Mục tiêu: - Dựa vào lời kê của GV và các tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn, biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ để [r]
Trang 1Ngày soạn : 16/10/2008
Ngày giảng: Thứ 2, 19/10/2008
Toán: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-HS có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ.
-Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
-Phát triển tư duy toán học cho HS
II.Ho t đ ng trên l p: ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 30, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
Bài 3: -GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu
cầu HS giải thích cách tìm x của mình
x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: -GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS trả lời
Bài 5
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp
-2 HS nhận xét ?-HS trả lời
-HS nghe
-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 đểthử lại
-3 HS lên bảng làm bài, HS làm vào vở
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp
-2 HS nhận xét
-HS nghe
-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thửlại
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệntính và thử lại một phép tính
Trang 2-GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm, không đặt
-HS cả lớp
Tập đọc: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
-Giúp HS bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
-Hiểu nội dung: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp
đẽ của các em và của đất nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn -Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi và trả
lời câu hỏi: Em thích chi tiết nào trong chuyện
nhất? Vì sao?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ;
bài đọc: Trung thu độc lập
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-HS đọc bài
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc).GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho HS, giải nghĩa các từ có ở chú giải Luyện
đọc câu sau: Anh mừng cho các em vui Tết
Trung thu độc lập đầu tiên/ và anh mong ước
ngày mai đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn
nữa/ sẽ đến với các em.
-Luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện
niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ về tương
lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi Đoạn
1,2 : giọng đọc ngân dài, chậm rãi Đoạn 3:
giọng nhanh, vui hơn
* Tìm hiểu bài:
* 1HS đọc Đ1 và TLCH:
Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-4 HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-2HS đọc
-HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em
+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi.+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em
-HS luyện đọc theo cặp
-2HS đọc bài
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc toàn bài
-1HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soisáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy.Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành phố,
Trang 3*Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm
trăng tương lai ra sao?
-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
-Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
*Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển như
thế nào?
-Bài văn nói lên điều gì?
-Nhắc lại và ghi bảng
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…?
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một
cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm
năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh
trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy
máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng
phấp phới bay trên những con tàu lớn Trăng
của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy
chi chít, cao thẳm, rải trên đống lúa bát ngát
vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui
tươi –HS luyện đọc theo cặp.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn
-Nhận xét, cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi; bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến sĩ
với các em nhỏ như thế nào?
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Đôi
giày ba ta màu xanh.
làng mạc, núi rừng
-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương laiđất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòngthác nước đổ xuống làm chạy máy phátđiện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bayphấp phới giữa những con tàu lớn, ống khóinhà máy chi chít, cao thẳm, …
+Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nướccòn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Cònanh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước
đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
-HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tựsưu tầm được
-HS đọc thầm đoạn 3 và TL:
HS tiếp nối nhau phát biểu
*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệpphát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo
và trẻ em lang thang
-Bài văn nói lên tình yêu thương các em nhỏcủa anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tươnglai đẹp đẽ của các em và của đất nước -2
HS nhắc lại
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm
ra giọng dọc của từng đoạn (như đã hướngdẫn)
Luyện Toán: LUYỆN CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ GIẢI TOÁN
Trang 4I.Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số tự nhiên các nhiều chữ số
-Giúp HS củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán có lời văn
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-Y/c HS nêu cách tìm các thành phần chưa biết
của phép tính
Bài 3: Có 8 ô tô chở gạo, trong đó 3 ô tô đầu,
mỗi chuyến chở được 35 tạ và 5 ô tô sau, mỗi ô
tô chở được 43 tạ hỏi trung bình mỗi ô tô chở
được bao nhiêu tấn gạo?
-HS theo dõi, chữa bài
-HS nêu y/c BT HS làm BT vào vở
-2HS ngồi cạnh nhau đổi cheo vở kiểm tra kết quả
3 + 5 = 8 (chiếc)Trung bình mỗi xe chở được là:
(105 + 215 ) : 2 = 40 (tạ)
40 tạ = 4 tấn Đáp số: 4 tấn-HS đọc bài toán
-HS giải vào vở:
Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số là 11
Những cặp chữ số có tỗng bằng 11 là: 9 và 2; 8 và 3; 7 và 4; 6 và 5
Xét từng cặp trên, ta nhận thấy chỉ có cặp 7
và 4 là hợp với đề bài vì 7 – 4 = 3 Vậy số có hai chữ số phải tìm là 47
Khoa học : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I.Mục tiêu:
-Giúp HS nêu được cách phòng bệnh béo phì:
+Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
Trang 5+Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì
1.KTBC: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1)Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế nào
để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?
2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
2.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:
*HĐ 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
-GVt/c hoạt động cả lớp theo định hướng sau:
-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng
-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
-GV chữa các câu hỏi và giải thích vì sao em chọn
đáp án đó
-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các câu
trả lời đúng
*HĐ 2:Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28,
29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?
2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu
là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh trưởng của
tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể
tích tụ ngày càng nhiều Rất ít trường hợp béo phì
là do di truyền hay do bị rối loạn nội tiết Khi đã bị
béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi
khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều
trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh
dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập thể
dục thể thao
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống
-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm
gì ?
-3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổsung câu trả lời của bạn
-HS lắng nghe
-Hoạt động cả lớp
-HS suy nghĩ
-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi
và chữa bài theo GV
-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trả lời
1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng
+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới
da +Do bị rối loạn nội tiết
2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ +Thường xuyên vận động, tập TDTT 3)+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống chohợp lí
Trang 6-Các tình huống đưa ra là:
+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh có
dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống
sữa
+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn những
người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10kg
Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa
Châu sẽ làm gì ?
+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo nhưng
những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham
gia cùng các bạn được
+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo
phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học
cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn
-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm HS
* Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng
tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng tham
gia tích cực tránh bệnh béo phì Vì béo phì có nguy
cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây qua
đường tiêu hoá
mỡ và ngày càng tăng cân
+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xinthầy (cô giáo) cho mình tập nội dung kháccho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ởnhà để giảm béo và tham gia được với cácbạn trên lớp
+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, rachơi tham gia trò chơi cùng với các bạntrong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt.-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-HS cả lớp
Kĩ thuật: KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (T2)
I.Mục tiêu:
--Giúp HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau
*Ghi chú: HS khéo tay: khâu được các mũi nhâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II Chuẩn bị: -Bộ cắt, khâu, thêu.
-Hai mảnh vải có kích thước 20cmx30cm
-Kim và ch thêu.ỉ thêu
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới: a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường.
-HS nhắc lại quy trình khâu ghép mép vải.(phần ghi
nhớ)
-GV nhận xét và nêu lại các bước khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường:
+Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
+Bước 2: Khâu lược.
