1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát bệnh thoái hóa khớp gối trên bệnh nhân cao tuổi tại phòng khám lão khoa bệnh viện đại học y dược tp hồ chí minh

83 66 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định mối tương quan giữa mức độ đau khớp gối theo thang điểm WOMAC với mức độ thoái hóa khớp gối trên X-quang ...46 Chương 4... Xác định mối tương quan giữa mức độ đau theo thang điể

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM NGỌC THÙY TRANG

KHẢO SÁT BỆNH THOÁI HÓA KHỚP GỐI

TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Phạm Ngọc Thùy Trang

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Thoái hóa khớp gối ở người cao tuổi 4

1.2 Đau khớp gối do thoái hóa khớp 15

1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3 Biến số nghiên cứu 28

2.4 Phân tích số liệu 31

2.5 Vấn đề y đức 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu 34

3.2 Xác định tỉ lệ thoái hóa khớp gối trên người cao tuổi có đau khớp gối 41

3.3 Xác định các yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp gối ở bệnh nhân cao tuổi42 3.4 Xác định mối tương quan giữa mức độ đau khớp gối theo thang điểm WOMAC với mức độ thoái hóa khớp gối trên X-quang 46

Chương 4 BÀN LUẬN 47

Trang 4

4.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu 474.2 Xác định tỉ lệ thoái hóa khớp gối trên người cao tuổi có đau khớp gối 494.3 Xác định các yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp gối ở bệnh nhân cao tuổi534.4 Xác định mối tương quan giữa mức độ đau theo thang điểm WOMAC vớimức độ thoái hóa khớp gối trên X-quang 584.5 Hạn chế của nghiên cứu Error! Bookmark not defined.KẾT LUẬN 61KIẾN NGHỊ 62TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 Phiếu thu thập số liệu

PHỤ LỤC 2 Hình ảnh X-quang trong nghiên cứu

PHỤ LỤC 3 Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu

Trang 5

TIẾNG ANH

Khoảng tin cậy 95%

Trường môn Thấp khớp học Hoa Kỳ

Body mass index

Phân độ Kellgren/LawrenceNSAID Nonsteroidal anti-inflammatory drug

Thuốc kháng viêm không steroid

Tỉ số chênhWOMAC (index) Western Ontario and McMaster Universities

Osteoarthritis IndexChỉ số thoái hóa khớp trường Đại học WesternOntario và McMaster

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Phân độ THKG trên X-quang theo Kellgren/Lawrence 7

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán THKG theo ACR 14

Bảng 1.3 Đánh giá đau theo thang điểm WOMAC 17

Bảng 2.4 Các biến số trong nghiên cứu 28

Bảng 3.5 Đặc điểm về tuổi 35

Bảng 3.6 Đặc điểm về BMI 36

Bảng 3.7 Đặc điểm xã hội 37

Bảng 3.8 Đặc điểm về các triệu chứng lâm sàng 38

Bảng 3.9 Đặc điểm về mức độ đau theo thang điểm WOMAC 39

Bảng 3.10 Tỉ lệ các phương pháp điều trị theo giới Error! Bookmark not defined Bảng 3.11 Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến THKG 42

Bảng 3.12 Phân tích hồi quy đa biến các YTNC của THKG (trước khi hiệu chỉnh) 44

Bảng 3.13 Phân tích hồi quy đa biến các YTNC của THKG (sau khi hiệu chỉnh với tuổi và giới) 45

Bảng 4.14 Tỉ lệ THKG trong các nghiên cứu 49

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính 34

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo nhóm tuổi 35

Biểu đồ 3.3 Phân bố theo BMI 36

Biểu đồ 3.4 Phân bố thói quen sinh hoạt – nghề nghiệp theo giới 37

Biểu đồ 3.5 Phân bố mức độ THKG trên X-quang 40

Biểu đồ 3.6 Các phương pháp điều trị Error! Bookmark not defined Biểu đồ 3.7 Tỉ lệ THKG phân bố theo nhóm tuổi và giới 41

Biểu đồ 3.8 Mối tương quan giữa mức độ đau khớp gối theo WOMAC và mức độ tổn thương trên X-quang 46

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Bệnh học của thoái hóa khớp gối 6

Hình 1.2 Phân độ THKG trên X-quang theo Kellgren/Lawrence 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 Quy trình tiến hành nghiên cứu 28

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoái hóa khớp (THK) là một bệnh khớp diễn tiến âm thầm nhưngnghiêm trọng, nằm trong số những nguyên nhân thường gặp nhất gây đau vàhạn chế chức năng ở người cao tuổi (NCT), làm tăng sự phụ thuộc và giảmđáng kể chất lượng cuộc sống [65] Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giớivào năm 2003, THK đứng thứ sáu trong các nguyên nhân gây tàn phế, và ướctính sẽ tăng lên hàng thứ tư vào năm 2020 [68] Khớp gối là khớp ngoại biên

dễ bị ảnh hưởng nhất vì nó chịu trọng lực của toàn cơ thể Triệu chứng xuấthiện đầu tiên của thoái hóa khớp gối (THKG) là đau: ở người từ 55 tuổi trởlên, đau khớp gối thường là do thoái hóa và khoảng 25% dân số NCT có ítnhất một đợt đau khớp gối mỗi năm [50]

THKG hiện là bệnh lý rất phổ biến do dân số lão hóa và nhóm ngườibéo phì đang tăng nhanh ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam [70] Tỉ lệTHKG khác nhau theo quốc gia và chủng tộc, nhưng hầu hết các nghiên cứu

về tỉ lệ này được thực hiện ở các nước Châu Âu và Hoa Kỳ, chỉ một số ítđược tiến hành ở châu Á, tập trung chủ yếu ở Trung Quốc và Nhật Bản [23],[46], [76] Các yếu tố nguy cơ (YTNC) của THKG cũng đã được nghiên cứurất nhiều trong dân số phương Tây: một phân tích gộp đánh giá các nghiêncứu để xác định YTNC của THKG được thực hiện năm 2015 ghi nhận thừacân, béo phì, nữ giới, tiền căn chấn thương khớp gối có liên quan với THKG[55]; trong khi một phân tích gộp khác năm 2010 cho kết luận về mối liên hệvới các yếu tố như THK bàn tay và tuổi cao [8] Dù vậy, vẫn chưa có nhiềunghiên cứu trên dân số châu Á, ở Việt Nam lại càng ít Vì thế, việc cập nhậtcác số liệu về tỉ lệ THKG và xác định các YTNC của dân số Việt Nam, đặcbiệt ở NCT, để có kế hoạch phòng ngừa hiệu quả là vô cùng cần thiết

