1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

ngµy so¹n ngµy gi¶ng tiõt 1 ngµy gi¶ng bµi 1 sù phô thuéc cña c­êng ®é dßng ®iön vµo hiöu ®iön thõ gi÷a hai ®çu d©y dén i môc tiªu 1 kiõn thøc nªu ®­îc c¸ch bè trý vµ tiõn hµnh thý nghiöm kh¶o s¸t sù

149 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 815,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tìm hieåu muïc ñích cuûa thí nghieäm, duïng cuï thí nghieäm, laøm thí nghieäm nghieân cöùu taùc duïng nhieät cuûa aùnh saùng treân caùc vaät maøu traéng vaø maøu [r]

Trang 1

Tiết 1: Ngày giảng

Bài 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng

điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ U, I từ số liệu thực nghiệm

- nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

1 điện trở mẫu, 1vôn kế, 1am pe kế, 1 công tắc , 1 biến thế nguồn , dây nối

III Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ , tổ chức

kế , 1 khoá K , trong đó vôn kế đo hiệu

điện thế giữa hai đầu bóng đèn , am pe

kế đo cờng độ dòng điện chạy qua bóng

đèn

- GV yêu cầu học sinh theo dõi và nhận

xét

Đặt vấn đề : Cờng độ dòng điện chạy

qua dây dẫn có tỷ lệ với hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây hay không ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc

của cờng độ dòng điện và hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn

I Thí nghiệm

Sơ đồ mạch điện

- GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện 1.1

2 Tiến hành thí nghiệm

- GV yêu cầu học sinh đọc mục 2

Tiến hành thí nghiệm nêu các bớc tiến

hành thí nghiệm

Yêu cầu HS nhận dụng cụ thí nghiệm

theo nhóm ,ghi kết quả vào bảng

GV hớng dẫn HS sử dụng biến thế nguồn

GV kiểm tra các nhóm tiến hành thí

nghiệm , nhắc nhở cách đọc các chỉ số

trên dụng cụ đo , chú ý sau khi đọc xong

kết quả phải ngắt mạch điện ngay để

tránh sai số cho lần đo sau

GV gọi đại diện 1 nhóm đọc kết quả thí

nghiệm

Gọi HS các nhóm khác trả lời câu C1 từ

kết quả thí nghiệm của nhóm

- Sau khi tiến hành xong các bớc thí nghiệm , trao đổi nhóm để nhận xét

- Đại diện của nhóm đọc kết quả thí nghiệm

và nêu nhận xét

- HS nêu đợc đặc điểm của đồ thị biểu diễn sự

Trang 2

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

1 Dạng đồ thị

- GV yêu cầu HS đọc phần thông báo

mục 1 ( dạng đồ thị ) để trả lời câu hỏi :

? Nêu đặc điểm đờng biểu diễn sự phụ

thuộc của I và U ?

- GV hớng dẫn lại cách vẽ đồ thị và

yêu cầu HS hoàn thành câu C2

- Gọi HS nhận xét đồ thị của nhóm

mình

? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và

U ?

phụ thuộc của I và U là đờng thẳng đi qua gốc toạ độ

- Cá nhân HS vẽ đờng biểu diễn quan hệ giữa U

và I theo số liệu thí nghiệm nhóm mình

- Cá nhân HS trả lời câu C2

HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U

Hoạt động 4 : Vận dụng, củng cố , hớng dẫn về nhà

a Vận dụng :

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu C3 , C4

b Củng cố :

? Phát biểu kết luận sự phụ thuộc của I vào U , dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

đó ?

c Hớng dẫn về nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Đọc thêm mục : “ Có thể em cha biết “ và làm bài tập 1.1 1.4 SBT

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

Tiết 2 Ngày giảng

Bài 2 Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm

I Mục tiêu

1. kiến thức

- Nhận biết đợc đơn vị của điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập

- Phất biểu và viết đợc hệ thức định luật ôm

- Vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản

2 Kỹ năng.

- Vẽ sơ đồ mạch điện , sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn

II Chuẩn bị.

Bảng ghi giá trị thơng số U

I

III Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ, tổ chức

tình huống học tập

* Kiểm tra bài cũ

-(?) Nêu kết luận về mối quan hệ giữa

hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cờng

độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó?

- (?) Từ bảng kết qủa số liệu(bảng 1) ở bài

trớc hãy xác định thơng số U

I → nêu nhận

- Một HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV

- HS khác chú ý theo dõi và nêu nhận xét

Trang 3

ĐVĐ :

Đối với dây dẫn trong thí nghiệm ở bảng1

ta thấy nếu bỏ qua sai số thìU

I có giá trị

nh nhau Vậy với dây dẫn khác nhau có

kết quả nh vậy không? Bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niêm điện

trở

I Điện trở của dây dẫn

1 Xác định thơng sốU

I đối với mỗi dây

dẫn

- GV: yêu cầu HS dựa vào bảng 2 nêu

nhận xét và trả lời câu C2

- GV cho HS đọc thông báo mục 2 từ đó

trả lời câu hỏi:

? Nêu công thức tính điện trở?

- GV giới thiệu kí hiệu điện trở trên sơ đồ

mạch điện, đơn vị tính điện trở

(?) So sánh điện trở của dây dẫn trong

bảng 2 Nêu ý nghĩa của điện trở?

Hoạt động 3 : Phát biểu và viết biểu

thức định luật ôm

- GV từ R =U

I ⇒ I = U

R

- GV yêu cầu HS phát biểu nội dung định

luật

- HS Tính thơng số U

I với số liệu bảng 2 để

rút ra nhận xét trả lời câu C2

- Mỗi dây dẫn thì thơng sốU

I có giá trị

xác định

- Với hai dây dẫn khác nhau thì thơng số

U

I có giá trị khác nhau

- HS đọc thông báo mục 2 và nêu đợc công thức tính điện trở R=U

I

- Từ kết quả cụ thể HS so sánh điện trở của hai dây dẫn và nêu đợc điện trở là đại lợng biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn - HS ghi biểu thức định luật ôm và phát biểu nội dung định luật Hoạt động 4 Vận dụng củng cố, hớng dẫn về nhà a. Vận dụng củng cố - GV yêu cầu HS trả lời câu C3 , C4 và đọc phần ghi nhớ b. Hớng dẫn về nhà - Ôn lại bài 1 và đọc kỹ bài 2 - Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành - Làm bài tập 2.1 2.4 SBT IV Rút kinh nghiệm. ………

………

………

………

Trang 4

Tiết 3: Ngày Giảng:

Bài 3: Thực hành- Xác định điện trở

của một dây dẫn bằng Ampe kế và vôn kế

I : Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả đợc cách bố trí và ttiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và Ampe kế

2 Kỹ năng.

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

- Sử dụng các dụng cụ đo: Ampe kế và Vôn kế

- Kỹ năng làm thực hành và viết báo cáo thực hành

II Chuẩn bị

Mỗi nhóm:

1 dây dẫn cha biết giá trị điện trở

1biến thế nguồn

1Ampe kế, 1Vôn kế, 7 đoạn dây nối

III.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV Gọi một HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ câu hỏi của mục một trong mẫu báo

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Tiến hành thí nghiệm theo mục II

nguyên nhân gây ra sự khác nhau về

trị số điện trở trong mỗi lần đo

Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá thái độ

Trang 5

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

Tiờ́t 4 Ngày giảng:

Bài 4 Đoạn mạch điện mắc nối tiếp.

I – Mục tiêu: Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Xây dựng đợc công thức tính điện trở của đoạn mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp

Rtđ = R1 + R2 hệ thức U1

U2=

R1

R2từ kiến thức đã học.

- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức

2 Kĩ năng :

- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải các bài tập về

đoạn mạch mắc nối tiếp

II - Chuẩn bị: dây nối, các dây dẫn có điện trở có giá trị đã biết, khoá điện, biến thế

nguồn, 1 vôn kế và 1 am pe kế

III Tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- tổ chức tình

huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu và viết biểu thức của định luật

Ôm

- Làm bài tập 2.1(SBT)

2 Tổ chức tình huống học tập

Trong phần điện học ở lớp 7 chúng ta đã

tìm hiểu về đoạn mạch mắc nối tiếp Liệu

có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp

bằng một điện trở để dòng điện chạy qua

không thay đổi hay không? Bài mới

Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức có liên quan

đến bài mới

I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong

đoạn mạch nối tiếp

1 Nhớ lại kiến thức cũ:

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ để

trả lời các câu hỏi:

- 1 HS lên bảng trả lời và lam bài tập 2.1 (SBT)

- HS cả lớp theo dõi,nêu nhận xét

- HS trả lời các câu hỏi của GV :

Trang 6

(?) Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc

nối tiếp, cờng độ dòng điện chạy qua mỗi

đèn có liên hệ nh thế nào với cờng độ dòng

điện mạch chính?

(?) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

liên hệ nh thế nào với hiệu điện thế giữa hai

? C2 Hãy chứng minh rằng, đối với đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì: U1

U2

= R1

R2(3)

Hoạt động3 : Xây dựng công thức tính điện

trở tong đơng của đoạn mạch nối tiếp

II Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối

tiếp.

1 Điện trở tơng đơng

- GV thông báo khái niệm điện trở tơng

đ-ơng

? Điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc nối tiếp đợc tính nh thế

+ Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn bằng ờng độ dòng điện mạch chính

I1 = I2 =I (1)

+ Tổng hiệu diện thế gữa hai đầu mỗi bóng

đèn bằng hiệu điện thế giữa hai đầu doạn mạch

U1 +U2 = U (2)

- HS quan sát hình 4.1 trả lời câu hỏi của GV:

+ R1 , R2 ampe kế mắc nối tiếp

- Cá nhân HS trả lời câu C2 vào vở, 1HS lên bảng trình bầy:

+ áp dụng biểu thức định luật ôm ta có:

Trang 7

2 Công thức tính điện trở tơng đơng của

đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

? C3 CM : trong đoạn mạch nối tiếp thì: Rtđ

= R1 + R2 (4)

GV hớng dẫn HS câu C3 :

+ Viết biểu thức liên hệ giữa UAB, U1 và U2

+ Viết biểu thức tính trên theo I và R tơng

ứng

GV - Để khẳng định công thức (4) là đúng

chúng ta tiến hành thí nghệm kiểm tra

3 Thí nghiệm kiểm tra

GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm tra

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ hì nh 4.1

+ Giữ UAB không đổi,đo IAB

+ Thay R1, R2 bằng điện trở tơng đơng của

nó, đo I, AB

GV yêu cầu HS làm thí nghiện theo nhóm

? Qua kết quả thí nghiệm ta có kết luận gì

- GV thông báo : Các thiết bị diẹn có thể

mắc nối tiếp nhau khi chúng chịu đợc

công tắc để điều khiển mạch điện nối tiếp

- Tơng tự yêu cầu HS hoàn thành câu C5

- Từ câu C5 GV mở rộng : RTđ của đoạn

mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp là Rtđ =

R1 + R2 + R3 Trong n điện trở giống nhau

- Thảo luận theo nhóm để đa ra kết luận

- Đại diện nhóm nêu kết luận:

Rtđ = R1 + R2

- Cá nhân HS hoàn thành câu C4

- HS hoàn thành câu C5 Vì R1 nt R2 R12 = R1 + R2 = 40 Ω

Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì RAC của đoạn mạch mới là RAC = R12 + R3

Trang 8

3, Vận dụng kiến thức đã họcđể giải thích một số hiện tợng thực tế và giải bài tập

về đoạn mạch mắc song song

- 1công tắc , 1nguồn điện 6v,9 đoạn dây dẫn mỗi đoạn dài 30cm

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh :

Hoạt động 1:kiểm tra học ở nhà và đặt

vấn đề bài mới (5 phút)

1- Kiêm tra:

- Một HS làm bài tập trên bảng

2- Đặt vấn đề: Ta đã biết điện trở tơng

đơng của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng

điện trở thành phần Đối với đoạn mạch

song song thì sao?

Hoạt động 2:Ôn lại những kiến thức

có liên quan đến bài học (5 phút)

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: trong đoạn

mạch gồm hai bóng đèn mắc song song

cờng độ và hiệu điện thế của mạch

chính có quan hệ thế nào với hiệu điện

thế và cờng độ của các mạch rẽ?

- GV ghi bảng trả lời của HS

I=I1+I2 (1)U=U1=U2 (2)

Hoạt động 3: Nhận biết đợc đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc song song

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4.4 trên bảng

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

- Từng HS trả lời câu hỏi của GV

- Vẽ hinh sau trên bảng:

- Từng HS trả lời câu hỏi C1

Trang 9

- Vậy cờng độ dòng điện và hiệu điện

thế của từng đoạn mạch có đặc điểm gì?

- Từ hệ thức (1), (2) và công thức định

luật ôm em hãy trả lời câu hỏi C2

- Gợi ý: Từ U1=U2 ta có thể suy ra

- Yêu cầu HS phát biểu thành lời

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính

điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm

hai điện trở măc song song (7 phút)

- Yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm và

nêu rõ yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS lần lớt trả lời từng câu hỏi

C4 (nếu còn thời gian yêu cầu HS làm

tiếp câu C5)

- Hớng dẫn phần 2 của câu C5 trong sơ

đồ hình 5.2b SGK, có thể mắc hai điện

trở có trị số bằng bao nhiêu song song

với nhau bằng nhiêu (thay cho việc mặc

3 điện trở)? Nêu cách tính điện trở tơng

đơng của đoạn mạch đó

- Dựa vào thông tin sách giao khoa và kiếnthức đã học trả lời câu hỏi

-Cả lớp cùng làm một HS chứng minh trênbảng

- HS dựa vào đẳng thức phát biểu

HS thảo luận chứng minh công thức

- HS thảo luận trả lời câu hỏi C4

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………Ti ế t 6 Ng y ày gi

+ Giải bài tập vật lớ theo cỏc bước

+ Rốn luyện kỹ năng phõn tớch , so sỏnh, tổng hợp thụng tin

II Tổ chức cỏc hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Phỏt biểu và viờ́t biểu thức định luật

ụm ?

- Một HS lờn bảng trả lời cõu hỏi của GV

- HS ở dưới theo dừi và nhận xột cõu trả lời của

Trang 10

? Viết công thức biểu diễn mối quan hệ

giữa U, I, R, trong đoạn mạch có hai điện

trở mắc nối tiếp , song song

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

- GV gọi một HS lên tóm tắt đề

- Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra

giấy nháp

- GV hướng dẫn HS giải bài tập 1

? Cho biết R1, R2 được mắc với nhau như

thế nào? Ampe kế và Vôn kế đo những

đại lượng nào trong mạch điện?

? Áp dụng công thức nào để tính điện trở

tương đương Rtđ và R2 ?

? Thay số tính Rtđ R2

?Nêu cách giải khác?

3 Hoạt động 3: Giải bài tập 2

- Yêu cầu 1 HS đọc và tóm tắt đề bài 2

- Yêu cầu cá nhân HS giải bài 2( có thể

tham khảo gợi ý SGK)

- Gọi hai HS lên bảng chữa phần a,b

? Nêu nhận xét phần trình bày của bạn?