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS lắng nghe
-2HS nhắc lại
-HS lắng nghe
Trang 7+Bước 3: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Khâu ghép được hai mép vải theo cạnh dài của
mảnh vải Đường khâu cách đều mép vải
+Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải ghép và
tương đối thẳng
+Các mũi khâu tương đối cách đều và bằng nhau
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
-GV gợi ý cho HS chọn ra những sản phẩm đẹp để
tuyên dương nhằm động viên, khích lệ các em
-Đánh giá sản phẩm của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS
-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài
“Khâu đột thưa”
-HS thực hành
-HS trình bày sản phẩm
-HS tự đánh giá các sản phẩmtheo tiêu chuẩn
-Cả lớp
Ngày soạn: 18/10/2009 Ngày giảng: Thứ 4, 21/10/2009
Toán: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I.Mục tiêu : - Giúp HS:
-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
-Ap dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số ở SGK tr 42
III.Ho t đ ng trên l p: ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 32
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu t/c giao hoán của phép cộng:
-GV treo bảng số như đã nêu ở phần ĐDDH
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng
-GV: So sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiệntính ở một cột để hoàn thành bảng như sau:-Đều bằng 50
a +b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972
b + a 30 + 20 = 50 250 +350 = 600 2764 + 1208 = 3972
Trang 8-So sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị
của biểu thức b + a khi a = 350 và b = 250 ?
-So sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị
của biểu thức b + a khi a = 1208 và b = 2764 ?
-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế
nào so với giá trị của biểu thức b + a ?
-Ta có thể viết a +b = b + a
-Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai
tổng a + b và b + a ?
-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b cho
nhau thì ta được tổng nào ?
-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì
giá trị của tổng này có thay đổi không ?
-GV y/c HS đọc lại kết luận trong SGK
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: -GV y/c HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp
nhau nêu KQ của các phép tính cộng trong bài
Bài 3 -GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài và hỏi: Vì sao không cần thực
hiện phép cộng có thể điền dấu bằng (=) vào
chỗ chấm của 2975 + 4017 … 4017 + 2975
-Vì sao không thực hiện phép tính có thể điền
dấu bé hơn vào chỗ chấm của 2975 + 4017 …
4017 + 3000 ?
-GV hỏi với các trường hợp khác trong bài
4.Củng cố- Dặn dò:
-HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất
giao hoán của phép cộng
-Ta được tổng b +a
-Không thay đổi
-HS đọc thành tiếng
-Mỗi HS nêu kết quả của một phép tính
-Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, màkhi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thìtổng đó không thay đổi, 468 + 379 = 379 +468
-HS giải thích tương tự với các trường hợpcòn lại
-Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm.-Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạngcủa tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổngkhông thay đổi
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
-Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong mộttổng thì tổng đó không thay đổi
-Vì hai tổng 2975 + 4017 và 4017 + 3000cùng có chung một số hạng là 4017, nhưng
số hạng kia là 2975 < 3000 nên ta có:
2975 + 4017 < 4017 + 3000-HS giải thích tương tự như trên
-2 HS nhắc lại trước lớp
-HS cả lớp
Lịch sử : CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO ( NĂM 938)
I.Mục tiêu: - Giúp HS kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền ở xã Đường Lâm, con rễ của DươngĐình Nghệ
+Nguyên nhân trận Bạch Đằng;
+Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thuỷtriều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch
Trang 9+Hiểu ý nghĩa của trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kỳ nước ta bị phongkiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
-Giáo dục HS lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc
II.Chuẩn bị : -Hình trong SGK phóng to
-Tranh vẽ diễn biến trận BĐ
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong
-GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những thông
tin đúng về Ngô Quyền :
Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây)
Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam
Hán
Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua
-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để
giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền
-GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh nước
ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau :
+Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?
+Vì sao có trận Bạch Đằng ?
+Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì ?
+Trận đánh diễn ra như thế nào ?
+Kết quả trận đánh ra sao ?
-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc
để thuật lại diễn biến trận BĐ trên tranh vẽ
-GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán sang xâm
lược nước ta Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi dụng
thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi
cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm 938)
*Hoạt động nhóm :
-GV và yêu cầu HS thảo luận :
+Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngô Quyền đã
làm gì ?
+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?
-GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết
luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xưng vương,
-4 HS hỏi đáp với nhau -HS khác nhận xét , bổ sung
-HS điền dấu x vào trong PHT củamình
-Vài HS nêu: NQ là người ĐườngLâm, con rễ của Dương Đình Nghệ.Ông là người có tài,có đức, có lòngtrung thực và căm thù bọn bán nước
và là một anh hùng của dân tộc
-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung
-3 HS thuật lại diễn biến trận BĐ
-HS các nhóm thảo luận và trả lời
-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
-3HS dọc
Trang 10đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơn
một nghìn năm bị PKPB đô hộ
3.Củng cố, dặn dò:
-Cho HS đọc phần bài học trong SGK
-Ngô Quyền đã dùng mưu kế gì để đánh tan quân
Nam Hán ?
-Chiến thắng BĐ có ý nghĩa như thế nào đối với đất
nước ta thời bấy giờ ?
-GV liên hệ giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “
-HS trả lời
-HS cả lớp
Kể chuyện: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I.Mục tiêu: -Giúp HS nghe - kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK); kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc chomọi người
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe (được đọc)
-Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.GV kể chuyện:
-GV kể toàn truyện lần 1:Toàn truyện kể với
giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, gây tình cảm cho HS
Lời cô bé trong truyện: Tò mò, hồn nhiên Lời
chị Ngàn: hiền hậu, dịu dàng
-GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ.Gv kết hợp ghi tên nhân vật lên
bảng
c Tìm hiểu nội dung câu chuyện.
-GV cho HS xem tranh, thảo luận theo cặp để
tìm nội dung mỗi bức tranh
-GV nhận xét, chốt lại
c Hướng dẫn kể chuyện:
-HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu của BT
-HS kể theo nhóm 2 ( mỗi em kể một tranh)
-Kể từng đoạn truyện (dựa vào từng bức tranh)
GV theo dõi, khuyến khích HS
-Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
-Gọi HS nhận xét bạn kể
-Nhận xét cho điểm từng HS
-GV biểu dương những HS kể chuyện hay
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-4HS kể
-3HS tham gia kể
-Nhận xét bạn kể
Trang 113 Củng cố, dặn dò:
-Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS: VN kể lại truyện cho người thân nghe
và tìm những câu truyện kể về những ước mơ
cao đẹp hoặc những ước mơ viễn vông, phi lí
-HS nêu: Những điều ước cao đẹpmang lại niềm vui, niềm hạnh phúccho mọi người
-HS cả lớp
Tập đọc: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I Mục tiêu:
-Giúp HS đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.
-Hiểu nội dung bài: Ước mơ của các bạb nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phátminh độc đáo của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong bài)
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
-Kịch bản Con chim xanh của Mát-téc-lích (nếu có).III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC :
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung thu
độc lập và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Em mơ
ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển thế nào?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh
gì?
-GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện tâm
trạng hào hứng của Tin-tin và Mi-tin Lời của
các em bé tự tin, tự hào Thay đổi giọng của
từng nhân vật
*Nhấn giọng ở các từ ngữ: sáng chế, hạnh phúc,
ăn ngon, ồn ào…
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt) GV
hướng dẫn luyện đọc một số từ khó đọc: Tin-tin,
mi- tin, thuốc trường sinh,dò tìm,sản phẩm sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-Bức tranh thứ 2 vẽ các bạn nhỏ đang vậnchuyển những quả rất to và lạ
-Lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự+Đoạn 1: Lời thoại của Tin-tin và Mi- tinvới em bé thứ nhất và em bé thứ hai
+Đoạn 2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-tinvới em bé thứ hai và thứ ba
+Đoạn3: Lời thoại của Tin- tin, Mi- tin với
em bé cầm nho và cầm táo+Đoạn 4: Phần còn lại
-HS luyện đọc theo cặp
-2HS đọc bài
Trang 12* Tìm hiểu bài:
-Y/c HS quan sát hình minh hoạ va giới thiệu
từng nhân vật và những quả to, lạ trong tranh
-Y/c 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu
hỏi:
+Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?
