1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

§þa lý viöt nam gi¸o ¸n ®þa lý 7 bé m«n x héi phçn 1 thµnh phçn nh©n v¨n cña m«i tr­êng ngµy d¹y tiõt bµi 1 d©n sè i môc tiªu bµi häc sau bµi häc häc sinh cçn n¾m ®­îc d©n sè vµ th¸p tuæi d©n sè lµ n

114 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 226,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quang c¶nh cña m«i trêng nhiÖt ®íi thay ®æi dÇn vÒ hai chÝ tuyÕn theo thø tù a.. Rõng tha,Xavan,n÷a hoang m¹c; c.[r]

Trang 1

Phần 1: thành phần nhân văn của môi trờng

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 1 : Dân số

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học.học sinh cần nắm đợc:

- Dân số và tháp tuổi;

- Dân số là nguồn lao động của một địa phơng;

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số;

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển;

- Kỹ năng: Học sinh hiểu và nhận biết đợc sự gia tăng dân số và bùng nổdân số qua biểu đồ dân số Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồdân số và tháp tuổi

II Ph ơng tiện dạy học:

Biểu đồ gia tăng dân số thế giới Hình 1.2 (SGK); hai tháp tuổi Hình 1.1 (SGK)III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra);

2 Bài mới:

Hoạt động

Học sinh đọc thuật ngữ “Dân số” trang 186

? Trong các cuộc điều tra dân số ngời ta cần

Số nam bên phải,nữ bên trái

Màu xanh lá cây biểu thị số ngời cha đến tuổi

Quan sát hình 1.1 (SGK) cho biết

? Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra -> 4 tuổi ở

mỗi tháp ớc tính bao nhiêu bé trai,bao nhiêu

bé gái

Tháp 1: ~ 5,5 triệu bé trai; 5,5 triệu bé gái

Tháp 2: ~ 4,5 triệu bé trai; 5,5 triệu bé gái

? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau nh thế

nào

1 Dân số,nguồn lao động:

- Các cuộc điều tra dân số chobiết tình hình dân số, nguồnlao động…thể hiện bằng của một địa ph-

ơng, một nớc

Hoạt động

- Tháp 1: Đáy rộng,thân hẹp -> số ngời trong

độ tuổi lao động ít -> Dân số trẻ

- Tháp 2: Đáy hẹp,thân rộng -> số ngời trong

độ tuổi lao động nhiều -> dân số già

? Nh vậy tháp tuổi cho chúng ta biết điều

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm

cụ thể của dân số qua giớitính,độ tuổi,nguồn lao độnghiện tại và tơng lai của địa ph-

ơng

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và XX

Trang 2

? Đối chiếu khoảng cách giữa tỷ lệ sinh và tỷ

lệ tử ở các năm 1950;1980 và 2000

Quan sát biểu đồ 1.2 (SGK)

? Nêu nhận xét về tình hình dân số thế giới từ

đầu thế kỷ XIX -> cuối thế kỷ XX

(Tăng nhanh từ năm nào(1804),tăng vọt vào

năm nào(1960)

? Giải thích nguyên nhân hiện tợng trên

-> Đầu công nguyên đến thế kỷ 16 tăng chậm

do chiến tranh,thiên tai,dịch bệnh,nạn đói…thể hiện bằng

-> Hai thế kỷ gần đây dân số tăng nhanh do

cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, nông

nghiệp, công nghiệp, giáo dục, y tế…thể hiện bằng

Quan sát 2 biểu đồ hình 1.3; hình 1.4 (SGK)

? Cho biết ở các nớc phát triển,tỷ lệ gia tăng tự

nhiên nh thế nào

-> 1870 -> 1950 dân số tăng, 1950 – 2000

giảm (khoảng cách thu hẹp dần)

? Cho biết ở các nớc đang phát triển,tỷ lệ gia

tăng tự nhiên nh thế nào

-> Tỷ lệ sinh cao,1950 có giảm những vẫn còn

cao -> bùng nổ dân số

Giáo viên: Dân số tăng nhanh và tăng đột ngột

khi tỷ lệ sinh cao(>21%),tỷ lệ tử giảm nhanh

-> gọi là bùng nổ dân số

Học sinh: đọc trên biểu đồ xem tỷ lệ sinh năm

2000 ở các nớc đang phát triển (25%),các nớc

phát triển(17%)

? Trong 2 thế kỷ XIX và XX sự gia tăng dân

số thế giới có điểm gì nổi bật

- Từ đầu công nguyên -> 1804dân số tăng chậm

- 1804 dân số thế giới tăngnhanh (nhất là 1960 trở đi)nhờnhững tiến bộ trong các lĩnhvực kinh tế – xã hội – Y tế

3 Sự bùng nổ dân số:

- Sự gia tăng không đều trênthế giới

- Dân số ở các nớc phát triển

đang giảm,bùng nổ dân số ở các nớc đang phát triển(Châu á,châu Phi và Mỹ la tinh)

Hoạt động

? Hậu quả của bùng nổ dân số gây ra cho các

nớc đang phát triển nh thế nào

Biện pháp khắc phục, liên hệ Việt Nam - Biện pháp: hạ thấp tỷ lệ gia

tăng dân số ở các nớc bằngcác chính sách dân số

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết,trả lời câu hỏi:

1 Tháp tuổi cho chúng ta biết điều gì về dân số

2 Nhóm nớc nào có tỷ lệ gia tăng dân số cao,nêu hậu quả của bùng nổ dân số

* Dặn dò: Về nhà học,làm bài tập 2 trang 6 (SGK)

Tìm hiểu bài mới

Trang 3

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 2 : Sự phân bố dân c,các chủng tộc trên thế giới

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học.học sinh cần nắm đợc:

- Biết đợc sự phân bố dân c không đồng đều và những vùng đông dân trênthế giới;

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thếgiới;

- Rèn luyện kỹ năng đọc BĐ phân bố dân c và nhận biết đợc 3 chủng tộcchính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ phân bố dân c thế giới,bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân,hậu quả và cách giảiquyết

2 Bài mới:

Hoạt động

Học sinh đọc thuật ngữ “mật độ dân số” trang

-> áp dụng làm bài tập 2 trang 9 (SGK)

Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung

Quốc nhng có mật độ dân số cao hơn vì đất

hẹp,dân đông

Giáo viên giới thiệu lợc đồ phân bố dân c,học

sinh lên bảng chỉ bản đồ về các vùng đông

1 Sự phân bố dân c

Trang 4

dân,tha dân trên thế giới,2 khu vực có mật độ

- Những khu vực đông dân làthung lũng,đồng bằng venbiển,đô thị,nơi có khí hậutốt,điều kiện sinh sống,giaothông thuận tiện

- Khu vực tha dân: Hoangmạc,địa cực,núi cao…thể hiện bằng

Hoạt động

-> Phụ thuộc vào điều kiện sinh thái

? Tại sao vùng Đông á (Trung Quốc),Nam á

(ấn Độ),Trung đông là nơi đông dân

-> Nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ,quê hơng

của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của loài

ngời

Giáo viên: Ngày nay với phơng tiện giao

thông,kỹ thuật hiện đại,con ngời có thể sinh

sống ở bất cứ nơi nào trên trái đất

Học sinh đọc thuật ngữ “chủng tộc” trang 186

? Nêu đặc điểm ngoại hình của mỗi chủng tộc

? Địa bàn phân bố chủ yếu của 3 chủng tộc

Giáo viên và học sinh định vị trên bản đồ

Giáo viên: Sự khác nhau giữa các chủng tộc

chỉ là về hình thái bên ngoài Mọi ngời đều có

cấu tạo cơ thể nh nhau Ngày nay 3 chủng tộc

chung sống và làm việc với nhau ở khắp mọi

nơi trên trái đất…thể hiện bằng

2 Các chủng tộc:

Dân c thế giới có 3 chủng tộcchính:

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài,trả lời câu hỏi:

1 Trình bày đặc điểm phân bố dân c trên thế giới

2 Trên thế giới có các chủng tộc nào,họ sống ở đâu,nêu đặc điểm ngoại hình củamỗi chủng tộc

* Dặn dò: Về nhà học,làm bài tập

Tìm hiểu bài mới

Ngày dạy:………

Trang 5

Bài 3 : quần c, đô thị hóa

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học.học sinh cần nắm đợc:

- Đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị;

- Biết đợc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đôthị;

-Rèn luyện kỹ năng nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua

ảnh chụp hoặc trên thực tế;

- Nhận biết đợc sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ dân c thế giới có thể hiện các đô thị;

- ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc Thế giới

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm phân bố dân c trên thế giới

? Trên thế giới có các chủng tộc nào,phân bố ở đâu?nêu đặc điểm ngoại hình củamỗi chủng tộc

2 Bài mới:

Hoạt động

Học sinh đọc thuật ngữ “quần c” trang

Giáo viên: Quần c có tác động đến sự phân

bố,mật độ,lối sống…thể hiện bằngcủa dân c ở 1 nơi

Học sinh quan sát 2 ảnh 3.1 và 3.2 (SGK)

? So sánh sự khác nhau của 2 bức tranh

-> ảnh 3.1: nhà cửa nằm giữa đồng ruộng,phân

tán; ảnh 3.2: nhà cửa tập trung san sát thành

phố xá

? Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế

giữa nông thôn và đô thị

-> Rút ra đặc điểm cơ bản của 2 kiểu quần c

? Liên hệ thực tế quần c mà em đang sống

Giáo viên: Xu thế ngày nay là càng có nhiều

ngời sống trong các đô thị, vậy có bao nhiêu

- Quần c nông thôn: nhà cửquây quần thành thôn, xóm,làng, bản…thể hiện bằng mật độ dân c tha,hoạt động kinh tế chủ yếu sảnxuất nông –lâm-ng nghiệp;

- Quần c đô thị: nhà cửa quâyquần thành phố xá,mật độ dân

c đông,hoạt động kinh tế chủyếu sản xuất công nghiệp,dịchvụ

2 Đô thị hóa các siêu đô thị:

Đô thị xuất hiện sớm nhất vàphát triển mạnh nhất ở thế kỷXIX

Hoạt động

-> Thời kỳ cổ đại: Trung quốc,ấn Độ,La Mã

? Sự xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của xã hội

loài ngời

-> Trao đổi hàng hóa,có sự phân

công lao động giữa nông nghiệp và thủ công

nghiệp

? Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào: -> Thế

kỷ XIX,lúc công nghiệp phát triển

? Yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển đô

thị

-> Thơng nghiệp,thủ công nghiệp,công

nghiệp

-> Quá trình phát triển đô thịgắn liền với quá trình pháttriển thơng nghiệp,thủ côngnghiệp và công nghiệp

Trang 6

Học sinh quan sát hình 3.3 (quan sát trên các

châu lục chấm màu đỏ tơng ứng với siêu đô

Học sinh đọc đoạn “Năm 1950 ….đang đang

phát triển” và đọc “vào thế kỷ XVIII ….đang phát

triển”

? Tỷ lệ dân đô thị trên thế giới từ thế kỷ XVIII

đến nay tăng bao nhiêu lần

Học sinh quan sát tranh trang 54 (bài 16)

và trang 37 (bài 11)

? Sự tăng nhanh, tự phát của số dân,số đô thị

và siêu đô thị gây ra hậu quả gì

-> Môi trờng,sức khỏe,giáo dục,an ninh,giao

thông…thể hiện bằngliên hệ với Việt Nam

- Số siêu đô thị ngày càngtăng ở các nớc đang phát triển

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài

Học sinh trả lời và làm bài tập trang 12

I.Mục tiêu bài học:

Sau tiết thực hành,củng cố cho học sinh:

- Khái niệm về mật độ và phân bố dân số không đồng đều trên thế giới;

- Các khái niệm đô thị,siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu á;

- Củng cố và nâng cao cho học sinh kỹ năng nhận biết một số cách thểhiện mật độ dân số,phân bố dân số và các đô thị trên lợc đồ dân số; đọc và khaithác thông tin trên lợc đồ dân số;

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phơng qua tháptuổi,nhận dạng tháp tuổi;

- Qua các bài thực hành,học sinh củng cố kiến thức,kỹ năng đã học củatoàn chơng và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số châu á,dân số một

địa phơng

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ tự nhiên châu á,bản đồ hành chính Việt Nam;

- Tháp tuổi địa phơng

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c đô thị và quần c nông thôn

2 Bài mới:

Trang 7

Hoạt động

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập 1

Đọc tên của lợc đồ,đọc bản chú giải của lợc đồ

? Tìm màu có mật độ dân số cao nhất trong

? Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi

-> 1989 với 1999 -> đáy hẹp,giữa phình,dân số

- Nơi có mật độ dân số caonhất là thị xã Thái Bình3000ngời/km2

- Nơi có mật độ dân số thấpnhất là huyện Tiền Hải (1000ngời/km2)

Bài tập 2:

- Sau 10 năm dân số già đi

- Dới tuổi lao động 1989 với1999; 0 – 4tuổi:giảm 5 triệu-

> 4,7 triệu(nam); 4,7 triệu ->3,5 triệu (bé gái)

Hoạt động

? Nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ: -> (Nhóm trẻ)

Học sinh đọc trên lợc đồ và các ký hiệu trong

?Các siêu đô thị thờng phân bố ở đâu

-> Dọc ven biển hay các sông lớn

(Giáo viên treo BĐTN châu á)

* Đánh giá: Giáo viên đánh giá kết quả thực hành,biểu dơng những học sinh làm

tốt và những điều cần lu ý rèn luyện thêm

* Dặn dò: Về nhà học,làm bài tập vở dịa lý

Tìm hiểu bài mới

Trang 8

Phần 2: các môi trờng địa lý Chơng I: Môi trờng đới nóng,hoạt động kinh tế

của con ngời ở đới nóng

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 5 : Đới nóng môi tr– môi tr ờng xích đạo ẩm

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học.học sinh cần:

- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong đớinóng;

- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm (nhiệt độ và lợng macao quanh năm,có rừng rậm thờng xanh quanh năm);

- Rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích

đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm;

- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả qua ảnhchụp

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ khí hậu thế giới hay BĐ các miền tự nhiên thế giới;

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng Sác (rừng ngập mặn);

- Bản đồ,lợc đồ trong SGK

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra một số vở bài tập của học sinh);

? So sánh tỷ lệ diện tích đới nóng với diện tích

đất nổi trên trái đất

? Đặc điểm TN của đới nóng có ảnh hởng thế

nào đến giới thực vật và phân bố dân c của

vùng này

Dựa vào lợc đồ 5.1 (SGK)

Kể tên 4 kiểu môi trờng ở đới nóng(môi trờng

hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn hòa nên

học riêng

I Đới nóng:

- Nằm ở khoảng giữa 2 chítuyến,kéo dài liên tục từ T ->

Đ thành một vành đai baoquanh ð

- Đới nóng chiếm một phầnkhá lớn diện tích đất nổi trêntrái đất

- Giới động,thực vật rất phongphú,là khu vực đông dân củathế giới

- Có 4 kiểu MT: Môi trờngxích đạo ẩm,MT nhiệt đới,MTnhiệt đới gió mùa,môi trờnghoang mạc

Hoạt động

Quan sát vị trí môi trờng ẩm (hình 5.1) Giáo

viên chỉ trên lợc đồ vị trí của Singapore có đặc

điểm gì

II Môi tr ờng xích đạo ẩm :

1 Khí hậu:

Vị trí: Khoảng từ 50B -> 50N

Trang 9

? Đờng biểu diễn nhiệt độ các tháng trong

năm của Singapore nh thế nào

? Điều đó cho thấy nhiệt độ của Singapore có

đặc điểm gì

? Lợng ma trung bình năm bao nhiêu,sự phân

bố lợng ma trong năm ở đây nh thế nào

-> Tháng nằo cũng có ma,lợng ma trung bình

các tháng > 150mm

-> Khí hậu của Singapore đặc trng cho khí hậu

xích đạo ẩm

? Khí hậu xích đạo ẩm có đặc điểm gì

Giáo viên: biên độ ngày cao > 100C,ma vào

chiều tối kèm theo sấm,chớp

độ trong năm nhỏ ~30C,trongngày >100C

- Ma nhiều quanh năm,trungbình năm từ 1500mm ->2500mm

-> Độ ẩm không khí cao>80%

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

- Rừng rậm xanh quanh năm

- Động vật rừng rất phong phú

* Củng cố: Học sinh đọc tổng kết cuối bài

Trả lời câu hỏi 1,2 làm bài tập 3 SGK trang 18

* Dặn dò: Về nhà học, làm bài tập

Tìm hiểu bài mới

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 6 : môi trờng nhiệt đới

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học.học sinh cần nắm đợc:

- Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới(nóng quanh năm và có thời

kỳ khô hạn) và của khí hậu nhiệt đới(nóng quanh năm và lợng ma thay đổi,càng

về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kỳ khô hạn càng kéo dài);

- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là Xa van hay

đồng cỏ cao nhiệt đới;

- Kỹ năng: Học sinh củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ

và lợng ma;nhận biết môi trờng địa lý cho học sinh qua ảnh chụp

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ các môi trờng TNTG;

- BĐ nhiệt độ và lợng ma môi trờng nhiệt đới;

Trang 10

- Tranh ảnh Xa van.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Xác định vị trí đới nóng trên bản đồ,kể tên các loại môi trờng của đới nóng;

? Môi trờng xích đạo ẩm có đặc điểm gì

2 Bài mới:

Hoạt động

Học sinh quan sát hình 5.1 (SGK)

? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới

Giáo viên xác định lại môi trờng nhiệt đới trên

bản đồ treo tờng

Giáo viên giới thiệu,xác định vị trí của 2 địa

điểm Malacan(Xu đăng) và Gramêna(Sát) trên

? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì

? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu

xích đạo ẩm nh thế nào

Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát hình

6.3; 6.4(tranh Xa van)

Vị trí: Từ 50 -> 300 ở 2 báncầu

1 Khí hậu:

- Nhiệt độ trung bình năm > 200C

- Biên độ nhiệt năm càng gầnchí tuyến càng cao(>100C)

- Có 2 lần nhiệt độ tăng caolúc mặt trời đi qua thiên đỉnh

- Lợng ma trung bình năm 500-> 1500mm,có1 mùa ma và 1mùa khô Càng gần chí tuyếnthời kỳ khô hạn càng kéo dài

2 Các đặc điểm khác của môi tr ờng :

Hoạt động

? Nhận xét sự giống và khác nhau của 2 Xa

Xa van Trung Phi

? Sự thay đổi lợng ma trong năm theo mùa ảnh

hởng tới tự nhiên nào

(Cây cỏ biến đổi nh thế nào trong năm)

?Mực nớc sông thay đổi nh thế nào trong một

năm

? Đất đai sẽ nh thế nào khi ma tập trung vào

một mùa

-> Đất vùng khí hậu nhiệt đới có màu vàng đỏ

?Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa ma,khô rõ

rệt lại là nơi khu vực đông dân trên thế giới

-> Đất,khí hậu thích hợp với nhiều loại cây

l-ơng thực,công nghiệp

? Tại sao Xavan ngày càng mở rộng

-> Ma theo mùa,phá rừng,làm rẫy

- Thực vật thay đổi theomùa(xanh tốt ở mùa ma,khôhéo vào mùa khô).Càng gầnchí tuyến thực vật càng nghèo

từ rừng tha->đồng cỏ->nửahoang mạc

- Sông có 2 mùa nớc:mùa lũ

và mùa cạn

- Đất Feralit rất dễ bị xóimòn,rửa trôi nếu khai tháckhông hợp lý,rừng bị phá

* Củng cố: Học sinh đọc tổng kết cuối bài

Trả lời câu hỏi 1,2,3 trang 22 (SGK)

Trang 11

* Dặn dò: Về nhà học,làm bài tập 4 SGK,vở bài tập địa lý 7

Tìm hiểu bài mới

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 7 : môi trờng nhiệt đới gió mùa

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học.học sinh cần nắm đợc:

- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểmcủa gió mùa hạ,gió mùa đông;

- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa(nhiệt ợng ma thay đổi theo gió mùa,thời tiết diễn biến thất thờng).Đặc điểm này chiphối thiên nhiên và hoạt động của con ngời theo nhịp điệu của gió mùa;

độ,l Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở

đới nóng;

- Rèn cho hcọ sinh kỹ năng đọc BĐ,ảnh địa lý,BĐ nhiệt độ và lợng a,nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua nhiệt độ

m-II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ khí hậu Việt Nam,BĐ khí hậu châu á hoặc thế giới;

