+ Caùch vieát baøi thöù 2 ñoaïn keát trôû thaønh moät ñoaïn thuoäc thaân baøi. Sau khi cho bieát keát cuïc, coù lôøi ñaùnh giaù, nhaän xeùt, bình luaän theâm veà caâu chuyeän[r]
Trang 1+ Đọc đúng : nản chí, diễn thuyết, sửa chữa, quẩy gánh hàng,…
+ Đọc diễn cảm : Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu,
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ nói về nghị lực, tài chí của Bạch Thái
Bưởi
Hiểu và giải nghĩa các từ ngữ :Độc chiếm, diễn thuyết
+ Học sinh cảm thụ nội dung : Ca ngợi Bách Thái Bưởi từ một cậu bé
mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực vá ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh
doanh tên tuổi lừng lẫy
Giáo dục học sinh cần có chí quyết tâm thì sẽ làm được những điều mình
mong muốn
II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị tranh minh hoạ bài dạy
Học sinh : Xem trước bài trong sách
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định : Nề nếp đầu giờ.
2 Bài cũ: Gọi ba học sinh đọc thuộc lòng các câu
tục ngữ trong bài “ Có chí thì nên”
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc:
+ Gọi 1 em đọc bài cho lớp nghe
+Yêu cầu HS đọc phần chú thích
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(đọc 3 lượt)
+Theo dõi, sửa khi HS phát âm sai, ngắt nhịp các
câu văn chưa đúng
+Yêu cầu từng cặp đọc bài
+ Gọi một em đọc khá đọc toàn bài
+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe
HĐ2: Tìm hiểu nội dung:
Đoạn 1: Gọi 1 em đọc, nêu câu hỏi, nghe HS trả
lời và chốt ý của đoạn
Lớp hát một bài
- 3 HS trả lời
Lắng nghe
Nhắc lại đề
Cả lớp lắng nghe, đọc thầm.Theo dõi vào sách
4 em đọc nối tiếp nhau đến hếtbài
Đọc theo cặp
1 em đọc, lớp lắng nghe
Nghe và đọc thầm theo
1 em đọc, lớp theo dõi vàosách
Trang 2H Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?(… mồ
côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng
rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và
cho ăn học)
H Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ, Bạch
Thái Bưởi đã làm những công việc gì?( ông làm
thư kí cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô,
mở hiệu cầm đồ, lập nhà in khai thác mỏ,…)
H Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một người
rất có chí ?( có lúc mất trắng tay nhưng Buởi
không nản chí)
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1 của bài
Ý 1: Bạch Thái Bưởi là người có chí.
Đoạn 2: Gọi 1 em đọc, nêu câu hỏi, nghe HS trả
lời và chốt ý của đoạn
H Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh
không ngang sức với các chủ tàu nước ngoài như
thế nào?(ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của
người Việt : cho người đến các bến tàu diễn
thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “ Người
ta phải đi tàu ta” Khách đi tàu của ông ngày một
đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải
bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu,
thuê kĩ sư trông nom.)
H H Em hiểu thế nào là mộ bậc anh hùng kinh
tế?( Là bậc anh hùng nhưng không phải trên chiến
trường và trên thương trường; là người lập nên
những thành tích phi thường trong kinh doanh)
H Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công ?(… nhờ ý chí vươn lên thất bại không ngã
lòng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành
khách người Việt)
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2 của bài
Ý 2: Nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi.
HĐ4: Đọc diễn cảm.
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đọc diễn cảm bài
văn
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, đoạn 1,2
thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi,
đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh
2-3 em đại diện lớp lần lượt trảlời, mời bạn nhận xét và bổsung thêm ý kiến
-2-3 em nêu ý kiến
1 em đọc, lớp theo dõi đọcthầm theo
Nghe câu hỏi và 2-3 em đạidiện trả lời từng câu hỏi, mờibạn nhận xét và bổ sung thêm
ý kiến
2-3 em nêu ý kiến
Theo dõi và 2-3 em nêu trướclớp
2-3 em nêu cách đọc
Trang 3tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài.
Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái thể hiện sự
thành đạt của Bạch Thái Bưởi
+ Yêu cầu 3-4 em thể hiện cách đọc
+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo từng
cặp
+ Gọi 2 - 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Yêu cầu 1 em khá đọc toàn bài, lớp theo dõi và
nêu đại ý của bài
w Đại ý : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực,
có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ.
4 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu học sinh đọc bài – Nêu đại ý
-Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà xem lại bài
và chuẩn bị bài mới: “Có chí thì nên”
Theo dõi, lắng nghe
-3-4 em thực hiện, lớp theodõi
Từng cặp luyện đọc diễn cảm.Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 học sinh đọc bài
-Lần lượt nhắc lại đại ý củabài
- Nghe và ghi bài
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II CHUẨN BỊ : Giáo viên : hình trang 48,49 SGK Sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
Học sinh : Chuẩn bị giấy A4, bút chì đen và màu.,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Kiểm tra bài cũ :
H Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu
hát-2 HS trả lời
Trang 4H Nêu ghi nhớ của bài
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1 : Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên.
Mục tiêu : Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,
ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên ( quan sát từ trên xuống
dưới, từ trái sang phải) và liệt kê các cảnh được
vẽ trong sơ đồ
- GV giới thiệu :
+ Các đám mây : mây trắng và mây đen
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống
+Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ
chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng với
những ngôi nhà và cây cối
+ dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra
biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà
+ Các mũi tên
- Gv treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
- Yêu cầu nhóm 6 em quan sát và trả lời câu hỏi :
H Chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi, ngưng tụ của
nước trong tự nhiên?
- Yêu cầu các nhóm trình bày nhận xét
- GV chốt : Nước đọng ở ao hồ, sông, biển không
ngường bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước
bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt
nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây Các giọt
nước ở trong đám mây rơi xuống đất, tạo thành
mưa
Học sinh nhắc lại đề
- Thực hiện quan sát và liệt kêcác cảnh được vẽ trong sơ đồ
- Quan sát và trả lời câu hỏitheo nhóm
Nhóm 6 em quan sát và cử thưký ghi kết quả
-3-4 nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét ổ sung
Quan sát, theo dõi
2-3 học sinh nhắc lại
Mây Mây
Trang 5HĐ2 : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên.
Mục tiêu: Học sinh biết vẽ và trình bày sơ đồ
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Yêu cầu học sinh đọc và quan sát hình 49 SGK
và thực hiện vẽ vào khổ giấy A4 theo nhóm hai
- Yêu cầu các nhóm trình bày ý tưởng của nhóm
mình
- Nhận xét tuyên dương các nhóm vẽ đẹp, đúng,
có ý tưởng hay
- Gọi 2 học sinh lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ
vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trên bảng
4 Củng cố : Yêu cầu học sinh sự bay hơi và
ngưng tụ của nước trong tự nhiên
5 Dặn dò : Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới.
Quan sát hình minh hoạ vàthảo luận, vẽ sơ đồ vòng tuầnhoàn của nước trong tự nhiên
- Các nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 Học sinh thực hiện
1 em đọc, lớp theo dõi
Nghe và ghi bài
Trang 6- Giáo dục học sinh biết kính trọng, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
II Chuẩn bị: - GV :truyện kể, tranh minh họa.
- HS : Xem trước nội dung bài
III Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Kiểm tra : “Tiết kiệm thời giờ “
Học sinh kiểm tra bằng phiếu cá nhân- một em lên
bảng làm
Đánh dấu (+) vào „ những việc em đã làm :
„ Em đã có thời gian biểu
„ Em luôn thực hiện đúng thời gian biểu
„ Thỉnh thoảng em ngủ quên hoặc mải chơi quên cả
giờ học
„ Những ngày nghỉ hè, suốt ngày em ngồi xem ti vi
và chơi điện tử
- Sửa bài , nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1 : Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng.
- Giáo viên kể câu chuyện : Phần thưởng
-Yêu cầu học sinh thể hiện theo vai: Người dẫn
chuyện, cháu, bà
- Thực hiện thảo luận nhóm hai em với thảo luận tìm
hiểu về nội dung của truyện kể
- Quan sát nhóm hai em thực hiện hỏi – đáp
- Yêu cầu học sinh trình bày nội dung thảo luận
H Em có nhận xét gì về việc làm của Hưng?
