1.Giới thiệu bài: -Nêu mục tiêu tiết học.. -Phát phiếu cho nhóm HS. Yêu cầu HS trao đổi, làm việc trong nhóm. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm nhận xét, bổ sung...[r]
Trang 1
Ngày soạn:01/11/2008
Ngày giảng: Thứ 2, /11/2008
Đạo đức: TIET KIỆM THỜI GIỜ ( T2 )
I.Mục tiêu: -SGV trang 29.
-Giúp HS yếu hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm thời giờ
II.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1 :Làm việc cá nhân (BT 1 –SGK)
-GV nêu y/c BT 1:Em tán thành hay không tán thành việc
làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau? Vì sao?
a/ Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thay giáo, cô giáo
giảng bài Có điều gì chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay thay cô
và bạn bè
b/ Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm trên giường
Mẹ giục mãi, Nam mới chịu dậy đánh răng, rửa mặt
c/ Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi, giờ
làm việc nhà … và bạn luôn thực hiện đúng
d/ Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi trên lưng trâu,
vừa tranh thủ học bài
đ/ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện hoặc xem
ti vi
e/ Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối ve bạn lại xem ti
vi, đến khuya mới lấy sách vở ra học bài
-GV kết luận:
+Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ
+Các việc làm b, đ, e không phải là tiết kiệm thời giờ
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (BT 6- SGK/16)
-GV nêu yêu cầu bài tập 6
+Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các bạn trong
nhóm về thời gian biểu của mình
-GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
-GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết sử dụng, tiết
kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng phí thời
giờ
*Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày
-Chuẩn bị bài cho tiết sau: Ôn lại các bài đã học để tiết sau
Thực hành.
-Cả lớp làm việc cá nhân -HS trình bày , trao đổi trước lớp
-HS thảo luận theo nhóm đôi về việcbản thân đã sử dụng thời giờ của bảnthân và dự kiến thời gian biểu trongthời gian tới
-HS trình bày -Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
-HS cả lớp thực hiện
Trang 2Toán: LUYEN TAP
I.Mục tiêu: -SGV trang 106.
-Giúp HS xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cau HS vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi và diện tích
của hình vuông
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng
cố các kiến thức ve hình học đã học
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: -GV vẽ lên bảng hình a, b trong BT, yêu
cau HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù,
góc bẹt co trong mỗi hình
D C
Bài2: -GV yêu cau HS quan sát hình vẽ và nêu
tên đường cao của hình tam giác ABC
-GV kết luận: Trong hình tam giác có một góc
vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là đường
cao của hình tam giác
-GV hỏi: Vì sao AH không phải là đường cao của
hình tam giác ABC ?
Bài 3: -GV yêu cau HS tự vẽ hình vuông ABCD
có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng bước
vẽ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
-GV yêu cau HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC,ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tùBMC ; góc bẹt AMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; gócnhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tùABC
-HS: Đường cao của tam giác ABC là
AB và BC
-Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh Anhưng không vuông góc với cạnh BCcủa hình tam giác ABC
-HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ vànêu các bước vẽ
C B
M
B A
A
Trang 3chieu dài AB = 6 cm, chieu rộng AD = 4 cm.
-GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của mình
-GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm M
của cạnh AD
A B
M N
D C
-GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của
cạnh BC, sau đó nối M với N
-GV: Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình
-HS vừa vẽ trên bảng nêu
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét: Dùng thước thẳng cóvạch chia xăng-ti-mét Đặt vạch số 0của thước trùng với điểm A, thướctrùng với cạnh AD, vì AD = 4 cm nên
AM = 2 cm Tìm vạch số 2 trên thước
và chấm 1 điểm Điểm đó chính làtrung điểm M của cạnh AD
-HS thực hiện yêu cầu
II Đo dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuan 1 đến tuan 9
-Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1.Giới thiệu bài:
-Nêu mục đích tiết học và cách bắt thăm bài học
2Kiểm tra tập đọc: 9HS
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu hỏi
-Cho điểm trực tiếp từng HS
Chú y: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV đưa
ra những lời động viên để lan sau kiểm tra tốt
hơn
3Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cau.
