Slide
Trang 2Tổng quan đề tài
+ Phần I: Đặt vấn đề
+ Phần II: Nội dung nghiên cứu + Phần III: Kết luận
Trang 3PHẦN I : ĐẶT VẦN ĐỀ
triển và tăng trưởng cũng là dựa vào hai
nhóm yếu tố chính, kinh tế và phi kinh tế
Với xu thế hiện đại, Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, lao động có trình độ ngày càng cao, lượng vốn tích lũy ngày
càng lớn, xu thế toàn cầu hóa, mở của nền kinh tế, cơ chế chính sách, thể chế chính trị ngày càng thông thoáng hơn Điều này dẫn đến “Tài nguyên thiên nhiên không phải là
Trang 4Đặt vấn đề
+ Đối tượng nghiên cứu.
- Các yếu tố phát triển kinh tế.
- Nền kinh tế thần kỳ Nhật Bản.
- Tập trung thảo luận, tổng hợp phân tích tài liệu.
Trang 5PHẦN II:
1 Tăng trưởng kinh tế:
Là sự gia tăng về quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người qua một thời gian nhất định
Trang 6Các chỉ tiêu đo lường tăng
Trang 72 Phát triển kinh tế.
+ Phát triển kinh tế là một quá trình tăng
tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định
+ Phát triển kinh tế bao hàm cả sự tăng
trưởng kinh tế tức là tăng v quy mô sản
lượng, sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế và sự tiến bộ xã hội
Trang 8b Các chỉ tiêu đo lường phát
triển kinh tế.
+ Quy mô sản lượng quốc gia: GDP, GNP
+ Thu nhập bình quân đầu người: PCI
+ Tốc độ tăng trưởng về sản lượng, thu nhập bình quân đầu người.
+ Cơ cấu GDP theo các ngành kinh tế: Tỷ trọng gái trị đóng góp của các ngành trong GDP.
+ Cơ cấu lao động: Tỷ trọng lao động đóng
góp của các ngành trong tổng lao động đang làm việc của nền kinh tế.
+ Cơ cấu ngoại thương: Tỷ trọng giá trị xuất
khẩu hay nhập khẩu so với GDP.
Trang 9Nhóm chỉ tiêu phản ánh thay đổi
cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu GDP theo các ngành kinh tế: Tỷ
trọng gái trị đóng góp của các ngành
trong GDP
Cơ cấu lao động: Tỷ trọng lao động đóng góp của các ngành trong tổng lao động
đang làm việc của nền kinh tế
Cơ cấu ngoại thương: Tỷ trọng giá trị xuất khẩu hay nhập khẩu so với GDP
Trang 10b Các chỉ tiêu đo lường phát
triển kinh tế
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh môi trường:
Mức độ ô nhiểm môi trường
Lượng sử dụng tài nguyên
Tiêu chuẩn ô nhiểm quy định
Trang 11II Các nhân tố tăng trưởng và phát
+ TNTN là những yếu tố của tự nhiên mà
con người có thể khai thác, chế biến và sủ dụng
Trang 12II Các nhân tố tăng trưởng
Trang 13III TNTN KHÔNG PHẢI LÀ ĐỘNG LỰC MẠNH MẺ ĐỂ TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN
+TNTN góp phần thúc đẩy sản xuất phát
triển và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, giúp cho việc rút ngắn thời gian tích
lũy vốn, góp phần ổn định nền kinh tế Với vai trò quan trọng đó TNTN không phải là động lực mạnh mẻ để tăng trưởng và phát triển
Trang 141 Căn bệnh Hà Lan
+ “Căn bệnh Hà Lan” là thuật ngữ trong
kinh tế học ra đời 1977 để mô tả sự suy giảm của khu vực sản xuất nông nghiệp
Hà Lan sau khi nước này tìm ra mỏ khí
gas lớn Từ đó về sau thuật ngữ này được
sử dụng để nói về mối quan hệ giữa việc phát hiện những nguồn tài nguyên thiên nhiên mà với sự tụt hậu về sản xuất trong nước của một quốc gia
Trang 15Thực trạng nền kinh tế Nhật Bản
sau chiến tranh.
+ Nhật bản bước ra khỏi chiến tranh thế
giới thứ hai không chỉ với sự thất bại thảm hại, phải đầu hàng đồng minh không điều kiện mà còn với nền kinh tế bị tàn phá
nặng nề và bị tụt hậu xa so với những
nước tư bản phát triển khác
+ Một nước nghèo tài nguyên trước thử
thách phải khô phục nhanh chóng nền
kinh tế để đuổi kịp các nước khác
Trang 162 Bài học về nền kinh tế thần kỳ
Nhật Bản
+ Đường lối Dodge
+ Chiến lược phát triển con người
Trang 172 Bài học về nền kinh tế thần
kỳ Nhật Bản
+ Ổn định nền kinh tế :,chính phủ đã phải tiến hành phân phối lương thực , chống
nạn đầu cơ, đổi tiền,phát hành trái phiếu chính phủ,một số nghành dược ưu tiên
phát triển như:than,thép,phân bón
Trang 182 Bài học về nền kinh tế thần kỳ
Nhật Bản
+ Đường lối Dodge:Chủ trươngcân đôi
ngân sách thông qua hạn chế chi tiêu,
ngừng kiểm soát giá,cố định tỷ giá hối
đoái, nền kinh tế tự do được khắc phục,
năng suất lao động được tăng lên, lam
phát được không chế,thậm chí còn đưa tới nguy cơ giãm phát
Trang 192 Bài học về nền kinh tế thần kỳ
Nhật Bản.
+ Chiến lươc con người.
