- HS trao ñoåi theo nhoùm ñoâi ñeå hoaøn thaønh baøi taäp... - Goïi HS nhaän xeùt boå sung. - GV nhaän xeùt, choát lôøi giaûi ñuùng: Baøi1: Caùc tính töø trong caùc ñoaïn vaên:. a) gaà[r]
Trang 1TUẦN 11 Ngày soạn : 11/11/2006
Ngày dạy : Thứ hai ngày 13 / 11 /2006.
TẬP ĐỌC:
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I.Mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát, toàn bài:
+ Đọc đúng : diều, kinh ngạc, trí nhớ, trang sách, chăn trâu, lưng trâu, Trạng nguyên,…
+ Đọc diễn cảm : Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng những từngữ nói về đặc điểm tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó củaNguyễn Hiền Đoạn kết truyện đọc với giọng sảng khoái
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên
đã đỗ Trạng Nguyện khi mới 13 tuổi.
- Giáo dục học sinh cần kiên trì chịu khó trong học tập và rèn luyện thì mới đạt kết quả tốt
II.Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị tranh minh họabài dạy.
HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định : Nề nếp đầu giờ.
2 Bài cũ: GV tổng kết 3 chủ điểm đã học.
3 Bài mới: Giới thiệu chủ điểm mới – giới thiệu
bài, ghi đề
HĐ1: Luyện đọc:
+ Gọi 1 em đọc toàn bài +1em đọc phần chú giải
+Yêu cầu HS đọc phần chú thích
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(đọc 3 lượt)
+Gv sửa phát âm sai.hướng dẫn đọc câu văn dài
+Yêu cầu từng cặp đọc bài
+ Gọi một em đọc khá đọc toàn bài
+ Giáo viên đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu nội dung:
Đoạn 1:
-Yêu cầu hs đọc thầm và TLCH
H Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền?
G: kinh ngạc ,lạ thường
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1 của bài
Y1 : Nguyễn Hiền là một người thông minh.
H Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?
Lớp hát tập thể
Lắng nghe
Nhắc lại đề
Cả lớp lắng nghe, đọc thầm
Theo dõi vào sách
4 Em đọc nối tiếp nhau đến hết bài
-Hs đọccâu văn dài-Hs luyện đọc nhóm đôi-Thi đọc giữa các nhóm,nx-1 Em đọc, lớp lắng nghe
-Lắng nghe
-lớp theo dõi trong sách
…Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngayđến đó trí nhớ lạ thường : có thể thuộc
20 trang sách trong ngày mà vẫn cóthời gian chơi diều
-2-3 Em nêu ý kiến,bổ sung-Vài em nhắc lại
… Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu, Hiền đứngngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi
Trang 2H Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả
diều”?
G: khoa thi
+ Yêu cầu HS nhắc lại nghĩa từ “trạng”(tức Trạng
nguyên, người đỗ đầu kì thi cao nhất thời xưa)
+ Yêu cầu 1 em đọc câu hỏi 4 và mời bạn trả lời
* Câu chuyện muốn khuyên ta Có chí thì nên.
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2 của bài
GV chốt ý : Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên nhờ chí
vượt khó.
+ Yêu cầu 1 em khá đọc toàn bài, lớp theo dõi và
nêu ý nghĩa của bài
w Đại ý : Câu chuyện ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền
thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng
nguyên khi mới 13 tuổi.
HĐ4: Đọc diễn cảm.
