Thành phần chính có Ca(H Thành phần chính có Ca(H 2 2 PO PO 4 4 ) ) 2 2 tan được trong nước tan được trong nước Là loại bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc màu xám thiếc. Là loại bột [r]
Trang 1TIẾT 16 PHÂN BÓN HOÁ HỌC
Trang 2I NHỮNG NHU CẦU CỦA
CÂY TRỒNG
1 Thành
phần của
thực vật
Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong thực vật (khoảng 90%)
Trong thành phần các chất khô còn lại (10%) có đến 99% là những nguyên tố C, H, O, N, K, Ca, P ,Mg, S còn lại 1% là những nguyên tố vi lượng như B(bo),
Cu, Zn, Fe, Mn
Trang 42 Vai trò của
nguyên tố hoá học
đối với thực vật
Nguyên tố C, H, O: nguyên tố cơ bản cấu tạo nên đường, tinh bột, xelulozo của thực vật
Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh
Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật
Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt,
giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục
Nguyên tố S: tổng hợp nên prôtêin
Nguyên tố Ca và Mg: giúp cho cây sinh sản chất diệp lục
Nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của thực vật
Trang 5II NHỮNG PHÂN BÓN HOÁ HỌC THƯỜNG DÙNG
1 Phân bón đơn
Phân bón đơn chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K)
a) Phân đạm
Phân đạm u rê (NH 2 ) 2 CO
Trong tự nhiên, phân đạm tồn tại trong nước tiểu của các loài động vật và con người
Trong công nghiệp, phân đạm được sản xuất bằng khí thiên nhiên hoặc than đá
Phân amôn nitrat (NH 4 NO 3 )
Phân sunphat đạm (NH 4 ) 2 SO 4
Trang 6Hiện tại, Việt Nam đã có các nhà máy sản xuất phân đạm:
Nhà máy phân đạm Hà Bắc thuộc tỉnh Bắc Giang
Nhà máy phân đạm Phú Mỹ tại Khu công nghiệp Phú Mỹ
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Nhà máy phân đạm Cà Mau thuộc Dự án Khí - Điện - Đạm Cà Mau
Nhà máy phân đạm Ninh Bình
Nhà máy phân đạm Dung Quất
Nhu cầu phân đạm hàng năm khoảng 2 triệu tấn
Nhà máy phân đạm Hà Bắc Nhà máy phân đạm Phú Mỹ
Trang 7 Có 44 – 48% N nguyên chất Urê là loại phân có tỷ lệ N cao nhất
Có 2 loại phân urê có chất lượng giống nhau:
- Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có
nhược điểm là hút ẩm mạnh
- Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá, dễ bảo quản, dễ vận
chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp
Có khả năng thích nghi rộng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau, thích hợp trên đất chua phèn
Được dùng để bón thúc Có thể pha loãng theo nồng độ 0.5 – 1.5%
để phun lên lá
Phân đạm u rê (NH2)2CO
Trang 8 Có chứa 33 – 35% N nguyên chất
Dạng tinh thể muối kết tinh có màu vàng xám
Dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó bảo quản và khó sử dụng
Đây là loại phân bón quý vì có chứa cả NH4+
và cả NO3-
Có thể bón cho nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau
Phân amôn nitrat (NH4NO3)
Trang 9 Có chứa 20 – 21% N nguyên chất, còn có 29% lưu huỳnh (S)
Dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh
Là loại phân bón tốt vì có N và S là hai chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây
Dễ tan trong nước, không vón cục
Có thể đem bón cho tất cả các loại cây trồng, trên nhiều loại đất khác
nhau, miễn là đất không bị phèn, bị chua
Phân này dùng tốt cho cây trồng trên đất đồi, đất bạc màu (thiếu S)
Nó có tác dụng nhanh, rất chóng phát huy tác dụng đối với cây trồng, thường được dùng để bón thúc và bón
thành nhiều lần để tránh mất đạm
Khi bón cho cây con dễ gây cháy lá
Không nên sử dụng bón trên đất phèn, vì phân dễ làm chua thêm đất
Cần lưu ý
Phân sunphat đạm (NH4)2SO4
Trang 10 Bảo quản trong các túi nilông Để nơi thoáng mát, khô ráo Không
để chung với các loại phân khác
Cần bón đúng đặc tính và nhu cầu của cây trồng
Cần bón đúng dạng phân theo đặc điểm của cây và của đất đai
Cần bón đạm đúng với đặc điểm của đất:
- Phân có tính kiềm nên bón cho đất chua
- Phân chua sinh lý nên bón cho đất kiềm
- Đất lầy thụt, nhiều bùn không cần bón phân đạm
Cần bón đạm đúng lúc Tốt nhất là bón vào thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất của cây
Cần bón đạm đúng liều lượng và cân đối với lân và kali
Bón phân đạm cần lưu ý đến diễn biến của thời tiết
Không bón đạm tập trung vào một lúc, một chỗ
Bón phân đạm cần kết hợp với làm cỏ, xới đất, sục bùn
Chú ý khi sử dụng
phân đạm
Trang 11b) Phân lân
Có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình
thành các bộ phận mới của cây
Tham gia vào thành phần các enzim, các prôtêin, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin
Kích thích sự phát triển của rễ cây
Kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều
Làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không
thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại sâu bệnh hại v.v…
Có 2 loai phân lân:
- Supephotphat
- Photphat tự nhiên
Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng
Trang 12Photphat tự nhiên
Là phân lân chưa qua chế biến hóa học
Thành phần chính là Ca3(PO4)2 không tan trong nước, tan chậm trong đất chua
Phân này chỉ nên dùng để bón lót, không dùng
để bón thúc
Khi sử dụng có thể trộn với phân đạm để bón, nhưng trộn xong phải đem bón ngay, không
được để lâu
Dùng để ủ với phân chuồng rất tốt
Ít hút ẩm, ít bị biến chất, cho nên có thể cất giữ được lâu Vì vậy, bảo quản tương đối dễ dàng.