Thứ nhất Nhân tố con người luôn được coi trọng và phát huy sử dụng cho việc
phục hồi và phát triển kinh tế sau chiên tranh.
Thứ hai.Kết hợp khóe léo những yếu tố truyền thống và hiện đại.
Thứ ba.Tính nhân văn được đề cao.
Thư tư.Phát huy và sử dụng nhân tố con người phải gắn kết với phát triển kinh tế
Trang 202 Bài học về nền kinh tế thần kỳ
Nhật Bản.
+Các chính sách về tích lũy vốn.nỗ lực
toàn diện nhất là hợp lí hóa doanh đã
được thông qua 3/1952, đó là giúp các
chính quyền địa phương phân tích và cố vấn về các nhu cầu hơp lý hóa các doanh nghiệp,khuyến khích phát triển công
nghiệp bằng cách thắt chặt nhửng kiểm soát của chính phủ
Trang 21phẩm, rút ngắn được thời gian xây dựng các dự án lớn, các ngành công nghiệp
được phục hồi và phát triển nhanh chóng
Trang 22Bài học về nền kinh tế thần kỳ
Nhật Bản.
+ Thương mại phát triển Nền kinh tế Nhật
Bản được mở rộng một cách nhanh chóng với sự giúp sức của các hợp đồng thu mua nguyên vật liệu, các hợp đồng thu mua
nguyên vật liêu và các hợp đồng thu mua
nguyên vật liệu đặc biệt và việc quản lý
các xí nghiệp nội địa không phải nhờ vào
các khoản trợ cấp
Trang 23Bài học về nền kinh tế thần kỳ
Nhật Bản
+ Nguồn tài chính cho tăng trưởng Đầu năm
1940 và 1950 hầu hết các quỹ đầu tư hầu hết các ngân hàng trung ương Nhật Bản, tuy nhiên vào cuối năm 1950 khoản tiền vay đã có sự
thay đổi bằng một nguồng vay mới có tên là
chương trình cho vay đầu tư của chính phủ,
nguồn vốn lấy từ các khoản tiêt kiệm, quỹ bảo hiểm nhân mạng, tỷ lệ quỹ dư thừa của hộ gia đình, các công ty xí nghiệp còn phát hành cổ phiều, trái phiếu thu hut manh mẽ các nguồn
Trang 24Bài học về nền kinh tế thần kỳ
Nhật Bản.
+ Hướng dẫn hành chính Đó là khi công
ty, xí nghiệp, tập đoàn gặp khó khăn họ
đã nhận được hổ trợ từ phái chính phủ
bằng các hướng dẫn hành chính cụ thể
như một nền kinh tế qua nóng chính phủ
sẽ tìm cách thắt chặt nền cung cấp tiền tệ bằng cachs tăng lãi suất, là các hoạt động bán trái phiếu như sữ dụng biện pháp
nâng cao tiền gửi so với tiền vay
Trang 25Bài học về nền kinh tế thần kỳ
Nhật Bản.
+ Trong nông nghiệp Các chính sách cải cách ruộng đất, các tiến bộ khoa hoc kỷ thuật và các trang trại ở Nhật Bản, làm
cho năng suất và chất lượng sản phẩm
được nâng cao Năm 1950 đánh dấu bằng việc chuyển sang kiểu canh tác mới chỉ sữ dụng một phần thời gian làm nông
Trang 26Bài học về nền kinh tế thần kỳ
Nhật Bản.
+ Một chinh phủ đầy tài năng Là bộ máy chính quyền mạnh mẽ có năng lực và tầm nhìn chiến lược xa Đã có nhiều chiến lược phát triển kinh tế dài hạn hợp lý, như
chính sách công nghiệp linh hoạt mềm
dẻo cả về kinh tế lẫn phi kinh tế, có
những bước đầu tư hợp lý và đột phá
trong lĩnh vực đầu tư nguồn nhân lực, tài chính, đối ngoại
Trang 27Thành quả nền kinh tế Nhật Bản đạt được trong những năm qua
+ Nhật Bản từ một nước ngèo về TNTN, kinh tế bị tàn phá nặng nề đã trở thành một siêu cường
quốc kinh tế với mức thu nhập bình quân đầu
người thuộcloại cao nhất thế giới, 2005 GDP là 4,9 nghìn tỷ $, 2006 là 4,22 nghìn tỷ $ Tốc độ tăng trưởng GDP 2005 so với năm trước 2,6 %
Dự trữ ngoại tệ tính đến 3/2004 là 826,6 tỷ $
Tỷ trọng các ngành NN( 2,1 %) Giao thông vận tải 6,3 % Công nghiệp 26,8 % Xây dựng 10,3
% Lưu thông 12,5 % Các ngành khác 37,9 % TTNQD.
Trang 28Một số biện pháp phát triển kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
+ Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.+ Kết hợp thi trường với kế hoạch hóa
+ Mở cửa nền kinh tế, đa dạng hóa và đa
phương hóa kinh tế đối ngoại
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa kết hợp
phát triển kinh tế nông thôn
+ phát triển nguồn nhân lực con người và thực hiện công bằng xã hội
Trang 29Kết luận.
+Thứ nhất đó là sự gắn kết giữa các yếu tố nền kinh tế vĩ mô trong quá trình phát triển + Thứ hai là yếu tố để đảm bảo cho có một nhà nước mạnh.
+ Thứ ba là tiến trình công nghiệp hóa và
xuất khẩu ngày càng nhiều sản phẩm công nghiệp, chiến lược phát triển hướng ngoại chính sách phát triển hướng ngoại kết hợp chính sách tỷ giá hối đoái.