- Các ảnh,tranh vẽ về cảnh quan nhiệt đới gió mùa (học sinh su tầm)

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì,xác định vị trí giới hạn trên BĐ

2 Bài mới:

Hoạt động

?Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới gió

mùa trên hình 5.1 (SGK)

Học sinh đọc ký hiệu trên lợc đồ 7.1 và

7.2,xác định trên bản đồ khu vực Nam á,Đông

Nam á

?Nhận xét hớng gió thổi vào mùa hè ở các khu

vực Hớng gió thổi vào mùa đông ở các khu

vực trên

? Nhận xét về lợng ma ở các khu vực này

trong mùa hè và mùa đông

? Tại sao lợng ma có sự chênh lệch nhau rất

lớn giữa 2 mùa

-> Gió mùa mùa hạ thổi từ cao áp ÂĐD và

TBD vào áp thấp lục địa,có tính chất

1 Khí hậu:

- Đông Nam á là khu vực

điển hình của môi trờng nhiệt

đới gió mùa

Trang 12

mát,nhiều hơi nớc cho ma lớn

Gió mùa mùa đông thổi từ cao áp lục địa Xibia

về áp thấp đại dơng nên khô,lạnh,ít ma

Học sinh đọc 2 BĐ nhiệt độ,lợng ma của Hà

Nội,Mumbai

Hoạt động

-> Nhiệt độ Hà Nội: Mùa đông <180C

Mùa hè >300CMumbai: nhiệt độ tháng nóng nhất <300C

tháng mát nhất >230C

Hà Nội có mùa đông lạnh,Mumbai nóng

quanh năm

-> Cả 2 đều có lợng ma lớn và ma theo mùa

(mùa đông Hà Nội ma nhiều hơn Mumbai)

?Khí hậu nhiệt đới gió mùa khác khí hậu nhiệt

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa: Có mùa khô

nh-ng khônh-ng có thời kỳ khô hạn kéo dài

Học sinh quan sát hình 7.5 và 7.6

? Hãy mô tả cảnh sắc thiên nhiên theo mùa

Mùa khô rừng cao su cảnh sắc thế nào

Mùa ma rừng cao su cảnh sắc thế nào

? Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi ma

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có

2 đặc điểm nổi bật là nhiệt

độ,lợng ma thay đổi theo mùagió

Nhiệt độ trung bình >200C,biên độ nhiệt 80C

Lợng ma trung bình>1000mm, mùakhô ngắn có lợng ma nhỏ+ Thời tiết diễn biến thất th-ờng,hay gây thiên tai,lũlụt,hạn hán,năm ma nhiều hay

ma ít,mùa đông lạnh nhiềuhay lạnh ít…thể hiện bằng

2 Các đặc điểm khác của môi tr òng :

- Gió mùa có ảnh hởng lớn tớicảnh sắc thiên nhiên

- Môi trờng nhiệt đới gió mùa

là môi trờng đa dạng, phongphú nhất đới nóng

- Môi trờng nhiệt đới gió mùa

là nơi tập trung đông dân nhấtthế giới (điều kiện thích hợpvới nhiều cây lơng thực, câycông nghiệp)

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài,trả lời câu hỏi:

1 Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa

2 Trình bày sự đa dạng của môi trờng nhiệt đới gió mùa

trong nông nghiệp ở đới nóng

I.Mục tiêu bài học:

Trang 13

- Kiến thức: Học sinh nắm đợc các hình thức canh tác trong nông nghiệp:làm rẫy,thâm canh lúa nớc,sản xuất theo quy mô lớn;

- Nắm đợc mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c;

- Nâng cao kỹ năng phân tích ảnh và lợc đồ địa lý,rèn luyện kỹ năng lậpsơ đồ các mối quan hệ

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ dân c và nông nghiệp Đông Nam á hoặc châu á;

- ảnh 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa

-> ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp nh thế nào

? Hình thức này gây hậu quả đối với đất

trồng,thiên nhiên nh thế nào

-> Diện tích rừng,Xavan bị thu hẹp…thể hiện bằng

? Hiện nay ở Việt Nam còn hình thức sản xuất

-> Tăng vụ,tăng năng xuất,sản lợng tạo điều

kiện cho chăn nuôi phát triển

Quan sát hình 8.3 và 8.6 (SGK)

? Tại sao ruộng bậc thang và đồng ruộng có bờ

vùng,bờ thửa là cách khai thác nông nghiệp có

hiệu quả và góp phần bảo vệ môi trờng

-> Giữ nớc,chống xói mòn cuốn trôi đất màu

1 Làm n ơng rẫy :

Là hình thức sản xuất lạchậu,năng xuất thấp,để lại hậuquả xấu cho đất trồng và tựnhiên

2 Làm ruộng,thâm canh lúa n

ớc :

Điều kiện để thâm canh lúa

n-ớc là khí hậu nhiệt đới giómùa,chủ động tới tiêu,lao

động dồi dào

Hoạt động

? Tại sao các nớc trong khu vực đới nóng có

tình trạng nớc thừa lơng thực xuất khẩu,nớc

-> Các nọc tiêu đợc trồng san sát nhau thành

từng hàng dài trong các lô đất có đờng ô tô

bao quanh

? Quy mô và tổ chức sản xuất dồn điền nh thế

- Những vùng trồng lúa nớc ởchâu á cũng là những vùng

đông dân nhất châu á

3 Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn:

Là hình thức canh tác theoquy mô lớn,mục đích tạo khốilợng nông sản hàng hóa có giátrị cao nhng phải bám sát nhucầu thị trờng

Trang 14

nào,sản phẩm sản xuất với khối lợng và giá trị

nh thế nào

? Điều kiện để sản xuất theo quy mô lớn

-> Diện tích rộng,vốn nhiều,áp dụng khoa học

kỹ thuật,bám sát thị trờng tiêu thụ

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài

Trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 28

* Dặn dò: Về nhà học,làm bài tập

Tìm hiểu bài mới

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 9 : hoạt động sản xuất nông nghệp ở đới nóng

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh cần nắm đợc các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và

đất trồng Giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất;

- Biết đợc một số cây trồng,vật nuôi ở các kiểu môi trờng khác nhau của

II Ph ơng tiện dạy học:

- ảnh về xói mòn đất đai trên các sờn núi,cây cao lơng

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng

2 Bài mới:

Hoạt động

Học sinh nhắc lại đặc điểm của khí hậu xích

đạo,nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

? Tìm ra đặc điểm chung của môi trờng đới

nóng

-> Nắng nóng quanh năm,ma nhiều ma tập

trung vào chiều tối hay theo mùa

? Các đặc điểm này có ảnh hởng đối với cây

trồng và mùa vụ ra sao,ví dụ

-> Thuận lợi cho cây trồng tăng trởng quanh

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

+ Thuận lợi: đới nóng việctrồng trọt đợc tiến hành quanhnăm,có thể trồng xen canh,gối

vụ nhiều loại cây+ Khó khăn: Khí hậu nóng

Trang 15

năm,nhng đất dễ xói mòn,cuốn trôi,dịch bệnh

(Môi trờng xích đạo ẩm có thuận lợi và khó

khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp)

? Quan sát hình 9.1; hình 9.2 (SGK)

? Nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi

trờng xích đạo ẩm

-> Lớp mùn ở đới nóng không dày,nếu đất có

độ dốc cao và ma nhiều quanh năm -> đất dễ

bị rửa trôi - độ che phủ rừng ít

? Khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có

khó khăn gì đối với nông nghiệp

? Nêu một số biện pháp khắc phục trình trạng

trên

ẩm,hạn hán,lũ lụt nên đất dễxói mòn,nhiều dịch bệnh,côntrùng hại cây trồng,vật nuôi

- Đất đai ở đới nóng rất dễ bịnớc ma cuốn trôi lớp đất màu

và bị xói mòn,nếu không cócây cối che phủ -> cần phảibảo vệ rừng,trồng rừng

Biện pháp: Làm thủy lợi,trồngcây che phủ đất,bố trí mùa vụcây trồng hợp lý

Hoạt động

? Cho biết các cây lơng thực và hoa màu trồng

chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi nớc ta

? Giải thích tại sao khoai lang lại trồng ở đồng

bằng:

Sắn trồng ở vùng đồi núi

Lúa nớc lại trồng ở khắp nơi

-> Phù hợp với đất và khí hậu

? Vậy loại cây lơng thực phát triển tốt ở đới

nóng là cây gì

Giáo viên: Cây cao lơng(gọi là lúa miến hay

Bo bo)thích nghi với khí hậu khô nóng –

phân bố ở Châu Phi,ÂĐộ,TQ

? Nêu tên các cây công nghiệp đợc trồng nhiều

ở nớc ta

Giáo viên hoặc học sinh: xác định trên bản đồ

thế giới vị trí các nớc và khu vực sản xuất

nhiều loại cây lơng thực và cây công nghiệp

- Cây lơng thực ở đới nóng:lúanớc, khoai, sắn, cây cao lơng

- Cây công nghiệp rất phongphú,có giá trị xuất khẩu cao:Càphê,cao su,dừa,bông,mía,lạc…

- Chăn nuôi ở đới nóng chaphát triển bằng trồng trọt

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài,trả lời câu hỏi sau:

1 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng có thuận lợi và khókhăn gì? Nêu biện pháp khắc phục

2 Kể tên các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng

* Dặn dò: Về nhà học,làm bài tập

Tìm hiểu bài mới

Trang 16

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 10 : dân số và sức ép dân số tới tài nguyên

Môi trờng ở đới nóng

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học,học sinh cần:

- Biết đợc đới nóng vừa đông dân,vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nềnkinh tế còn đang trong quá trình phát triển,cha đáp ứng đợc các nhu cầu cơbản(ăn,ở,mặc) của ngời dân;

- Biết đợc sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nớc

đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số,bảo vệ tài nguyên và môi trờng;

- Luyện tập cách đọc,phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ,cáchphân tích các số liệu thống kê

II Ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ phân bố dân c;

- Su tầm các ảnh về tài nguyên môi trờng bị hủy hoại do khai thác bừa bãi

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi,khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp Nêu biện pháp khắc phục