Trang 13 Là phân lân đã qua chế biến hoá học
Thành phần chính có Ca(H2PO4)2 tan được trong nước
Là loại bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc màu xám thiếc
Có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc
Phân này có thể sử dụng để bón ở các loại đất trung tính, đất kiềm, đất chua đều được
Supe lân có thể dùng để ủ với phân chuồng, được sản xuất dưới dạng viên
Supe lân ít hút ẩm, nhưng nếu cất giữ không cẩn thận phân có thể bị nhão và vón thành từng cục Phân có tính axit nên dễ làm hỏng bao bì
và dụng cụ đong đựng bằng sắt
Trang 14C) Phân Kali
Làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh
Tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét
Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây.
Làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi, làm cho hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả
Làm tăng chất bột trong củ khoai, làm tăng hàm lượng đường trong mía
Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của cây.
Có 2 loai phân kali:
- Clorua kali
- Sunphat kali
Trang 15 Bón cho các loại đất trung tính dễ làm cho đất trở nên chua Vì vậy ở các loại đất trung tính nên kịp thời bón thêm vôi
Nên bón kết hợp với các loại phân khác
Có thể bón thúc bằng cách phun dung dịch lên lá vào các thời gian cây kết hoa, làm củ, tạo sợi
Có thể bón tro bếp để thay thế phân kali
Bón quá nhiều kali có thể gây tác động xấu lên rễ cây, làm cây teo rễ.
Sử dụng phân kali
cần chú ý
Trang 16Phân clorua kali (KCl)
xám trắng, kết tinh thành hạt nhỏ
dính lại với nhau khó sử dụng
một số loài cây hương liệu, chè, cà phê
Trang 172 PHÂN BÓN KÉP
Có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố N, P, K
1 Cung cấp đủ các dinh dưỡng chính (N, P2O5, K2O) để thúc đẩy cây
trồng tăng trưởng trong thời điểm cần thiết: ra hoa, đẻ nhánh, đậu
quả,
2 Hàm lương hữu cơ bổ sung trong phân NPK ( từ 5-10%) giúp cân đối dinh dưỡng, tái tạo và bồi bổ đất đai
3 Các vi lượng cần thiết giúp cây đủ các yếu tố dinh dưỡng, tạo diệp lục, phát triển màng tế bào, hạn chế thối ngọn rụng quả non, vàng lá
Tác dụng của loại phân khoáng NPK thể hiện:
Phân bón kép tạo ra bằng cách
Hỗn hợp những phân bón đơn được trỘn với nhau theo một tỉ lệ lựa chọn thích hợp cho từng loại cây trồng
Tổng hợp trực tiếp bằng phương pháp hóa học
Trang 18Phân sunphat kali (K2SO4 )
Dạng tinh thể nhỏ, mịn, màu trắng, dễ tan trong nước, ít hút
ẩm nên ít vón cục
Hàm lượng kali nguyên chất trong sunphat kali là 45 – 50% Ngoài ra trong phân còn chứa lưu huỳnh 18%
Phân này có thể sử dụng thích hợp cho nhiều loại cây
trồng Sử dụng có hiệu quả cao đối với cây có dầu, rau cải, thuốc lá, chè, cà phê
Trang 19Phân bón vi lượng
Có chứa một số nguyên tố hóa học (như Bo, kẽm,
Mangan… dưới dạng hợp chất) mà cây cần rất ít nhưng lại cần cho sự phát triển của cây trồng
Trang 20LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
%C = 1260 100% = 20%
%O = 1660 100% = 26,67%
%N = 6028 100% = 46,67%
%H = 100 % (20%+26,67%+46,67%) = 6,66%
M
2
2 )
( NH
CO = 12 + 16 + 14 2 + 2 2 = 60
M
2
2 )
( NH
CO = 12 + 16 + 14 2 + 2 2 = 60
M
2
2 )
( NH
CO = 12 + 16 + 14 2 + 2 2 = 60
M
2
2 )
( NH
CO ( NH2)2
CO
M
2
2 )
( NH
CO = 12 + 16 + 14 2 + 2 2 = 60
M
2
2 )
( NH
CO ( NH2)2 CO
M
2
2 )
( NH
CO = 12 + 16 + 14 2 + 2 2 = 60
M
2
2 )
( NH
CO
M
2
2 )
( NH
CO = 12 + 16 + 14 2 + 2 2 = 60
M
2
2 )
( NH
CO = 12 + 16 + 14 2 + 2 2 = 60
2
2 )
( NH
CO
M = 12 + 16 + 14 2 + 2 2 = 60
2
2 )
( NH
CO