Trang 10

Sự bất đồng giữa triệu chứng lâm sàng và biểu hiện hình ảnh học trongTHKG đã được khẳng định từ lâu [23], [30]: một số bệnh nhân (BN) có THKnặng trên X-quang nhưng rất ít hoặc không hề đau khớp gối, một số khác cóđau khớp gối dữ dội nhưng không phát hiện được trên phim Tuy vậy, cácnghiên cứu đã chứng minh được rằng BN có hình ảnh tổn thương khớp gốicàng nặng thì có tỉ lệ đau cao hơn so với nhóm ít có tổn thương trên X-quang[23], [38] Điều này cho thấy có mối liên hệ giữa đau khớp gối và mức độ tổnthương trên X-quang Nhiều chiến lược điều trị cho THKG nhắm vào mụcđích chính là giảm triệu chứng và ngăn ngừa diễn tiến của thoái hóa chứcnăng; trong khi đó, để thiết lập mô hình phục hồi chức năng hay ra quyết địnhphẫu thuật thay khớp, các bác sĩ cân nhắc và dựa vào hình ảnh học là chủ yếu.Chính vì thế, hiểu rõ mối quan hệ giữa triệu chứng đau trên lâm sàng và X-quang là rất quan trọng.

Vậy tỉ lệ THKG ở NCT có triệu chứng đau gối tới khám tại phòngkhám Lão khoa của một bệnh viện lớn trong TP Hồ Chí Minh là bao nhiêu?Các yếu tố nào ảnh hưởng đến THKG ở NCT Việt Nam? Thực sự có mốitương quan giữa mức độ đau trên lâm sàng và tổn thương X-quang haykhông? Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để giải đáp các câu hỏi nghiêncứu trên với mong muốn góp phần cung cấp thêm dữ liệu thông tin về bệnh lýTHKG của NCT tại Việt Nam

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Khảo sát bệnh thoái hóa khớp gối trên bệnh nhân cao tuổi có đau khớpgối đến khám tại phòng khám Lão khoa – bệnh viện Đại học Y Dược TP HồChí Minh trong khoảng thời gian từ 10/2015 đến 03/2016

MỤC TIÊU CỤ THỂ

Trong dân số NCT có đau khớp gối đến khám tại phòng khám Lãokhoa – bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh:

1 Xác định tỉ lệ thoái hóa khớp gối

2 Xác định các yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp gối

3 Xác định mối tương quan giữa mức độ đau khớp gối theo thang điểmWOMAC với mức độ thoái hóa khớp gối trên X-quang theo phân độKellgren/Lawrence

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 THOÁI HÓA KHỚP GỐI Ở NGƯỜI CAO TUỔI

1.1.1 ĐỊNH NGHĨA

Năm 1986, Trường môn Thấp khớp học Hoa Kỳ (American College ofRheumatology – ACR) đã đưa ra định nghĩa về THK là “Một nhóm khôngđồng nhất các tình trạng dẫn đến các triệu chứng và dấu hiệu của khớp, kèmvới khiếm khuyết sự toàn vẹn của sụn khớp, cùng những thay đổi có liên quantại xương dưới sụn” [3] Năm 2010, Liên đoàn chống bệnh thấp khớp Châu

Âu (European League Against Rheumatism – EULAR) đã đưa ra định nghĩa

cụ thể về THKG trong các khuyến cáo dựa trên y học thực chứng để chẩnđoán THKG như sau: “THKG có đặc trưng lâm sàng là cơn đau và/hoặc giớihạn chức năng liên quan đến việc sử dụng khớp gối Nó là một rối loạn khớpphức tạp, phổ biến với mất sụn trung tâm, hình thành gai xương và ảnh hưởngđến tất cả các mô của khớp gối Những thay đổi mô cấu trúc được phản ánhqua các đặc điểm hình ảnh học kinh điển” [72]

1.1.2 DỊCH TỄ HỌC

Theo nghiên cứu của Vos và cs công bố năm 2013, trên thế giới cókhoảng 250 triệu người bị THKG (chiếm 3,6% dân số) [65] Khớp gối làkhớp bị ảnh hưởng nhiều nhất trong các loại THK, 41% THK ngoại biên là ởgối, so với 30% ở bàn tay và 19% ở háng [19] Tỉ lệ THKG khác nhau tùytheo dân số nghiên cứu cũng như các phương pháp được áp dụng để chẩnđoán Trong nghiên cứu THK Framingham (1990), Felson và cs ghi nhậnTHKG trên X-quang ở người từ 63 tuổi trở lên là 33% [23] Tại Việt Nam,Nguyễn Thị Minh Hoa và cs nghiên cứu về tỉ lệ các bệnh cơ xương khớp

Trang 13

trong cộng đồng vào năm 2003, ghi nhận tỉ lệ THK là cao nhất (chiếm 4,1%)với 60% trong số đó là THKG [34] Trong một phân tích gộp năm 2008 tổnghợp 20 nghiên cứu về tỉ lệ THKG, Bedson và cs đưa ra nhận xét: trên BN bịđau khớp gối, tỉ lệ người có hình ảnh THK trên X-quang dao động từ 15% -76%; ở BN có THKG trên X-quang, tỉ lệ đau khớp gối dao động từ 15% -81% [6].

Tỉ lệ THKG tăng theo tuổi tác, và với dân số lão hóa, ảnh hưởng củacăn bệnh này sẽ là một gánh nặng ngày càng tăng cho chăm sóc y tế THKG

là một trong những tình trạng gây tàn phế nhiều nhất, đặc biệt ở NCT Chi phícho THK thường cao, bao gồm chi phí liên quan đến điều trị cho cá nhân BN,chi phí kinh tế của cả gia đình là những người phải thích nghi cuộc sống vớicăn bệnh này, và thâm hụt kinh tế do mất năng suất làm việc hoặc phải về hưusớm

1.1.3 SINH LÝ BỆNH

Do có mối quan hệ mạnh với tuổi, THK từ lâu đã được coi là một bệnhthoái hóa “mòn và rách”, một hệ quả tất yếu của lão hóa Tuy nhiên, THK cóthể được định nghĩa chính xác hơn là sự sửa chữa thất bại của các tổn thươngcủa khớp, gây ra bởi các quá trình nội tại và ngoại khớp bất thường, do cácyếu tố cơ sinh, hóa sinh và di truyền, chứ không phải là một quá trình thoáihóa Vi tổn thương do áp lực cơ học quá mức góp phần hoặc kich hoạt cácbiến cố dẫn đến các điểm đặc trưng bệnh học của THK (Hình 1.1) Tổnthương của sụn khớp được trung gian bởi các cytokine tiền viêm và các yếu tố

dị hóa khác, gây ra thoái hóa collagen và proteoglycan Các thay đổi liên quanđến tuổi như sự già hóa sụn có thể góp phần vào sự tiến triển của THK Ngoài

ra còn có các thay đổi quanh khớp liên quan đến tuổi như thiểu cơ, gây giảm

Trang 14

khả năng của các cơ quanh khớp, ảnh hưởng đến khả năng làm giảm chấnđộng nội tại từ các lực tác động vào xương dưới sụn và sụn [49].

