1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển bền vững văn hóa truyền thống việt nam trong thời kỳ hội nhập

27 634 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển bền vững văn hóa truyền thống Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
Tác giả Dương Thanh Long, Phan Bá Vũ, Nguyễn Thị Hoài Ly, Dương Văn Đoàn, Hồ Việt Cường
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trang 2

THÀNH VIÊN

1 Dương Thanh Long

2. Phan Bá Vũ

3. Nguyễn Thị Hoài Ly (Nt - Thuyết trình)

4 Dương Văn Đoàn

5 Hồ Việt Cường

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

NỘI DUNG

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG:

I Khái niệm chung

II Thực trạng lạm phát và mối quan hệ

giữa lạm phát – tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

III Một số biện pháp kiềm chế lạm pháp

của nước ta hiện nay

Trang 6

I Khái niệm chung:

1 Lạm phát là gì?

2 Tăng trưởng kinh tế và các công cụ

phản ánh

3 Lý thuyết về mối quan hệ giữa lạm

phát và tăng trưởng kinh tế

Trang 7

1 Lạm phát là gì?

– Lạm phát xảy ra khi mức giá chung thay đổi Khi mức gia tăng lên được gọi là lạm phát, khi mức giá giảm xuống thì được gọi là giảm phát Vậy, lạm phát là sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian

– Cố định lạm phát ở mức thấp là môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi để khuyến khích tiết kiệm, mở rộng đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Cả lạm phát quá cao và lạm phát quá thấp đều

có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế

Trang 8

2 Tăng trưởng kinh tế và các

công cụ phản ánh

– Để phản ánh tăng trưởng kinh tế, các nhà kinh tế sử dụng số liệu về GDP-một chỉ tiêu phản ánh tổng thu nhập của mọi người dân trong nền kinh tế

– Để phản ánh rõ hơn về tăng trưởng kinh tế, người ta thiết lập mô hình tăng trưởng kinh tế có tên là: “ mô hình solow” Mô hình solow chỉ ra ảnh hưởng của tiết kiệm, tỷ lệ tăng dân số và tiến bộ công nghệ với sự tăng trưởng theo thời gian của sản lượng Mô hình

còn xác định một vài nguyên nhân gây ra sự khác biệt lớn về mức sống giữa các nước.

– Sự tăng trưởng kinh tế của các nước không phải lúc nào cũng dương mà trong thời kì khủng hoảng, nền kinh tế suy thoái thì mức tăng trưởng kinh tế sẽ đạt giá trị âm.

Trang 9

3 Lý thuyết về lạm phát và tăng trưởng

kinh tế

• Lạm phát và tăng trưởng kinh tế là hai mặt của xã hội , là hai vấn

đề kinh tế trong nền kinh tế Lạm phát có thể coi là kẻ thù của tăng trưởng kinh tế nhưng nó lại là hai vấn đề luôn tồn tại song song với nhau Về mặt lý thuyết, lạm phát có thể tác động tiêu cực lẫn tích

cực lên tăng trưởng kinh tế

• Lạm phát được coi là một hiện tượng tất yếu của các nền kinh tế đang tăng trưởng trong khi phải đối phó với những mất cân đối

mang tính cơ cấu Các nhà cơ cấu tin rằng giữa lạm phát và tăng

trưởng kinh tế có mối quan hệ đánh đổi lẫn nhau(Đường cong

Phillips ) Những lỗ lực nhằm kiềm chế lạm phát có xu hướng làm

tăng thất nghiệp và gây ra tình trạng đình trệ sản xuất, và do đó bất lợi cho tăng trưởng kinh tế Một xã hội dành ưu tiên cho tăng trưởng thì phải chấp nhận lạm phát đi kèm với nó

• Mundell (1965) và Tobin (1965): tỉ lệ thuận giữa lạm phát và tăng trưởng

• Cả hai trường phái Keynes và trường phái tiền tệ điều cho rằng

trong ngắn hạn, chính sách nới lỏng tiền tệ kích thích tăng trưởng, đồng thời làm gia tăng lạm phát