+Vì sao nơi đó có tên là Vương Quốc tương lai?
-HS đọc thầm màn 1 và trả lời câu hỏi: Các bạn
nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những
gì? Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì
của con người?
+Theo em Sáng chế có nghĩa là gì?
-1 HS đọc màn 2, lớp theo dõi, suy nghĩ trả lời
câu hỏi: Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin
thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác thường?
-Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện naychưa ra đời , các bạn chưa sống ở thế giớihiện tại của chúng ta
- HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin, 5
em bé, người dẫn truyện (đọc tên các nhânvật)
-HS: Ứơc mơ của các bạn nhỏ về một củasống đầy đủ và hạnh phúc, có những phátminh của trẻ em
Ngày soạn: 19/10/2009
Ngày giảng: Thứ 5, 22/10/2009
Toán: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I.Mục tiêu: -Giúp HS nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ.
-HS biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ
Trang 13hoán của phép cộng và nêu ví dụ, đồng thời
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ :
*Biểu thức có chứa ba chữ
-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
-GV hỏi: Muốn biết cả ba bạn câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
-GV treo bảng số và hỏi: Nếu An câu được 2
con cá, Bình câu được 3 con cá, Cường câu được
4 con cá thì cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá
?
-GV nghe HS trả lời và viết vào bảng kẻ sẵn
-GV nêu vấn đề: Nếu An câu được a con cá, An
An câu được a con cá, Bình câu được b con cá,
Cường câu được c con cá thì cả ba người câu
được bao nhiêu con cá ?
-GV giới thiệu: a + b + c được gọi là biểu thức
có chứa ba chữ
* Giá trị của biểu thức chứa ba chữ
-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b = 3 và c
= 4 thì a + b + c bằng bao nhiêu ?
-GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị của biểu
thức a + b + c
-GV làm tương tự với các trường hợp còn lại
-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c, muốn
tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm như thế
nào ?
-Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính
được gì ?
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1 -GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau
đó làm bài
-GV hỏi lại HS: Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì giá
trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu ?
-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu
thức a + b + c là bao nhiêu ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 - HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
-GV: Mọi số nhân với 0 đều bằng gì ?
-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các
số chúng ta tính được gì ?
dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS đọc
-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của
ba bạn với nhau
-Cả ba ban câu được 2 + 3 + 4 con cá
-HS nêu tổng số cá của cả ba người trongmỗi trường hợp để có bảng số nội dung nhưsau:
-Cả ba người câu được a + b + c con cá
-HS: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9
-HS tìm giá trị của biểu thức a + b + c trongtừng trường hợp
-Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thựchiện tính giá trị của biểu thức
-Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b+ c
-Tính giá trị của biểu thức
Trang 14Bài 3 -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm BT và chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một ý,
HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS đổi chéo vở, kiểm tra bài làm của bạn.-HS cả lớp
Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu: -Giúp HS dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn
văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)
-Giúp HS sử dụng tiếng Việt hay, lời văn sáng tạo, sinh động
II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước.
-Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK.
-Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn
III Hoạt động trên lớp:
Bài 1: -Gọi HS đọc cốt truyện.
-Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính của
từng đoạn Mỗi đoạn là một lần xuống dòng.GV
ghi nhanh lên bảng
-Gọi HS đọc lại các sự việc chính
Bài 2: -Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn
chỉnh của chuyện
-Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi hoàn chỉnh đoạn văn
Chú ý nhắc HS phải đọc kĩ cốt truyện, phần mở đầu
hoặc diễn biến hoặc kết thúc của từng đoạn để viết
nội dung cho hợp lý
-Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện nhóm đọc
đoạn văn hoàn thành
-Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu cho từng nhóm
-Y/c các nhóm đọc các đoạn văn đã hoàn chỉnh
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-3 HS đọc thành tiếng
-Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nốinhau trả lời câu hỏi
+Đ1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên
xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.
+Đ 2:Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và
được giao việc quét dọn chuồng ngựa.
+Đ 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch
sẽ và làm quen với chú ngựa diễn.
+Đ 4: Va-li-a đã trở thành 1 diễn viên
giỏi như em hằng mong ước.
- 1 HS đọc thành tiếng-4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Dán phiếu, nhận xét, bổ sung phiếu củacác nhóm
-Theo dõi, sửa chữa
-4 HS tiếp nối nhau đọc
VD:
Đoạn 1:
-Mở đầu
-Diễn biến
Nô-en nay ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc
Chương trình xiếc hôm ấy tiếc mục nào cũng hay, nhưng Va-li-a thíchnhất tiệt mục cô gái xinh đẹp vừa phi ngựa vừa đánh đàn Cô gái phi
Trang 15Từ đó, lúc nào trong trí óc non nớt của Va-li-a cũng hiện lên hình ảnh
cô diễn viên phi ngựa, đánh đàn Em mơ ước một ngày nào đó cũng đượcnhư cô- phi ngựa và chơi những bản nhạc rộn rã
Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo tuyển diễn viên Va-li-a xin bố mẹcho ghi tên học nghề
Sáng hôm ấy, em bé đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đếnchuồng ngựa Ở đó có một chú ngựa bạch tuyệt đẹp, bác chỉ con ngựa vàbảo: “Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc chú ngựa bạch này, chongựa ăn uống và quét dọn chuồng ngựa thật sạch sẽ” Va-li-a rất ngạcnhiên vì diễn viên xiếc mà phải đi quét chuồng ngựa Nhưng em vẫn cầmlấy chổi
Bác giám độc gật đầu cười bảo em; “Công việc của diễn viên phingựa, đánh đàn bắt đầu như thế đấy cháu ạ Cái tháp cao nào cũng phảibắt đầu xây từ mặt đất lên”
Thế là từ hôm đó ngày ngày Va-li-a đến làm việc trong chuồngngựa
Những ngày đầu, Va-li-a rất bỡ ngỡ Có lúc em nản chí, nhưng cứnhớ đến hình ảnh cô diễn viên phi ngựa, em lại thấy phấn chấn lên
Cuối cùng, em quen việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn diễntương lai của em
Thế rồi, cũng đến ngày Va-li-a cũng trở thành một diễn viên thực thụ
Cử mỗi lần Va-li-a bước ra sàn diễn, những tràng vỗ tay nồng nhiệt lạivang lên Chỉ trong nháy mắt, cô đã đứng trên lưng ngựa, tay ôm cây đàn
vĩ cầm Rồi tiếng đàn cất lên vẻ thán phục hiện rõ trên gương mặt từngkhán giả
Va-li-a kết thúc tiết mục của mình với gương mặt rạng ngời hạnh phúc.Thế là ước mơ thuở nhỏ của Va-li-a đã trở thành sự thật
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt truyện Vào nghề và chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
-Giúp HS vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên đia lí Việt Nam để
viết đúng các tên riêng trong BT1; viết đúng vài tên riêng theo yêu cầu BT2
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dòng, có để dòng … phía dưới
-Bản đồ địa lý Việt Nam
-Giấy khổ to kẻ sẵn 4 hàng ngang
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt
Nam? Cho Ví dụ?