Hình 1.1 Bệnh học của thoái hóa khớp gối

Nguồn: Clinics in Geriatric Medicine, 2010 [40]

Trang 15

- THK nguyên phát (vô căn): không có nguyên nhân bệnh lý đặc thù, ởNCT nguyên nhân chính là do sự lão hóa.

- THK thứ phát: gây ra bởi một nguyên nhân rõ ràng, gồm chấn thương,bất thường về giải phẫu học (loạn sản xương), bệnh chuyển hóa/nội tiết(đái tháo đường, thừa sắt, to đầu chi, cường tuyến cận giáp), viêm khớpsau nhiễm trùng, bệnh lắng đọng tinh thể (calcium pyrophosphate, uricacid, hydroxyapatite)

1.1.4.2 Theo mức độ tổn thương trên X-quang:

Năm 1957, Kellgren và Lawrence (K/L) đã phát triển một hệ thốngphân loại để đánh giá mức độ nặng của THKG trên phim X-quang, gồm 5mức độ từ 0 – 4 (Bảng 1.1 và hình 1.2):

Bảng 1.1 Phân độ THKG trên X-quang theo Kellgren/Lawrence [36]

0 Không có đặc điểm hình ảnh của THK

1 Nghi ngờ gai xương và hẹp khe khớp

2 Gai xương rõ, nghi ngờ hẹp khe khớp

3 Nhiều gai xương, hẹp khe khớp rõ, đặc xương dưới sụn và nghi

ngờ biến dạng xương

4 Gai xương lớn, hẹp khe khớp nhiều, đặc xương dưới sụn nặng và

biến dạng xương rõ rệt

Trang 16

Hình 1.2 Phân độ THKG trên X-quang theo Kellgren/Lawrence

A=Độ 1, B=Độ 2, C=Độ 3, D=Độ 4Nguồn: Radiological Assessment of Osteoarthrosis [36]

1.1.5 YẾU TỐ NGUY CƠ

1.1.5.1 Tuổi tác

Tỉ lệ THK gia tăng theo tuổi, đặc biệt ở khớp gối [25] Người ta chorằng mối liên hệ giữa tuổi tác và nguy cơ THK là qua trung gian một loạt cácYTNC hệ thống và cơ sinh học tăng theo tuổi [4] Khoảng 50% dân số 65 tuổitrở lên bị ảnh hưởng bởi THKG [15]

1.1.5.2 Giới tính

Nguy cơ THKG ở nữ giới có sự tăng theo tuổi một cách rõ rệt [46] Sau

60 tuổi, tỉ lệ THKG ở phụ nữ cao hơn so với nam giới: tại Trung Quốc, tỉ lệ

Trang 17

THKG là 42,8% ở nữ và 21,5% ở nam [76]; tại Việt Nam, tỉ lệ này lần lượt là35,3% và 31,2% [33].

1.1.5.3 Chủng tộc

Tỉ lệ THK và mô hình các khớp bị ảnh hưởng khác nhau giữa các nhómchủng tộc Tỉ lệ THKG trên X-quang trong cộng đồng người Nhật từ 60 tuổitrở lên là 61,9% , với 47% ở nam và 70% ở nữ, cao hơn nhiều so với cácnghiên cứu ở người da trắng tại Hoa Kỳ và Châu Âu [46] Tỉ lệ THKG trênX-quang và có triệu chứng ở phụ nữ Trung Quốc trong cộng đồng cao hơn sovới phụ nữ da trắng (OR 1,45, 95% CI 1,31 – 1,60) [75]

1.1.5.4 Mãn kinh

Vì sự gia tăng THKG theo tuổi xảy ra sau thời kỳ mãn kinh, người tacho rằng hormone giới tính, đặc biệt là sự thiếu hụt estrogen, đóng một vai tròtrong quan trọng dẫn đến hình thành THKG [4]

1.1.5.5 Yếu tố gen

Ngày càng có nhiều bằng chứng về vai trò của gen trong sự phát triểnTHK Nghiên cứu trên các cặp song sinh so sánh mối tương quan của THKGcho thấy tần suất lớn hơn ở song sinh cùng trứng so với song sinh khác trứng,

và người ta cho rằng khoảng 39% - 65% là do các yếu tố di truyền [57] Cụthể là, rs143383 của gen GDF5 có liên quan chặt chẽ với nguy cơ THKG trênnhiều quần thể khác nhau [22] Một số nghiên cứu cho thấy rằng không chỉ cócác gen, các yếu tố môi trường cũng có vai trò quan trọng trong tiến trình làmtăng nguy cơ THKG [4]

1.1.5.6 Béo phì

Béo phì là một trong những YTNC được công nhận và mạnh nhất củaTHKG [24], và đi trước sự phát triển của THKG đến nhiều năm [26] Bêncạnh đó, béo phì làm tăng tiến triển của THKG [17] Cơ chế chính của tác

Trang 18

động của béo phì đối với THKG có thể do khối lượng quá mức làm tăng tải ởcác khớp trong các hoạt động chịu trọng lực, dẫn đến hư hỏng sụn và tổnthương dây chằng và cấu trúc nâng đỡ khác Các yếu tố chuyển hóa và các bấtthường mỡ máu và viêm mãn tính cũng có thể đóng một vai trò trong bệnhsinh của THK [4].

1.1.5.7 Thói quen sinh hoạt – nghề nghiệp

Thói quen nghề nghiệp, đặc biệt là đè ép khớp gối lặp đi lặp lại và quátải do các hoạt động cụ thể, cũng là một YTNC [4] Nguy cơ THKG tăngđáng kể ở những người có công việc ngồi xổm hay quỳ hơn 30 phút mỗi ngày[74]

1.1.5.8 Tiền căn chấn thương khớp gối

Chấn thương đầu gối cấp, bao gồm rách dây chằng ở gối, gãy xương vàtrật khớp [4], làm tăng đáng kể nguy cơ THKG hệ quả sau đó, cũng như làmbệnh nặng hơn [17]

1.1.5.9 Hoạt động thể lực

Ở NCT, hoạt động thể chất liên quan đến sức cơ yếu và lực cơ học cao

là một YTNC phát triển THKG, nhưng không tăng nguy cơ với cường độ tậpthể dục [64] Với dân số lão hóa, điều quan trọng là biết được các dạng thểdục có thể gây hại

Trang 19

bắp và dây chằng liên quan Một số có cơn đau tăng khi lạnh, độ ẩm cao,nhưng các nghiên cứu cho kết quả trái ngược nhau [20] Khớp bị thoái hóa cóthể đau khi sờ Mức độ đau thường không đổi theo thời gian Bất kỳ sự giatăng đột ngột về mức độ đau nào cũng có thể gợi ý chấn thương gần đây haymột bệnh tiềm ẩn như bệnh gút.