H Theo em bà của Hưng sẽ cảm thấy thế nào trước
việc làm của bạn?
H Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như thế
nào? Vì sao?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
+ Gv theo dõi, chốt các ý :
+ Bạn Hưng rất yêu quí bà, biết quan tâm chăm sóc
Kể lại câu chuyện
- Học sinh thảo luậntheo nhóm hai em
- 5 cặp thực hiện trìnhbày trước lớp
Cả lớp theo dõi nhậnxét, bổ sung
Trang 7+ Bà bạn Hưng sẽ rất vui.
- Hưng là một đứa cháu hiểu thảo
+ Với ông bà cha mẹ, chúng ta phải kính trọng, quan
tâm chăm sóc, hiếu thảo Vì ông bà, cha mẹ là người
sinh ra, nuôi nấng và yêu thương chúng ta
Rút ghi nhớ
- Yêu cầu mỗi cá nhân trả lời các câu hỏi sau để rút ra
ghi nhớ
H Đối với ông bà, cha mẹ, mỗi chúng ta phải làm gì ?
Tìm những câu thơ nói về đạo làm con của mỗi người?
- Yêu cầu học sinh trình bày
- Giáo viên theo dõi, rút ra ghi nhớ
HĐ 2 : Luyện tập
+ Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn
a) Mẹ mệt bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng vằng bực
bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn để dự sinh
nhật
b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn bị
sẵn chậu nước khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan còn
nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà
c) Bố Hoàng vừa đi làm về , rất mệt Hoàng chạy ra tận
cửa đón và hỏi ngay : “ Bố có nhớ mua truyện tranh cho
con không?”
d) Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh Hoài đến
nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có khóm
hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông trồng
đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa với
nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phía bên, Nhâm
vội chạy sang vuốt ngực cho bà
- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên tổng kết các ý
kiến, chốt ý
Giáo viên chốt :Việc làm của các bạn Loan ( tình
huống b), Hoài (tình huống d), Nhâm (tình huống đ),
thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ; việc làm
của bạn Sinh (tình huống a) và bạn Hoàng (tình huống
c) là chưa quan tâm đến ông bà cha mẹ
Bài tập 3:
- Thực hiện thảo luận nhóm hai em
-Học sinh nhắc lại -Trả lời các câu hỏi
-Nhắc lại ghi nhớ
- Thực hiện thảo luậntheo nhóm bàn
- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
1 học sinh nhắc lại
Học sinh thảo luậntheo nhóm hai em
- 5 cặp thực hiện trình
Trang 8- Quan sát nhóm hai em thực hiện hỏi – đáp.
- Yêu cầu học sinh trình bày nội dung thảo luận
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Học bài Chuẩn bị bàiluyện tập thực
hành
bày trước lớp
Cả lớp theo dõi nhậnxét, bổ sung
-Cá nhân thực hiện
- Nghe và ghi nhận
- Nghe và ghi bài.
***********
(T4)TOÁN(56) NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu :
- HS biết thực hiệnphép nhân một số với một tổng, nhân một tổng vớimột số
- Vận dụng tính nhanh, tính nhẩm
- Yêu cầu mỗi em làm bài tập đúng và trình bày sạch sẽ
II Chuẩn bị : - Gv và HS xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : nề nếp
2.Bài cũ:
3 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1: Cung cấp kiến thức
a) Một số nhân một tổng :
- Yêu cầu mỗi cá nhân thực hiện nội dung sau :
- Từng cá nhân thực hiện
2 em lên bảng làm, lớptheo dõi
Trang 92 biểu thức đều bằng 32).
Kết luận: 4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
Thay giá trị của các số bởi chữ
a x (b + c ) = a x b + a x c
H: Nêu kết luận về cách nhân 1 số với 1 tổng?
- Gv chốt ý và ghi kết luận lên bảng
Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể
nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng
các kết quả lại với nhau
HĐ2: Luyện tập.
* Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học đọc
đề, tìm hiểu yêu cầu của đề để hoàn thành bài
tập1, 2, 3 và 4
- Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo gợi
ý đáp án sau :
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô
5 x 38 + 5 x 62
Cách1: 5 x 38 + 5 x 62=190+310 = 500
Cách2: 5 x( 38+62) = 5x100= 500
2-3 học sinh nêu
a x (b + c ) = a x b + a x c
Trang 10H Nêu cách nhân một tổng với một số ? (Khi thực
hiện nhân một tổng với một số ta có thể lấy từng
số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết
quả với nhau)
Bài 4 : Aùp dụng tính chất nhân một số với một
- Yêu cầu sửa bài nếu sai
4.Củng cố : - Gọi 1 em nhắc lại kết luận trong
sách
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về làm các bài còn lại CB :Nhân một
số với một hiệu
- Thực hiện sửa bài nếusai
1 em nhắc lại, lớp theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhận
- Theo dõi và ghi bài vềnhà
Ngày soạn : 20-11-2005
Ngày dạy thứ ba, ngày 21 tháng 11 năm 2005
(1)KỂ CHUYỆN(12)KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
-Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt chuyện, nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươin lên
Trang 11-Hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện của các bạn Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp nét mặt, điệu bộ
HS vá GV sưu tầm truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
II Đồ dùng dạy học:
-Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
III Hoạt động:
1 Ổn định:TT
2.Kiểm tra: Gọi 2 HS nối tiếp kể từng đoạn
truyện “Bàn chân kì diệu”
H: Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 :Tìm hiểu đề bài
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề Dùng phấn màu gạch chân từ
: được nghe, được đọc, có nghị lực
-Gọi HS đọc gợi ý
-Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được
đọc, được nghe về người có nghị lực và nhận
xét
-Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định kể
-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
HĐ2 : Kể chuyện
a.Kể trong nhóm: HS thực hành kể trong nhóm
kể theo cặp hoặc theo nhóm 3 em
+Bạch Thái Bưởi trong truyện Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi + Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực +Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước
+Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi
+Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu
Vài em giới thiệu
Trang 12mình định kể
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực
của nhân vật
b Thi kể trước lớp: Tổ chức cho HS thi kể
-4 tốp HS ( mỗi tốp 3 em) thi kể từng đoạn của
câu chuyện
-5 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá
nhân kể chuyện hấp dẫn nhất; ngưới nhận xét
lời kể của bạn đúng nhất
-Cho điểm HS kể tốt
4 Củng cố- dặn dò:
GV nhận xét tiết học Về kể lại câu chuyện trên
cho người thân nghe
-Chuẩn bị kể chuyện kể chuyện đã nghe đã
đọc để tuần 13 để cùng các bạn thi kể trước lớp
-HS thi kể trước lớp theo đoạn
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên hệ xem học được ở anh những gì
-HS bình chọn, tuyên dương
********
(2)LỊCH SỬ(12)
CHÙA THỜI LÝ
I/.Mục tiêu:
Học xong bài, HS biết:
-Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
-Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi Chùa là công trình kiến trúc đẹp
-HS yêu đất nước và bảo vệ đất nước
II.Đồ dùng dạy học:-Aûnh chụp phóng to chùa Một Cột, chùa Keo…
-Phiếu học tập của HS
III.Hoạt động:
1.Ổn định : Trật tự
2.Kiểm tra: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
H: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm
Trang 13GV nhận xét
3 Bài mơí Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1:Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận
H: Vì saonói : “Đến thời Lý,đạo Phật trở nên
thịnh đạt nhất?”
