, thói quen sống, thói quen chăm sóc răngmiệng, khoảng cách từ nhà đến cơ sở răng hàm mặt gần nhất)
Khám lâm sàng xác định thực trạng và nhu cầu điều trị bệnh răngmiệng ở người cao tuổi
Bộ câu hỏi phỏng vấn và bệnh án: sử dụng bộ công cụ mẫu của Tổ chức y tếthế giới năm 1997, và phiếu điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc lần thứ 2 năm2000
2.6 Khám đánh giá2.6.1 Đánh giá tình trạng răng
Chỉ số răng sâu, mất và trám SMT (WHO, 1997)
Trang 31Các tiêu chuẩn đánh giá được cụ thể như sau:
Mã số: Tình trạng Tiêu chuẩn0: khỏe mạnh
Thân răngChân răng
Không có lỗ sâu đã hoặc chưa điều trị ở thân và chânrăng Không ghi nếu chỉ nghi ngờ
1: sâuSâu thân răngSâu chân răng
Có lỗ sâu rõ, đáy hoặc thành mềm, chỉ trám tạm Sâuhủy hết thân răng Không ghi nếu nghi ngờ
2: trám và sâu tái phát Thân hoặc chân răng đã trám sâu lại hoặc sâu mới.3: răng đã trám tốt Có miếng trám vĩnh viễn, không thấy lỗ sâu khác,
hoặc răng được bọc do sâu
4: răng mất do sâu Răng đã nhổ do sâu răng
5: răng mất vì lý do khác Nhổ do nha chu, phục hình
2.6.2 Đánh giá tình trạng vùng quanh răng
Chỉ số nha chu cộng đồng (CPI Community Periodontal Index)Miệng được chia làm 6 đoạn lục phân, xác định bởi các răng: 17-14, 13-23,24-27, 37-34, 33-43 và 44-47 Chỉ khám đoạn lục phân khi trên đó còn từ hai răngtrở lên và những răng này không có chỉ định nhổ Nếu ở một đoạn lục phân chỉ cònmột răng, thì răng đó được tính vào đoạn lục phân kế bên Các răng chỉ định đểđánh giá:
Trang 32Các tiêu chuẩn lâm sàng và mã số0: Lành mạnh
1: Chảy máu sau khi thăm dò, thấy trực tiếp hay qua gương khám2: Vôi răng được phát hiện khi thăm dò (nhưng vẫn còn thấy toàn bộ vùng đen củacây thăm dò)
3: Túi nha chu từ 4 – 5 mm (viền nướu nằm trong vạch đen của cây thăm dò)4: Túi nha chu 6 mm (không thấy vùng đen trên cây thăm dò)
X: Đoạn lục phân loại trừ (khi chỉ còn 1 răng trên đó)9: Không ghi nhận được
Hình 2.1: Cây đo túi nha chu Trinity-621
Chỉ số mất bám dính (CEJ: Cemento – enamel junction)Các tiêu chuẩn và mã số
0: Mất bám dính 0 – 3 mm (CEJ không thấy và CPI từ 0 – 3) hoặc CEJ không thấy
và CPI = 41: Mất bám dính 4 – 5 mm (CEJ nằm giữa vạch đen)2: Mất bám dính 6 – 8 mm (CEJ nằm giữa giới hạn trên của vạch đen và vòng 8,5 mm)3: Mất bám dính 9 – 11 mm (CEJ nằm giữa vòng 8,5 mm và vòng 11,5 mm)
4: Mất bám dính 12 mm (CEJ nằm ngoài vòng 11,5 mm)X: đoạn lục phân loại trừ (có ít hơn hai răng hiện diện trong đoạn lục phân)9: Không ghi nhận được (không thấy được CEJ)
Trang 332.6.3 Đánh giá tình trạng niêm mạc miệng
Mỗi đối tượng được đánh giá các tổn thương niêm mạc miệng Mỗi một tổnthương quan sát được ghi vào vị trí của nó Có thể có vài tổn thương ở một vị tríhoặc/và có một tổn thương ở vài vị trí Các tiêu chuẩn chẩn đoán:
0: Bình thường1: Loét
2: Viêm nướu hoại tử3: Áp xe
4: Nướu phì đại5: Khác
2.6.4 Đánh giá tình trạng khớp thái dương hàm
Mã số và tiêu chuẩn chẩn đoán0: Không có triệu chứng1: Tiếng kêu ở khớp9: Không ghi nhận được2.6.5 Đánh giá nhu cầu điều trịTiêu chuẩn và mã số về nhu cầu điều trị như sau:
0: Không cần điều trị, thân răng và chân răng lành mạnh1: Trám một mặt
2: Trám 2 mặt: khi có các tổn thương sâu răng, trám tạm, miếng trám
vĩnh viễn bị vỡ, hở bờ
3: Bọc mão4: Veneer hay laminate: có thể xuất phát từ yêu cầu thẩm mỹ5: Điều trị tủy và trám kết thúc: răng có yêu cầu điều trị tủy sau đó trám
kết thúc hay bọc mão do vỡ lớn
6: Nhổ răng: do răng vỡ lớn mà không thể tái tạo được, răng lung lay
mất chức năng
Trang 347/8: Các điều trị khác: ghi cụ thể loại điều trị Tuy nhiên 2 mã số này nên
chỉ định một cách hạn chế9: Không ghi nhận đượcTình trạng răng hàm giả hiện có0: Không dùng răng hàm giả1: Có một cầu răng
2: Có nhiều hơn một cầu răng3: Có hàm giả tháo lắp bán phần4: Có cầu răng và hàm giả tháo lắp bán phần5: Có hàm giả tháo lắp toàn bộ