-Yêu cau HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (4
HS ) ve chỗ chuẩn bị:cử 1 HS kiểm traxong, 1 HS tiếp tục lên gắp thăm bàiđọc
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
Trang 4+Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là chuyện
kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương
thân (nói rõ số trang).
GV ghi nhanh lên bảng
-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao đổi,
thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào xong
trước dán phiếu lên bảng
-Kết luận về lời giải đúng
+Những bài tập đọc là truyện kể lànhững bài có một chuỗi các sự việcliên quan đến một hay một số nhân vật,mỗi truyện điều nói lên một đieu có ýnghĩa
+Các truyện kể
*Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phan 1
trang 4,5 , phan 2 trang 15
*Người ăn xin trang 30, 31
Người ăn xin
Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu béqua đường và ông lão ăn xin Tôi (chú bé), ônglão ăm xin
Bài 3 -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cau HS tìm các đọan văn có
giọng đọc như yêu cau
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-Nhận xét tiết học Yêu cau những HS
chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa
Khoa học: ON TAP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOE
I.Mục tiêu : -SGV trang 80
- HS biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
-Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn
II.Đồ dùng dạy- học :
-HS chuẩn bị các mô hình rau, quả, con giống
III Hoạt động dạy- học:
Trang 5Hoạt động của thay Hoạt động của trò
1Không kiểm tra:
2.Hoạt động1: Tự đánh giá.
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn ve một bữa ăn
cân đối
-GV y/c HS dựa vào kiến thức đã học và chế độ ăn
uống của mình trong tuần để tự đánh giá:
+Đã phối hợp nhiều loại thức ăn chưa?
+Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo ĐV, chất
béo TV chưa?
-Yêu cầu 2 HS ngoi cùng bàn đổi phiếu cho nhau để
đánh giá xem bạn đã có những bữa ăn cân đối chưa ?
đã đảm bảo phối hợp nhieu loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món chưa ?
-Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết của HS ve
chế độ ăn uống
3.Hoạt động2 : Trò chơi:“Ai chọn thức ăn hợp
lý ?”
-GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm Sử
dụng những mô hình đã mang đến lớp để lựa chọn
một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình lại lựa
-Gọi 2 HS đọc 10 đieu khuyên dinh dưỡng hợp lý
-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói với
mọi người cùng thực hiện một trong 10 đieu khuyên
dinh dưỡng
-1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có nhiềuloại thức ăn, chứa đủ các nhóm thức ănvới tỉ lệ hợp lí là một bữa ăn cân đối.-Dựa vào kiến thức đã học để nhận xét,đánh giá vào phiếu HT
-HS trao đổi phiếu để đánh giá
Toán: KIEM TRA GIỮA HỌC KÌ I
GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường.
Địa lí: THÀNH PHO ĐÀ LẠT
I.Mục tiêu : -SGV trang 76.
-Giúp Hs yếu nắm vững một số đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
II.Chuẩn bị : -Bản đo Địa lí tự nhiên VN.
-Tranh, ảnh ve thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tam )
III.Hoạt động trên lớp :
Trang 6Hoạt động của thay Hoạt động của trò
1.KTBC : Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
-Nêu đặc điểm của sông ở Tây Nguyên và ích lợi
của nó
-Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trong lại rừng ?
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài: Ghi tựa đe
Thành phố nổi tiếng ve rừng thông và thác nước
:
*Hoạt động cá nhân :
GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh, ảnh, mục
1 trong SGK và kiến thức bài trước để TLCH sau :
+Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
+Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?
+Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào ?
-GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
-GV sửa chữa ,giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Đà Lạt-thành phố du lịch và nghỉ mát :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, vào
H 3,mục 2 trong SGK để thảo luận theo các gợi ý
sau : +Tại Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch và
Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt :
* Hoạt động nhóm : -GV cho HS quan sát hình
4, các nhóm thảo luận theo gợi ý sau : +Tại sao Đà
Lạt được gọi là thành phố của hoa quả và rau xanh ?
+Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở Đà Lạt
+Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhieu loại hoa ,
quả, rau xứ lạnh ?
+Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào ?
4.Củng cố, dặn dò: -HS đọc bài học ở SGK.
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau ôn tập
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét và bổ sung -HS cả lớp
+Cao nguyên Lâm Viên
+Đà Lạt ở độ cao 1500m +Khí hậu quanh năm mát mẻ -HS trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS các nhóm thảo luận -Các nhóm đại diện lên báo cáo kết quả
-Các nhóm đem tranh ,ảnh sưu tầm lêntrình bày trước lớp
-Các nhóm khác nhận xét,bô sung -HS các nhóm thảo luận, sau đó cử đạidiện trình bày
+Vì đa số dân Đà Lạt trồng hoa và rauxanh và trái cây xứ lạnh, diện tíchtrong rau rất lớn
+Hồng, lay-ơn, mi-mô-da, lan …;Dâu, đào mận, bơ…; Cà rốt,bắp cải +Vì Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanhnăm;
-2HS đọc
Luyện từ và câu: ON TAP GIỮA HỌC KÌ I (TIET 3)
I.Mục tiêu: -SGV trang 214.
Trang 7II Đo dùng dạy học: -Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ.
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuan 1 đến tuan 9
III Hoạt động trên lớp:
1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết
học
2.Kiểm tra đọc: Kiểm tra 8HS.
-Tiến hành tương tự như tiết 1
3.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cau.
-Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở
tuan 4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi nhanh
lên bảng
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn
thành phiếu Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
-Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc cả
bài theo giọng đọc các em tìm được
-4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HSđọc một truyện)
-Tô HiếnThành-Đỗ tháihậu
Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng ởnhững từ ngữ thể hiện tính cáchkiên định, khảng khái của Tô HiếnThành
2.Những hạt
thóc giống Nhờ dũng cảm, trung thực,cậu bé Chôm được vua tin
yêu, truyền cho ngôi báu
-Cậu béChôm-Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng cangợi Lời Chôm ngây thơ, lo lắng.Lời nhà vua khi ôn ton, khi dõngdạc
- ca
đrây Mẹ đrây-ca
An-Tram buồn, xúc động
4 Chị em tôi. Một cô bé hay nói dối ba
để đi chơi đã được em gáilàm cho tĩnh ngộ
-Cô chị-Cô em-Ngườicha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh,lời cha lúc
ôn ton, lúc trầm buon Lời cô chịkhi lễ phép, khi tức bực Lời cô emhon nhiên, ngây thơ
4 Củng cố – dặn dò: GV hỏi: + Những truyện kể các em vừa đọc khuyên
chúng ta đieu gì?
Trang 8-Dặn những HS chưa có điểm đọc phải chuẩn bị tốt để sau kiểm tra và xem trướctiết 4.
Kể chuyện: ON TAP GIỮA HỌC KÌ I (TIET 4)
I Mục tiêu: -SGV trang 217.
II Đo dùng dạy học: Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.
-Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III Hoạt động trên lớp:
1.Giới thiệu bài:
-Hỏi từ tuan 1 đến tuan 9 các em đã học những
chủ điểm nào?
-Nêu mục tiêu tiết học
2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cau.
-Yêu cau HS nhắc lại các bài MRV.GV ghi
nhanh lên bảng
-GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và làm bài
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ
nhóm mình vừa tìm được
-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
-Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được nhiều nhất
và những nhóm tìm được các từ không có trong
sách giáo khoa
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cau.
-Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ
-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành ngữ
-Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình
huống sử dụng
-HS trả lời các chủ điểm:
+Thương người như thể thương thân +Măng mọc thẳng.
+Trên đôi cánh ước mơ.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Các bài MRVT:
+Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33 +Trung thực và tự trọng trang 48 và 62 +Ước mơ trang 87.
*Bạn Nam tính thẳng thắn như ruột ngựa.
*Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách cho thơm
Thương người như thể
thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
Trang 9-Cau được ước thấy.