Trang 10

3 Lý thuyết về lạm phát và tăng trưởng

kinh tế

• Stagflation: lạm phát cao, tăng trưởng thấp

• Lạm phát có thể tác động tiêu cực lên tăng

trưởng:

i) dấu hiệu bất ổn kinh tế vĩ mô

ii) tăng sự không chắc chắn cua các hoạt động đầu tư

iii) lạm phát làm thay đổi giá cả tương đối, làm méo mó quá trình phân bổ nguồn lực

iv) Lạm phát còn được xem như là một loại thuế đánh vào nền kinh tế

Trang 11

II Thực trạng lạm phát Mối quan hệ giữa lạm phát – tăng trưởng

kinh tế ở Việt Nam

1 Nguyên nhân cơ bản gây ra lạm phát

2 Thực tiễn trong mối quan hệ giữa

lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Trang 12

1 Nguyên nhân cơ bản gây ra lạm phát

• Điều tiết vĩ mô kém

• Cung ứng tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước

• Do cầu kéo

• Do chi phí đẩy

• Do tâm lý dân chúng

Trang 13

2.Thực tiễn trong mối quan hệ giữa lạm

phát và tăng trưởng kinh tế:

• Trong thực tế, không một quốc gia nào dù phát triển đến đâu cũng không tránh khỏi lạm phát Bất cứ một nền kinh tế của quốc gia nào đều cũng đã trải qua các cuộc khủng hoảng kinh tế và tỷ lệ lạm phát tăng với những quy mô khác nhau Tỷ lệ lạm phát tăng cao sẽ đẩy giá cả hàng hoá chung tăng lên mà tiền lương danh nghĩa của các công nhân không tăng do đó tiền lương thực tế của họ sẽ giảm đi

Để tồn tại các công nhân sẽ tổ chức đấu tranh, bãi công đòi tăng lương và cho sản xuất trì trệ, đình đốn khiến cho nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm Khi nền kinh tế

gặp khó khăn, suy thoái sẽ làm thâm hụt ngân sách và đó là điều kiện & nguyên nhân gây ra lạm phát

• Khi lạm phát tăng cao gây ra siêu lạm phát làm đồng nội tệ rất nhanh, khi đó người dân sẽ ồ ạt bán nội tệ để mua ngoại tệ Tệ nạn tham nhũng tăng cao, nạn buôn lậu phát triển mạnh, tình trạng đầu

cơ trái phép tăng nhanh, trốn thuế và thuế không thu được đã gây

ra tình trạng nguồn thu của nhà nước bị tổn hại nặng nề càng làm cho thâm hụt ngân sách trầm trọng dẫn đến tỷ lệ lạm phát cao

Trang 14

2.Thực tiễn trong mối quan hệ giữa lạm

phát và tăng trưởng kinh tế:

• Nghiên cứu ban đầu (những năm 60)

không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa

thống kê nào.

• Giai đoạn sau khủng hoảng dầu hỏa

1973-74  stagflation  tìm thấy quan hệ âm giữa lạm phát và tăng trưởng (Fischer,

1993; Bruno và Easterly, 1995; Barro,

1998).

Trang 15

LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG TRÊN THẾ GIỚI

Giai đoạn Số trung bình (Mean) (Median) Trung vị Số quốc gia Số quan sát

1960 – 1969

Lạm phát

Tăng trưởng

13.155 2.824

2.611 8.819

9.199 2.256

10.317 1.1039

8.971 1.384

4.226 2.018

146

146

437

437

Trang 16

Quan hệ phi tuyến tính giữa lạm phát và tăng trưởng

• Lạm phát chỉ tác động tiêu cực lên tăng

trưởng khi đạt ngưỡng nhất định nào đó

Trang 17

Kết quả kiểm nghiệm ảnh hưởng

ngưỡng của lạm phát

• Nghiên cứu của Khan và Senhadji (2001): 140 nước, giai đoạn 1960-98 Các nước đang phát triển, ngưỡng lạm phát từ 11-12%/năm.

• Nghiên cứu của Li (2006) Số liệu cho 90 nước đang phát triển, giai đoạn 1961-2004 Ngưỡng

Trang 18

Lạm phát và tăng trưởng ở Việt Nam

Trang 19

Lạm phát và tăng trưởng ở Việt Nam

• Hệ số tương quan (correlation) cho thấy là lạm phát và tăng trưởng của Việt Nam

trong giai đoạn 1987-2007 có hệ số tương quan âm –0.47 (ý nghĩa thống kê ở mức 5%).