2 Bài mới:

Hoạt động

Giáo viên treo BĐ phân bố dân c thế giới hoặc

giới nhng lại tập trung sinh sống chỉ trong 4

khu vực trên,sẽ hoạt động nh thế nào đến tài

nguyên và môi trờng ở đây

? Quan sát Bđồ 1.4 (trang 5) SGK

Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới

nóng nh thế nào

-> Tăng tự nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số

Giáo viên giới thiệu biểu đồ 10.1 (SGK)

số khu vực(Đông Nam á,Nam

á,Tây Phi,Đông nam Brazil)

- Dân số tăng nhanh,bùng nổdân số,tác động xấu tới tàinguyên môi trờng và pháttriển kinh tế

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi tr ờng :

Trang 17

ơng thực theo đầu ngời lên

Giáo viên cho học sinh phân tích bảng số liệu

?Nguyên nhân giảm diện tích rừng

-> Phá rừng lấy đất canh tác hoặc xây dựng

nhà máy,lấy củi,lấy gỗ…thể hiện bằng

Học sinh đọc đoạn “nhằm đáp ứng…thể hiện bằng.bị

cạn kiệt”…thể hiện bằng…thể hiện bằngbị tàn phá”

- Biện pháp: Giảm tỷ lệ giatăng dân số,phát triển kinhtế,nâng cao đời sống nhân dân

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài

Làm câu hỏi 1,2 trang 35 (SGK)

- Nắm đợc nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng;

- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đôthị,siêu đô thị ở đới nóng;

Kỹ năng: Luyện tập cho học sinh cách phân tích các sự vật,hiện tợng địa

lý,củng cố các kỹ năng đọc,phân tích ảnh địa lý,lợc đồ địa lý

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ phân bố dân c và đô thị trên thế giới;

- Su tầm ảnh hậu quả của đo thị hóa ở đới nóng,các đô thị hiện đại…thể hiện bằng

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Dân số đới nóng có đặc điểm gì; dân số tăng nhanh tác động nh thế nào đếncuộc sống và tài nguyên môi trờng ở đới nóng

2 Bài mới:

Trang 18

Hoạt động

Học sinh đọc thuật ngữ “Di dân” trang 186

? Cho biết những biện pháp di dân tích cực

-> Có tổ chức,kế hoạch nh xây dựng khu công

nghiệp – Dịch vụ,lập đồn điền trồng cây xuất

khẩu,xây dựng khu kinh tế mới,xuất khẩu lao

động…thể hiện bằng

? Di dân tích cực có lợi nh thế nào

-> Giải quyết đợc sức ép dân số đang làm cho

đời sống gặp khó khăn,kinh tế chậm phát triển

? Tìm nguyên nhân di dân tiêu cực

-> Đói nghèo,thiên tai,chiến tranh

Học sinh đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK Trang 187

1 Sự di dân:

- Tình trạng di dân ở đới nóngdiễn ra đa dạng và phức tạp+ Di dân tích cực

+ Di dân tiêu cực

- Cần di dân có tổ chức, kếhoạch mới giải quyết đợc sức

ép dân số, nâng cao đời sống,phát triển kinh tế xã hội

? Những tác động nào tới môi trờng do đô thị

hóa tự phát ở đới nóng gây ra

? Nêu một số biện pháp cần thực hiện trong

quá trình đô thị hóa

Giáo viên giới thiệu vài nét về quá trình đô thị

hóa ở Việt Nam

- Tỷ lệ dân thành thị tăngnhanh số siêu đô thị ngàycàng nhiều

- Tốc độ đô thị hóa cao trênthế giới

- Đô thị hóa tự phát để lạinhiều hậu quả nặng nề (tệ nạnxã hội,thất nghiệp,phân hóagiàu nghèo,ùn tắc giaothông,ô nhiễm môi trờng…thể hiện bằng

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài

Trang 19

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 12 : Thực hành

Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng

I.Mục tiêu bài học:

Kiến thức: Qua các bài tập,học sinh cần có các kiến thức:

- Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm,nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa;

- Về đặc điểm các kiểu môi trờng ở đới nóng;

Rèn luyện kỹ năng đã học,củng cố và nâng cao thêm một bớc các kỹ năng

nhận biết các môi trờng ở đới nóng qua ảnh địa lý,qua biểu đồ nhiệt độ và lợngma,phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi,giữa khí hậu hậuvới môi trờng

II Ph ơng tiện dạy học:

- Su tầm bản đồ nhiệt độ,lợng ma tỉnh (huyện);

- Tranh ảnh môi trờng tự nhiên (nếu có)

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm cơ bản của khí hậu xích đạo ẩm,khí hậu nhiệt đới và nhiệt đớigió mùa

2 Bài mới:

Yêu cầu bài thực hành:

- Tất cả học sinh phải tham gia;

- Rèn luyện các kỹ năng đã học

Bài tập 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh các bớc quan sát ảnh

- ảnh chụp gì;

- Chủ đề ảnh phù hợp với đặc điểm của môi trờng nào ở đới nóng;

- Xác định tên của môi trờng trong ảnh

ảnh A (Sahara) B-Công viên Seragat C- Bắc Công gô

ảnh chụp

(Chủ đề)

- Những cồn cát lợnsóng mênh mông dớinắng chói

- Không có động,thựcvật

- Đồng cỏ,cây caoxen lẫn

- Phía xa là rừnghành lang

- Rừng rậm nhiềutầng xanh tốt pháttriển bên bờ sông-Sông đầy ắp nớcChủ đề ảnh

Hình 5.1 (bài 5) có ờng chí tuyến Bắc điqua nên khí hậu cực

đ-Xavan là thảm thựcvật tiêu biểu của môitrờng nhiệt đới

Nắng nóng, ma theomùa

Cảnh quan của môitrờng nóng quanhnăm, ma nhiềuquanh năm vùngxích đạo

Trang 20

kỳ khô hạn, khắcnghiệt

Tên của

môi trờng Môi trờng hoang mạc Môi trờng nhiệt đới Môi trờng xích đạoẩm

Bài tập 2:

1 Yêu cầu học sinh xem ảnh:

- ảnh chụp gì(Xavan đồng cỏ cao có cây và đàn trâu rừng);

- Tên môi trờng của ảnh (môi trờng nhiệt đới);

- Đặc điểm của môi trờng nhiệt đới (nóng,lợng ma tập trung vào một mùa,có 2lần nhiệt độ tăng cao)

2 Đối chiếu với 3 biểu đồ A,B,C chọn 1 BĐ phù hợp vơi ảnh Xavan theo phơngpháp loại trừ

- ảnh A: Nóng quanh năm,tháng nào cũng có ma;

- ảnh B: Nóng quanh năm,có 2 lần nhiệt độ tăng cao,ma theo mùa,có 1 thời kỳkhô hạn 3 tháng -> môi trờng nhiệt đới

- ảnh C: Nóng quanh năm,có 2 lần nhiệt độ tăng cao,ma theo mùa,có thời kỳ khôhạn 6 tháng -> môi trờng nhiệt đới

-> Vởy B đồ B hay C,tại sao?

-> B đồ B ma nhiều phù hợp với Xavan có nhiều cây hơn là C

Bài tập 3:

Cho biết mối quan hệ giữa lợng ma và chế độ nớc của mạng lới sông

- Ma nhiều quanh năm -> sông đầy ắp nớc

- Khí hậu có mùa ma -> sông có mùa lũ

-> Khí hậu có mùa khô -> sông có mùa cạn

+ Quan sát 3 B đồ ma A,B,C, nhận xét về chế độ ma trong năm ở 3 biểu đồ

- Biểu đồ A: ma quanh năm -> X có nớc quanh năm

- Biểu đồ B: có thời kỳ khô hạn(4 tháng khong ma) -> không phù hợp

- Biểu đồ C: một mùa ma ít -> Y có 1 mùa cạn

Bài tập 4:

Đặc điểm nhiệt độ,lợng ma với trị số đặc trng của các kiểu khí hậu đới nóng

- Nóng quanh năm,nhiệt độ trung bình > 200C, 2 lần T0 tăng cao -> nhiệt đới

- Ma quanh năm -> Xích đạo ẩm

- Ma theo mùa -> Nhiệt đới

+ Xác định các biểu đồ nhiệt độ,lợng ma nào thuộc đới nóng:

đúng (Địa Trung Hải)

B: Nóng quanh năm,nhiệt độ >200C,có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm,manhiều vào mùa hè -> đúng

C: Tháng cao nhất vào mùa hè(200C,mùa đông ấm <50C,ma quanh năm ->không

đúng (Ôn đới hải dơng)

D: Có mùa đông lạnh <-50C,ma ít -> không đúng(ôn đới lục địa)

E: Mùa hè nhiệt độ >250C,mùa đông <150C,ma ít và ma nhiều vào mùa đông vàthu -> không đúng( hoang mạc Batđa – Irắc)

+ Tìm hiểu và phân tích biểu đồ B

Nhiệt độ >250C,ma trung bình 1800mm(ma nhiều vào mùa hè) -> khí hậu nhiệt

đới gió mùa

* Dặn dò: Về nhà phân tích biểu đồ khí hậu Thanh Hóa (trang 29) sách Đại lý

Thanh Hóa;

- Ôn lại gianh giới và đặc điểm của các đới khí hậu trên trái đất

- Ôn lại toàn bộ kiến thức từ bài 1 -> bài 11

Trang 21

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 13 : Ôn tập

I.Mục tiêu bài học:

Kiến thức: Học sinh nắm đợc các kiến thức cơ bản về thành phần nhân

văn của môi trờng;

- Môi trờng đới nóng,hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng;

Kỹ năng: Bồi dỡng kỹ năng khái quát,trình bày các vấn đề.

II Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Bài mới:

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1: Tháp tuổi cho chúng ta biết điều gì về dân số;

Câu 2: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào?nêu nguyên nhân,hậu quảvà phơng hớnggiải quyết;

Câu 3: Sự phân bố dân c trên thế giới hiện nay đợc thể hiện nh thế nào?giải thíchnguyên nhân;

Trang 22

Câu 4: Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c nông thôn và quần c đô thị;

Câu 5: Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trờng xích đạo ẩm,khí hậu nhiệt đới

và khí hậu nhiệt đới gió mùa;

Câu 6: Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng;Câu 7: Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì,biệnpháp khắc phục;

Câu 8: Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của dân số tăng quá nhanh ở đới nóng

đối với tự nhiên,môi trờng;

Câu 9: Nêu những nguyên nhân di dân ở đới nóng Sự di dân đến các thành phốlớn và tăng dân số đô thị quá nhanh dẫn đến hậu quả gì?biện pháp giải quyết

Đáp án:

Câu 1: Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính,độ

tuổi,nguồn lao động hiện tại và tơng lai của địa phơng

Câu 2: Bùng nổ dân số xảy ra khi tỷ lệ gia tăng dân số bình quân hàng năm của

dân số là 2,1% (những năm 50 của thế kỷ XX)

Do nhiều nớc giành đợc độc lập,đời sống đợc cải thiện và những tiến bộ về

y tế làm giảm tỷ lệ tử vong,trong khi tỷ lệ sinh vẫn cao

Hậu quả: Dân số tăng nhanh vợt quá khả năng giải quyết các vấn đề

ăn,mặc,ở,học hành,việc làm…thể hiện bằngô nhiễm môi trờng,kinh tế chậm phát triển…thể hiện bằng

Giải pháp: Hạ tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên; Nâng cao đời sống; phát triểnkinh tế

Câu 3: Ngày nay dân số thế giới có > 6 tỷ ngời,nhng sự phân bố dân c trên thế

giới không đồng đều;

Những nơi có mật độ dân số cao,là những nơi có điều kiện sinh sống,đi lạithuận lợi nh ở các đồng bằng ven biển,các vùng có khí hậu ấm áp, hoặc ở các đôthị…thể hiện bằng

Những nơi có mật độ dân số thấp hay rất thấp là vùng núi,vùng sâu vùngxa,hải đảo,khí hậu khắc nghiệt nh ở hai cực hay hoang mạc -> điều kiện sinhsống,đi lại khó khăn

phố,ph Mật độ dân số đông

- Hoạt động kinh tế: chủ yếu dựa vàocông nghiệp – Dịch vụ

Câu 5:

Đặc điểm của Môi trờng xích đạo ẩm

Môi trờng nhiệt đớiMôi trờng nhiệt đới gió mùa

Môi trờng xích đạo ẩm Môi trờng nhiệt đới Môi trờng nhiệt đới gío mùa

- Nóng ẩm quanh năm, nhiệt

lệch nhiệt độ giữa tháng cao

- 1 năm có 1 mùa ma và 1 mùa khô càng gần chí tuyến nhiệt độ càng tăng

- Nhiệt độ trung bình

- Lợng ma trung bình 1000mm/năm mùa khô ngắn,ít ma

- Thời tiết diễn biến thất ờng,thiên tai,lũ quét…thể hiện bằng

th-Câu 6:

Làm nơng rẫy Làm ruộng thâm canh lúa nớc Đồn điền

Trang 23

- Khí hậu nhiệt đới giómùa

- Chủ động tới tiêu,cần nhiều lao động

- Diện tích canhtác rộng

- Vốn sản xuấtlớn, nguồn tiêuthụ phải ổn định

- Tạo điều kiện chănnuôi phát triển

- Sản xuất khohọc kỹ thuật cao

- Sử dụng nhiềumáy móc tiên tiếntrong sản xuất,bám sát nhu cầuthị trờng

- Giá trị thấp

- Khối lợng nông sảntơng đối lớn,đáp ứngnhu cầu

- Giá trị tơng đốicao,có khả năng xuấtkhẩu lơng thực

- Khối lợng nôngsản hàng lớn

- Giá trị xuấtkhẩu cao

Câu 7: Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng…thể hiện bằng

+ Thuận lợi: trồng trọt quanh năm,xen canh gối vụ nhiều loại cây

+ Khó khăn: thời tiết thất thờng,hạn hán,lũ lụt -> Xói mòn đất Nóng ẩm nênnấm mốc -> ảnh hởng cây trồng…thể hiện bằng

+ Biện pháp: bảo vệ rừng,trồng cây che phủ đất,làm thủy lợi…thể hiện bằng

+ Biện pháp: tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế,bảo vệ môi ờng,phân bố dân c hợp lý trên toàn lãnh thổ

tr-* Dặn dò: Về nhà học bài,ôn kỹ để tiết sau kiểnm tra 1 tiết

Trang 24

Ngày dạy:………

Tiết:

Kiểm tra 1 tiết

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh củng cố lại kiến thức bài học,rèn luyện kỹ năng trình bày mộtvấn đề địa lý;

- Đánh giá đúng chất lợng học sinh,để có phơng pháp giảng dạy phù hợp

II Tiến trình dạy học:

1 Môi trờng xích đạo ẩm có nhiệt độ cao quanh năm thích hợp cho

a Thực vật phát triển quanh năm có lợi cho sản xuất nông nghiệp

b Mầm bệnh phát triển,gây hại cho cây trồng và gia súc

c Cả 2 câu a và b đều đúng

d Câu a đúng, câu b sai

2 Nớc ta nằm trong môi trờng khí hậu

a Nhiệt đới b Nhiệt đới gió mùa

c Hoang mạc d Nữa hoang mạc

3 Đô thị hóa là:

a Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố

b Quá trình xây dựng các nhà cao tầng ở những khu phố cổ

c Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị

d Việc xây dựng các khu dân c mới ở các khu nhà ổ chuột

Câu 2: (1,5 điểm) Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống trong các câu sau đây:

1 Rừng nhiều tầng xuất hiện ở môi trờng nhiệt đới (S)

2 Siêu đô thị là những đô thị có số dân trên 7 triệu ngời (S)

3 Dân số đới nóng đông nhng chỉ sống tập trung trong một số khu vực (Đ)

II Phần tự luận: (7 điểm)

Câu 1: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

Câu 2: Trình bày nguyên nhân và hậu quả của việc phát triển dân số rất nhanh ở

đới nóng,biện pháp khắc phục

Câu 3: So sánh sự khác nhau của hình thức canh tác làm nơng rẫy và đồn điền

Đáp án

Câu 1: Nhiệt độ trung bình năm > 200C

- Biên độ nhiệt năm càng gần chí tuyến càng cao (>100C)

- Có 2 lần nhiệt độ cao lúc mặt trời đi qua thiên đỉnh

- Lợng ma trung bình năm 500 -> 1500mm,có một mùa ma và một mùa khô.Càng gần chí tuyến thời kỳ khô hạn càng kéo dài

Câu 2: Nguyên nhân:

Vào những năm 50 của Thế kỷ XX, các nớc ở đới nóng đã lần lợt giành

đ-ợc độc lập,từ đó dân số phát triển rất nhanh dẫn đến bùng nổ dân số,đã trở thànhmột vấn đề lớn đối với đới nóng

Trang 25

Hậu quả: Việc gia tăng dân số quá mức không kiểm soát đợc đa đến hậuquả làm cho kinh tế phát triển chậm,đời sống con ngời khó khăn,ô nhiễm môi tr-ờng,cạn kiệt tài nguyên…thể hiện bằng

Biện pháp: Giảm tỷ lệ gia tăng dân số,phát triển kinh tế,nâng cao đời sốngnhân dân…thể hiện bằng

Diện tích canh tác rộngVốn sản xuất lớn, nguồntiêu thụ phải ổn định

c Đông Nam á và Nam á d Đông á và Nam á

2 Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên,môi trờng ở đới nóng,cần:

a Giảm tỷ lệ gia tăng dân số b Phát triển kinh tế,nâng cao đời sống

c Cả 2 câu đều dúng d Câu a dúng,câu b sai

3 Quang cảnh của môi trờng nhiệt đới thay đổi dần về hai chí tuyến theo thứ tự

a Rừng tha,nữa hoang mạc Xa van;

b Rừng tha,Xavan,nữa hoang mạc;

c Xavan,nữa hoang mạc,rừng tha;

d Nữa hoang mạc,Xavan,rừng tha

Câu 2: (1,5 điểm) Điền đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào ô trống trong các câu sau đây:

1 Rừng rậm thờng xanh quanh năm là loại rừng chính của môi trờng nhiệt đớigió mùa (S);

2 Ngày nay,23 siêu đô thị trên thế giới, châu á chiếm 12 siêu đô thị (Đ)

3 Dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng bùng nổ dân số (Đ)

II Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm) Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa

Câu 2: (2,5 điểm) Nguyên nhân di dân ở đới nóng – sự di dân đến các thành

phố lớn và tăng dân số đô thị nhanh dẫn đến hậu quả gì? biện pháp khắc phục

Câu 3: (3 điểm) So sánh sự khác nhau của hình thức canh tác làm ruộng thâm

canh lúa nớc và đồn điền

Đáp án

Câu 1: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật là:

- Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió,nhiệt độ trung bình >200C,biên độnhiệt 80C; Lợng ma trung bình >1000mm,mùa khô ngắn,có lợng ma nhỏ

- Thời tiết diễn biến thất thờng hay gây thiên tai lũ lụt hạn hán,năm ma nhiềuhay ma ít,mùa đông lạnh nhiều hay ít

Câu 2: + Nguyên nhân: Thiên tai,chiến tranh,dân số tăng nhanh,diện tích đất

canh tác thu hẹp,thiếu công ăn việc làm…thể hiện bằng

- Có kế hoạch: lập đồn điền,xây dựng khu công nghiệp…thể hiện bằng+ Hậu quả: Ô nhiễm nguồn nớc,không khí,ùn tắc giao thông,tệ nạn xã hội,thấtnghiệp,phân hóa giàu nghèo…thể hiện bằng

+ Biện pháp: Tiến hành đo thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế,bảo vệ môi ờng, phân bố dân c hợp lý trên khắp lãnh thổ

tr-Câu 3:

Trang 26

thâm canh lúa nớc

Điều kiện sản

xuất

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Chủ động tới tiêu,cần nhiềulao động

- Diện tích canh tác rộng

- Vốn sản xuất lớn,nguồntiêu thụ phải ổn định

Giá trị nông sản

- Khối lợng nông sản tơng

đối lớn đáp ứng nhu cầu

- Giá trị tơng đối cao,có khả

năng xuất khẩu lơng thực

- Khối lợng nông sản hànghóa lớn

- Giá trị xuất khẩu cao

Chơng II Môi trờng đới ôn hòa – môi tr Hoạt động kinh tế

của con ngời ở đới ôn hòaNgày dạy:………

Tiết:

Bài 13 : môi trờng đới ôn hòa

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: học sinh nắm đợc hai đặc điểm cơ bản của môi trờng đới ônhòa;tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thờng.Tính đa dạng củathiên nhiên theo thời gian và không gian;

Hiểu và phân tích đợc sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hòaqua BĐ nhiệt độ và lợng ma;

-Thấy đợc sự thay đổi nhiệt độ,lợng ma có ảnh hởng đến sự phân bố cáckiểu rừng ở đới ôn hòa;

- Kỹ năng: Củng cố thêm kỹ năng đọc,phân tích ảnh và BĐ địa lý,bồi ỡng kỹ năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua các BĐ và qua ảnh

d-II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ cảnh quan thế giới (BĐ môi trờng TN thế giới) và BĐ địa lý TN thế giới;

- ảnh 4 mùa ở đới ôn hòa

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động

Học sinh quan sát lợc đồ môi trờng TN thế

Trang 27

? Phân tích bảng số liệu ở 3 địa điểm để thấy

rõ đợc tính chất trung gian của khí hậu đới ôn

Thời tiết có nhiều biến độngbất thờng do:

Hoạt động

? Đợt khí lạnh di chuyển từ đâu xuống,khí hậu

-> Đặc điểm của khí hậu đới ôn hòa đợt khí

nóng,lạnh,gió tây ảnh hởng đến vật nuôi,cây

trồng và con ngời ở đới ôn hòa

Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát các bức

ảnh về 4 mùa ở ôn đới

Mùa đông hình 13.1; Mùa xuân,hạ,thu trang

59,60 (SGK)

? Nhận xét sự biến đổi của cảnh sắc thiên

nhien qua 4 mùa trong năm nh thế nào

? Sự biến đổi đó khác với thời tiết Việt Nam

h Vị trí trung gian giữa đớinóng và đới lạnh(khối khí cựclục địa lạnh,khối khí chí tuyếnnóng khô)

2 Sự phân hóa của môi tr - ờng:

- Sự phân hóa của môi trờng

ôn đới thể hiện ở cảnh sắc TNthay đổi theo 4 mùa rõ rệt

Tháng 1 – 2 - 3 4 – 5 - 6 7 – 8 - 9 10 – 11 - 12

Cây cỏ

Cây tăng trởng chậm, trơ cành(trừ cây lá kim(T12 – T3)

Cây nẩy lộc ra hoa

Lá khô vàng và rơi rụng

(T9 – T12)

Học sinh quan sát lợc đồ hình 13.1 (SGK)

? Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trờng

ở đới ôn hòa( ở gần biển hay phía đông của lục

địa,ở gần cực hay gần chí tuyến)

? Dòng biển nóng và gió tây ôn đới có vai trò

gì với khí hậu ở đới ôn hòa

? Châu á: từ Tây sang Đông có các kiểu môi

trờng nào;từ Bắc -> nam có các kiểu môi trờng

nào

? Bắc Mỹ từ Tây sang Đông có các kiểu môi

trờng nào;từ Bắc -> nam có các kiểu môi trờng

nào

- Các kiểu môi trờng biến đổitheo không gian từ Bắc ->Nam,từ Tây sang Đông tùyvào vị trí của biển

Trang 28

Học sinh phân tích (nhiệt độ, lợng ma) của

3 BĐ khí hậu trang 44 (SGK)

Hoạt động

? Tìm hiểu đặc điểm của khí hậu ôn đới hải

d-ơng,ôn đới lục địa và cận nhiệt Địa Trung Hải

-> đối chiếu 3 ảnh

? Vì sao ở môi trờng ôn đới lại có rừng lá rộng

? Vì sao môi trờng ôn đới lục địa lại có rừng lá

kim

? Vì sao môi trờng Địa Trung Hải lại có rừng

cây bụi gai

-> Do tác động nhiệt độ, lợng ma về mùa đông

-> Rừng ôn đới thuần một vài loài cây và

không rậm nh rừng ở đới nóng

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài

Trả lời câu 1,2 trang 45 (SGK)

* Dặn dò: Về nhà học bài cũ,

Tìm hiểu bài mới

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 14 : hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ônhòa,biết đợc nền nông nghiệp ở đới ôn hòa đã tạo ra đợc 1 khối lợng lớn nôngsản có chất lợng cao đáp ứng cho tiêu dùng,cho công nghiệp chế biến và choxuất khẩu,khắc phục những bất lợi về thời tiết,khí hậu gây ra cho nôngnghiệp.Biết 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính;

Trang 29

- Kỹ năng: Củng cố kỹ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lý,rèn luyện tduy tổng hợp địa lý.

II Ph ơng tiện dạy học:

-Tranh,ảnh sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa;

- Bản đồ nông nghiệp Hoa Kỳ

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động

Học sinh dọc đoạn “Tổ chức sản xuất…thể hiện bằngnông

nghiệp” trang 46 (SGK)

? Có những hình thức tổ chức sản xuất nông

nghiệp phổ biến nào ở đới ôn hòa

? Giữa các hình thức này có những điểm gì

giống và khác nhau

-> Khác về quy mô

-> Giống: trình độ sản xuất tiên tiến,sử dụng

nhiều dịch vụ nông nghiệp

Quan sát hình 14.1 và hình 14.2 (SGK)

? Canh tác theo hộ gia đình bó trí diện tích

trồng trọt và nhà cửa khác cảnh trang trại nh

thế nào

? Trình độ cơ giới hóa nông nghiệp thể hiện

trên đồng ruộng trong 2 ảnh

? Tại sao để phát triển nông nghiệp ở đới ôn

hòa,con ngời phải khắc phục những khó khăn

do thời tiết và khí hậu gây ra

-> Thời tiết biến động, nóng, lạnh đột ngột,

l-ợng ma ít…thể hiện bằng

Quan sát hình 14.3; 14.4 và 14.5 (SGK)

? Nêu một số biện pháp khoa học kỹ thuật đã

đ-ợc áp dụng để khắc phục những bất lợi trên

nhựa,hàng rào cây xanh,hệ thống tới phun sơng

1 Nền nông nghiệp tiên tiến:

- Có 2 hình thức tổ chức sảnxuất nông nghiệp: Hộ gia đình

và trang trại

- áp dụng những thành tựu kỹthuật cao trong quá trình sảnxuất

Hoạt động

-> Khí hậu có mùa đông lạnh: trồng cây trong

nhà kính

? Sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa có một

khối lợng năng xuất lớn,chất lợng cao và dồng

đều nhờ những biện pháp gì

- > Tạo giống bò nhiều sữa, lợn nhiều nạc ở

Tây Âu, nho không hạt ở Bắc Mỹ…thể hiện bằng

? Nhắc lại các đặc điểm khí hậu của môi trờng

đới ôn hòa

- Địa trung Hải: nắng quan năm,mùa hè

nóng,ma mùa thu

- Ôn đới hải dơng: mùa đông ấm áp,mùa hạ

Giáo viên bổ sung: cận nhiệt đới gió mùa:

mùa đông ấm khô - mùa hạ nóng ẩm

+ Hoang mạc rất nóng và khô

? Sử dụng hình 13.1,nội dung phụ lục 2

+ Biện pháp:

- Tổ chức sản xuất quy mô lớntheo kiểu công nghiệp

- Coi trọng biện pháp tuyểnchọn cây trồng,vật nuôi

- Chuyên môn hóa sản xuấttừng nông sản

2 Các sản phẩm nông

Trang 30

Cho biết các nông sản chính của môi trờng ôn

đới từ vĩ độ TB -> VĐ cao(Giáo viên treo bảng

phụ)

? Em có nhận xét gì về sản lợng sản phẩm,

cách khai thác sử dụng môi trờng tự nhiên

trong sản xuất nông nghiệp

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc,khai thác tìm

hiểu chăn nuôi bò theo kiểu công nghiệp hiện

đều khác nhau

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài

Trả lời câu hỏi 1,2 trang 49 (SGK)

* Dặn dò: Về nhà học,làm bài tập

Tìm hiểu bài mới

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 15 : hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Nắm đợc nền công nghiệp của các nớc đới ôn hòa là nền côngnghiệp hiện đại,thể hiện trong công nghiệp chế biến;

- Biết và phân tích đợc các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ônhòa,khu công nghiệp,trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp;

- Kỹ năng: Học sinh luyện tập kỹ năng phân tích bố cục một ảnh địa lý

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ công nghiệp thế giới;

- ảnh về cảnh quan công nghiệp các nớc,các cảng biển lớn

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những biện pháp chính áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa;

- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng,vật nuôi ở đới ôn hòa

2 Bài mới:

Hoạt động

Giáo viên giới thiệu

- Công nghiệp khai thác là ngành công nghiệp

lấy trực tiếp các nguyên, nhiên liệu để cung

cấp cho các ngành công nghiệp chế biến

- Công nghiệp chế biến là ngàng công nghiệp

có vai trò biến đổi các nguyên,nhiên liệu thành

các sản phẩm cung cấp cho thị trờng

? Bằng những kiến thức lịch sử cho biết các

n-ớc ở đới ôn hòa bn-ớc vào cuộc cách mạng công

nghiệp từ thời gian nào

? Công nghiệp khai thác phát triển ở những

nơi nào (nơi nhiều tài nguyên)

1 Nền công nghiệp hiện đại

có cơ cấu đa dạng:

Đới ôn hòa là nơi có nền côngnghiệp phát triển sớm nhất(từnhững năm 60 của Thế kỷ 18)

Trang 31

-> Xác định trên bản đồ công nghiệp thế giới

địa điểm trong sách giáo khoa

? Vì sao nói ngành công nghiệp chế biến ở đới

ôn hòa hết sức đa dạng

-> Ngành truyền thống - >Hiện đại

? Đặc điểm của công nghiệp chế biến ở đới ôn

Giáo viên chỉ BĐ một số nớc công nghiệp

hàng đầu thế giới: Mỹ,Nhật,Đức,Nga,Anh….đang

- Công nghiệp chế biến là thếmạnh nổi bật,rất đa dạng:từcác ngành công nghiệp truyềnthống -> ngành công nghệ cao

- Công nghiệp đới ôn hòacung cấp 3/4 tổng sản phẩmcông nghiệp thế giới

Hoạt động

Học sinh đọc thuật ngữ “Cảnh quan công

nghiệp” trang 186 (SGK)