-Gọi 1 HS lên bảng viết tên và địa chỉ của gia
đình em, 1 HS viết tên các danh lam thắng
-1 HS lên bảng
-2 HS lên bảng viết
Trang 16cảnh mà em biết?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:-Gọi HS đọc nội dung và phần chú giải.
-Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho
HS Yêu cầu HS thảo luận, gạch chân dưới
những tên riêng viết sai và sửa lại
-Gọi 3 nhóm dán phiếu lên bảng để hoàn chỉnh
bài ca dao
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hoàn chỉnh
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Bài
ca dao cho em biết điều gì?
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Treo bảng đồ địa lý Việt Nam lên bảng
-Các em sẽ đi du lịch khắp mọi miền trên đất
nước ta Đi đến đâu các em nhớ viết lại tên
tỉnh, thành phố, các danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử mà mình đã thăm
-Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo nhóm
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng Nhận xét,
để tìm ra nhóm đi được nhiều nơi nhất
3.Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: tên người và tên địa lý Việt Nam cần
được viết như thế nào?
-Dán phiếu, nhận xét phiếu của các nhóm
-Viết tên các địa danh vào vở
-HS trả lời
-Cả lớp
Khoa học: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I.Mục tiêu : -Giúp HS kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị,…
-Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không vệsinh, dùng thức ăn ôi thiu
-Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: giữ VS ăn uống, VS MT; VS cá nhân -Thự hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
II/ Đồ dùng dạy- học: -Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 (phóng to )
III/ Hoạt động dạy- học:
1KTBC: Yêu cầu 2 HS lên bảng trả lời:
1)Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại của béo phì ?
2)Em hãy nêu các cách để phòng tránh béo phì?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:
* HĐ 1: Tác hại của các bệnh lây qua đường tiêu hoá
-GV tổ chức hoạt động cặp đôi theo định hướng:
-2 HS ngồi cùng bàn hỏi nhau về cảm giác khi bị đau
-3 HS trả lời
-HS lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi
Trang 17bụng, tiêu chảy, tả, lị, … và tác hại của một số bệnh đó.
-Giúp đỡ các cặp HS yếu Đảm bảo HS nào cũng được
hỏi đáp về bệnh
-Gọi 3 cặp HS trước lớp về các bệnh: tiêu chảy, tả, lị
-GV nhận xét, tuyên dương các đôi có hiểu biết về các
bệnh lây qua đường tiêu hoá
* GV kết luận: Các bệnh lây qua đường tiêu hoá rất
nguy hiểm điều có thể gây ra chết người nếu không được
chữa trị kịp thời và đúng cách Vì vậy khi mắc các bệnh
lây qua đường tiêu hoá cần điều trị kịp thời và phòng
bệnh cho mọi người xung quanh
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh
lây qua đường tiêu hoá
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng
-Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ SGK trang 30,
31 thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
1) Các bạn trong hình ảnh đang làm gì ?
2) Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây qua đường tiêu
hoá ?
3) Chúng ta cần phải làm gì để phòng các bệnh lây qua
đường tiêu hoá ?
-GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm HS
-Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết trước lớp
-Hỏi: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi ?
* Kết luận: Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua đường
tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống kém, VSMT kém Do vậy
chúng ta cần giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá
nhân và môi trường tốt để phòng bệnh lây qua đường tiêu
hoá
* Hoạt động 3 : Người hoạ sĩ tí hon
-GV cho các nhóm vẻ tranh với nội dung: Tuyên
truyền cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn để đảm bảo mỗi
thành viên trong nhóm điều được tham gia
-Gọi các nhóm lên trình bày sản phẩm
-GV nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng, nội
dung hay và vẽ đẹp, trình bày lưu loát
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS có ý thức giữ gìn vệ sinh đề phòng các bệnh lây
qua đường tiêu hóa, tuyên truyền mọi người t hiện
Địa lí: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu : -Giúp HS biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia – rai, Ê-đê, Ba-na,
Kinh,…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nhất nước ta
-HS sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên: Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy
Trang 18-Giáo dục HS yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa củacác dân tộc
II.Chuẩn bị : -Tranh, ảnh về nhà ở ,buôn làng ,trang phục ,lễ hội ,các loại nhạc cụ dân tộc của
Tây Nguyên
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC : Gọi 3HS trả lời các câu hỏi sau:
-Kể tên một số cao nguyên ở Tây Nguyên
-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ?
-Nêu đặc điểm của từng mùa
2.Bài mới : *.Giới thiệu bài:
*.Tây Nguyên-nơi có nhiều dân tộc sinh sống :
Hoạt động cá nhân:
-GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời các
câu hỏi sau :
+Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
+Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống
lâu đời ở Tây Nguyên ? Những dân tộc nào từ nơi khác
đến ?
+Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì
riêng biệt ?
+Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp , nhà nước cùng
các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?
GV gọi HS trả lời câu hỏi
GV sửa chữa và kết luận :Tây Nguyên tuy có nhiều
dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân
nhất nước ta
*.Nhà rông ở Tây Nguyên :
*Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK và
tranh,ảnh về nhà ở ,buôn làng, nhà rông của các dân tộc
ở Tây Nguyên để thảo luận theo các gợi ý sau : +Mỗi
buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc biệt ?
+Nhà rông được dùng để làm gì ? Hãy mô tả về nhà
rông (Nhà to hay nhỏ? Làm bằng vật liệu
gì ? Mái nhà cao hay thấp ?)
+Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều
-GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và các
H1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý sau :
+Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường ăn mặc như
thế nào ?
+Nhân xét về trang phục truyền thống của các dân tộc
trong hình 1, 2, 3
+Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào ?
-3HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung
-HS lắng nghe
-2 HS đọc HS: Ê-đê, Ba-na, Gia-rai, Kinh
-HS nêu
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS đọc SGK -HS các nhóm thảo luận và trình bàykết quả
Trang 19
+Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên?
+Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì trong lễ hội?
+Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng những
loại nhạc cụ độc đáo nào?
-GV cho HS đại diên nhóm báo cáo kết quả làm việc
của nhóm mình
GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về dân
cư ,buôn làng và sinh hoạt của người dân ở Tây
Nguyên
4.Củng cố, dặn dò:
-GV cho HS đọc phần bài học trong khung
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt động
sản xuất của người dân ở Tây Nguyên”
-Nhận xét tiết học
+Lễ hội cồng chiêng,hội đua voi, hộixuân, hội đâm trâu, lễ ăn cơm mới … +Thường múa hát trong lễ hội +Những nhạc cụ họ thường sử dụnglà:đàn tơ-rưng, đàn klông-pút, cồng,chiêng …
-HS đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc
-HS cả lớp
Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I.Mục tiêu: -HS biết tính chất kết hợp của phép cộng.