• Giai đoạn 1992-2007, hệ số tương quan giữa tăng trưởng và lạm phát cho hệ số

dương là 0.58 (ý nghĩa thống kê ở mức

5%).

Trang 20

gắn liền với tăng trưởng cao hơn (giai đoạn

1992-2007) Tuy nhiên, khi lạm phát đạt đến một ngưỡng cao nhất định, thì lạm phát bắt đầu tác động tiêu cực lên tăng trưởng (giai đoạn trước 1992).

Trang 21

III Một số biện pháp kiềm chế lạm

pháp của nước ta hiện nay

• Ngân hàng Nhà nước cần sớm giảm bớt tỷ lệ dự trữ bắt buộc

xuống mức bình quân chỉ từ 1-2% là hợp lý

• thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển liên tục và bền vững, nâng cao sức mạnh cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ của Việt

Nam, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

• cần phải thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, đáp ứng nhu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế

Trong điều kiện của nước ta, thì cần ưu tiên cho mục tiêu tăng

trưởng Việt Nam cần tiếp cận phương pháp tính toán chỉ số lạm

phát theo thông lệ quốc tế, đồng thời có nhận thức đúng về chỉ số giá cả hàng tiêu dùng hiện nay, để không tạo ra tâm lý bất lợi gây sức ép về dư luận lên việc điều hành chính sách tiền tệ Trước hết phải khống chế tỷ lệ bội chi ngân sách ở dưới mức 5% GDP Bởi và bội chi ngân sách là một nhân tố quan trọng gâỵ ra sự mất cân đối giữa cung và cầu

Trang 22

Một số biện pháp kiềm chế lạm pháp của

nước ta hiện nay

• Phải nâng cao sản lượng hàng hoá trên cơ sở đẩy mạnh phát triển sản xuất công, nông nghiệp, cụ thể là tạo ra nhiều lương thực, thực phẩm, một số hàng hoá là tư liệu sản xuất và các loại hàng hoá là nhiên liệu, năng lượng Mặt khác cần tiếp tục đổi mới cơ cấu kinh tế

và cải tiến công nghệ, cải tiến kỹ thuật đảm bảo từng bước giảm chi phí sản xuất

• Về lĩnh vực ngân hàng với trách nhiệm là một ngành đóng vai trò quan trọng nhất trong việc kiềm chế lạm phát, cần tiến hành các

– Nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc

– Tăng cường hiệu lực của công tác thanh tra đối với ngân hàng thương mại

• Xử lý tốt mối quan hệ với ngân sách nhà nước

Trang 23

KẾT LUẬN

Trang 24

• Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng tưởng là mối quan hệ phi tuyến tính.

• Ở mức lạm phát thấp (thường là 1 con số) thì

lạm phát không có tác động tiêu cực lên tăng

trưởng Thậm chí ở mức lạm phát thấp, gia tăng lạm phát thường gắn liền với tăng trưởng cao

hơn

• Khi lạm phát đạt đến một ngưỡng cao nhất định, thì lạm phát bắt đầu tác động tiêu cực lên tăng trưởng.

• Ngưỡng đối với các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi là dao động từ 11% đến

Trang 25

• Qua phân tích số liệu trong hơn 20 năm qua, dường như mối quan hệ giữa lạm

phát và tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam cũng tuân theo quy luật chung.

• Việc Việt Nam thực thi chính sách tiền tệ

và tài khóa nới lõng trong những năm qua

để thúc đẩy tăng trưởng có thể là phù

hợp, nhưng hiện nay, khi mà lạm phát đã đạt ngưỡng tiêu cực, việc thắt chặt tiền tệ

và tài khóa là cần thiết để kiềm chế lạm

phát.

Trang 26

• Việt Nam cần chấp nhận đánh đổi giữa mục tiêu kiềm chế lạm phát và tăng trưởng kinh tế Đây là một quyết định khó khăn Nhưng lạm phát hiện tại

đã đạt mức độ tiêu cực và ưu tiên hàng đầu là

kiềm chế lạm phát là cần thiết

• Các cơ quan lập chính sách nên từ bỏ cách đặt

mục tiêu là lạm phát thấp hơn tăng trưởng vì mục tiêu này không có cơ sở khoa học về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn Mục tiêu có thể được lựa chọn

là lạm phát dưới ngưỡng tiêu cực (từ 11% đến

14%/năm).

Trang 27

The end

Ngày đăng: 27/11/2013, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w