ĐỊNH NGHĨA “mở thông dạ dày” là một thủ thuật nhằm tạo ra một lổ trên dạ dày thông ra ngoài da thành bụng nhằm mục đích nuôi ăn hoặc giải áp dạ dày.. PHÂN LOẠI Tạm thời: đường hầm bao b
Trang 1MỞ THÔNG DẠ
DÀY RA DA
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nêu được định nghĩa “mở thông dạ dày ra da”
2 Phân biệt được hai hình thức “mở thông dạ dày ra da”
3 Liệt kê được các chỉ định “mở thông dạ dày ra da”
4 Mô tả được 7 thì mổ “mở thông dạ dày ra da”
theo phương pháp Stamm
5 Phân biệt được đặc điểm của các phương pháp Stamm, Fontan, Witzel, Janeway-Depage, và Beck – Jianu
6 Mô tả được cách chăm sóc “mở thông dạ dày
ra da”
7 Kể được 3 biến chứng thường gặp sau mổ “mở thông dạ dày ra da” và cách xử trí
Trang 36 Kỹ thuật mổ
°pp Stamm ° pp Beck - Jianu
°pp Fontan ° pp Janeway-Depage
°pp Witzel
7 Chăm sóc sau mổ
8 Biến chứng
Trang 4Nhắc lại giải phẫu học
dạ dày
Trang 5ĐỊNH NGHĨA
“mở thông dạ dày” là một thủ
thuật nhằm tạo ra một lổ trên dạ dày thông ra ngoài da thành bụng nhằm mục đích nuôi ăn hoặc giải áp dạ dày Thủ thuật này có thể thực hiện bằng cách mổ mở hay xuyên da qua nội soi
Trang 6LỊCH SỬ
Sedillot, Strasbourg, tháng 1/1853: thực hiện đầu tiên trên người→ tử vong sau 10 ngày
Sydney Jones, Luân Đôn, 1875: ca thành
công đầu tiên→ sống được 40 ngày
Kỹ thuật: kéo thành dạ dày lên ra ngoài thành bụng và khâu cố định → dò dịch vị
Cải tiến: tạo đường hầm bao quanh ống thơng
Trang 7PHÂN LOẠI
Tạm thời: đường hầm bao bọc quanh ống thông là do thanh mạc của dạ dày
Vĩnh viễn: đường hầm bao bọc quanh ống thông là do niêm mạc của dạ dày
Trang 8CHỈ ĐỊNH
Không ăn uống được bằng đường miệng do tổn thương ở vị trí phía
trên dạ dày
Giải áp dạ dày trong trường hợp
tắc ruột do bệnh ác tính (ngày nay
ít dùng)
Trang 9KỸ THUẬT MỔ
Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, đầu cao
Phẫu thuật viên đứng
bên phải bệnh nhân,
người phụ đứng bên trái
Trang 10PHƯƠNG PHÁP STAMM
1. Vô cảm: tê tại
chỗ hoặc gây
mê
2. Vô khuẩn
3. Rạch da, mở vào
ổ bụng: đường
giữa trên rốn,
dài 10cm, cách
mũi ức 2-3cm
Trang 11PHƯƠNG PHÁP STAMM
4.Tìm và đưa dạ dày ra ngoài ổ bụng:
°Vị trí cao nhất
ở mặt trước dạ dày
° Dùng kẹp Babcock
hoặc kẹp hình tim
° Khâu 2 mũi chuẩn
Trang 12PHƯƠNG PHÁP STAMM
5 Xẻ và đặt ống thông vào dạ dày:
° Khâu 2 mũi túi
° Xẻ dạ dày bằng
kéo Metzenbaum
° Đặt ống thông
vào lòng dạ dày
° Rút bỏ 2 mũi chuẩn
° Buộc 2 mũi túi
Trang 13PHƯƠNG PHÁP STAMM
6 Cố định dạ dày vào thành bụng
° Đưa đầu ống thông ra ngoài qua đường cạnh bên
bên trái dài 2-3cm
° Khâu cố định mặt trước dạ dày vào mặt trong
thành bụng
7 Đóng bụng
Trang 14 Hình ảnh cắt dọc sau mổ
Trang 15PHƯƠNG PHÁP FONTAN
Đường rạch da song song và cách bờ sườn trái 2cm, dài khoảng 10cm,
cách mũi ức 10cm
Sau khi kéo mặt trước dạ dày ra
ngoài ổ bụng, khâu cố định dạ dày vào phúc mạc với chỉ tơ, mũi rời
Chỉ khâu một mũi túi quanh ống
thông
Đưa ống thông ra ngoài ngay trên
đường phẫu thuật chính
Trang 16PHƯƠNG PHÁP WITZEL
Tạo một đường hầm dài 5-7cm bằng mặt trước dạ dày để che kín ống
thông trước khi đưa ống thông ra
ngoài thành bụng
Trang 17PHƯƠNG PHÁP
BECK-JIANU
Tạo một ống thông dài có kích
thước lớn bằng bờ cong lớn dạ dày
Trang 18PHƯƠNG PHÁP
JANEWAY-DEPAGE
Tạo một ống thông bằng mặt trước của dạ dày
Trang 19CHĂM SÓC SAU MỔ
bơm nước đường nuôi ăn
thứ 8
rửa và đặt vào ngay
Trang 20BIẾN CHỨNG
1 Nhiễm trùng vết mổ
Xử trí: Kháng sinh, chăm sóc tại chổ
2 Viêm da quanh chân ống thông
Xử trí: Thoa ôxýt kẽm hoặc corticoid
3 Nghẹt ống thông
Xử trí: Ngay sau mổ: Mổ lại
Muộn: Bơm rửa hoặc thay ống
mới
4 Hẹp lỗ thông dạ dày
Phòng ngừa: Đặt lại ngay sau khi lấy ống thông ra để rửa
Trang 21PHƯƠNG PHÁP MỚI
Mở thông dạ dày xuyên da qua nội soi
Mở thông dạ dày qua nội soi ổ bụng
Trang 22Tài liệu tham khảo
3 Zollinger’s Atlas of surgical