 Cứng khớp

Cứng khớp buổi sáng là một triệu chứng thường gặp của THKG Cứngkhớp này thường tự khỏi trong vòng 30 phút sau khi ngủ dậy, nhưng nó có thểtái diễn trong ngày vào các thời điểm không hoạt động Một số người để ýthấy sự thay đổi trong các triệu chứng liên quan đến thời tiết Khi THK tiếntriển, khớp gối bị ảnh hưởng sẽ to ra, cứng và đau đớn, và thường sẽ giảm đaukhi vận động nhẹ nhàng nhưng đau tăng khi vận động quá mức hoặc kéo dài,

do đó phân biệt với viêm khớp dạng thấp

 Sưng (tràn dịch)

Thỉnh thoảng, các khớp cũng có thể bị tràn dịch THK là nguyên nhânthường gặp nhất gây tràn dịch khớp gối ở NCT

 Lạo xạo khớp gối

Khớp bị thoái hóa có thể gây ra cảm giác lạo xạo khi cử động hoặc sờ và

BN có thể bị co cơ và co thắt các gân Cảm giác này thường xảy ra khi có sự

Trang 20

1.1.6.2 Cận lâm sàng

 X-quang

Chẩn đoán THKG có thể thiết lập bằng khám lâm sàng và xác định bằngX-quang Các đặc điểm chính là hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, hìnhthành nang dưới sụn và gai xương Trong giai đoạn sớm của THK, kết quả X-quang có thể cho thấy hình ảnh hẹp khe khớp ít Nếu bệnh tiến triển, vẫn thấynhững hình ảnh tương tự, nhưng BN sẽ có trật khớp phía ngoài xương chàykèm theo Nếu khớp bị thoái hóa hơn, đường khớp sẽ biến mất hoàn toàn.Hẹp khe khớp phía trong thường xuất hiện hơn hơn so với phía ngoài [5]

 Cộng hưởng từ

Cộng hưởng từ không cần thiết phải thực hiện ở hầu hết các BN có triệuchứng gợi ý THKG và/hoặc có các đặc điểm X-quang điển hình Tuy nhiên,cộng hưởng từ khớp gối có vai trò chẩn đoán ở BN có đau khớp kèm các triệuchứng như khóa khớp, hoặc có gợi ý tổn thương mâm chày hoặc dây chằng.Một số loại tổn thương có thể quan sát thấy ở THKG bằng cộng hưởng từ,bao gồm các bất thường sụn, gai xương, phù nề xương, nang dưới sụn, tiêuxương, rách sụn chêm, bất thường về dây chằng, màng hoạt dịch dày lên, tràndịch khớp, các thể lỏng trong khớp và nang quanh khớp [16], [27], [66]

 Xét nghiệm máu

Mặc dù viêm màng hoạt dịch nhẹ có thể thấy ở BN THKG, nhưng dấu ấncủa viêm như tốc độ lắng máu và protein C-hoạt hóa (C-reactive protein –CRP) thường bình thường Dịch khớp trong THKG là loại không viêm Nồng

độ CRP trong huyết thanh và dịch khớp bị thoái hóa thấp hơn đáng kể hơn sovới viêm khớp có viêm (inflammatory arthritis) Kháng thể peptidecitrullinate kháng-vòng (anti-cyclic citrullinated peptide – anti-CCP) âm tính

Trang 21

trong cả huyết thanh và dịch khớp ở BN THKG Trong trường hợp nghi ngờTHKG, mức anti-CCP trong dịch khớp có thể dùng để phân biệt THK vớiviêm khớp dạng thấp [32].

1.1.6.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán

Chẩn đoán được thực hiện dựa trên tiền sử và khám lâm sàng X-quang

có thể xác định chẩn đoán Phim X-quang thuần túy có thể không tương quanvới những phát hiện trên lâm sàng hoặc với mức độ đau [6] Thông thườngchẩn đoán THKG không cần các kỹ thuật hình ảnh khác

Năm 1986, ACR đã đưa ra 3 phương pháp để chẩn đoán THKG nhưtrong Bảng 1.2:

Trang 22

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán THKG theo ACR [3]

Tiêu chuẩn 1Lâm sàng vàxét nghiệm máu

Tiêu chuẩn 2Lâm sàng vàX-quang

Tiêu chuẩn 3Lâm sàng

- Tuổi > 50

- Cứng khớp < 30 phút

- Có tiếng lạo xạo

- Đau xương khi ấn

ESR = tốc độ lắng máu (erythrocyte sedimentation rate);

RF = yếu tố dạng thấp (rheumatoid factor);

Dịch khớp thoái hóa = dịch khớp trong, sệt, hoặc tế bào bạch cầu <2.000/mm3

1.1.7 ĐIỀU TRỊ

Không có cách điều trị đặc hiệu cho THKG và hầu hết các điều trị đềunhằm kiểm soát đau và hạn chế tình trạng suy giảm chức năng Quản lý tối ưuTHKG đòi hỏi sự kết hợp các phương thức không dùng thuốc và dùng thuốc

Trang 23

Dựa trên các dữ liệu hiện tại, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữacác phương pháp điều trị không dùng thuốc và dùng thuốc [73].

1.1.8 PHÒNG NGỪA

Điều trị tốt nhất cho THKG là phòng ngừa Tuy nhiên, THKG thườngđược chẩn đoán ở giai đoạn muộn, và không có phương pháp điều trị nàođược chứng minh là có thể ngăn chặn sự tiến triển của tổn thương khớp doTHKG Những tiến bộ trong hình ảnh học, đặc biệt là chụp cộng hưởng từ, vànhững cải tiến trong sinh học phân tử đã nâng cao rất nhiều kiến thức vềTHKG, và nhiều nỗ lực đang được thực hiện để xác định các chỉ dấu về hóasinh và hình ảnh tiền lâm sàng để cung cấp cơ hội chẩn đoán và điều trịTHKG sớm, nhằm ngăn chặn tiến triển hơn nữa của bệnh tật và tàn phế

1.2 ĐAU KHỚP GỐI DO THOÁI HÓA KHỚP

Đa số các BN THKG đến bác sĩ nhằm mục đích giảm đau và phục hồichức năng Mặc dù kiến thức về đau đã cải thiện rất nhiều trong 25 năm qua,vẫn còn một số điều liên quan đến đau chưa giải thích được ở BN THK Sựhiểu biết về cơn đau của THKG, cách điều chỉnh và điều trị là trung tâm củathực hành lâm sàng chuyên khoa khớp