9: Không ghi nhận đượcNhu cầu phục hình cho hàm trên và hàm dưới0: Không cần hàm giả
1: Cần một đơn bị phục hình thay thế một răng2: Cần nhiều đơn vị phục hình (>1 răng)3: Kết hợp một đơn vị phục hình và nhiều đơn vị phục hình4: Cần hàm giả toàn bộ
9: Không ghi nhận được2.7 Công cụ thu thập số liệu
Trang 35- Máy ảnh
- Thuốc xử lý cấp cứu2.8 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các phiếu điều tra sau khi kiểm tra lần cuối các số liệu thu được, mãhóa và nhập vào máy tính với phần mềm Excel Sử dụng chương trình Stata 10 đểphân tích số liệu gồm:
Thống kê mô tả: Các biến số định tính được trình bày theo tần số và tỉ lệ %,biến số định lượng được trình bày theo trung bình và độ lệch chuẩn
Thống kê phân tích:
Sử dụng phép kiểm chi bình phương hoặc phép kiểm chính xác Fisher khiphép kiểm chi bình phương không đáp ứng được yêu cầu (tỉ lệ số ô chứagiá trị vọng trị trong bảng 2x2 nhỏ hơn 20%) để so sánh sự khác biệt vềcác tỉ lệ nhu cầu điều trị bệnh sâu răng, nha chu và phục hình giữa cácđặc tính của giới, nhóm tuổi
Sử dụng kiểm định phi tham số để so sánh các trị số (SMT, trung bìnhsextant) giữa các đặc tính của giới tính [Wilcoxon rank-sum (Mann-Whitney)] và nhóm tuổi (Kruskal-Wallis)
Xác định mối liên quan đến tình trạng răng miệng, khớp thái dương hàm:dùng phép kiểm chi bình phương hoặc phép kiểm Fisher để so sánh các tỉ
lệ, khi phép kiểm chi bình phương không đáp ứng được yêu cầu (tỉ lệ số ôchứa giá trị vọng trị trong bảng 2x2 nhỏ hơn 20%) sẽ dùng phép kiểmchính xác Fisher Nếu giá trị p<0,05 thì xác định có mối liên quan Giá trị
OR được đo lường để đánh giá mức độ liên quan
2.9 Kiểm soát sai lệch thông tin
Sai lệch thông tin từ đối tượng nghiên cứu:
- Những thông tin trong bộ câu hỏi không được phổ biến trước để đảm bảonguồn thông tin thu được là chính xác
Trang 36- Điều tra viên không được dẫn dắt đối tượng nghiên cứu trả lời theo ý củađiều tra viên.
Sai lệch thông tin từ điều tra viên:
- Chọn đối tượng tham gia nghiên cứu theo đúng tiêu chí
- Bộ câu hỏi xây dựng phải dễ hiểu và thu thập thử để chỉnh sửa cho rõràng, dễ sử dụng và phù hợp với thực tế
- Các định nghĩa được thống nhất trong nhóm nghiên cứu thông qua tậphuấn
- Người thu thập thông tin phải được tập huấn kỹ về cách thu thập số liệu
- Phương pháp khám lâm sàng phải thống nhất, sử dụng cùng bộ dụng cụ2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn, chỉphục vụ cho mục đích nghiên cứu
Phương pháp khám, tiêu chí khám và ghi nhận, nhân lực, dụng cụ khám,
vô khuẩn dụng cụ và phương tiện sử dụng trong quá trình khám đượcthông qua Khoa Răng Hàm Mặt và Hội đồng Y đức của Đại Học Y Dược
TP Hồ Chí Minh (phụ lục 4)
Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho các cấp có thẩm quyền, từ đó thiếtlập chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng cho NCT
Trang 37CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu3.1.1 Đặc điểm dân số họcBảng 3.1 Đặc điểm dân số học
Thu nhập hàng tháng
Trang 38Nghiên cứu được thực hiện trên 1350 người cao tuổi tại 30 trạm y tế trên 3quận trung tâm nội thành tại thành phố Hồ Chí Minh Trong đó có 591 nam chiếm tỉ
lệ 43,8% và 791 nữ chiếm tỉ lệ 56,2% được chia thành 5 nhóm tuổi, cao nhất lànhóm tuổi từ 60-64 chiếm 33,2%; các nhóm tuổi khác dao động từ 13,2%-20,1%.Người chưa kết hôn chiếm 11,8% trong khi người đang có vợ hoặc chồng với tỉ lệ
là 61% Có 9% số người không biết chữ, và có 11,4% người cho rằng thu nhập hiệntại không đủ chi tiêu (Bảng 3.1)
3.1.2 Thói quen sống liên quan sức khỏeBảng 3.2 Đặc điểm thói quen sống liên quan sức khỏe
Có 9,6% số người có uống rượu; 12,2% hiện đang hút thuốc và 6,2% không
ăn trái cây (Bảng 3.2)
Trang 393.1.3 Sức khỏe toàn thânBảng 3.3 Tình trạng sức khỏe toàn thân
Trang 403.1.4 Thói quen chăm sóc răng miệngBảng 3.4 Đặc điểm thói quen chăm sóc răng miệng
Chăm sóc răng miệng Tần số (n) Tỉ lệ (%)
Có 1176 87,1 Kem đánh răng