-Ước sao được vậy
-Ước của trái mùa
-Đứng núi này trông núinọ
-Nh n xét s a t ng câu cho HS ận xét sửa từng câu cho HS ửa từng câu cho HS ừng câu cho HS
Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cau.
-Yêu cau HS thảo luận cặp đôi ve tác
dụng của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
-Dặn những HS chưa có điểm đọc phải
chuẩn bị tốt để sau kiểm tra
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp
Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làmbài?”
Mẹ em hỏi:
-Con đã học xong bài chưa?
Cô giáo em thường nói:“Các em hãy cốgắng học thật giỏi để làm vui lòng ông bàcha mẹ”
-HS cả lớp
Am nhạc: HỌC HAT BÀI: KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM
IMục tiêu: -SGV trang 34.
-Giúp HS hát thuộc lời, hát đúng nhạc bài hát Khăn quàng thắm mãi vai em
II.Chẩn bị của giáo viên -Máy nghe, băng, đĩa nhạc bài Khăn quàng thắm mãi vai
em
- Tranh ảnh minh hoạ bài Khăn quàng thắm mãi vai em.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thay Hoạt động của trò
Học hát: KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM
1Giới thiệu bài hát: GV treo bài hát Khăn quàng thắm mãi vai
em và tranh minh hoạ lên bảng
2.Nghe hát mẫu: HS nghe hát qua băng, đĩa.
3.Đọc lời ca và giải thích từ khó:
- GV chỉ định HS đọc lời ca
Từ “gắng riêng “ nghĩa là cố gắng chăm chỉ
4.Đọc theo tiết tấu lời ca: GV hướng dẫn HS đọc lời ca và gõ tiết
tấu đoạn a, gồm 4 câu cùng chung tiết tấu:
Khi trông phương đông vừa hé ánh dương
Khăn quang trên vai của chúng em tới trường
Em yêu khăn càng gắng học hành
HS quan sát và lắng nghe
-HS nghe hát
3HS đọc lời ca
HS nghe hát
HS thực hiện
Trang 10Sao cho xứng đáng cháu Bác Hồ Chí Minh
5.Luyện thanh: 1-2 phút
6.Tập hát từng câu
-GV tập hát từng câu, tập xong 2 câu, GV cho hát nối liền 2 câu,
GV hướng dẫn cho các em chổ lấy hơi, hát rõ lời , hát diễn cảm
hoặc sữa cho các em những chỗ chưa đúng
7 Hát cả bài HS hát cả bài theo dãy bài, nhóm, cá nhân.
-GV theo dõi, sửa sai cho HS
8.Củng cố bài: -Từng tổ trình bày bài hát.
-GV dặn HS ve nhà hát thuộc lời và tìm động tác đơn giải phụ hoạ
cho bài hát
-Luyện thanh Tập hát từng câu
-HS thực hiện
HS sữa chỗ sai -HS thực hiện
Dạy GDPTTN BM và VLCN – Bài 2 (tiết2)
Thể dục: TRÒ CHƠI “TRÒ CHƠI NHAY O TIẾP SƯC ”
ON 5 ĐONG TAC CUA BÀI THE DỤC PHAT TRIEN CHUNG
I
Mục tiêu : -SGV trang 77.
-Giáo dục HS ý thức kỉ luật, tích cực, chủ động trong tập luyện
II Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phan mở đau:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: +Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân , cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”
2 Phan cơ bản:
a)On bài thể dục phát triển chung
+ Lan 1 : GVvừa hô nhịp vừa làm mẫu cho
HS tập 5 động tác
+ Lần 2 : GV vừa hô nhịp cho HS tập vừa
quan sát để sửa sai cho HS
+ Lần 3 , 4 : Mời cán sự lên hô nhịp cho cả
lớp tập, GV quan sát để sửa sai cho HS
+ GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển , GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS
+Cho các tổ thi đua trình diễn GV cùng HS
quan sát, nhận xét, đánh giá GV sửa chữa sai
sót, biểu dương các tổ thi đua tập tốt
+GV điều khiển cho cả lớp tập để củng cố
8 nhịp )
3 lần
-Lớp trưởng tập hợp lớp báocáo
Trang 11b)Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
-Nêu tên trò chơi.GV giải thích cách chơi và
phổ biến luật chơi
-Cho HS chơi thử
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức
-GV qs, nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc
Toán: NHAN VƠI SO CO MỘT CHỮ SO
I.Mục tiêu : -SGV trang 109.