-Bước đầu sử dụng được t/c giao hoán và t/c kết hợp của phép cộng trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học : -Bảng phụ kẻ sẵn bảng có ở phần bài học SGK tr 45.
III.Ho t đ ng d y h c:ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ạt động trên lớp: ọc:
1.KTBC:
-GV gọi 1HS lên bảng nêu tính chất giao hoán của
phép cộng,1HS giải BT3c, đồng thời kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khác
2.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng :
-GV treo bảng số như đã nêu ở phần ĐDDH
-GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức
(a + b) +c và a + (b + c) trong từng trường hợp để
điền vào bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c với
giá trị của biểu thức a + (b + c) khi
a = 5, b = 4, c = 6 ?
-GV hỏi tiếp các trường hợp còn lại
-Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của biểu
thức (a + b) + c luôn như thế nào so với giá trị cảu
biểu thức a + (b + c) ?
-Vậy ta có thể viết: (a + b) + c = a + (b + c)
-GV vừa ghi bảng vừa nêu: Khi thực hiện cộng một
tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất
với tổng của số thứ hai và số thứ ba
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS lắng nghe
-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thựchiện tính một trường hợp để hoàn thànhbảng như sau:
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 15
Trang 20-GV y/c HS nhắc lại kết luận.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: -GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức: 4367 + 199 + 501
GV yêu cầu HS thực hiện
-GV hỏi: Theo em, vì sao cách làm trên lại thuận tiện
hơn so với việc chúng ta thực hiện các phép tính theo
thứ tự từ trái sang phải ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 -GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-Muốn biết cả ba ngày nhận được bao nhiêu tiền,
Bài 3 -GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình
+Vì sao em lại điền a vào a + 0 = 0 + a = a
+Vì sao em lại điền a vào 5 + a = a + 5.
+Em đã dựa vào tính chất nào để làm phần c?
4367 + 199 + 501
= 4367 + (199 + 501) = 4367 + 700
= 5067-HS trả lời
-HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS đọc
-Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền của
cả ba ngày với nhau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-HS trả lời
-HS cả lớp
Tập làm văn: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I.Mục tiêu: -Giúp HS bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng
tượng; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian
-Giáo dục HS ham đọc sách, biết dùng từ ngữ hay, giàu hình ảnh để diễn đạt
II Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc 1 đoạn văn đã viết hoàn
chỉnh của truyện Vào nghề.
-Nhận xét, cho điểm HS
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Tiết trước các em xây dựng câu truyện dựa
vào cốt chuyện, hôn nay, với đề bài cho trước,
lớp mình sẽ thi xem ai là người có óc tưởng
tượng phong phú để nghĩ ra được câu chuyện
hay nhất
b.Hướng dẫn làm bài tập:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV đọc lại đề bài, phân tích đề, dùng phấn
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
Trang 21màu gạch chân dưới các từ: Giấc mơ, bà tiên
cho ba điều ước, trình tự thời gian.
-Yêu cầu HS đọc gợi ý.
-Hỏi và ghi nhanh từng câu trả lời của HS dưới
mỗi câu hỏi gợi ý
1/ Em mơ thấy mình gặp bà tiêntrong hoàn
cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em ba điều
ước?
2/ Em thực hiện 3 điều ước như thế nào?
3/ Em nghĩ gì khi thức giấc?
-Yêu cầu HS tự làm bài GV gợi ý giúp đỡ HS
yếu làm bài Sau đó 2 HS ngồi cùng bàn kể
cho nhau nghe
-Tổ chức cho HS thi kể
-Gọi HS nhận xét bạn kể về nội dung truyện và
cách thể hiện GV sửa lỗi câu cho HS
3 Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS có
câu chuyện hay, lời kể sinh động, hấp dẫn
-Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện theo GV
đã sửa và kể cho người thân nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Tiếp nối nhau trả lời
1/ Mẹ em đi công tác xa Bố ốm nặng phảinằm viện Ngoài giờ học, em vào viện chămsóc bố Một buổi trưa, bố em đã ngủ say Emmệt quá cũng ngủ thiếp đi Em bỗng thấy bàtiên nắm tay em Bà cầm tay em, khen em làđứa con hiếu thảo và cho em 3 điều ước…2/ Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi bệnh vàtiếp tục đi làm Điều thứ 2 em mong chongười thoát khỏi bệnh tật Điều thứ ba emmong ướn mình và em trai mình học giỏi đểsau này lớn lên trở thành nhữnh kĩ sư giỏi…3/ Em tỉnh giấc và thật tiếc đó là giấc mơ.Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng đểthực hiện được những điều ước đó
-HS viết ý chính ra vở nháp Sau đó kể lại chobạn nghe, HS nghe phải nhận xét, góp ý, bổsung cho bài chuyện của bạn
-Giúp HS nhận ra ưu khuyết điểm của bản thân, từ đó nêu ra hướng giải quyết phù hợp
- Rèn tính tự giác, mạnh dạn, tự tin
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, hoà đồng tập thể, noi gương tốt của bạn
II.Chuẩn bị:
GV : Công tác tuần.
HS: Bản báo cáo thành tích thi đua của các tổ
III Hoạt động trên lớp.
- Lớp trưởng điều khiển
- Tổ trưởng các tổ báo cáo về các mặt : - Tổ trưởng tổng kết điểm sau khi báo cáo Thư
ký ghi điểm sau khi cả lớp giơ tay biểu quyết -Ban cán sự lớp nhận xét
-Lớp bình bầu: Cá nhân xuất sắc, cá nhân tiếnbộ
Trang 22-Vệ sinh tốt,sách vở khá đầy đủ: Ngọc Lan
Anh, Tiến, P.Thanh…
-Một số HS đã tham gia giải toán trên
mạng: Phương Ngọc Anh, Phương Linh,
-HS theo dõi và thực hiện
Luyện Toán: LUYỆN TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC CHỨA HAI CHỮ
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG.
I.Mục tiêu:
-Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
-Giúp HS áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để giải các bài toán có liên quan
-Luyện HS tính cẩn thận, chính xác trong làm toán
II Chuẩn bị: GV kẻ sẵn bảng ở BT 1 lên bảng.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Vận dụng tính chất giao hoán.
Đỗi chỗ các số hạng của tổng để tính tổng theo cách
thuận tiện nhất
a, 145 + 798 + 855 462 + 9856 + 548
b, 912 + 3457 + 88 245 + 6023 + 755
-GV y/c HS làm bài vào vở
-Khi Hs chữa bài, GV kết hợp cho HS nêu cách thực
hiện
-GV chốt lại câu trả lời đúng
Bài 3: Một xã tổ chức tiêm phòng bệnh cho trẻ em
Trang 23Lần đầu tiên 1465 em tiêm phòng bệnh, lần sau có
nhiều hơn lần đầu 335 em tiêm phòng bệnh Hỏi cả
hai lần có bao nhiêu em đã tiêm phòng bệnh?