Học sinh đọc mục 2,quan sát hình 15.1

? Khu công nghiệp đợc hình thành nh thế nào

? Lợi ích kinh tế của việc thành lập khu công

nghiệp chính ở đới ôn hòa

Quan sát hình 15.1, hình 15.2 cho biết nội

dung bức tranh

Hình 15.1: Nhà máy san sát

Hình 15.2: Nằm giữa cánh đồng,cây xanh

? Trong 2 khu công nghiệp trên,khu nào có

khả năng gây ô nhiễm cho môi trờng nhiều

nhất(không khí,nớc) vì sao

Giáo viên: Xu thế ngày nay thế giới là xây

dựng các khu công nghiệp xanh kiểu mới“ ”

thay thế cho các khu công nghiệp trớc đây gây

ô nhiễm môi trờng

2 Cảnh quan công nghiệp:

Cảnh quan công nghiệp phổbiến khắp mọi nơi trong đới

ôn hòa, biểu hiện ở các khucông nghiệp, trung tâm côngnghiệp, vùng công nghiệp

- Cảnh quan công nghiệp làniềm tự hào của các quốc giatrong đới ôn hòa Nhng cũnglại là nơi tập trung nhiềunguồn gây ô nhiễm môi trờng

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài

Trả lời câu hỏi 1,2 trang 52 (SGK)Xác định trên BĐ treo bảng các vùng công nghiệp nổi tiếng,các nớccông nghiệp hàng đầu thế giới

* Dặn dò: Về nhà làm bài tập 3 trang 52 (SGK) + vở bài tập địa lý

Tìm hiểu bài mới

Trang 32

Ngày dạy:………

Tiết:

Bài 16 : đô thị hóa ở đới ôn hòa

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của đô thị hóa ở

đới ôn hòa (phát triển về số lợng,về chiều rộng,chiều cao và chiều sâu -> Liênkết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị,phát triển đô thị có quy hoạch);

- Nắm đợc những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hóa ở các nớcphát triển(nạn thất nghiệp,thiếu chỗ ở và các công trình công cộng,ô nhiễm,ùntắc giao thông…thể hiện bằng)và cách giải quyết;

- Kỹ năng: Qua ảnh học sinh nhận biết đô thị cổ và đô thị mới

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ phân bố dân c thế giới; ảnh một vài đô thị lớn của các nớc ở đới ôn hòa;

ảnh các khu dân c nghèo ở đới ôn hòa

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa;

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa biểu hiện nh thế nào

? Tại sao cùng với việc phát triển công nghiệp

hóa, các siêu đô thị càng phát triển theo

-> Nhu cầu lao động trong công nghiệp –

? Trình độ phát triển đô thị ở đới ôn hòa khác

với ở đới nóng nh thế nào,biểu hiện?

-> Hình 37.2 trang 117 (SGK) những tòa nhà

chọc trời, hệ thống giao thông ngầm, kho

tàng,nhà xe dới mặt đất…thể hiện bằng

- Các thành phố lớn chiếm tỷ

lệ lớn dân đô thị của một nớc

- Các đô thị mở rộng kết nốivới nhau liên tục thành từngchùm đô thị, chuỗi đô thị haysiêu đô thị

- Đô thị phát triển theo quyhoạch

- Lối sống đô thị phổ biến cả ởvùng nông thôn ven đô trong

? Dân quá đông ở đô thị sẽ làm nảy sinh

những vấn đề gì đối với môi trờng

? Dân đô thị tăng nhanh, nảy sinh những vấn

đề gì đối với xã hội

? Việc mở rộng đô thị ảnh hởng tiêu cực trong

2 Các vấn đề đô thị:

- Dân c tập trung sống trong

đô thị lớn đặt ra nhiều vấn

đề:ô nhiễm không khí,nớc,ùntắc giao thông

- Nạn thất nghiệp,thiếu nhâncông trẻ có tay nghề cao,thiếunhà ở,công trình phúc lợi…thể hiện bằng

- Diện tích canh tác thu hẹp

Trang 33

nông nghiệp nh thế nào

-> Liên hệ Việt Nam

? Để giải quyết vấn đề xã hội trong các đô thị

- Đẩy mạnh đô thị hóa nôngthôn

Bài 17 : ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hòa

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Học sinh nắm đợc những nguyên nhân gây ra ô nhiễm khôngkhí và ô nhiễm nớc ở các nớc phát triển;

- Biết đợc các hậu quả do ô nhiễm không khí và nớc gây ra cho thiênnhiên và con ngời không chỉ ở đới ôn hòa mà cho toàn thế giới;

- Kỹ năng: Học sinh học tập kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột và kỹ năng phântích ảnh địa lý

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ về ô nhiễm không khí và nớc;

- Su tầm ảnh chụp trái đất với lỗ thủng tầng Ô zôn

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nét đặc trng của đô thị hóa ở môi trờng đới ôn hòa là gì;

- Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi đô thị phát triển quá nhanh và hớng giảiquyết

2 Bài mới:

Trang 34

Của Giáo viên và học sinh

Quan sát hình 16.3, hình 16.4, 16.1 (SGK)

?Ba bức ảnh có chung chủ đề gì,cảnh báo điều

gì trong khí quyển

? Nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm

-> Trung tâm công nghiệp châu Âu,châu Mỹ

thải lợng Co2 hàng chục tỷ tấn khí Trung bình

700-900/km2/năm

? Ngoài ra còn từ nguồn ô nhiễm nào

-> Từ hoạt động TN: bão cát,lốc bụi,núi

lửa,cháy rừng,xác động,thực vật…thể hiện bằng

? Không khí ô nhiễm gây nên những hậu quả

Giáo viên: Ma axit là ma có chứa 1 lợng axit

đợc tạo nên chủ yếu từ khói xe cộ và khói của

các nhà máy thải vào không khí

?Nêu tác hại nghiêm trọng của ma axit (hình

- Hậu quả: Ma axit,hiệu ứngnhà kính,thủng tầng Ôzôn

- Ma zxxit ảnh hởng đến sảnxuất nông, lâm nghiệp và môitrờng

- Khí thải làm tăng hiệu ứngnhà kính, trái đất nóng dầnthủng tầng Ôzôn -> Khí hậutoàn cầu thay đổi

Hoạt động

-> Thủng tầng Ôzôn tăng lợng tia cực tím độc

hại chiếu xuống mặt đất,gây các bệnh ung th,

đục thủy tinh thể…thể hiện bằng

-> Nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm môi trờng ở

đới ôn hòa và tác hại cha thể lờng hết đợc là ô

nhiễm phóng xạ nguyên tử

Giáo viên: Để bảo vệ môi trờng,các nớc ký

Nghị định th Ki - ô - tô bảo vệ bầu khí quyển

trong lành(Mỹ là nớc có lợng khí thải cao

nhất Thế giới nhng lại không ký Nghị định)

Nhóm 3: Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm biển

Nhóm 4: Nêu tác hại của ô nhiễm biển

-> Hết thời gian thảo luận đại diện nhóm báo

cáo,nhóm khác bổ sung, giáo viên chuẩn kiến

- Chất thải sinh hoạt…thể hiện bằng

Tập trung chuỗi đô thị lớn trên

bờ biển, váng dầu, chất thảiphóng xạ, công nghiệp, sôngngòi chảy ra…thể hiện bằng

Tác hại

ảnh hởng xấu đến ngành nuôi trồng thủy sản,hủy hoại cânbằng sinh thái – Tạo hiện tợng thủy triều đen,đỏ gây hại mọimặt ven bờ các đại dơng

Giáo viên bổ sung và phân tích thêm thủy triều đen và đỏ cho học sinh

Trang 35

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài

Nêu nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí và nớc ở đới ônhòa

Nhận biét đặc điểm môi trờng đới ôn hòa

I.Mục tiêu bài học:

Qua các bài thực hành,học sinh củng cố các kiến thức cơ bản và một số kỹnăng về:

- Các kiểu khí hậu của đới ôn hòa và nhận biết đợc qua BĐ nhiệt độ và ợng ma;

l Các kiểu rừng ở đới ôn hòa và nhận biết đợc qua ảnh địa lý;

- Ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa và nhận biết vẽ,đọc,phân tích BĐ giatăng lợng khí thải độc hại;

- Cách tìm các tháng khô hạn tren BĐ khí hậu vẽ theo T = 2p

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ các kiẻu khí hậu của đới nóng và đới ôn hòa,BĐTG;

- ảnh 3 kiểu rừng ôn đới (Rừng lá kim,lá rộng,hỗn giao)

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân,hậu quả của việc ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa

2 Bài mới:

+ Yêu cầu cần đạt trong tiết thực hành:

- Phân tích mối tơng quan nhiệt – ẩm trong mỗi BĐ,tìm ra đặc điểm về nhiệt độ

và lợng ma của địa điểm, đi đến kết luận

- Phân tích ảnh địa lý,tìm ra kiểu rừng thích hợp

- Lợng Co2 gia tăng không ngừng qua các năm -> giải thích sự gia tăng đó

- Rèn kỹ năng phân tích,đọc BĐ khí hậu

Hớng dẫn thực hành:

Bài tập 1: Xác định kiểu môi trờng qua BĐ khí hậu

Giáo viên xác định vị trí 3 địa điểm trên bản đồ Thế giới

? Cho biết cách thể hiện mới trên các bản đồ khí hậu

-> Nhiệt độ,lợng ma đều thể hiện bằng đờng

9 tháng dạng tuyết rơi

Không thuộc khí hậu đới nóng,đới

ấm áp Ma ít hơn40mm Ma nhiều hơn250mm Khí hậu ôn đới h-ớng dơng

? Nhắc lại tên các kiểu khí hậu đới ôn hòa

Bài tập 2: Xác định kiểu rừng qua ảnh địa lý

Trang 36

? Học sinh kể tên các kiểu rừng ở ôn đới và đặc điểm khí hậu ứng với từng kiểurừng;

? Học sinh quan sát 3 ảnh,tìm hiểu xem các cây trong ảnh thuộc kiểu rừng nào;

Giáo viên: Ca Na Đa có cây Phong đỏ, đợc coi là biểu tợng của đất nớc,có mặt trên Quốc Kỳ -> Cây lá rộng