-Giúp HS yếu biết thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số
không nhớ
II.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: Không.
2.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có sáu chữ số
với số có một chữ số :
* Phép nhân 241324 x 2 (phép nhân không nhớ)
-GV viết lên bảng phép nhân: 241324 x 2
-GV: Dựa vào cách đặt tính phép nhân số có sáu chữ
số với số có một chữ số, hãy đặt tính để thực hiện
-GV viết lên bảng phép nhân: 136204 x 4
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc
HS chú ý đây là phép nhân có nhớ Khi thực hiện các
phép nhân có nhớ chúng ta can thêm số nhớ vào kết
quả của lan nhân liến sau
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS đọc: 241324 x 2
-2 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớpđặt tính vào giấy nháp, sau đó nhậnxét cách đặt tính trên bảng của bạn
241324
x 2
482648 Vậy 241 324 x 2 = 482 648-HS đọc: 136204 x 4
-1 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
-HS nêu các bước như trên
Trang 12-GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó yêu cầu HS nêu
lại từng bước thực hiện phép nhân của mình
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: -GV yêu cau HS tự làm bài.
-GV yêu cau lan lượt từng HS đã lên bảng trình bày
cách tính của con tính mà mình đã thực hiện
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 -GV hỏi: Bài tập yêu cau chúng ta làm gì ?
-Hãy đọc biểu thức trong bài
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức
201634 x m với những giá trị nào của m ?
-Muốn tính giá trị của biểu thức 20634 x m với m = 2
ta làm thế nào ?
-GV yêu cau HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Bài 3: -GV nêu yêu cau bài tập và cho HS tự làm
bài
-GV nhắc HS thực hiện các phép tính theo đúng thứ
tự
Bài 4:
-GV gọi một HS đọc đe bài toán
-GV yêu cau HS tự làm bài
-HS trình bày trước -Viết giá trị thích hợp của biểu thứcvào ô trống
-Biểu thức 201634 x m
-Với m = 2, 3, 4, 5
-Thay chữ m bằng số 2 và tính
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-HS nhận xét,HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở đe kiểm tra bài lẫn nhau.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-HS đọc
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-Hs cả lớp
Tập đọc: ÔN TAP GIỮA HỌC KÌ I (TIET 5)
I Mục tiêu: -SGV trang 219.
II Đo dùng dạy học:
-Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuan 1 đến tuan 9
-Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1.Giới thiệu bài: -Nêu mục tiêu tiết học.
2.Kiểm tra đọc: -Tiến hành tương tự như tiết
1
3.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cau.
-Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang thuộc
chủ điểm Đôi cánh ước mơ.
GV ghi nhanh lên bảng
-Đọc yêu cầu trong SGK
-Các bài tập đọc
*Trung thu độc lập, trang 66.
*Ơ vương quốc tương lai, trang
70
Trang 13-Phát phiếu cho nhóm HS Yêu cầu HS trao
đổi, làm việc trong nhóm Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng Các nhóm nhận xét,
*Thưa chuyện với mẹ, trang 85.
*Đieu ước của vua Mi-đát,trang
90
-Hoạt động trong nhóm
-6 HS nối tiếp nhau đọc
Bài 3: -Ti n h nh tếu đúng: ành tương tự bài 2: ương tự bài 2: ng t b i 2: ự bài 2: ành tương tự bài 2:
Hon nhiên, tình cảm, tích được manggiày dép
-Cương
Mẹ Cương
Thưa chuyện với mẹ Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi làm để
kiếm tien giúp mẹ
Dịu dàng, thương con-Vua Mi-đat
-ThanĐi-ô-ni-dôt
Điều ước của vua Mi-đat.
Tham lam nhưng biết hối hận
Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đat bàihọc
3.Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?