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở
-Y/c 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, kiểm tra KQ
Bài 4:Tính nhanh (dành cho HS khá giỏi )
1+2+3+4+5+6 + 7+8+9
=(1+9)+ (2+8) +(3+7) +(4+6) +5
= 10 + 10 + 10 + 10 +5 =45
3Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương hs có tiến bộ
-Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài sau
-HS tóm tắt sau đó làm bài vào vở
Bài giải:
Số trẻ em tiêm phòng bệnh lần thứ hai là: 1465 – 335 = 1800 (em)
Số em tiêm phòng cả hai lần là:
1465 + 1800 = 3265 (em)
Đáp số: 3265 em
-Chọn 2 số hạng cộng lại được số tròn đơn vị hoặc tròn chục , sau đó cộng với số tiếp theo
-Gọi hs nhẩm nhanh, nêu kết quả, nêu cách làm
Cách khác: Dãy trên có 9 số tự nhiên
liên tiếp nên số chính giữa 9 số là số 5 chính bằng trung bình cộng của 9 số tự nhiên đó Nên:
Tổng 9 số đó là: 5 x 9 = 45-HS cả lớp
Tập làm văn: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I,Mục tiêu:
-Tiếp tục ôn, củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
-Rèn kĩ năng phát triển câu chuyện
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Giới thiệu bài
2.Làm bài tập:
Bài 1 Yêu cầu hs mở sách đọc thầm truyện Vào
nghề (SGK tr 73) và kết hợp xem tranh suy nghĩ
tập kể lại câu chuyện theo trình tự thời gian
-HS làm việc theo cặp
-HS thi kể
-Sau khi nghe HS kể xong, GV y/c HS nhận xét
là xem các bạn kể chuyện có đúng là được kể
theo trình tự thời gian không
Bài 2: Kể chuyện theo trình tự thời gian
-GV gợi ý tìm các câu chuyện là các bài tập đọc,
Kể chuyện đã học (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,
Người ăn xin, Một người chính trực, Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca…; Sự tích Hồ Ba Bể, Một nhà
thơ chân chính, Lời ước dưới trăng, Ba lưỡi rìu,
truyện thơ Nàng Tiên Ốc, Người bán quạt may
mắn…
-GV lưu ý HS cần chú ý sắp xếp theo trình tự
thời gian (việc xảy ra trước thì kể trước, việc xảy
-HS đọc truyện, xem tranh
-2ngồi cạnh nhau tập kể lại câu chuyện
Vào nghề theo trình tự thời gian.
-3-4 em thi kể câu chuyện-Lớp nhận xét
-HS nêu y/c BT
-HS theo dõi
-HS tìm và nêu tên truyện định kể
Trang 24ra sau thì kể sau) Khi kể, cần làm nổi rõ trình tự
nối tiếp nhaucủa các sự việc
-GV nhận xét, biểu dương những HS kể chuyện
theo trình tự thời gian
-Giúp HS viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam khi viết
II Đồ dùng dạy học: -Bản đồ hành chính của địa phương.
-Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2
từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.
+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ
Tây
-Hỏi: +Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
-HS lên bảng và làm miệng theo yêucầu
+Tên riêng thường gồm 1,2 hoặc 3tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoachữ cái đầu của mỗi tiếng
Trang 25+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần
viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
d Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết
địa chỉ
Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu: Viết tên một số xã ở
huyện của em
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa
Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu
thành 2 cột a và b
-Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS lên
đọc và tìm các huyện,thị xã, các di tích lịch sử ở
tỉnh Quảng Trị nơi các em đang ở
-Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu biết về địa
-3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cảlớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngaytại lớp
-Giáo dục HS yêu thích âm nhạc
II Chuẩn bị của giáo viên: -Máy nghe, băng, đĩa nhạc.
-Bản nhạc bài TĐN số 1- Son La Son được phóng to.
-Tập kỹ năng hát nhắc lại trong bài Bạn ơi lắng nghe.
III./ Ho t đ ng d y h c:ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ạt động trên lớp: ọc:
1.KTBC:
-Lớp hát bài: Em yêu hòa bình, Bạn ơi lắng nghe.
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Ôn tập bài hát: EM YÊU HOÀ BÌNH
-Nhận biết bài hát bằng giai điệu một vài câu hát trong bài
Em yêu hoà bình.
+ GV gõ tiết tấu 2-3 lần
+ GV chỉ định HS gõ lại tiết tấu
-GV hỏi: Các em có nhận ra đó là tiết tấu của câu hát trong
HS:Câu hát: Em yêu dòng sông
hai bên bờ xanh thắm của bài
Trang 26-HS trình bày bài hát kết hợp gõ đệm với 2 âm sắc.
-Từng tổ trình bày bài hát kết hợp gõ đệm với 2 âm sắc
-HS xung phong trình bày trước lớp
c.Ôn tập bài hát : BẠN ƠI LẮNG NGHE
-GV gõ đệm, HS trình bày bài hát kết hợp thể hiện động tác
vận động phụ hoạ
-Từng tổ trình bày kết động tác vận động phụ hoạ
-Tập kỹ năng hát nhắc lại trong bài Bạn ơi lắng nghe
+ HS xung phong trình bày trước lớp theo nhóm có sử dụng
cách hát nhắc lại
d Ôn tập TĐN số 1
-HS tập nói tên nốt nhạc
-GV gõ tiết tấu , HS nghe thực hiện lại
- HS đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ đệm theo phách GV yeu
cầu HS TĐN diễn cảm, thể hiện tính chất mềm mại của giai
-Dặn HS: Ôn lại hai bài hát kết hợp múa phụ họa Chuẩn bị
bài Trên ngựa ta phi nhanh.
em yêu hoà bình, trong bài Em yêu hòa bình.
HS đọc nhạc, hát lời gõ phách
HS trình bày -HS thực hiện
-Giúp HS tập trung, tích cực tập luyện
II Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 4-6 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
g
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
tập luyện
-Khởi động: Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai Chạy nhẹ
nhàng trên địa hình tự nhiên ở sân trường
100 - 200m rồi đi thường theo vòng tròn hít
thở sâu
-Trò chơi : “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
-Ôn quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái,
đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Lớp trưởng tập hợp lớpbáo cáo
Trang 27* GV điều khiển lớp tập
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn GV quan sát, nhận xét, đánh
giá, sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi
đua tập tốt
* GV điều khiển cả lớp để củng cố
b) Trò chơi : “Ném trúng đích”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
-GV tồ cho một tổ chơi thử
-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao BT về nhà: Ôn các động tác đội hình đội
Học sinh 4 tổ chia thành 4nhóm ở vị trí khác nhau đểluyện tập
GV
-HS chuyển thành đội hìnhhàng ngang
Ngày soạn: 14/10/2008
Ngày giảng: Thứ 6, 17/10/2008
Mĩ thuật: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ EM
I.Mục tiêu: -SGV trang 27.
-Giúp HS biết cách trình bày bố cụ, sắp xếp các hình ảnh để vẽ một bức tranh
II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên:
-Một số tranh ảnh về phong cảnh
-Bài vẽ phong cảnh của các HS lớp trước
2 Học sinh: Vở thực hành, bút chì, tẩy, màu.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Bài mới: a Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài:
-HS lắng nghe
Trang 28- GV dng tranh, ảnh giới thiƯu về đề tài tranh phong cảnh.
-GV đặt cõu hỏi gợi ý để HS tiếp cận đề tài:
+ Xung quanh nơi em c cảnh đĐp nào không ?