1.2.1 Cường độ và thời gian đau

Cường độ đau của THKG là chủ quan, khác nhau tùy từng người Đau

có thể không xuất hiện mỗi ngày, nhưng thường là hầu hết các ngày

Đau có thể âm ỉ, với các đợt đau nặng hơn từng cơn và không thể đoántrước [29], gây khó khăn trong việc tham gia vào các hoạt động xã hội, gâycăng thẳng và gián đoạn cuộc sống [31]

1.2.2 Mô tả cơn đau

Trang 24

Nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để mô tả đau thể hiện bảnchất đa diện và phức tạp của đau trong THKG Hầu hết mô tả là đau liên tục

âm ỉ, kèm với các đợt đau dữ dội, nhói hơn, khó thích ứng [31] Người bị đau

do THKG cũng chịu tác động tâm lý, các hạn chế do đau gây ra, và nhữngmối quan tâm liên quan đến cơn đau, như sợ khớp mất chức năng khớp màkhông có dấu hiệu báo trước [35] Điều này cho thấy sự khó khăn trong việctách biệt cảm giác đau do thể chất với đau do tác động tâm lý

Các định nghĩa của đau khớp gối khác nhau tùy từng nghiên cứu Cácđịnh nghĩa thay đổi đáng kể, từ ‘có bao giờ bị một đợt đau kéo dài 15 ngàyhoặc hơn’ [13] đến ‘có đau khớp gối trong tháng vừa qua hay không’ [47] Tỉ

lệ THKG cũng khác biệt tùy vào định nghĩa đau được sử dụng Khi địnhnghĩa liên quan đến việc nhớ lại cơn đau trong một thời gian cụ thể, nhưnghiên cứu của Petersson và cs hỏi về ‘đau khớp gối hầu hết các ngày trong 3tháng qua’, tỉ lệ THKG thấp hơn (15%) [51] so với câu hỏi ‘từng bao giờ đau’

như nghiên cứu của Ciccutini và cs (37%) [13] hoặc ‘đau gần đây’ như

nghiên cứu của Odding và cs (39%) [47] Ngay cả khi các nghiên cứu sửdụng cùng một câu hỏi, ‘có bao giờ đau khớp gối hầu như mỗi ngày trong mộttháng’, khác biệt lớn về tỉ lệ THKG vẫn xảy ra [39], [42], [43]

Hiện tại, nhiều nghiên cứu khảo sát mức độ đau bằng thang điểmWOMAC (Western Ontario and McMaster Universities Arthritis Index) dotrường Đại học Western Ontario và McMaster thiết lập năm 1982 [45] Thangđiểm này là một bảng câu hỏi tự đánh giá, cần trung bình khoảng 12 phút đểhoàn thành [52], và khảo sát ba khía cạnh của THKG qua đau khớp (5 mục),cứng khớp (2 mục) và chức năng khớp (17 mục) Đối với đau khớp gối,WOMAC khảo sát năm hoạt động: đi bộ, leo cầu thang, ban đêm, nghỉ ngơi

và đứng; mỗi hoạt động được cho điểm từ 0 – 4, tổng điểm là 20, điểm sốcàng cao gợi ý tình trạng đau càng nặng (Bảng 1.3)

Trang 25

Bảng 1.3 Đánh giá đau theo thang điểm WOMAC

Đánh giá các hoạt động theo mức độ đau:

0 = không, 1 = nhẹ, 2 = trung bình, 3 = nặng, 4 = dữ dội

1 Đi trên mặt phẳng ngang 0 1 2 3 4

1.2.3 Diễn tiến cơn đau

Ban đầu, BN mô tả đau chỉ xuất hiện trong hoặc sau một khoảng thờigian hoạt động cường độ cao, chẳng hạn như chơi thể thao Điều này có thểhạn chế một số hoạt động mạnh, như trượt tuyết Dần dần, đau trở nên thườngxuyên hơn, mặc dù vẫn là các đợt đau liên quan với hoạt động, như leo cầuthang hoặc đi bộ Cuối cùng, đau liên tục kèm với các đợt đau dữ dội, dẫn đếnviệc tránh các hoạt động THKG là một rối loạn tiến triển trong hầu hết cáctrường hợp

1.2.4 Tác động của đau

Trang 26

Đau và cứng khớp gây ra bởi THKG có một loạt các tác động thể chất,tâm lý và xã hội, và hầu hết người bị THK thấy cơn đau trở nên nặng dần theothời gian.

1.2.4.1 Tác động thể chất:

Đau thường làm cho người bị THKG tựa nhiều qua một bên hơn so vớibên kia, như một cách để giảm đau Người bị THKG nặng thường bước đichậm hơn, và sử dụng cơ để bảo vệ và hỗ trợ khớp bị ảnh hưởng [67] Nhiều

BN THKG cũng than phiền về sự bất ổn định của khớp và dễ bị té ngã hơn[69] Nguy cơ té ngã là do sự kết hợp phức tạp giữa các yếu tố như sự tự tintrong vận động, các thay đổi của khớp, lão hóa, việc sử dụng thuốc và cơnđau [9]

1.2.4.2 Tác động tâm lý:

Tỉ lệ trầm cảm ở dân số NCT được ước tính là khoảng 7 – 17% [41]; ởriêng nhóm người bị THKG là 20% [53] Nguy cơ trầm cảm tăng lên bởinhiều yếu tố có ảnh hưởng đến NCT, chẳng hạn như đa bệnh, mất người thân

và cô lập xã hội Mức độ nghiêm trọng của trầm cảm ở THKG bị ảnh hưởngbởi mức độ đau và tàn phế [12]

1.2.4.3 Tác động xã hội:

Người bị THKG sẽ có cơn đau liên tục, các đợt nặng hơn, trầm cảm vàbất ổn khớp, nghĩa là họ sẽ gặp khó khăn trong hoạt động thường ngày Điềunày góp phần làm mất các chức năng xã hội và lòng tự trọng của NCT [28],[54]

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1 Tỉ lệ thoái hóa khớp gối trên người cao tuổi có đau khớp gối

Trang 27

Rút ra từ Nghiên cứu Tim mạch Framingham, Felson và cs đã công bốNghiên cứu THK Framingham vào năm 1987 trên 1.420 đối tượng tuổi từ 63– 94 (trung bình 73 tuổi), nữ chiếm 58,5% [25] THKG được xác định khi X-quang của một trong hai gối có phân độ K/L ≥ 2 Nghiên cứu thu được các kếtquả sau: tỉ lệ THKG là 33%; THKG tăng theo tuổi, từ 27% ở người dưới 70tuổi, đến 44% ở người từ 80 tuổi trở lên; tỉ lệ THKG ở nữ cao hơn nam (lầnlượt là 34,4% và 30,9%).