? Hãy trình bày cách giải khác?

- Phần b, HS có thể đưa ra cách giải khác

Ví dụ : Vì R1// R2 → I1

I2= R2

R1R2 Hoặc đi tính RAB = U IAB

UAB = I RAB

- Gọi HS so sánh các cách tính R2 , cách

nào nhanh hơn,dễ hiểu ?

4 Hoạt động 4: Giải bài bài tập 3

IA = 1,8 A

a, UAB = ?

b, R2 =?

Bài giảia,( A) nt R1 I1 = IA1 = 1,2A(A) nt ( R1 // R2 ) IA = IAB = 1,8 ATừ công thức I = U R →U = I R

U1 = I1 R1 = 1,2 10 = 12 ( v)R1 // R2 U1 = U2 = UAB = 12vHiệu điện thế giữa hai điểm AB là 12v

b, Vì R1 // R2 nên I = I1 + I2

I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)U2 =12v (theo câu a)

R2 = U2

I2 = 120,6 = 20(Ω)Vậy điện trở R2 = 20 Ω

Trang 11

- Tương tự GV hướng dẫn HS giải bài

tập 3

- Yêu cầu cá nhân HS tóm tắt và giải

bài tập 3 theo hướng dẫn

- Cá nhân HS giải bài tập 3 theo hướng dẫn của GV

5 Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà

- GV củng cố lại : Bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, bài hai vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, bài ba vận dungjcho đoạn

mạch hỗn hợp Lưu ý cách tính điện trở tương đương với mạch hỗn hợp

- Về nhà làm bài tập 6 (SBT)

IV Rót kinh nghiÖm.

………

………

………

………

Tiết 7 Ngày giảng: 10/9/09

Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I – MUC TIÊU

1 Kiến thức:

* Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài tiết diện và vật liệu làm dây

dẫn

* Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (Chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn)

* Suy luận và tién hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài

* Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làn từ cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ với chiều dài của dây

2 Kỹ năng:

* Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Mỗi nhóm HS:

- 1 Am pe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- 1 nguồn điện 3V

- 1 công tắc

- 8 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện

- 3 dây điện trở có cùng tiết diện, được làm bằng cùng một loại vật liệu: Một dây dài l, 1 dây dài 2l, 1 dây dài 3l Mỗi dây được quấn quanh một loãi cách điện phẳng, dẹt và dễ xác định số vòng dây

2 Giáo viên : Chuẩn bị giấy trong đã kẻ sẳn bảng 1 (trang 20 SGK ); đèn chiếu.

1-Kiểm tra bài cũ :

HS 1:

Chữa bài tập 6.2 SBT ?

Bài giải

a, Vì hai cách mắc đều được mắc vao cùng một hiệu điện thế U = 6V

C1: Điện trở tương đương của đoạn mạch là :

Trang 12

HS2:

1 Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

nối tiếp, cường độ dòng điện chạy qua mỗi

điện trở có mối quan hệ như thế nào với

cường độ dòng điện mạch chính ?

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên

hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai

đầu mỗi điện trở ?

Điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp quan

hệ như thế nào với mỗi điện trở thành

phần ?

2 Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vôn kế và

am pe kế để đo điện trở của một dây dẫn

- GV đánh giá cho điểm 2 HS

Đặt vấn đề: Chúng ta biết, với mỗi dây

dẫn, thì R là không đổi Vậy điện trở mỗi

dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào bản

thân dẫn dẫn đó ?  Bài mới

HS : Có thể không cần tính cụ thể nhưng giải thích đúng để đi đến cách mắc (5điểm )

Vẽ sơ đồ đúng (5 điểm)HS2 :

1 - Nêu được R1 nt R2

 I1 = I2 = I

U = U1 + U2

R = R1 + R2 (5 điểm)

- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện, chỉ rõ chốt nối vôn kế, am pe kế (5 điểm)

HS: nhận xét phần trình bày của các bạn tronglớp

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

I – Xác định sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào một trong những yếu tố

khác nhau

- Yêu cầu HS quan sát các đoạn dây dẫn ở

H 7.1, cho biết chúng khác nhau ở yếu tố

nào ? Điện trở của các dây dẫn này liệu có

như nhau không ?

 Yếu tố nào có thể gây ảnh hưởng đến

điện trở của dây dẫn

- Yêu cầu thảo luận nhóm, đề ra phương

án kiêmt tra sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào chiều dài dây dẫn

- GV có thể gợi ý cách kiểm tra sự phụ

thuộc của một đại lượng vào một trong

các yếu tố khác nhau đã học ở , lớp dưới

- Thảo luận nhóm, đề ra phương án kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây

- Đại diện nhóm trình bày phương án, HS nhóm khác nhận xét  phương án kiểm tra đúng

Trang 13

- Yêu cầu đưa ra phương án TN tổng quát

để có thể kiểm tra sự phụ thuộc vào một

trong ba yếu tố của bản thân dây dẫn

Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

II - Sự ph ụ thu ộc của đi ện tr ở vào

chiều dài dây dẫn

- Dự kiến cách tiến hành TN

- Yêu cầu HS nêu dự đoán về sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều dài dây ,

băng cách trả lời câu C1

 GV thống nhất phương án TN  mắc

mạch điện theo sư đồ H 7.2a  Yêu cầu

các nhóm chọn dụng cụ TN, tiến hành

TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1

( GV phát giấy trong cho các nhóm) Làm

TN tương tự theo sơ đồ H 7.2b ; 7.2c

- GV thu bảng kết quả TN của các nhóm

Chiếu kết quả của một số nhóm lên màn

hình  Gọi các bạn nhóm khác nhận xét

- Yêu cầu nêu kết luậ kết luận, qua TN

kiểm tra dự đoán

- GV: Với hai dây dẫn có điện trở tương

ứng R1, R2 có cùng tiết diện và được làm

từ cùng một loại vật liệu chiều dài dây

- HS nêu dự đoán

- Các nhóm chọn dụng cụ để tiến hành TN Tiến hành TN theo nhóm  ghi kết quả bảng

1

- Tham gia thảo luận kết quả bảng 1

- So sánh với dự đoán ban đầu  Đưa ra kếtluận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

- Ghi vở : Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài dây dẫn

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nh à

- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C2

- Hướng dẫn HS thảo luận câu C2 ?

- Tương tự với câu C4

- Cá nhân HS hoàn thành câu C2, Yêu cầu giải thích được : Chiều dài dây càng lớn  Điện trở của đoạn mạch càng lớn Nếu giữa hiệu điện thế không đổi  Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch càng nhỏ  Đèn sáng càng yếu

- Câu C4 :Vì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây không

Trang 14

- Nếu còn thời gian GV cho HS trả lời câu

- Đọc trước nội dung bài 8

IV Rót kinh nghiÖm.

Tiết 8 Ngày giảng 17 -9 - 09

Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở và tiết diện dây dẫn

Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì

tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây

2 kỹ năng

Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

II-Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm học sinh:

- Hai đoạn dây dẫn bằng hợp cùng loại có cùng chiều dài nhưng tiết diện lần lượt làS1 và S2

- Một nguồn điện 6V

- Một công tắc

- Một ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- Một vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V

- Bảy đoạn dây dẫn có lõi bằng đồng dài 30cm

- Hai chốt kẹp nối dây dẫn

III-T ch c ho t ổ chức hoạt động dạy học: ức hoạt động dạy học: ạt động dạy học: động dạy học:ng d y h c:ạt động dạy học: ọc:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

*Hoạt động 1: (8 phút)

-Trả lời câu hỏi, kiểm tra bài cũ và trình

bày lời giải bài tập theo yêu cầu của giáo viên

và tổ chức hoạt động học tập

- Kiểm tra bài cũ:

+Học sinh: Điện trở R tỷ lệ thuận với

chiều dài l

? Các dây dẫn có cùng tiết diện

và làm từ cùng một vật liệu phụ

Trang 15

- Đặt vấn đề.