HĐ 2 : Làm việc cá nhân
-GV treo bảng phụ ghi nội dung phiếu
-GV đưa ra một số phản ánh vai trò, tác dụng của
chùa dưới thời nhà Lý Qua đọc SGK và vận dụng
hiểu biết của bản thân, điền dấu vào ô trống sau
những ý đúng :
Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật
Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã
Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
GV nhận xét, sửa bài (ý 1 và ý 2)
HĐ3 : Làm việc cả lớp
-GV treo tranh ảnh về chùa Một Cột, chùa Keo,
tượng Phật A-di-đà
-Yêu cầu HS mô tả
Bài học : SGK
4- củng cố – dặn dò:
Gv nhận xét tiết học Giáo dục HS lòng yêu nước
và bảo vệ đất nước
-Nhận xét giờ học
Về học bài chuẩn bị bài cuộc kháng chiến chống
quân Tống lần thứ hai
HS lắngnghe
HS thảo luận theo nhóm bàn Đại diện các nhóm trình bày, cánhân nhận xét, bổ sung
…nhiều vua đã từng theo đạo phật Nhân dân theo đạo phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa
Hs làm việc cá nhân
1 em lên bảng điền vào ô trống.Đổi chéo bài chấm đúng sai
HS quan sát
Vài em nêu
HS đọc bài học
Lắng ngheGhi nhận, chuyển tiết
*********
Trang 14(3)LUYỆN TỪ VÀ CÂU(23)
MỞ RÔNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC
I/ Mục đích yêu cầu:
-Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ nói về ý chí, nghị lực
-Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách linh hoạt, sáng tạo
-Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con
người
II/Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và bút dạ
III/ Hoạt độngdạy và học :
Ổn định: Hát
Kiểm tra:
H:Đặt câu có tính từ, gạch chân dưới tính từ
đó?
H:Thế nào là tính từ? Cho ví dụ?
Nhận xét và cho điểm HS
Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu
-GV treo bảng phụ Phát phiếu học tập cho
HS
-Yêu cầu HS tự làm
-Nhận xéy, sửa bài theo đáp án :
Chí có nghĩa là rất, hết sức(biểu thị mức độ
cao nhất)
Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một
mục đích tốt đẹp
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
Bài 2 : Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Đổi bài, sửa sai nếu có
2 HS đọc yêu cầu, đọc thầm
-HS thảo luận theo nhóm 2trả lời:
Trang 15-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
Nhận xét, , sửa sai
H:Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ
Bài 3 : GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề
Gvsửa bài theo đáp án
Từ cần điềntheo thứ tự là : nghị lực, nản chí,
quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện
vọng
Bài 4 : Yêu cầu HS đọc bài Tự trao đổi và trả
lời
Gv nhận xét, giải nghĩa đen cho HS
a.Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Vàng phải
thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả
Người phải thử thách trong gian nan mới biết
nghị lực, biết tài năng
b.Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Từ nước lã mà vã nên hồ, từ tay không mà
dựng nổi cơ đồmới thật là tài ba, giỏi giang
c.Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành
công Không thể tự dưng mà thành đạt, được
kính trọng có người hầu hạ, cầm tàn, cầm
lọng che cho
GV nhận xét, bổ sung cho HS
4- củng cố- dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về làm lại BT Chuẩn bị bài
sau
Dòng b : (sức mạnhtinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn)
…khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệpcàng đáng kính trọng, khâm phục
…khuyên người ta vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
Lắng nghe
Ghi nhận, chuyển tiết
Trang 16********
(4)TOÁN(57)
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I / Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số
- Áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhâm,tính nhanh
-HS có ý thức làm bài cẩn thận
II/
Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III/ Hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
-GV viết lên bảng hai biểu thức:
3 x (7 – 5 ) và 3 x 7 – 3 x 5
-Gọi hai HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức
trên các HS khác làm vào nháp
H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức trên?
GV kết luận vậy: 3 x (7 – 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5
=>Quy tắc :Yêu cầu HS đọc quy tắc
H:Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
GV ghi : a x (b – c ) = a x b – a x c
HĐ2: Luyện tập thực hành :
Bài 1 : Bài 1 yêu cầu gì
GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
Trinh
-Lắng nghe, nhắc lại
2 em lên bảng, lớp làm nháp
Trang 17Bài 2: Bài 2 yêu cầu gì?