-Chúng ta sống cần có ước mơ, can quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm chocuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc Những ước mơ tham lam, tam thường, kìquặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnh cho con người
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ve nhà ôn tập các bài: Cấu tạo của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép và từ láy, Danh từ
Khoa học: NƯỚC CO NHỮNG TÍNH CHAT GÌ ?
I.Mục tiêu: -SGV trang 85.
-Giúp HS có khả năng tự làm thí nghiệm, khám phá các tri thức
II.Đồ dùng dạy- học :
-HS và GV cùng chuẩn bị: HS phân công theo nhóm để đảm bảo có đủ
+2 cốc thuỷ tinh giống nhau +Nước lọc Sữa
+Chai, cố, hộp, lọ thuỷ tinh có các hình dạng khác nhau +Một tấm kính, khayđựng nước
+Một miếng vải nhỏ (bông, giấy thấm, bọt biển, … ) + Một tấm kính, khayđựng nước
+Thìa 3 cái
-Bảng kẻ sẵn các cột để ghi kết quả thí nghiệm
Trang 14III.Hoạt động dạy- học:
1.Không kiểm tra.
2.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:
GV giới thiệu chủ đe và bài mới
* Hoạt động 1: Màu, mùi và vị của nước.
-GV tiến hành hoạt động trong nhóm theo định
hướng
-Yêu cau các nhóm quan sát 2 chiếc cốc thuỷ
tinh mà GV vừa đổ nước loc và sữa vào Trao
đổi và TLCH:
1) Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa ?
2) Làm thế nào, bạn biết điều đó ?
3) Em có nhận xét gì về màu, mùi, vị của nước ?
-Gọi các nhóm khác bổ sung, nhận xét GV ghi
nhanh lên bảng những ý không trùng lặp về đặc
điểm, tính chất của 2 cốc nước và sữa
-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm độc
lập suy nghĩ và kết luận đúng: Nước trong suốt,
không màu, không mùi, không vị.
* Hoạt động 2: Nước không có hình dạng nhất
định, chảy lan ra mọi phía
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm và tự phát
hiện ra tính chất của nước
-Yêu cau HS chuẩn bị: Chai, lọ, hộp bằng thuỷ
tinh, nước, tấm kính và khay đựng nước
-Yêu cầu các nhóm cử 1 HS đọc phan thí
nghiệm 1, 2 trang 43 / SGK, 1 HS thực hiện, các
HS khác quan sát và trả lời các câu hỏi
1) Nước có hình gì ?
2) Nước chảy như thế nào ?
-GV nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm
-GV: Qua 2 thí nghiệm vừa làm, các em có kết
luận gì về tính chất của nước ? Nước có hình
dạng nhất định không ?
* Hoạt động 3: Nước thấm qua một số vật và
hoà tan một số chất
-GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Hỏi: 1.Khi vô ý làm đổ mực, nước ra bàn em
thường làm như thế nào ?
2.Tại sao người ta lại dùng vải để lọc nước mà
không lo nước thấm hết vào vải ?
-HS lắng nghe
-Tiến hành hoạt động nhóm.-QS và thảo luận về tính chấtcủa nước và trình bày trướclớp
1.Chỉ trực tiếp
2.Vì: Nước trong suốt, nhìnthấy cái thìa, sữa màu trắngđục, không nhìn thấy cái thìatrong cốc
-HS lắng nghe
-Làm thí nghiệm, quan sát vàthảo luận
-Nhóm làm thí nghiệm nhanhnhất sẽ cử đại diện lên làm thínghiệm, TLCH và giải thíchhiện tượng
1) Nước có hình dạng củachai, lọ, hộp, vật chứa nước.2) Nước chảy từ trên caoxuống, chảy tràn ra mọi phía.-Các nhóm nhận xét, bổ sung.-HS trả lời
-HS lắng nghe
-Trả lời
1.Em lấy giẻ, giấy thấm, khăn
Trang 153.Làm thế nào để biết một chất có hoà tan hay
không trong nước ?