Trong một nghiên cứu có thiết kế hoàn toàn tương tự với Nghiên cứuFramingham, Nghiên cứu THK Bắc Kinh được Y Zhang và cs thực hiện trên1.781 người từ 60 tuổi trở lên (nữ chiếm 59%) ghi nhận tỉ lệ THKG là 34,1%,với 42,8% ở nữ và 21,5% ở nam [76] So sánh với cùng nhóm tuổi trongnghiên cứu Framingham, phụ nữ Bắc Kinh có tỉ lệ THKG cao hơn (OR 1,45,95% CI 1,31 – 1,60), còn nam giới có tỉ lệ gần giống nhau (OR 0,90)

Năm 2007, nghiên cứu của Duncan và cs được thực hiện trên 745 đốitượng ≥ 50 tuồi có đau khớp gối trong cộng đồng Anh Quốc, với nữ chiếm54,6%, tuổi trung bình 65,2 ± 8,6, BMI trung bình 29,6 ± 5,2 kg/m2 [21] Quyước đau khớp gối là có đau trong vòng 6 tháng, và được đánh giá mức độ đaubằng thang điểm WOMAC X-quang thẳng được chụp ở tư thế đứng, X-quang nghiêng ở tư thế nằm ngửa, gối cong THKG được chẩn đoán khi phân

độ K/L của X-quang ≥ 2 Kết quả cho thấy THKG trên đối tượng có đau khớpgối là 68,3%

Trong nghiên cứu năm 2009 ở cộng đồng từ 60 tuổi trở lên sống tạithành phố, vùng núi và vùng biển tại Nhật Bản với 2.282 người tham gia (nữchiếm 64,2%), Muraki và cs ghi nhận được 748 đối tượng có đau khớp gối,theo quy ước khớp gối đau hầu hết các ngày trong tháng vừa qua [46] Hìnhảnh X-quang thẳng chụp ở tư thế đứng và chẩn đoán THKG khi phân độ K/L

≥ 2 Kết quả thu được tỉ lệ THKG trong cộng đồng là 61,9% (47% ở nam và

Trang 28

70,2% ở nữ), cao hơn nhiều so với các nghiên cứu ở người da trắng tại Hoa

Kỳ và Châu Âu Khi tuổi càng cao, tỉ lệ THKG có xu hướng tăng dần ở nữ,nhưng tương đối ít thay đổi ở nam Tỉ lệ THKG trong nhóm NCT có đaukhớp gối là 79,5% (65,5% ở nam và 84,6% ở nữ)

Năm 2011, Kim và cs đã nghiên cứu trên cộng đồng 504 người ≥ 50tuổi tại Hàn Quốc, nữ chiếm 54%, tuổi trung bình 70,2 [37] Đối tượng đượchỏi về triệu chứng đau khớp gối kéo dài ít nhất một tháng và đánh giá bằngthang điểm WOMAC X-quang thẳng được chụp ở tư thế đứng, gối cong vàphân độ theo K/L THKG được xác định khi K/L ≥ 2 Nghiên cứu ghi nhận tỉ

lệ THKG ở người có đau khớp là 55,8%

Nghiên cứu của A Turkiewicz và cs công bố năm 2015 được tiến hànhtrên cộng đồng 1.486 người Thuỵ Điển 56 – 84 tuổi [62] Nữ chiếm 62%, tuổitrung bình là 70 ± 7,6, BMI trung bình 27,2 ± 5 kg/m2 Triệu chứng đau đượcxác định khi BN có đau một hoặc cả hai khớp gối trong 12 tháng vừa qua, vàđau kéo dài ít nhất 4 tuần Hình ảnh X-quang thẳng được ghi nhận ở cả tư thếđứng, phim nghiêng ở tư thế cong gối Chẩn đoán THKG khi phân độ K/L X-quang ≥ 2 Kết quả cho thấy: tỉ lệ THKG trên X-quang trong cộng đồng là25,6%, với 24,3% ở nam và 26,4% ở nữ Tỉ lệ THKG tăng dần theo tuổi ở cảhai giới Trong nhóm có đau khớp gối, tỉ lệ THKG là 43,2%, tỉ lệ ở nam là47,5%, ở nữ là 41,3%

Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Minh Hoa và cs nghiên cứu về tỉ lệ cácbệnh cơ xương khớp trong cộng đồng vào năm 2003, ghi nhận tỉ lệ THK làcao nhất (chiếm 4,1%) với 60% trong số đó là THKG [34] Năm 2011, LêQuang Nhựt và cs tiến hành nghiên cứu trên 174 BN (69,5% là nữ) tại khoa

Cơ xương khớp Bệnh viện Chợ Rẫy ghi nhận tỉ lệ THKG là 88,5% [2] Tuổitrung bình của nhóm nghiên cứu là 73 ± 8,3 Chẩn đoán xác định THKG hoàntoàn dựa vào lâm sàng (tiêu chuẩn 3 ACR)

Trang 29

Năm 2014, Hồ Phạm Thục Lan và cs đã nghiên cứu trên 170 nam và

488 nữ tuổi từ 40 trở lên trong cộng đồng TP Hồ Chí Minh [33] Tuổi trungbình là 55,5, phạm vi từ 40 – 98 tuổi, với nhóm ≥ 60 tuổi chiếm hơn một phần

ba cả hai nhóm nam và nữ X-quang thẳng được thu thập từ cả hai gối Chẩnđoán THKG khi X-quang có phân độ K/L ≥ 2 Tỉ lệ THKG trên X-quang là34,2% (35,3% ở nữ và 31,2% ở nam), gợi ý rằng khoảng một phần ba dân sốViệt Nam có THKG Tỉ lệ THKG tăng theo tuổi: 8% ở người 40-49 tuổi, 30%

ở người 50-59 tuổi, và 61,1% ở người ≥ 60 tuổi

1.3.2 Các yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp gối ở bệnh nhân cao tuổi

Y Zhang và cs đã xác định ngồi xổm là YTNC mạnh đối với THKGtrong nghiên cứu năm 2004 [74] Ngồi xổm là một tư thế rất phổ biến ở ngườidân Trung Quốc: theo nghiên cứu, 40% nam và 68% nữ ngồi xổm hơn 1 giờmỗi ngày từ năm 25 tuổi Tỉ lệ THKG tăng khi thời gian ngồi xổm tăng: ởnam, tỉ lệ này tăng từ 18,4% đến 33,3% khi thời gian ngồi xổm tăng từ 30phút đến hơn 3 giờ mỗi ngày; ở nữ là 38,1% đến 54,9%