GV ghi bảng.Yêu cầu HS làm vào vở
GV nhận xét, sửa bài theo đáp án:
26 x 9 = 26 x (10 – 1 )
=26 x 10 – 26
= 260 – 26
=234
H:Vì sao có thể viết : 26 x 9 = 26 x (10 – 1 )
Lần lượt các bài còn lại từng HS lên làm
Sửa bài theo đáp án :
1 em lên bảng, lớp làm vào vở
HS sửa nếu sai
-áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính
HS thực hiện cá nhân 1 em lên bảng
Nhận xét và bổ sung bài bạn
-vì 9 = 10 – 1
4 em lên tính, lớp làm vào vở
HS sửa nếu sai
1 em đọc đề
2 em phân tích đề
…có 40 giá để trứng; mỗi giá đựng 175 quả Đã bán hết 10 giá
…tìm số trứng còn lại sau khi bán
-biết số trưng ban đầu và số trứng đã bán
2 em lên bảng, lớp làm vào vở
Giải
Số giá để trứng còn lại sau khi
bán:
40 – 10 = 30(giá)Số quả trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250(quả)
Trang 18= 24 x 10 – 24 = 123 x100 – 123
= 2400 – 24 = 12300 – 123
Bài 3 :
H:Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Gợi ý HS tìm cách giải
H:Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu quả trứng ta
175 x 10 = 1750(quả) Số quả trứng cón lại là:
7000 – 1750 = 5250(quả) Đáp số : 5250 quả
H: Nhận xét 2 cách giải trên? Cách giải nào thuận
tiện hơn?
Bài 4 : Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
H: Nêu cách nhân một hiệu với một số?
-Chấm một số bài Nhận xét
4 Củng cố : :
Nêu cách nhân một số với một hiêu?
-GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Học, chuẩn bị bài sau
Đáp số : 5250 quả
HS sửa bài nếu sai
-HS nêu ý kiến
1 em lên tính, lớp làm vào vở (7 – 5 ) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6
… lần lượt nhân số đó với số bịtrừ và số trừ, rồi trừ hai kết quảcho nhau
Vài em nêu
Lắng nghe
Ghi nhận, chuyển tiết
*******
Trang 19Học sinh hát đúng giai điệu và lời ca,biết thể hiện chỗ có luyến trong bài hát.
Giáo dục học sinh yêu quý dân ca và trân trọng người lao động
|| chuẩn bị:
Giáo viên :
nhạc cụ quen dùng,máy nghe ,băng nhạc
Tranh ảnh, phong cảnh làng quê đồng bằng bắc bộ
Học sinh
Sgk âm nhạc 4,và một số nhạc cụ gõ
||| Hoạt động dạy học
Bài cũ gọi 2 hs biểu diễn bài Khăn quàng thắm mãi vai em
Gv nhận xét
Bài mới :Giới thiệu bài hát mới.(ghi
bảng)
HĐ1: Dạy hát bài Cò lả
+GV hát mẫu
+Học sinh đọc lời ca theo tiết tấu
+Dạy hát từng câu
HĐ2:Luyện tập
-Cho học sinh luyện theo tổ,nhóm
-Luỵên tập cá nhân
GV nhận xét
-Lắng nghe
-Lắng nghe-Đọc lời ca theo tiết tấu-Học hát từng câu một-Hát theo lối móc xích từng câu-Con cò,cò bay lả lả bay la
-Bay từ, từ cửa phủ bay ra ra cánh đồng
-Tình tính tang tang tính tình
-Oi bạn rằng ơi bạn ơi rằng có biếtbiết hay chăng .- Rằng có nhớ ,nhớ hay chăng
Trang 20*Nghe nhạc bài trống cơm-dân ca
đồng bằng Bắc Bộ
GV cho học sinh nghe băng
*Chú thích:Trống cơm là tên một
loại nhạc cụ gõ đã có ở nước ta từ
thời nhà Lý (thế kỷ x).Trước khi
đánh trống,nhạc công thời xưa
thường lấy cơm nóng nghiền
nát,miết một dúm vào giưã mặt
trống để định âm cho tiếng trống, vì
vậy mà có tên là trống cơm.Nhạc
cụ này thường dùng trong dàn nhạc
chèo ,tuồng và các ban nhạc tang
lễ
*Củng cố –Dặn dò:
-Hát lại bài Cò lả
H:Em hãy kể tên một số bài dân
ca?
Về học thuộc bài hát Cò lả
-HS lắng nghe
-Theo dõi
-Cả lớp hát lại bài hát
-Học sinh nêu
Ngày soạn / 10 / 2005
Ngày dạy : Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2005
(1)TẬP LÀM VĂN(23)
KẾT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được thế nào làkết bài mở rộng, kết bài không mở rộng trong văn kểchuyện
- Biết viết đoạn kết một bài văn kể chuyện theo hướng mở rộng và không mởrộng
- Kết bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không
mở rộng
III Các họat động dạy –học:
Trang 211.Ổn định:
2.Bài cũ:Kiểm tra 2 HS.