Kết luận: Rừng lá Kim ở Thụy Điển -> Khí hậu ôn đới lục địa

Rừng lá rộng ở Pháp -> Khí hậu ôn đới hải dơng

Rừng hỗn giao(Phong và Thông) ở Ca Na Đa -> Vùng có khí hậuchuyển tiếp giữa khí hậu ôn đới và cận nhiệt

Bài tập 3: Vẽ BĐ,giải thích nguyên nhân sự tăng Co2 trong khí quyển

3.1 Học sinh có thể vẽ BĐ đờng biểu diễn hoặc BĐ hình cột

Nhận xét u,khuyết điểm,kiến thức cần bổ sung,cho điểm

* Dặn dò: Su tầm ảnh,tài liệu về hoang mạc,hoạt động kinh tế trên hoang mạc

Chơng III Môi trờng hoang mạc – môi tr hoạt động kinh tế

của con ngời ở hoang mạcNgày dạy:………

Tiết:

Bài 19 : môi trờng hoang mạc

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Học sinh nắm đợc đặc điểm cơ bản của hoang mạc(khí hậucực kỳ khô hạn và khắc nghiệt) và phân biệt đợc sự khác nhau giữa hoang mạcnóng với hoang mạc lạnh;

Trang 37

- Biết đợc cách thích nghi của động vật và thực vật với môi trờng hoangmạc;

- Kỹ năng: Học sinh rèn các kỹ năng đọc và so sánh hai biểu đồ nhiệt độ

và lợng ma,đọc và phân tích ảnh địa lý,lợc đồ địa lý

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ khí hậu Thé giới và BĐ cảnh quan thế giới (BĐ MTTNTG);

- ảnh về hoang mạc ở các châu lục

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chấm một số vở bài tập

2 Bài mới:

Hoạt động

Giáo viên treo BĐ các MTTNTG cho học sinh

quan sát và hình 19.1 (SGK)

? Các hoang mạc trên thế giới thờng đợc phân bố ở

đâu

-> Hai bên đờng chí tuyến,ven biển có dòng biển

lạnh nằm sâu trong nội địa

? Học sinh xác định một số hoang mạc nổi tiếng thế

-> Dòng biển lạnh ven bờ ngăn hơi nớc từ biển vào

nằm sâu trong nội địa xa ảnh hởng của biển,nằm

dọc theo đờng chí tuyến là nơi rất ít ma( có 2 dải khí

áp cao hơi nớc khó ngng tụ thành mây -> đều hình

(T1) Mùa đông,biên độ nhiệt

Hoang mạc chiếm diện tích khá lớn trên bề mặt trái đất,chủ yếu dọc theo hai đờng chí tuyến

Mùa hèT7 nhiệt nămBiên độ

Mùa

đôngT1

Mùa hèT7

Biên độnhiệtnămNhiệt độ 160C 400C 240C (-280C) 160C 440CLợng ma Khôngma 21mmRất ít Rất nhỏ 125mm

- Biên độ nhiệt năm cao

- Mùa đông ấm,mùa hè rất nóng

- Lợng ma rất ít

- Biên độ nhiệt năm rất cao

- Mùa hè không nóng,mùa đôngrất lạnh

- Ma ít,ổn định

Hoạt động

Biên độ ban ngày (gia tra) ở hoang mạc

400C,đêm hạ xuống 00C

? Từ bảng trên,nêu sự khác nhau về khí hậu

giữa hai hoang mạc

? Nêu đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc

đêm rất lớn, lợng ma ít

Trang 38

đụn cát di động,ốc đảo với cây Chà là

-> Hình 19.5: Đất sỏi đá với các cây bụi gai và

các cây Xơng rồng khổng lồ cao đến 5m mọc

rải rác

? Thiên nhiên hoang mạc có đặc điểm gì

Trong điều kiện khí hậu khô hạn và khắc

nghiệt nh vậy:

? Thực vật và động vật phải thích nghi với khí

hậu nh thế nào

Học sinh trao đổi/cặp và trình bày ý kiến của

mình Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức

Cho học sinh xem ảnh một số động,thực vạt

+ Tăng cờng dữ trữ nớc vàchất dinh dỡng trong cơ thể:cây có bộ dễ sâu,tán rộng…thể hiện bằng

* Củng cố: Học sinh đọc tổng kết cuối bài

Trả lời câu hỏi 1,2 trang 63 (SGK)

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Học sinh cần hiểu biết các hoạt động kinh tế cổ truyền vàhiện đại của con ngời trong các hoang mạc,qua đó làm nổi bật khả năng thích(nghi )ứng của con ngời với môi trờng;

- Biết đợc nguyên nhân hoang mạc hóa đang mở rộng trên thế giới vànhững biện pháp cải tạo hoang mạc hiện nay để ứng dụng vào cuộc sống,vào môitrờng sống hiện nay;

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích ảnh địa lý và t duy tổng hợp địalý

II Ph ơng tiện dạy học:

- ảnh về hoạt động kinh tế cổ truyền,hiện đại ở hoang mạc,thành phố hiện đại ởhoang mạc,cách phòng chống hoang mạc hóa trên thế giới

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các đặc điểm của khí hậu hoang mạc;

- Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trờng khắc nghiệt,khôhạn nh thế nào

2 Bài mới:

Hoạt động

Học sinh đọc thuật ngữ “ốc đảo” trang 188

? Tại sao ở hoang mạc trồng trọt phát triển ở các

ốc đảo Trồng chủ yếu cây gì

-> Có nguồn gốc nớc ngầm

? Trong điều kiện khô hạn ở hoang mạc,việc

sinh sống của con ngời phụ thuộc vào yếu tố

nào

-> Nguồn nớc,lơng thực thực phẩm,các nhu yếu

phẩm cho cuộc sống từ nơi khác đến,trồng

1 Hoạt động kinh tế:

Trang 39

? Ngoài chăn nuôi du mục,ở hoang mạc còn có

hoạt động kinh tế nào khác

-> Trồng trọt,chuyên chở hàng

? Vì sao chăn nuôi du mục (chủ yếu là chăn nuôi

gia súc) có vai trò rất quan trọng trong hoạt động

kinh tế cổ truyền

a Hoạt động kinh tế cổ truyềncủa các dân tộc sống tronghoang mạc là chăn nuôi dumục,trồng trọt trong ốc đảo

- Chăn nuôi du mục có vai tròquan trọng trong đời sống sảnxuất kinh tế của môi trờnghoang mạc

Hoạt động

-> Khí hậu khô hạn,thực vật chủ yếu là cỏ,vật

nuôi cho thịt,sữa,da…thể hiện bằngthích nghi với khí hậu

hoang mạc chuyên chở hàng chỉ có ở vài dân

tộc

? Quan sát hình 20.3, nêu nội dung ảnh

-> Cây mọc ở nơi đợc tới trong vòng tròn

xanh,ngoài ra vẫn là hoang mạc

? Quan sát hình 20.3, 20.4

Phân tích vai trò của kỹ thuật khoan sâu

trong việc cải tạo bộ mặt hoang mạc

-> Túi nớc ngầm,mỏ dầu khí,khoáng sản nằm

sâu dới hoang mạc -> Đô thị mọc lên trên

hoang mạc -> cuộc sống hiện đại bắt đầu xuất

? Quan sát hình 20.5,nhận xét ảnh cho thấy

hiện tợng gì trong hoang mạc

-> Khu dân c đông,cây xanh ít

? Điều đó bất lợi gì cho cuộc sống sinh hoạt và

hoạt động kinh tế của con ngời

-> Cát lấn,hoang mạc tấn công con ngời

? Nguyên nhân hoang mạc mở rộng là gì

-> Do TN – cát lấn, biến động thời tiết, thời

kỳ khô hạn kéo dài

Do con ngời – khai thác cây xanh quá

mức,gia súc ăn phá cây non, khai thác cạn

kiệt,không đợc cải tạo…thể hiện bằng

- Phát triển du lịch cũng đemlại nguồn lợi lớn

2 Hoang mạc đang ngày càng mở rộng:

- Diện tích hoang mạc vẫn

đang tiếp tục mở rộng

Biện pháp:

- Khai thác nớc ngầm bằnggiếng khoan sâu hay bằngkênh đào

- Trồng cây gây rừng đểchống cát bay và cải tạo khíhậu

* Củng cố: Học sinh đọc phần tổng kết cuối bài

Trả lời câu hỏi 1,2 trang 66(SGK)

* Dặn dò: Về nhà học,làm bài tập địa lý 7

Tìm hiểu bài mới

Xem lại đặc điểm khí hậu hàn đới lớp 6

Trang 40

Chơng IV: Môi trờng đới lạnh – môi tr Hoạt động kinh tế

Của con ngời ở đới lạnhNgày dạy:………

Tiết:

Bài 21 : môi trờng đới lạnh

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Học sinh nắm đợc những đặc điểm cơ bản của đới lạnh(lạnhlẽo,có ngày và đêm dài 24h đến tận 6 tháng,lợng ma rất ít,chủ yếu là tuyết);

- Biết đợc cách thích nghi của động vật,thực vật để tồn tại và phát triểntrong môi trờng đới lạnh;

- Kỹ năng: Rèn luyện thêm các kỹ năng đọc,phân tích lợc đồ và ảnh địalý,đọc BĐ nhiệt độ và lợng ma của đới lạnh

II Ph ơng tiện dạy học:

- BĐ tự nhiên Bắc cực và Nam cực, BĐ cảnh quan thế giới, tranh ảnh các động,thực vật đới lạnh

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các hoạt đọng kinh tế của con ngời ở hoang mạc

2 Bài mới:

Hoạt động

Quan sát 2 lợc đồ hình 21.1 và 21.2 (SGK)

? Xác định gianh giới môi trờng đới lạnh

? Cho biết gianh giới của môi trờng đới lạnh ở

-> Nhiệt độ tháng cao nhất, tháng 7 (10 0 C)

Nhiệt độ tháng thấp nhất,tháng 2 (-30 0 C),tháng

- Quanh năm mát lạnh,mùa đông kéo dài,mùa hè ngắn,nhiệt độ

<10 0 C

Hoạt động

? Tháng ma nhiều là tháng nào

-> Tất cả các tháng còn lại,dạng tuyết rơi

? Lợng ma của môi trờng đới lạnh có đặc điểm

-> Bão tuyết vào mùa đông do gió thổi mạnh

Học sinh đọc thuật ngữ “Băng trôi,băng sơn”

Ngày đăng: 12/04/2021, 19:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w