*Hoạt động 2: (10 phút)

Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào tiết diện

HS :Thảo luận nhóm để tìm ra sự phụ

thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của

chúng

HS :Thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán về

sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây

dẫn của chúng theo các bước sau:

+Đặc điểm các điện trở

Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán đã

nêu theo yêu cầu của cấu C2

(Hình: 8.3)-Từng nhóm mắc mạch điện như sơ đồ

hình 8.3 (SGK) và tiến hành thí nghiệm, ghi

kết quả vào bảng I(SGK)

thuộc vào chiều dài dây dẫn như thếnào

? Hãy thực hiện bài tập 7.1/12/SBT

Các dây dẫn có thể được làm từcùng một vật liệu, (chẳng hạn bằngnhôm) nhưng với tiết diện khác nhau

có dây tiết diện nhỏ, có dây tiết diệnlớn Nếu các dây có cùng chiều dàithì điện trở của chúng phụ thuộc vàotiết diện như thế nào ?

? Để xét sự phụ thuộc của điệntrở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải

sử dụng các dây dẫn loại nào

? Hãy tìm hiểu các mạch điện ởhình 8.1 (SGK) và thực hiện câu C1

Giáo viên giới thiệu các điện trởR1, R2, R3 trong các mạch điện ởhình 8.2 (SGK)

? Hãy thực hiện câu C2

-Hướng dẫn, kiểm tra cách mắcmạch điện, đọc và ghi kết quả củacác nhóm

Trang 16

-Với dây dẫn có tiết diện S1.

-Làm tương tự với dây dẫn có tiết diện S2

Giáo viên hướng dẫn câu C4 vàC5, yêu cầu học sinh về nhà trìnhbày

Câu C4:

Xét và S2 = 5S1  R2 = ?Câu C5:

Xét và ,

? Với những dây dẫn có cùngchiều dài, được làm từ cùng vật liệuthì điện trở dây dẫn và tiết diện dây

có mối quan hệ như thế nào

Yêu cầu một số học sinh đọcphần ghi nhớ ở bài này

Trang 17

- Đọc thêm mục “ Có thể em chưa biết ’’

- Làm các bài tập từ bài 8.1 đến 8.5 / SBT

- Chuẩn bị trước bài 9

IV Rót kinh nghiÖm.

………

………

………

Tiết 9 Ngày giảng 23- 9- 09

Bài 10 Sự phụ thuộc của biến trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất

II Chuẩn bị

1 vôn kế, 1Ampe kế, 1 nguồn điện, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối, 2 chốt kẹp dây dẫn và bacuộn dây có cùng tiết diện , cùng chiều dài nhưng làm bằng ba chất liệu khác nhau

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức

tình huống học tập

* KiÓm tra bµi cò

(?) Qua tiết 7,8 ta đã biết điện trở của dây

dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào ? Phụ

thuộc như thế nào ?

Đ V Đ : Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ta phải

tiến hành thí nghiệm như thế nào ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu xem điện trở có

phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn hay

không?

I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu

làm đây dẫn

(?) Nêu cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra

sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm

đây dẫn ?

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo

- 1 HS trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe

Trang 18

nhóm , thực hiện từng bước a,b,c,d, của

phần 1 thí nghiệm (tr 25)

- Gọi đại diện các nhóm nêu nhận xét rút ra

từ kết quả thí nghiệm

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất

II Điện trở suất- Công thức điện trở

1 Điện trở suất

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 Điện

trở suất( tr 26), trả lời câu hỏi:

(?) Điện trở suất của một vật liệu ( hay một

chất) là gì ?

(?) Kí hiệu của điện trở suất?

(?) Đơn vị của điện trở suất?

- GV cho HS quan sát bảng điện trở suất

của một số chất ở 200C

(?) Nói điện trở suất của Nicrom là 1,1 10

-6Ωm cho ta biết điều gì?

(?) Dựa vào bảng 1 hãy tính điện trở R của

dây dẫn có chiều dài l = 1m, tiết diện S=

(?) Hãy giải thích ý nghĩa các kí hiệu đơn

vị từng đại lượng trong công thức vào vở

Hoạt động 5: Củng cố hướng dẫn về nhà

GV hướng dẫn HS hoàn thành câu C4 :

(?) Để tính điện trở ta vận dụng công thức

nào?

(?) Đại lượng nào đã biết, đại lượng nào

trong công thức cần phải tính?

Tính S rồi thay vào công thức R=l/S

- GV từ kết quả câu C4 ta thấy điện trở

của dây đồng rất nhỏ nên ta thường bỏ qua

điện trở của dây nối trong mạch điện

- R = S ρ= 0,5.10-6 106 = 0,5 (Ω)

HS hoàn thành bảng 2 theo các bướchướng dẫn Công thức tính điện trở: R=l/S

- HS thực hiện câu C4 theo sự hướng dẫncủa GV

- Đáp số R = 0,087(Ω)

Trang 19

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

Tiờ́t 10 Ngày giảng 24- 09 - 09

Bài 10.Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

*Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở

*Mắc đợc biến trở vào mạch để điều chỉnhcờng độ dòng điện chạy qua mạch

*Nhận ra đợc các biến trở dùng trong kĩ thuật

2 Kĩ năng:

*Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện

II Chuẩn bị:

1 Nhóm học sinh

- 1 biến trở con chạy (20-2A)

- 1 nguồn điện 3V

- 1 bóng đèn 2,5V-3W

- 1 công tắc

- 7 đoạn dây nối

- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số

- 3 điện trở kĩ thuật có các vòng màu

2 Giáo viên:

- Một số loại biến trở: tay quay, con chạy, chiết áp

- Tranh phóng to các loại biến trở

III Tổ chức hoạt động dạy- học.

1.Hoạt động 1:Kiểm tra-Tổ chức tình huống

học tâp.

*Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi:

(?) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những

yếu tố nào? Viết công thức biểu diễn sự phụ

thuộc đó?

(?) Từ công thức trên, theo em có những cách

nào để làm thay đổi điện trở của dây dẫn?

- GV: Trong 2 cách đó theo em cách nào dễ

thực hiện?

* GV: Điện trở có thể thay đổi đợc gọi là

HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV: CT: R=l/S

 Có 2 cách:- 1 Thay đổi l

- 2 Thay đổi S

HS: Cách 1 Thay đổi chiều dài dây dẫn

Trang 20

biến trở Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm

- GV: Treo tranh vẽ các loai biến trở

Các em hãy quan sát ảnh chụp các loại biến

trở, quan sát các loại biến trở ở hình 10.1 Trả

lời câu hỏi C1

(? ) Hãy chỉ và nêu tên các loại biến trở có

trong bộ thí nghiệm

(?) Dựa vào các loại biến trở ở các nhóm, đọc

và trả lời C2

+ Cấu tạo chính của biến trở?

+ Chỉ ra 2 chốt nối với hai đầu cuộn dây của

các biến trở, con chạy của biến trở

+ Nếu mắc hai đầu dây A,B của cuộn dây

này nối tiếp vào mạch thì khi dịch chuyển con

chạy C, biến trở có có tác dụng thay đổi điện

trở không?

? Vậy muốn thay đổi điện trở của cuộn dây

phải mắc nó vào mạch qua các chốt nào?