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3, 4 tr.43 /
SGK
-Yêu cầu 4 HS làm thí nghiệm trước lớp
+Hỏi: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét
gì ?
+Yêu cầu 3 HS lên bảng làm thí nghiệm với
đường, muối, cát xem chất nào hoà tan trong
-Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS,
nhóm HS đã tích cực tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn can biết
-Dặn HS về nhà tìm hiểu các dạng của nước
lau để thấm nước
2.Vì mảnh vải chỉ thấm đượcmột lượng nước nhất định 3) Ta cho chất đó vào trongcốc có nước, dùng thìa khấyđều lên sẽ biết được chất đó
có tan trong nước hay không.-HS thí nghiệm
-1 HS rót nước vào khay và 3
HS lần lượt dùng vải, bông,giấy thấm để thấm nước.+Em thấy vải, bông giấy lànhững vật có thể thấm nước.+3 HS lên bảng làm thínghiệm
1.Em thấy đường tan trongnước; Muối tan trong nước;Cát không tan trong nước.2.Nước có thể thấm qua một
số vật và hoà tan một số chất.-HS cả lớp
Tập làm văn: ÔN TAP GIỮA HỌC KÌ I (TIET 6)
I Mục tiêu: SGV trang 222.
II Đo dùng dạy học:
-Bảng lớp viết sẵn đoạn văn
-Phiếu kẻ sẵn và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
Trang 161.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết
học
2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: -Gọi HS đọc đoạn văn.
+ Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở vị
trí nào?
+Những cảnh của đất nước hiện ra cho em
biết điều gì ve đất nước ta?
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cau: Tìm những
tiếng có mô hình cấu tạo(ứng với mô hình tìm
1 tiếng)
-Phát phiếu cho HS Yêu cau HS thảo luận và
hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-Nhận xét, kết luận phiếu đúng
Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cau.
-Hỏi:+Thế nào là từ đơn, cho ví dụ
+Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
-Gọi HS lên bảng viết các từ mình tìm được
-Gọi HS bổ sung những từ còn thiếu
-Kết luận lời giải đúng
-2 HS đọc thành tiếng
+Cảnh đẹp của đất nước đượcqua sát từ trên cao xuống
+Những cảnh đẹp đó cho thấyđất nước ta rất thanh bình, đẹphiền hoà
Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Hỏi:+Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?
Tam, cánh, chú, chuon, tre, gió, bờ
ao, khóm, khoai nước, cảnh, đất
Toán: TÍNH CHAT GIAO HOAN CUA PHÉP NHAN
Trang 17I.Mục tiêu : -Giúp HS: Nhận biết được tính chất giao hoán của phép
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
nhân:
-GV treo lên bảng bảng số như đã giới
thiệu ở phần đo dùng dạy học
-GV yêu cau HS thực hiện tính giá trị của
các biểu thức a x b và b x a để đien vào
bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b
với giá trị của biểu thức b x a khi a = 4 và b
= 8?
Tương tự với các trường hợp sau
-Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức b x a ?
-Ta có thể viết a x b = b x a
-Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số trong một
tích thì tích đó như thế nào ?
-GV ghi kết luận và công thức về tính chất
giao hoán của phép nhân lên bảng
-Vì sao lại điền số 4 vào ô trống ?
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp các phan còn
lại của bài, sau đó yêu cau HS đổi chéo vở
-2 HS lên bảng thực hiện, lớp làmbảng con
-HS nghe
-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HSthực hiện tính ở một dòng để hoànthành bảng như sau:
-Giá trị của biểu thức a x b và b x ađều bằng 32
-Giá trị của biểu thức a x b luônbằng giá trị của biểu thức b x a -HS đọc: a x b = b x a
-Khi ta đổi chỗ các thừa số trongmột tích thì tích đó không thay đổi
-Điền số thích hợp vào -HS điền số 4
-Vì khi đổi chỗ các thừa số trongmột tích thì tích đó không thay đổi.Tích 4 x 6 = 6 x Hai tích này cóchung một thừa số là 6 vậy thừa sốcòn lại 4 = nên ta đien 4 vào -HS làm bài và kiểm tra bài củabạn