Trong nghiên cứu trên 598 người ≥ 65 tuổi tại Nhật Bản năm 2008,Sudo và cs ghi nhận nữ giới chiếm 65,7%, tuổi trung bình là 73,6 [59].THKG được chẩn đoán khi hình ảnh X-quang thẳng có phân độ K/L ≥ 2 Tỉ lệTHKG theo nghiên cứu này là 30% (17,7% ở nam và 36,5% ở nữ) CácYTNC của THKG là BMI (OR 1,22; 95% CI 1,13 – 1,31; p < 0,001), nữ giới(OR 6,73; 95% CI 3,17 – 14,30; p < 0,001), tuổi (OR 1,09; 95% CI 1,05 –1,13; p < 0,001) và mật độ xương (OR 1,53; 95% CI 1,20 – 1,95; p = 0,001)

Năm 2010, Blagojevic và cs tại Anh Quốc đã tiến hành một phân tíchgộp để xác định các YTNC của THKG từ 85 nghiên cứu, lọc ra từ 2.233nghiên cứu [8] Kết quả ghi nhận các YTNC chính liên quan chặt chẽ với

Trang 30

THKG gồm: béo phì (OR chung 2,63; 95% CI 2,28 – 3,05), tiền căn chấnthương khớp gối (OR chung 3,86; 95% CI 2,61 – 5,70), THK bàn tay (ORchung 1,49; 95% CI 1,05 – 2,10), nữ giới (OR chung 1,84; 95% CI 1,32 –2,55) và tuổi cao (không tính được OR vì nhóm tuổi và phạm vi tuổi trong cácnghiên cứu khác biệt).

J Zhang và cs đã nghiên cứu trên dân số ở một tỉnh phía Bắc (Shanxi)Trung Quốc năm 2013 với 7.126 người tham gia (nữ chiếm 49,4%) trong độtuổi từ 16 – 90 (tuổi trung bình 43,9 ± 16,6) [71] Chẩn đoán THKG dựa vàophân độ K/L trên X-quang ≥ 2 Kết quả ghi nhận tỉ lệ THKG trên X-quang là13,8%, với 12,4% ở nam và 15,3% ở nữ Các YTNC của THKG bao gồm:tuổi (OR 1,348; 95% CI 1,292 – 1,406; p < 0,001), nữ giới (OR 1,326; 95%

CI 1,024 – 1,718; p < 0,05), chế độ ăn kiêng (OR 1,431; 95% CI 1,167 1,755; p < 0,001), thừa cân (OR 1,236; 95% CI 1,019 – 1,498; p = 0,031) vàbệnh tim mạch đi kèm (OR 1,225; 95% CI 1,016 – 1,476; p = 0,033)

-Năm 2015, Cho và cs đã tiến hành nghiên cứu ngẫu nhiên trên 696người ≥ 65 tuổi ở Hàn Quốc [11] Nữ chiếm 57,2%, tuổi trung bình là 72 ± 5(trong khoảng 65 – 91 tuổi) THKG xác định khi phân độ X-quang theo K/L ≥

2 Kết quả của nghiên cứu cho thấy: tỉ lệ THKG trên X-quang trong cộngđồng NCT Hàn Quốc là 38,1%; tỉ lệ THKG ở nữ (53,8%) cao gấp 3 lần nam(17,1%) Các YTNC của THKG gồm: nữ giới (OR 5,7; 95% CI 3,9 – 8,4; p <0,001), tuổi (OR mỗi 5 năm 1,6; 95% CI 1,2 – 1,7; p < 0,001) và béo phì (OR3,4; 95% CI 2,4 – 5,0)

Trong một phân tích gộp khác được Silverwood và cs thực hiện vàonăm 2015 thu thập được 46 nghiên cứu từ 6.554 bài báo [55] Các YTNCchính của THKG ở dân số ≥ 50 tuổi bao gồm: thừa cân (OR chung 1,98; CI95% 1,57 – 2,20), béo phì (OR chung 2,66; 95% CI 2,15 – 3,28), nữ giới (OR

Trang 31

chung 1,68; 95% CI 1,37 – 2,07), tiền căn chấn thương khớp gối (OR chung2,83; 95% CI 1,91 – 4,19).

Tại Việt Nam, vào năm 2014, Hồ Phạm Thục Lan và cs đã nghiên cứutrên 658 người từ 40 trở lên trong cộng đồng TP Hồ Chí Minh đã xác địnhYTNC của THKG là tuổi (OR mỗi 5 năm 1,54; 95% CI 1,41 – 1,69), BMI(OR 1,14; 95% CI 1,06 – 1,22) và đau khi ngồi xổm (OR 1,41; 95% CI 1,27 –1,57) [33]

1.3.3 Mối tương quan giữa mức độ đau khớp gối theo thang điểmWOMAC với mức độ thoái hóa khớp gối trên X-quang theo phân độKellgren/Lawrence

Năm 2007, nghiên cứu của Duncan và cs với 745 đối tượng ≥ 50 tuồi

có đau khớp gối trong cộng đồng Anh Quốc ghi nhận tỉ lệ THKG trên đốitượng có đau khớp gối là 68,3%.[21] Nghiên cứu đánh giá mức độ đau bằngthang điểm WOMAC và chia thành các nhóm nhỏ, với nhóm ít đau nhất cóđiểm 0 – 2 và nhóm đau nhiều nhất điểm 11 – 20 Kết luận của nghiên cứukhẳng định THKG trên X-quang có mối liên quan càng mạnh khi điểmWOMAC càng cao: OR của tỉ lệ THKG trong nhóm đau nhiều nhất so vớinhóm ít đau nhất là 3,7 (95% CI 2,0 – 6,7)

Cubukcu và cs tiến hành nghiên cứu trên 114 BN được chẩn đoánTHKG theo ACR tại phòng khám Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng củatrường Đại học Pamukkale (Thổ Nhĩ Kỳ) vào năm 2012 [18] Độ tuổi củanhóm nghiên cứu từ 40 – 74 (trung bình 56,98 ± 8,28), nữ giới chiếm 86,8%,BMI trung bình 29,15 ± 4,39 73% BN có đau khớp gối cả hai bên Mức độđau khảo sát theo thang điểm WOMAC, với điểm đau trung bình là 14,42 ±3,35 X-quang thẳng và nghiêng tư thế đứng được phân độ theo K/L Nghiêncứu này đã không thể thiết lập mối quan hệ giữa mức độ đau và mức độ tổn

Trang 32

thương khớp trên X-quang (p > 0,05) với hệ số tương quan giữa điểmWOMAC và phân độ K/L r = -0,046.