Hãy trả lời C3

GV giới thiệu các kí hiệu của biến trỏ

Các em hãy thảo luận và trả lời C4

GV Ta đã vừa tìm hiểu về cấu tạo của biến

trở Vậy dùng nó nh thế nào?

3 Hoạt động 3 :

3. Sử dụng biến trở để điều chỉnh

cờng độ dòng điện trong mạch.

? Các em hãy quan sát biến trở của nhóm và

cho biết số ghi trên biến trở, giải thích ý

nghĩa của các con số đó?

Các em hãy thực hiện C5

GV kiểm tra sơ đồ của HS vẽ, nhận xét và đa

C1 Các loại biến trở: Con chạy, tayquay, biến trở than (chiết áp)

C2:

HS + Cuộn dây dẫn + Chốt A,B

+ Không có tác dụng thay đổi R vì

l không thay đổi

C3 A,N hoặcM,B

R thay đổi vì l của cuộn day thay đổi.a

b

c

d

C4 Khi dịch chuyển con chạy thì l thay

đổi, do đó R của biến trở thay đổi

- (20- 2A)

Trang 21

ra sơ đồ đúng.

? Hãy mắc mạch điện theo sơ đồ, Thực hiện

theo C6, trả lời C6?

3 Kết luận

? Vậy biến trở là gì và đợc dùng để làm gì?

GV: Một số thiết bị điện dùng trong gia đình

sử dụng biến trở than (chiết áp) nh trong

Radio, tivi, đèn bàn…

4 Hoạt động 4.Nhận dạng hai loại điện trở

dùng trong kĩ thuật.

II Các điện trở dùng trong kĩ thuật.

GV hớng dẫn HS trả lời C7

Lớp than hay lớp kim loại mỏng có tiết diện

lớn hay nhỏ? Suy ra R lớn hay nhỏ?

Hãy nhận dang 2 cách ghi trị số ở các điện trở

dùng trong kĩ thuật

GV đa ra bảng 1 trang 31 và giới thiệu cho

học sinh xác đinh trị số của điện trở theo các

vòng màu

5 Hoạt động 5 Vận dụng- Cũng cố – Mục tiêu:

Hớng dẫn về nhà

III Vận dụng

? Qua bài học chúng ta cần ghi nhớ những

vấn đề gì?

Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C9

Yêu cầu HS làm C10

Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

H

ớng dẫn về nhà

- Đọc phần “ Có thể em cha biết”

- Ôn lại các bài đã học

- Làm nốt các bài tập 10 (SBT)

Rmax = 20; Imax = 2A

C5

K

Đ

C7 Từ CT: R=l/S Vì S nhỏ nên R lớn

C8 - Trị số có ngay trên điện trở

- Trị số đợc thể hiện bằng các vòng màu

HS Đọc mục ghi nhớ

C9 HS đọc giá trị điện trở ghi ngay trên

điện trở của nhóm mình

Tóm tắt

R = 20;

S = 0,5mm2 =0,5.10-6m

d = 2cm =0,02m N=? Giải Chiều dài của dây hợp kim là:

l=RS

ρ =

20 0 5 10− 6 1,1 10− 6 ≈ 9 ,091(m)

Số vòng dây của biến trở là:

N= l

π d=

9 ,091

π 0 , 02=145(vong)

ĐS: N= 145 (vòng)

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

Tiờ́t 11 Ngày giảng:30 – 09 - 09

Trang 22

Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm vàcông thức tính điện trở của dây

dẫn

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các

đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp , song song, hỗn hợp

2 Kỹ năng :

- Phân tích tổng hợp kiến thức

- Giải bài tập theo đúng các bước giải

II Tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Ôn tập phần kiến thức cũ có

liên quan

Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu và viết biểu thức của định luật

Ôm, Giải thích rõ kí hiệu và ghi rõ đơn vị

của từng đại lượng trong công thức

? Viết công thức tính điện trở theo chiều

dài l, tiết diện S, điện trở suất ρ

Hoạt động 2: giải bài tập 1

- Yêu cầu 1 HS đọc đề và lên bảng tóm tắt

đề

- GV hướng dẫn HS các bước giải bài tập 1

+ Tính điện trở của dây dẫn

+ Tính cường độ dòng điện chạy qua dây

+ Để bóng đèn sáng bình thường cần phải

có điều kiện gì ?

+ Để tính R2 cần phải biết những đại lượng

gì ? ( có thể cần biết đại lượng U2, I2, hoặc

Rtđ )

- Gọi một HS lên bảng giải phần a

? Nêu cách giải khác cho phần a, so sánh

xem cách giải nào ngắn hơn, dễ hơn?

- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS khác theo dõi và nhậ xét câu trả lời của bạn

Ta có I = U

R = 2 AVậy cường dộ dòng điện qua dây dẫn là 2A

Bài giải

a, Phân tích mạch điện : R1 nt R2

ví đèn sáng bình thường do đó :I1= 0,6A, R1 = 7,5

Trang 23

- Tương tự yờu cầu cỏ nhõn HS hoàn thành

phần b

Hoạt động 4: Giải bài tập 4

- GV yờu cầu HS đọc và giải bài tập 4C

- GV gợi ý:

Dõy nối từ MA và từ NB được coi như

một điện trở Rd mắc nối tiờ́p với đoạn mạch

gồm 2 búng đốn : Rd nt ( R1 // R2 ) Vậy

điện trở của đoạn mạch MN dược tớnh như

với mạch hụ̃n hợp đó biờ́t cỏch tớnh từ bài

Tiờ́t 12 Ngày giảng: 1 – 10- 09

BàI 12: Công suất điện

I Mục tiêu

1 Nêu đợc ý nghĩa của số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện

2.Vận dụng đợc công thức P = UI để tính một lợng khi biết các đại lợng còn lại

III tổ chức hoạt động hạy học :

Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định

mức của các dụng cụ điện (15phút)

I công suất định mức của các dụng

Trang 24

loại bóng đèn hoặc dụng cụ điện (thật

hoặc ảnh chụp) khác nhau có ghi số

vôn và số oat

- Giáo viên tiến hành thí nghiệm hình

12.1 – Mục tiêu: SGK để học sinh quan sát và

nhận xét độ sáng của các bóng đèn

- Giáo viên cho học sinh trả lời cá nhân

C1

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện

C2 Nếu học sinh khó khăn thì giáo

viên nêu câu hoải: Công suất cơ học là

gì? Công thức, đơn vị của công suất?

- Giáo viên chuyển tiếp: Vậy số ghi oat

trên dụng cụ dùng điện là chỉ công suất

nào? ta hãy tìm hiểu ý nghĩa của số oat

ghi trên một dụng cụ dùng điện đó

2 ý nghĩa của số oat ghi trên mỗi

dụng cụ điện.

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự suy

nghĩ và đoán nhận ý nghĩa của số oat

ghi trên dụng cụ dùng điện, cụ thể nh

Đèn xe máy: 12V – Mục tiêu: 10W

- Giáo viên: Số vôn ghi trên dụng cụ

điện là hiệu điện thế định mức Vậy số

oat ghi trên dụng cụ điện tơng ứng với

công suất nào?