+ Em đã đỵc đi tham quan, ngh hè đâu ? Phong cảnh đ
đĐp là : cây, nhà, con đng, bầu tri, và phong cảnh còn
đĐp bi màu sắc cđa không gian chung Nên chn cảnh vt quen
thuc, dƠ v, ph hỵp với khả năng , tránh chn cảnh phc tạp, kh
*Hoạt động 2:Cách v tranh phong cảnh.
-GV giới thiƯu cho HS bit 2cách v tranh phong cảnh :
+ Quan sát cảnh thiên nhiên và v trc tip (v ngoài tri : công
+ V ht phần giy và v màu kín nỊn C thĨ v nét trớc ri mới v
màu sau, cịng c thĨ dng màu v trc tip
*Hoạt đng 3: Thc hành:
-GV yêu cầu HS v vào v thc hành
-Trong khi HS v, GV đn tng bàn đĨ quan sát và hớng dn cho
-Cả lớp
SINH HOẠT LỚP
I.Mục tiờu:
-Đỏnh giỏ cỏc hoạt động trong tuần
-Khắc phục những thiếu sút, đề ra phương hướng hoạt động tuần tới
II.Lờn lớp:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp sinh hoạt văn nghệ
2.Đỏnh giỏ:
- Lớp trưởng đỏnh giỏ chung hoạt động tuần qua
- Cỏc tổ trưởng nờu cỏc đỏnh giỏ cụ thể
Trang 29-Tham gia học tốt chào mừng ngày “ Thành lập HLHPNVN 20-10”.
-Tiếp tục chăm sóc cây xanh trong lớp học và ngoài sân trường
BÀI 7 KĨ THUẬT: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
Trang 30BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (3 tiết )
I/ Mục tiêu: -HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc độtmau
-Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quytrình, đúng kỹ thuật
-Yêu thích sản phẩm mình làm được
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sảnphẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túixách tay bằng vải …)
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm
+Len (hoặc sợi), khác với màu vải
+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì
III/ Hoạt động dạy- học: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền đường gấp
mép vải bằng mũi khâu đột
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát,
nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét đường
gấp mép vải và đường khâu viền trên mẫu
(mép vải được gấp hai lần Đường gấp mép ở
mặt trái của mảnh vải và đường khâu bằng mũi
khâu đột thưa hoặc đột mau.Thực hiện đường
khâu ở mặt phải mảnh vải)
-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường
khâu viền gấp mép
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
thuật.
-GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt câu hỏi
HS nêu các bước thực hiện
+Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2
+Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép
vải
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1
và quan sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời các
câu hỏi về cách gấp mép vải
-GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép vải
-GV nhận xét các thao tác của HS thực hiện
Hướng dẫn theo nội dung SGK
* Lưu ý:
Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở dưới
Gấp theo đúng đường vạch dấu theo chiều lật
mặt phải vải sang mặt trái của vải Sau mỗi lần
gấp mép vải cần miết kĩ đường gấp Chú ý gấp
cuộn đường gấp thứ nhất vào trong đường gấp
Trang 31-Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của
mục 2, 3 và quan sát H.3, H.4 SGK và tranh
quy trình để trả lời và thực hiện thao tác
-Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác khâu
lược, khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu đột Khâu lược thì thực hiện ở mặt trái
mảnh vải Khâu viền đường gấp mép vải thì
thực hiện ở mặt phải của vải( HS có thể khâu
bằng mũi đột thưa hay mũi đột mau)
-GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu, gấp
mép vải theo đường vạch dấu
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
của HS Chuẩn bị tiết sau
-HS đọc nội dung và trả lời và thực hiện thaotác
-HS biết vì sao hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
-Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
-Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại PKPB đô hộ II.Chuẩn bị :
-Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ nước ta?
-Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?
-Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào bảng
-Trước khi thảo luận GV giải thích khái niệm
quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng
đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận
Giao Chỉ
+Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời nhà
Hán đô hộ nước ta
-GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc kn hai Bà Trưng,
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS đọc ,cả lớp theo dõi
-HS các nhóm thảo luận
Trang 32có 2 ý kiến :
+Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặt
biệt là Thái Thú Tô Định
+Do Thi Sách ,chồng của Bà Trưng Trắc bị Tô
Định giết hại
Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
-GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm
báo cáo kết quả làm việc :việc Thi Sách bị giết hại
chỉ là cái cớ để cuộc kn nổ ra , nguyên nhân sâu xa
là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai Bà
*Hoạt động cá nhân :
Trước khi yêu cầu HS làm việc cá nhân , GV treo
lược đồ lên bảng và giải thích cho HS : Cuộc kn
hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng nhưng
trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra
cuộc kn
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại diễn
biến chính của cuộc kn trên lược đồ
-GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK , hỏi:Khởi
nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?
-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa
gì ?
-Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói
lên điều gìvề tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận để đi đến
thống nhất :sau hơn 200 năm bị PK nước ngoài đô
hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập
Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và
phát huy được truyền thống bất khuất chống giặc
-Về nhà học bài và xem trước bài :”Chiến thắng
Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo “
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:vìách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòngyêu nước căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạonên sức mạnh của 2 Bà Trưng khởi nghĩa.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài
để trình bày lại diễn biến chính của cuộc
kn -HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày
-Trong vòng không đầy một tháng cuộckhởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi…
-Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nướcngoài đô hộ …đã giành được độc lập.-Nhân dân ta rất yêu nước và truyền thốngbất khuất chống ngoại xâm
-3 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời
-HS khác nhận xét
-HS cả lớp
Trang 33Thứ 2
Đạo đức Toán Tập đọc Khoa học
Kĩ thuật
Tiết kiệm tiền củaLuyện tập
Trung thu độc lập Phòng bệnh béo phìKhâu viền bằng đường gấp mép vải
Thứ 3
Thể dục Toán LTVC
Kể chuyện Lịch sử
Bài 13Biểu thức có chứa hai chữCách viết tên riêng tên địa lí Việt Nam Lời ước dưới trăng
Chùa thời Lí
Thứ 4
Tập làm văn Toán
Tập đọc Khoa học
Chính tả
Kĩ thuật
Bài 14Luyện tập viết tên người tên địa lí Việt Nam Biểu thức có chứa 3 chữ
Gà trống và Cáo Khâu viền vải (tiết 2)
Thứ 6
Toán Địa lí Tập làm văn Hát nhạc
Tính chất kết hợp của phép cộng Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần 2Luyện tập phát triển câu chuyện
Thứ hai ngày tháng năm 20
ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I.Mục tiêu:
-Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được: cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần tiết kiệm tiền của
-HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày
-Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý
kiến”
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
Trang 34*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các thông tin
trang 11- SGK)
-GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và
thảo luận các thông tin trong SGK/11
+Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển
thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”
+Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn
hết, không để thừa thức ăn
+Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết
kiệm trong sinh hoạt hằng ngày
-GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện
của con người văn minh, xã hội văn minh
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (Bài tập
1- SGK/12)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ
về các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân vân
hoặc không tán thanh … )
a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
-GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên làm
gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em không
nên làm gì?