Trong nghiên cứu gần đây về NCT THKG năm 2016, Tamura và cs.(Nhật Bản) đã tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa đau khớpgối và phân độ K/L là r = 0,458 (p = 0,011) trên 30 BN THKG tại phòngkhám Chỉnh hình [61] Tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 75,4 ± 6,6, tỉ lệnam/nữ là 11/19 Mức độ đau được tính bằng thang điểm WOMAC (điểmtrung bình: 5), X-quang phân độ theo K/L, BN đã được chẩn đoán THKG từtrước theo ACR

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Dân số nghiên cứu

Người từ 60 tuổi trở lên có triệu chứng đau khớp gối đến khám tạiphòng khám Lão khoa - bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh trongkhoảng thời gian từ tháng 10/2015 đến tháng 03/2016

2.1.2 Tiêu chuẩn nhận bệnh

- Có triệu chứng đau khớp gối trong vòng 12 tháng qua

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Đã được chẩn đoán các bệnh lý viêm khớp khác hoặc THK thứ phát doviêm khớp dạng thấp, gút, v.v

- Có tình trạng bệnh cấp tính

- Có tràn dịch khớp gối hoặc có chấn thương khớp gối

- Đã được thay khớp gối toàn phần hoặc có kế hoạch thay khớp gối trongvòng 3 tháng

- Có các vấn đề về nhận thức không thể hoàn thành bảng câu hỏi

2.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối

Chẩn đoán xác định THKG theo tiêu chuẩn 2 ACR (lâm sàng kết hợpX-quang) với độ nhạy 91% và độ đặc hiệu 86% [3], bao gồm:

- Đau gối

- Tuổi > 50

- Gai xương (phân độ K/L ≥ 2)

Trang 34

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, mô tả, tiến cứu

2.2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

là 5% Vậy cỡ mẫu cần thiết là 251 BN

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Quá trình thu thập số liệu được tiến hành theo trình tự như sau:

Bước 1: Sàng lọc đối tượng tham gia nghiên cứu

- Tất cả người từ 60 tuổi trở lên đến khám tại phòng khám Lão khoa đềuđược hỏi về tiền căn đau khớp gối: trong 12 tháng vừa qua, có bao giờđau khớp gối hầu hết các ngày, kéo dài trong một tháng hay không?

Trang 35

- Nếu có đau ở một hoặc cả hai khớp gối và không có tiêu chuẩn loại trừ,nghiên cứu viên sẽ giải thích rõ mục tiêu nghiên cứu; đối tượng đồng ýtham gia vào nghiên cứu sau sẽ ký tên vào giấy chấp thuận.

Bước 2: Phỏng vấn theo bảng câu hỏi

- Nghiên cứu viên phỏng vấn đối tượng về tuổi, nơi cư trú, thói quen sinhhoạt – nghề nghiệp, phương pháp điều trị trước đây (nếu có)

- Thu thập các triệu chứng lâm sàng, đặc điểm và mức độ đau theoWOMAC của khớp gối có đau

- Đo cân nặng và chiều cao của đối tượng, tính chỉ số khối cơ thể (BMI)

Bước 3: Đánh giá X-quang khớp gối

- Chụp X-quang thẳng và nghiêng ở tư thế đứng của khớp gối cần khảosát

- Toàn bộ hình ảnh X-quang trong nghiên cứu được BS Nguyễn ThịThùy Linh – Bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh trường Đại học Y Dược đọcmột cách độc lập, hoàn toàn không biết về thông tin lâm sàng của BN

Có thể tóm tắt các bước tiến hành nghiên cứu theo sơ đồ sau:

Trang 36

Sơ đồ 2.1 Quy trình tiến hành nghiên cứu

2.3 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

Bảng 2.4 Các biến số trong nghiên cứu

Tên biến Loại biến Giá trị Định nghĩa

Giới tính Định tính Nam/nữ

Tuổi Định lượng Tuổi Tính từ năm sinh đến

năm thu thập số liệu

Nhóm tuổi Định tính 5 nhóm tuổi: 60-64,

Trang 37

65-Tên biến Loại biến Giá trị Định nghĩa

Nơi cư trú Định danh 2 nhóm: TP Hồ Chí

Trang 38

Tên biến Loại biến Giá trị Định nghĩa

khớp

Thời gian đau Định tính

4 nhóm: dưới 1 năm, từ

1 đến dưới 5 năm, từ 5đến dưới 10 năm, và từ

10 năm trở lên [21]

Số ngày đau

trong tháng Định tính

5 nhóm: không ngàynào, một vài ngày,nhiều ngày, hầu hết cácngày, tất cả các ngày[21]

Đau khi đi lại

Đau khi leo

cầu thang Định tính

Không (mức độ 0)

Có (mức độ ≥ 1)

BN tự đánh giá trênkhớp gối có đau theo 5mức độ 0 – 4

Đau vào ban

đêm Định tính

Không (mức độ 0)

Có (mức độ ≥ 1)

BN tự đánh giá trênkhớp gối có đau theo 5mức độ 0 – 4

Đau khi ngồi

hoặc nằm nghỉ Định tính

Không (mức độ 0)

Có (mức độ ≥ 1)

BN tự đánh giá trênkhớp gối có đau theo 5mức độ 0 – 4

Đau khi đứng Định tính Không (mức độ 0)

Có (mức độ ≥ 1)

BN tự đánh giá trênkhớp gối có đau theo 5mức độ 0 – 4

Trang 39

2 (vừa), 3 (nhiều), 4(dữ dội) cho 5 hoạtđộng: đi lại trên mặtphẳng ngang, lên cầuthang, ban đêm, ngồihoặc nằm nghỉ, đứng,rồi cộng lại

Mức độ THGK

trên X-quang Định tính 0 - 4

Chụp phim thẳng vànghiêng ở tư thế đứngkhớp gối có đau vàphân độ theo K/L

Trang 40

 Biến định lượng không có phân phối chuẩn: mô tả bằng trung vị (tứphân vị 25; tứ phân vị 75), so sánh bằng phép kiểm Mann-Whitney.(Kiểm định có tuân theo phân phối chuẩn hay không bằng phépkiểm Kolmogorov – Smirnov, hoặc nếu mẫu < 50 thì dùng Shapiro– Wilk; được coi là phân phối chuẩn khi mức ý nghĩa > 0,05).

- Khảo sát các YTNC của THKG: các biến được phân tích đơn biến bằngphép kiểm 2 để xác định YTNC tiềm ẩn và đạt p < 0,05 sẽ được phântích hồi quy logistic đa biến

- Khảo sát tương quan giữa mức độ đau khớp gối theo WOMAC vớiphân độ X-quang theo K/L bằng phương pháp hồi quy tuyến tính, xácđịnh hệ số tương quan (sử dụng hệ số tương quan Pearson nếu có phânphối chuẩn, hoặc hệ số tương quan Spearman nếu không có phân phốichuẩn)

Mức ý nghĩa của hệ số tương quan:

 r < 0: tương quan nghịch

 r > 0: tương quan thuận

 |r| < 0,3: tương quan yếu

 |r| = 0,3 – 0,5: tương quan trung bình

Ngày đăng: 12/04/2021, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w