- Nếu học sinh vẫn không phát hiện

đ-ợc thì cho học sinh đọc kỹ II.2 SGK

Ghi bảng:

Công suất định mức của mỗi dụng cụ

điện cho biết công suất mà dụng cụ đó

tiêu thụ khi hoạt động bình thờng

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động

cá nhân, hoàn thành C3

- Sau đó giáo viên mắc mạnh điện ở

hình 12.2SGK điều chỉnh biến trở cho

học sinh quan sát hai trạng thái: Bóng

đèn sáng mạnh và bóng đèn sáng yếu

Hoạt động 2: tìm công thức tính công

- Học sinh hoạt động cá nhân, thực hiện quansát và đọc số vôn, số oát ghi trên các dụng cụdùng điện

- Học sinh quan sát thí nghiệm của giáo viên

và nhận xét:

- Hai đèn đều hoạt động ở hiệu điện thế220V, nhng đèn 100 W hoạt động mạnh hơnhay sáng hơn đèn 25W

- C1 Nếu các đèn sử dụng với cùng một hiệu

điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnhhơn Đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn

- Học sinh nhớ lại kiến thức ở lớp 8:

- Ôn lại khái niệm công suất cơ học, côngthức và đơn vị công suất để thấy: Oat là đơn

vị của công suất

- Học sinh khá có thể đoán đợc:

+ Với đèn 1: Khi sử dụng với hiệu điện thế220V thì tiêu thụ công suất điện là 100W

+ Với đèn 2: Khi sử dụng hiệu điện thế 220V

thì tiêu thụ công suất điện 800W

+ Đèn xe máy : Khi sử dụng ở hiệu điện thế12V thì tiêu thụ công suất điện 10W

- Học sinh phải phát hiện đợc là: Số oat đó

đ-ợc gọi là công suất định mức

- Học sinh phát hiện ra ý nghĩa của P đm

C3: Học sinh quan sát hai trạng thái sángmạnh, sáng yếu của bóng đèn trong thínghiệm của giáo viên và trả lời của C3:

- Bóng đèn lúc sáng mạnh có công suất lớnhơn lúc sáng yếu

- Bếp điện lúc điều chỉnh nóng ít hơn có công suất nhỏ hơn lúc bếp nóng nhiều hơn

- Học sinh quan sát thí nghiệm thấy đèn sángdần lên, tức công suất điện của đèn tăng thì

Trang 25

suất điện

II Công thức tính công suất điện

1 Thí nghiệm:

- Giáo viên dùng thí nghiệm để đặt vấn

đề: Cho mạch điện nh hình 12.2 Giáo

viên điều chỉnh con chạy của biến trở

để đèn sáng dần lên Yêu cầu quan sát

độ sáng của đèn với kim chỉ của ampe

kế và vôn kế

- Giáo viên hỏi: Vậy công suất của đèn

có quan hệ với hiệu điện thế và đặt vào

hai đầu đèn và cờng độ dòng điện qua

đèn, những quan hệ nh thế nào? Vậy

phải làm thí nghiệm cụ thể nh hớng

dẫn trong SGK

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên

cứu mục II 1 SGK để nắm đợc các bớc

tiến hành thí nghiệm

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động

cá nhân thực hiện C4

- Giáo viên yêu cầu: Nếu bỏ qua sai số

của ghép đo thì có thể rút ra kết luận gì

trả lời cho mục đích thí nghiệm đặt ra

- Giáo viên yêu cầu hoạt động nhóm để

làm C5 giáo viên gợi ý: Vận dụng công

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn sửa chữa

sai sót của học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc mục Có thể em

kim ampe kế và cũng quay, chỉ giá trị cờng

độ dòng điện và hiệu điện thế tăng dần

- Học sinh nắm đợc mục tiêu của thí nghiệm

là xác định mỗi liên hệ giữa công suất tiêu thụ

điện của đèn với hiệu điện thế đặt vào hai đầu

đèn và cờng độ dòng điện qua đèn

- Học sinh đọc SGK, nắm đợc các bớc tiếnhành thí nghiệm

- Học sinh dùng kết quả bảng 2 SGK tính ợc:

đ-+ Tích: U1I1 = 6.0,82 = 4,92

+ Tích: U2I2 = 6.0,51 = 3, 06

So sánh: 4,92 5 = công suất đèn 1 3,06 3 = công suất đèn 2

- Một học sinh rút ra kết luận:

Công suất tiêu thụ điện của một dụng cụ dùng

điện bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầudụng cụ đó và cờng độ dòng điện chạy quanó

- Cả lớp nhận xét để chính xác hóa phát biểutrên

Trang 26

cha biết

- Giáo viên củng bài học:

+ Trên một bóng đèn ghi 12V – Mục tiêu: 5W

Hãy cho biết ý nghĩa số ghi 5W

+ Bằng cách nào có thể xác định công

suất của một đoạn mạch khi có dòng

điện chạy qua?

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

Tiết 13: Nga ̀y giảng 07- 10 -09

Bài 13: Điện năng- Công của dòng điện.

I – Mục tiêu: Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc các thí dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng

- Biết đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ và mỗi số đếm công tơ là

III Tổ chức cỏc hoạt động dạy học

Trợ giúp của GV Hoạt động học tập của HS

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức

tình huống học tập

? Viết công thức tính công suất

? Trên bóng đèn có ghi: 220V- 75W Em

hiểu nh thế nào về các số đo trên?

ĐVĐ: Khi nào một vật cú mang năng

lượng? Dũng điện cú mang năng lượng

khụng? Bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lượng của

dũng điện

- Một HS lờn bảng trả lời cõu hỏi của GV

- HS khỏc theo dừi và nờu nhận xột

Trang 27

1 Dòng điện có mang năng lượng

- GV cho HS quan s¸t h×nh 13.1

? Dòng điện thực hiện công cơ học trong

hoạt động của dụng cụ và thiết bị nào?

? Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong

hoạt động của dụng cụ và thiết bị nào?

- GV : Năng lượng của dòng điện được

gọi là điện năng

Hoa ̣t động 2 : T×m hiÓu sù chuyÓn ho¸

? trong hoạt động của mỗi dụng cụ ở

bảng 1 phần năng lượng nào được biến

đổi từ điện năng là có ích, là vô ích?

? Nhắc lại hiệu suất đã học ở lớp 8

Vận dụng với hiệu suất sử dụng điện

năng

Hoạt động 3: T×m hiÓu c«ng, c«ng thøc

tÝnh, dông cô ®o c«ng cña dßng ®iÖn:

II Công của dòng điện

1 Công của dòng điện

- GV thông báo : Công của dòng điện sản

ra trong đoạn mạch là số do phần điện

năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển

hóa thành các dang năng lượng khác

2 Công thức tính công của dòng điện

-Từ kiến thức đã học ở lớp 8 , hãy cho biêt

-HS quan sát hình 13.1 trả lời câu C1

* Dßng ®iÖn thùc hiÖn c«ng c¬ häc ë c¸c dông cô: m¸y khoan, m¸y b¬m níc, vv

* Dßng ®iÖn cung cÊp nhiÖt lîng trong c¸c dông cô nh má hµn ®iÖn, bµn lµ ®iÖn vv

- Tổ chức thảo luận nhóm điền kết quả vào bảng 1 cho câu C2

- Các nhân HS hoàn thành câu C3

- Nhắc lại hiệu suất đã học ở lớp 8

- HS ghi vở công của dòng điện

Trang 28

mối liờn hệ giữa cụng A và cụng suất P

- GV hướng dẫn HS trả lời cõu C5

? công thức tính công đã học ở lớp 8?

- ? kết hợp P = UI, chứng minh A = UIt

? đổi 1 kWh ra J?

3.Đo cụng của dòng điện

- GV cho HS quan sát công tơ điện và đa

bảng số 2 cho HS trả lời câu C6

Hoạt động 5: Vận dụng - củng cố -

hướng dẫn về nhà

- GV yờu cầu HS hoàn thành cõu C7, C8

vào vở

- GV gợi ý cõu C7

+ Giải thớch ý nghĩa của những con số ghi

trờn búng đốn?