-GV kết luận về những việc cần làm và không
nên làm để tiết kiệm tiền của
4.Củng cố - Dặn dò:
-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm
tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản
thân (Bài tập 7 –SGK/13)
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày
-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếumàu theo quy ước như ở hoạt động 3- tiết 1-bài 3
-Cả lớp trao đổi, thảo luận
-Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm
và không nên làm để tiết kiệm tiền của
-Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp nhận xét,
III.Ho t đ ng trên l p: ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
Trang 35-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 30, đồng thời
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Ghi tựa: Luyện tập.
-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một số tính
cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành phép
thử lại Khi thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ
đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn
-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một phép
tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành phép
thử lại Khi thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng
với số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì phép
tính làm đúng.
-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên.
-GV yêu cầu HS làm phần b.
Bài 3
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu cầu
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS trả lời.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
-2 HS nhận xét ? -HS trả lời.
-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng.
-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử lại -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào VBT -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
-2 HS nhận xét.
-HS trả lời.
-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ.
-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào VBT -Tìm x.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
là 89999.
-HS cả lớp.
TẬP ĐỌC
Trang 36TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu: - Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PB: Gió núi nao la, man mác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa, chi chít…
-PN: Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn
1 Đọc- hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài:Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương laicủa các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi và
trả lời câu hỏi:
+Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất? Vì
a Giới thiệu bài:
-Hỏi : +Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ
điểm nói lên điều gì?
-Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói: Mơ
ước là quyền của con người, giúp cho con
người hình dung ra tương lai và luôn có ý thức
vươn lên trong cuộc sống
-Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
-Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm trung thu
năm 1945, đêm trung thu độc lập đầu tiên của
nước ta Anh bộ đội mơ ước về điều gì? Điều
mơ ước của anh so với cuộc sống hiện thực của
chúng ta hiện nay như thế nào? Các em cùng
học bài hôm nay để biết điều đó
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc).GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho HS (nếu có)
Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và
gió núi bao la/ khiến lòng anh man mác nghĩ
tới trung thu/ và nghĩ tới các em
-4 HS thực hiện theo yêu cầu
+Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh
ước mơ Tên của chủ điểm nói lên niềm mơ
ước, khát vọng của mọi ngừơi
-Lắng nghe
-Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gácdưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩ và mơước một đất nước tươi đẹp cho trẻ em
-Lắng nghe
-HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em
+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi
+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em
Trang 37Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc
lập đầu tiên/ và anh mong ước ngày mai đây,
những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa/ sẽ đến
với các em
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện
niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ về tương
lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi Đoạn
1,2 : giọng đọc ngân dài, chậm rãi Đoạn 3:
giọng nhanh, vui hơn
+Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng cuối bài
+Nhấn giọng ở những từ ngữ: man mác, độc
lập, yêu quý, thân thiết, nhìn trăng, tươi đẹp, vô
cùng, phấp phới, chi chít, cao thẳm, to lớn, vui
tươi, Trung thu độc lập, mơ ước, tươi đẹp…
* Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và
các em nhỏ có gì đặc biệt?
+Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?
+Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ
nghĩ đến điều gì?
-Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-Đoạn 1 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Trung thu thật là vui với thiếu nhi Nhưng
Trung thu đậc lập đầu tiên thật có ý nghĩa Anh
chiến sĩ đứng gác và nghĩ đến tương lai của các
em nhỏ Trăng đêm trung thu thật đẹp Đẹp vẻ
đẹp của núi sông tự do, độc lập Trong đêm
trăng đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ còn mơ
tưởng đến tương lai của đất nước
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm
trăng tương lai ra sao?
-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với đêm
-Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời
+Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêmtrăng trung thu độc lập đầu tiên
+Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cảnước cùng rước đèn, phá cỗ
+Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tươnglai của các em
+Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sángxuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy Trăngvằn vặt chiếu khắp các thành phố, làng mạc,núi rừng
- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăngtrung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anhchiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em
-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương laiđất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thácnước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữabiển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữanhững con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít,cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của nhữngnông trường to lớn, vui tươi
+Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước cònđang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anhchiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiệnđại, giàu có hơn nhiều
+Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươiđẹp trong tương lai
-2 HS nhắc lại
Trang 38Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của
các em, tương lai của đất nước đa\ến nay đất
nước ta đã có nhiều đổi thay
Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
-Qua tranh ảnh các em sưu tầm ta thấy những
ước mơ của anh chiến sĩ đã trở thành hiện thực
Nhiều điều mà cuộc sống hôm nay của chúng
ta đang có còn vướt qua ước mơ của anh chiến
sĩ năm xưa
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi: +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
-Gọi 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của bài
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…??
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một
cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm
năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh
trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy
máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao
vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói
nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đống lúa
bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to
-Gọi HS đọc lại toàn bài
-Hỏi; bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
-Dặn HS về nhà học bài
-Giới thiệu các tranh ảnh và phát biểu
*Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tươnglai của trẻ em và đất nước đã thành hiện thực:chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn: HoàBình, Y-a-li… những con tàu lớn chở hàng,những cánh đồng lúa phì nhiêu, màu mỡ…
*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên,những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôingược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền…-HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tựsưu tầm được
+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên
tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càngtươi đẹp hơn
+3 đế 5 HS tiếp nối nhau phát biểu
*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệpphát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo vàtrẻ em lang thang
-Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với trẻ em và đất nước
-Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏcủa anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương laicủa các em trong đêm trung thu độc lập đầutiên của đất nước
-2 HS nhắc lại
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ragiọng dọc của từng đoạn (như đã hướng dẫn)-Đọc thầm và tìm cách đọc hay
Trang 39BÀI 13 KHOA HỌC : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
-Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng.
-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
-Phiếu ghi các tình huống.
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế nào
để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?
2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng
có thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác hại gì ?
Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì như thế
nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo
phì.
t Mục tiêu:
-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.
-Nêu được tác hại của bệnh béo phì.
t Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng
sau:
-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng.
-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm.
-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án
không giống bạn giơ tay và giải thích vì sao em
chọn đáp án đó.
Câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho
là đúng:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú
và cằm.
b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn ra
hay tròn trĩnh.
c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi và
cùng chiều cao từ 5kg trở lên.
-3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn.
+Sẽ bị suy dinh dưỡng.
Trang 40c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao
huyết áp và rối loạn về khớp xương.
d) Tất cả các ý trên điều đúng.
3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim
mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương.
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28,
29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?
2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS.
* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu
là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh trưởng của
tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể
tích tụ ngày càng nhiều Rất ít trường hợp béo phì
là do di truyền hay do bị rối loạn nội tiết Khi đã bị
béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi
khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều
trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh
dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập thể
dục thể thao.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
t Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo phì.
t Cách tiến hành:
* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống
-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm
gì ?
-Các tình huống đưa ra là:
+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh có dấu
hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa.
+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn những
người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10kg.
Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa
Châu sẽ làm gì ?
+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo nhưng
những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham
gia cùng các bạn được.
2) 2d.
3) 3a.
-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
-Tiến hành thảo luận nhóm.
-Đại diện nhóm trả lời.
1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng.
+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da +Do bị rối loạn nội tiết.
2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.
+Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao +Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí +Đi khám bác sĩ ngay.
+Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao.
+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin thầy (cô