- 2 em đọc mở bài dán tiếp Hai bàn
- 2HS đọc nối nhau truyện Ông trạng
thả diều Cả lớp đọc thầm trao đổi và
tìm đoạn kết của truyện
-Gọi HS phát biểu
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
- 2 em thực hiện
- 2 em thực hiện
2 HS đọc tiếp nối nhau
HS1: từ đầu … chơi diều
HS2: Tiếp … nước Nam ta
- HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chânđoạn kết bài trong truyện
- Kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi Chúbé thả diều đỗ Trạng nguyên Đó làTrạng nguyên trẻ nhất của nước ViệtNam ta
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi Hs phát biểu, GV nhận xét, sửa
lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho HS
Bài 4
-Gọi Hs đọc yêu cầu GV treo bảng
phụ viết sẵn 2 đoạn kết bài để so
sánh
- Gọi HS phát biểu,
- 2 HS đọc yêu cầu đề
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để có lờiđánh giá, nhận xét hay
+Trạng nguyện Nguyễn Hiền có ý chí, nghị lực và ông đã thành đạt.
+ Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha ta từ ngàn xưa: “Có chí thì nên”.
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về
ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống cho muôn đời sau.
- 1 HS đọc, 2 em ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận
- Cách viết bài của truyện chỉ có biết kếtcục truyện mà không đưa ra lời nhận xét,đánh giá Cách kết bài ở bài tập 3 chobiết kết cục của truyện, còn có những lờinhận xét, đánh giá làm cho người đọc
Trang 22- Kết luận(Vừa nói vừa chỉ vào bảng
phụ)
+ Cách viết bài thứ nhất chỉ có biết
kết cục của câu chuyện không bình
luận thêm là cách viết bài không mở
rộng.
+ Cách viết bài thứ 2 đoạn kết trở
thành một đoạn thuộc thân bài Sau
khi cho biết kết cục, có lời đánh giá,
nhận xét, bình luận thêm về câu
chuyện là cách kết bài mở rộng.
Hỏi: Thế nào là kết bài mở rộng,
không mở rộng?
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
- Gọi Hs đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung HS
cả lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu
hỏi: Đó là những kết bài theo cách
nào? Vì sao em biết?
- Gọi Hs phát biểu
- Nhận xét chung, kết luận về lời giải
đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu Hs làm bài
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS làm bài GV sửa lỗi dùng từ,
khắc sâu, ghi nhớ ý nghĩa của truyện.-HS lắng nghe
- Trả lời tự do theo ý hiểu của mình
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
- 5 em nối tiếp nhau đọc 2 em trao đổinhóm đôi trả lời câu hỏi
Cách a) là bài kết không mở rộng vì chỉ
nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và Rùa.
Cách b,c,d,e)là kết bài mở rộng vì đưathêm ra những lời bình luận, nhận xtéxung quanh kết cục của truyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận nhóm đôi, dùng bút chì đánhdấu kết bài của từng truệyn
- HS vừa đọc đoạn kết, vừa nói kết bàitheo cách nào
- Lắng nghe
- 1 em đọc yêu cầu
- Viết bài vào vở
- 5 – 7 em đọc bài làm trước lớp
Trang 23lỗi ngữ pháp cho từng HS Cho điểm
những HS viết tốt
4.Củng cố – Dặn dò
-H:Có những cách kết bài nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kiểm tra
1 tiết bằng cách xem trước bài trang
-Học xong bài này ,HS biết:
+ Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam + Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ về hình dạng, sự hình thành, địa hình, diện tích, sông ngòi và nêu được vai trò của hệ thống đê ven sông
+ Tìm kiến thức, thông tin ở các bản đ62, lược đồ, tranh ảnh
+ Có ý thức tìm hiểu về ĐBBB, bảo vệ đê điều, kênh mương
II.Đồ dùng dạy-học:
-Bản đồ tự nhiên VN,lược đ62 miền Bắc hoặc ĐHBB
-Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ:
+Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?
+Kể tên mộ số địa danh nổi tiếng ở Đà
Lạt?
+Tại sao phải bảo vệ rừng ở trung du
3 Hs Nêu