+ Tìm mối quan hệ giữa những đại lượng

đó biờ́t và đại lượng cần tìm?

+ Điện năng tiờu thụ được tớnh theo dơn vị

Ngoài ra công của dòng điện còn đo bằng kWh 1 kWh = 3 600 000 Ws

-HS quan sỏt bảng 2 trả lời cõu C6 :

1 số = 1 Kw.h

- C7 : Vì đèn mắc vào hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức U = 220V nên công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức P = 75 W = 0,075kW

Điện năng tiêu thụ trong 4 giờ là:

A = P.t = 0,075.4 = 0,3 (kWh)

- A = 1,5 kWh = 5,4.106JCông suất của bếp là

Tiết 14: Ngày giảng 08 – 10 - 09

Bài 14: Bài tập về công suất và điện năng sử dụng

Trang 29

I – Mục tiêu: Mục tiêu:

III Tổ chức cỏc hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Viết công thức tính công của dòng

điện, nêu tên các đơn vị công của dòng

điện ?

? Đổi 2 kwh ra đơn vị J

Hoạt động 2: giải bài tập 1

- GV yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt đề

dòng điện qua đèn là bao nhiêu ?

- Số chỉ ampekế là bao nhiêu ?

- Tính UB ?

- HS lờn bảng trả lời cõu hỏi của GV

- HS khỏc theo dừi phần trả lời của bạn,nờunhận xột

Bài 1:

U = 220V; I = 341mA = 0,341Aa) R = ?;

U=

4,5

6 =0 , 75( A)

Trang 30

- Tính RB ?

- Tính PB ?

- Tính AB ?

- GV nhận xét cho điểm

Hoạt động 4: Giải bài 3

- GV yêu cầu học sinh lên vẽ hình và

AB = Pt = 2,25 600 = 1350 (J)A= UIt = 9.0,75.600 = 4050 (J)

Bài 3:

Do đèn và bếp cùng hiệu điện thế định mức

và bằng hiệu điện thế của nguồn điện nên ta phải mắc chúng song song nh sơ đồ trên.Vì đèn và bếp hoạt động bình thờng nên

Trang 31

giải bài tập về cụng và cụng suất của

dũng điện

- Chuẩn bị mẫu bỏo cỏo thực hành

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

………

Tiết 15: Ngày giảng 15 – 10- 09

Bài 15 Thực hành:xác định công suất của các dụng cụ điện

I – Mục tiêu: Mục tiêu:

Cho mỗi nhóm học sinh.

Biến thế nguồn, Biến trở, đèn 12 V - 15W, quạt điện 2,5V - 3W, các dây nối, mẫu báo cáo chuẩn bị sẵn

III - Nội dung thực hành:

1- Xác định công suất tiêu thụ của đèn ( 17 phút )

Trang 32

HS: Rút ra nhận xét công suất tiêu thụ của đèn khi hiệu điện thế tăng, giảm.

2 - Xác định công suất tiêu thụ của quạt điện ( 18 phút )

Các nhóm học sinh mắc mạch điện nh sơ đồ:

GV: Kiểm tra (chú ý cho học sinh để biến trở ở vị trí điện trở lớn nhất) khi đã mắc đúng cho đóng mạch

Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ các giá trị ghi trong bảng, đồng thời đọc

và ghi cờng độ dòng điện tơng ứng và tính công suất tiêu thụ của quạt trong từng trờng hợp

Tiết 16: Ngày giảng 21 -10 -09

Bài 16: Định luật Jun - Len xơ.

I – Mục tiêu: Mục tiêu:

1 Kiến thức:

K

VM

Trang 33

- Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện,.

- Phát biểu đợc định luật Jun - Len xơ

2 Kỹ năng:

- Vận dụng vào giải các bài tập

II - Chuẩn bị:

Bảng phụ

III Tổ chức hoạt động dạy học

Trợ giúp của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1-Ho ạ t độ ng 1 Tìm hiểu sự biến đổi

điện năng thành thế năng.

a-Một phần điện năng được biờ́n đổi thành nhiệt

năng.

- Cho HS quan sỏt :Búng đốn dõy túc;

búng đốn bỳt thử điện;đốn LED; nồi cơm

điện; bàn là ấm điện; mỏy sấy túc; quạt

điện

- (?) Trong những dụng cụ trờn dụng cụ

nào biờ́n đổi một phần điện năng th nh à

nhiệt năng một phần th nh quang nà ăng ?

- (?)Trong những dụng cụ trờn dụng cụ

nào biờ́n đổi một phần điện năng thành

nhiệt năng một phần thành cơ năng

b-Toàn bộ điện năng được biờ́n đổi thành nhiệt

năng.

- (?) Hóy kẻ tờn những dụng cụ biờ́n đổi

toàn bộ điện năng thành nhiệt năng?

- GV (Giới thiệu) Cỏc dụng cụ biờ́n đổi

toàn bộ điện năng thành nhiệt năng cú bộ

phận chớnh là một đoạn dõy bằng Nikelin

hoặc bằng contantan

- (?) Hóy so sỏnh điện trở suất của dõy

hợp kim với của dõy đồng ?

2 – Hoạt động 2

Xõy dựng hệ thức biểu thị định luật Jun

– Len Xơ.

- ĐVĐ: Xét trường hợp điện năng biờ́n

đổi hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt

lượng toả ra ở dõy dẫn điện trở R khi dũng

điện cú cường độ I đi qua trong thời gian t

được tớnh bằng cụng thức nào?

- (?)Hãy tính công thực hiện của dòng điện

- HS: Vì dâ dẫn chỉ toả nhiệt Theo định

luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng: A=Q => Q= I2Rt

Trang 34

- (?) Theo em nhiệt lợng Q toả ra trên dây

dẫn trong trờng hợp này đợc tính nh thế

nào? Tại sao?

- (Chốt lại) Bằng thực nghiệm ngời ta đã

xác định : Trong trờng hợp điện năng biến

đổi hoàn toàn thàng nhiệt năng, nhiệt lợng

toả ra ở dây dẫn điện trở R có dòng điện I

chạy qua trong thời gian t là: Q= I2Rt

3-H oạt động 3

Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra hệ thức

biểu thị định luật Jun- Len Xơ.

- GV: treo bảng có hình vẽ 16.1 (SGK) và

có ghi kết quả thí nghiệm

- GV (Y/cầu) Hãy đọc và nêu hớng xử lí

kết quả này

-GV (Y/cầu) Hãy tính điện năng A của

dòng điện chạy qua điện trở trong thời

gian trên

- GV (Y/cầu) Hãy tính nhiệt lượng Q mà

nớc trong nhiệt lợng kế thu vào để nóng

lên

-GV (?) So sánh A và Q rồi nhận xét ?

4-Hoạt động 4

Phát biểu định luật Jun- Len Xơ.

-GV: (Y/cầu ) Phát biểu định luật Jun- Len

Xơ và nêu đơn vị mổi đại lợng trong định

Vận dụng định luật Jun- Len Xơ.

-GV: Treo bảng phụ ghi câu C5 (SGK) và

yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

HS: Nhiệt lợng nớc nhận đợ : Q1=C1m1

Δt0 =4200.0,2.9,5 = 7980 J

Nhiệt lợng bình nhôm nhận đợc: Q2= C2m2Δt0

=880.0,078.9,5 =652,08 JNhiệt lợng nớc và bìnhnhôm nhận đợc: Q=Q1+Q =8632,08J

- HS: A<Q Điều này là do một nhỏ

năng lợng đã truyền ra môi trờng xung quanh

- HS: Phát biểu định luật(SGK)

- HS: Thảo luận nhón và cử đại diện

nhóm trình bày HS nhóm khác nhận xét.Câu C5: Nhiệt lợng thu vào của nớc để từ

Vậy thời gian nớc sôi là: 672s

- HS: Ghi những y/cầu của gv để về nhà

thực hiện

Trang 35

Tiết 17: Nga ̀y giảng 23-10-09

Bài 17: Bài tập định luật Jun - Len xơ.

I – Mục tiêu: Mục tiêu:

III T ch c cỏc ho t ổ chức hoạt động dạy học: ức hoạt động dạy học: ạt động dạy học: động dạy học:ng da h cỵ học ọc:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu và viết công thức của định

luật Jun- Lenxơ trong trờng hợp Q tính

Trang 36

- (?) Cụng thức tớnh nhiệt lượng cung

cấp làm cho nước sụi?

- (?) Hiệu suất được tớnh bằng cụng

b) Nhiệt lợng do ấm toả ra khi đó ?

c) Tính thời gian đun sôi nớc ?

- GV yờu cầu một HS lờn bảng trình

bày , HS khỏc theo dừi và nờu nhận xột

Hoạt động 4: Giải bài 3

a) Nhiệt lợng Q mà bếp toả ra là:

Q = I2Rt = 80 (2,5)2 1 = 500 (J)b) Nhiệt lợng toàn bộ chính là nhiệt lợng do dây dẫn toả nhiệt và bằng:

Q = I2Rt = 80 (2,5)2 20 60 = 6 00 000 (J)Nhiệt lợng có ích là nhiệt lợng thu vào của n-ớc:

Q = Cm(t2 - t1) = 4200 1,5 75 = 472 500 (J)Hiệu suất H =Qci

Tiền điện phải trả là 45  700 = 31500đ

- HS Giải bài tập 2 theo gợi ý

Bài tập 2:

- Nhiệt lợng cần cung để nớc sôi chính là nhiệtlợng có ích: Q1 = Cm(t2-t1) = 4200 2 (100-20)

= 672 000 (J)

- Nhiệt lợng toàn bộ cũng chính là nhiệt lợng

do dòng điện qua dây dẫn sinh ra

Từ công thức H = Q1

Q

Qtp=Q1: H = 672000: 0,9 = 746 667 (J)

- Thời gian nớc sôi chính là thời gian mà dòng

điện chạy qua dây dẫn để toả ra nhiệt lợng toàn bộ Q = P.t

Do bếp điện hoạt động đúng công suất định mức nên hiệu điện thế sử dụng đúng bằng hiệu

điện thế định mức Qtp = Pđm t t = Qtp: Qđm = 746,6 (s)

Trang 37

H: Nhiệt lợng toả ra trên đờng dây

trong 30 ngày là bao nhiêu

- GV Lưu ý nhiệt lượng tỏa ra ở đường

dõy dẫn của gia đình rất nhỏ nờn trong

thực tờ́ ta cú thể bỏ qua hao phớ này

Hoạt động 5: Hướng dõ̃n vờ̀ nhà

Làm bài tập 16- 17.5 , 16-17.6 (SBT)

- Chuẩn bị mẫu bỏo cỏo thực hành

b) Vì dây và các dụng cụ đợc mắc nối tiếp nêncờng độ dòng điện qua chúng nh nhau I=

Bảng phụ viết sẵn câu 2

Trợ giúp của GV Hoạt động học tập của HS

Tiết 19: Kiểm tra 1 tiết

Trang 38

I> Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

1- (1đ) Đơn vị nào dới đây không phải là đơn vị điện năng

a Jun (J) b Niutơn (N) c Kilôoát giờ d Số đếm công tơ điện

2- (1đ) Điện năng không thể biến đổi thành:

a Cơ năng b Quang năng c Nhiệt năng d Năng lợng nguyên tử

II> (2đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

1- Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn……… với hiệu điện thế giữa hai đầu dây

2- Các điện trở dùng trong kỹ thuật………và có trị số đợc ………

a Cho biết ý nghĩa của các số ghi này

b Tính cờng độ dòng điện định mức của đèn

c Tính điện trở lúc đèn hoạt động bình thờng.2- (4đ) Một đoạn mạch gồm 2 điện trở có R1 = 30, R2 = 15 mắc nối tiếp Hiệu điện thế luôn không đổi và bằng 9V

a Tính cờng độ dòng điện qua đoạn mạch

b Tính công suất của đoạn mạch

c Nếu thay R1 bằng bóng đèn 6V – Mục tiêu: 24W thì đèn có sáng bình thờng không ? tại sao ?

Đề B :

A Trắc nghiệm :

I> Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

1-(1đ) Đơn vi nào dới đây là đơn vị điện năng?

a Oát (W) b Niutơn (N) c Kilôoát giờ d Calo

2- (1đ) Điện năng không thể biến đổi thành:

a Cơ năng b Quang năng c Nhiệt năng d Năng lợng nguyên tử

II>(2đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

1- Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn……… với hiệu điện thế giữa hai đầu dây, tỉ lệ nghịch với………

Trang 39

2- Các điện trở dùng trong kỹ thuật………và có trị số đợc ………

a Cho biết ý nghĩa của các số ghi này

b Tính cờng độ dòng điện định mức của đèn

c Tính điện trở lúc đèn hoạt động bình thờng

2- (4đ) Một đoạn mạch gồm 2 điện trở có R1 = 60, R2 = 30 mắc nối tiếp Hiệu điện

thế luôn không đổi và bằng 9V

a Tính cờng độ dòng điện qua đoạn mạch

b Tính công suất của đoạn mạch

c Nếu thay R1 bằng bóng đèn 6V – Mục tiêu: 24W thì đèn có sáng bình thờng không ? tại sao ?

b Tính công suất của dòng điện sản ra trên mỗi điện trở ?

c Nếu thay R1 bằng bóng đèn 6V – Mục tiêu: 2,4W thì đèn có sáng bình thờng không ?

tại sao ?( coi điện trở của đèn ít phụ thuộc vào nhiệt độ)

d.Tính công của dòng điện sản ra trên đoạn mạch (ở ý c) trong thời gian 3 giờ ?

Tiết 20: Nga ̀y giảng :

Bài 18: thực hành:kiểm nghiệm quan hệ Q với I2

I – Mục tiêu: Mục tiêu:

Kiến thức:

- Kiểm nghiện lại mối quan hệ giữa Q và I

- Biết bố trí thí nghiệm để kiểm nghiệm lại định luật Jun - Len xơ

Trang 40

- HS2: Viết công thức tính nhiệt lợng thu vào của vật.

B - Bài mới.( 35 phút )

Bớc 1: HS mắc mạch điện theo sơ đồ

Bớc 2: Tiến hành đo

- Đo nhiệt độ ban đầu của nớc t1

- Đóng mạch cho dòng điện chạy qua điều chỉnh biến trở để I = 0,6A sau thời gian 7 phút

- Dùng que khuấy nớc, đọc nhiệt độ t2 ghi kết quả vào báo cáo

Làm thí nghiệm nh trên với 3 lần với I2 = 1,2A, I3 = 1,8A Tất cả đều để nớc ở nhiệt độ ban đầu không đổi, ghi kết quả vào báo cáo

- Nêu và thực hiện đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Giải thích đợc cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

II Chuẩn bị

Vẽ sẵn các hình 19.1 và 19.2 SGK

II Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tìm hiểu và thực hiện

các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

I An toàn khi sử dụng điện.

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử

dụng điện đã học ở lớp 7.

- GV yờu cầu HS làm việc cá nhân ôn

tập về các quy tắc an toàn đã đợc học Làm việc cá nhân ôn tập về các quy tắc an

Ngày đăng: 12/04/2021, 20:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w