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đọc diễn cảm bài văn
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca
ngợi, nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm tính
cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ, tinh
thần vượt khó của Nguyễn Hiền Đoạn kết truyện
đọc với giọng sảng khoái
+ Yêu cầu 3-4 em thể hiện cách đọc
+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo từng
cặp
+ Gọi 2 - 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4.Củng cố – Dặn dò:
H: Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
H: Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: “Có chí
thì nên”
bạn học thuộc bài rồi mượn vở củabạn Sách của Hiền là lưng trâu, nềncát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ,đèn là vỏ trứng thả đom đóm vàotrong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bàivào lá chuối khô nhờ bạn xin thầychấm hộ
… Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi13khi vẫn còn là một chú bé ham thíchchơi diều
1 Em đọc lại ý nghĩa của từ trạng trong
phần chú giải
3-4 Em nêu ý kiến
2-3 Em nêu ý kiến
Vài em nhắc lại
Theo dõi, thực hiện và 2-3 em nêutrước lớp
Theo dõi, 2 em lần lượt nhắc lại ýnghĩa của bài
-2-3 Em nêu cách đọc
-Theo dõi, lắng nghe
-3-4 Em thực hiện, lớp theo dõi
-Từng cặp luyện đọc diễn cảm
-Lớp theo dõi và nhận xét
…Ca ngợi Trạng nguyên Đồ Hiền Ônglà người ham học, chịu khó nên đãthành tài
…Muốn làm được việc gì cũng phảichăm chỉ, chịu khó
-Lắng nghe
-Nghe và ghi bài
*************************************************************
ĐẠO ĐỨC
Trang 3ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố các kiến thức đã học trong 5 bài đạo đức
-Thực hành ôn tập và các kĩ năng vận dụng của HS trong học tập, sinh hoạt.-Mỗi em cần vận dụng tốt kiến thức đã học vào học tập, sinh hoạt
II Chuẩn bị : Giáo viên : Chuẩn bị tranh ảnh , các tình huống.
Học sinh : Xem lại các bài đạo đức đã học,…
III Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1 : Củng cố kiến thức đã học từ đầu năm đến giờ.
- Yêu cầu từng nhóm 3 em ghi tên các bài đạo đức đã
học
- Yêu cầu các nhóm trình bày
HĐ2 : Thực hành làm các bài tập.
- Yêu cầu từng học sinh làm bài tập trên phiếu:
Bài 1: Cô giáo giao cho các bạn về nhà sưu tầm tranh
cho tiết học sau Long không làm theo lời cô dặn
Nếu là Long, em sẽ chọn các giải quyết nào trong các
cách giải quyết sau :
a/ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
b/ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c/ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
Bài 2: Em hãy bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến
dưới đây (tán thành, phân vân hay không tán thành) :
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
Bài 3: Em hãy nêu những khó khăn trong học tập
Bài 4: Khoanh vào chữ cái đứng trước việc làm đúng:
a Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c Xé sách vở
d Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
đ Vứt sách vở, đồ dùng đồ chơi bừa bãi
e Không xin tiền ăn quà vặt
g Ăn hết suất cơm của mình
h Quên khoá vòi nước
i Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp
Học sinh hát Học sinh nhắc lại đềNhóm 3 em ghi trên nháp
3-4 Nhóm trình bày:
1 Trung thực trong học tập
2 Vượt khó trong học tập
3 Biết bày tỏ ý kiến
4 Tiết kiệm tiền của
5 Tiết kiệm thời giờ.Làm bài trên phiếu
Trang 4k Tắt điện khi ra khỏi phòng.
Bài 5: Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ như thế nào?
- Sửa bài và yêu cầu HS chấm bài (Mỗi bài đúng 2
điểm)
4 Củng cố : Yêu cầu học sinh nhắc lại các bài đạo
đức đã học
5 Dặn dò : Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới.
Đổi bài chấm chéo
1 Em nhắc lại, lớp theo dõi
Nghe và ghi bài
-Giáo dục HS luôn khám phá những điều bổ ích trong lĩnh vực khoa học
II Chuẩn bị : GV : Chuẩn bị tranh ảnh phục vụ cho bài dạy và một phích nước nóng
HS : Chuẩn bị cốc, đĩa, khay,…
III Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Kiểm tra bài cũ :
H : Nước có những tính chất gì?
H : Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển
thành thể khí và ngược lại.
H Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
+ Rót nước sôi từ phích vào cốc cho các nhóm
- Yêu cầu nhóm 6 em quan sát nước vừa rót từ phích ra
rồi dùng đĩa dậy lên cốc nước, lật đĩa lên nhận xét điều
gì xảy ra
- Yêu cầu các nhóm trình bày nhận xét
- Dùng khăn nhúng nước, lau lên mặt bảng đen, nước
làm ướt mặt bảng Một lát sau, mặt bảng khô, không
còn ướt nữa Như vậy nước đã biến thành hơi và bay vào
không khí Hơi nước là nước ở thể khí, không nhìn thấy
bằng mắt
- Đun nước bằng soong trên bếp ga, quan sát mở nắp
Học sinh hát(Ngọc Lâm,Nhonh)
Theo dõi, lắng nghe
Học sinh nhắc lại đề
… nước mưa, nước sông, nước suối,nước biển, nước giếng,…
-Nhóm 6 em theo dõi và cử thư kýghi kết quả
-3-4 Nhóm trình bày: Nước từ thểlỏng ở trong bình thủy trở thành thểkhí, từ thể khí lại thành thể lỏngđọng trên đĩa rồi rơi xuống
- Quan sát, theo dõi
Trang 5vung khi nước sôi có hiện tượng hơi nước sẽ tụ lại ở mặt
dưới nắp Lúc đó nước ở thể lỏng
Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành
hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp
Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nhìn
thấy bằng mắt thường
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng
HĐ2 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển
thành thể rắn và ngược lại.
H: Đặt khay nước vào ngăn làm đá của tủ lạnh, sau vài
giờ lấy ra Hiện tượng gì sẽ xảy ra đối với nước trong
khay? Hiện tượng đó gọi là gì?
H: Để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh, hiện tượng gì sẽ
xảy ra? Hiện tượng đó gọi là gì?
Kết luận : Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ dưới
0oC, ta có nước ở thể rắn Hiện tượng đó gọi là sự đông
đặc
-Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khi
nhiệt độ lớn hơn 0oC Hiện tượng đó gọi là sự nóng
chảy
HĐ3 : Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
+ Yêu cầu từng nhóm 2 em thảo luận trả lời các câu hỏi:
H.: Nước tồn tại ở những thể nào?
H.: Nêu tính chất chung của nước ở các thể và tính chất
riêng của từng thể
Kết luận : Nước có thể tồn tại ở thể lỏng, thể khí hoặc
thể rắn Ở cả ba thể, nước đều trong suốt, không có
màu, không mùi, không có vị…
-Nước ở thể lỏng không có hình dạng nhất định, nước ở
thể rắn có hình dạng nhất định
- Yêu cầu từng HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, 1
em vẽ ở bảng
- Nhận xét và kết luận : Nước nóng chảy bay hơi
ngưng tụ - đông đặc -nóng chảy,…
4 Củng cố : Yêu cầu học sinh đọc phần cần ghi nhớ ở
SGK
5 Dặn dò : Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới.
-3 hs nhắc lại
- Nước ở thể lỏng đã biến thành nước
ở thể rắn
- Nước đá ở khay đã chảy thành nước
-1 Em đọc, lớp theo dõi
-Nghe và ghi bài
****************************************************
TOÁN
NHÂN VỚI 10, 100, 1000, … CHIA CHO 10, 100, 1000,
I Mục tiêu
Trang 6- Giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;… và chia sốtròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10; 100; 1000; …lần Từ đó biết cách nhân, chia nhẩm với10; 100; 1000;…
- Vận dụng tính nhanh khi nhân hay chia với 10; 100; 1000; …
-GD hs có ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị : GV : Viết trước bài tập ở nhà lên bảng.
HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra:
a Nêu tính chất giao hoán của phép nhân
b Viết số thích hợp vào chỗ chấm
365 x … = 8 x 365
1234 x 5 = 1234 x …
3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với 10
hoặc chia số tròn chục cho 10.
- Yêu cầu HS nêu kết quả của phép tính sau:
35 x 10 =?
- Cho HS nhận xét thừa số 35 và tích 350
Kết luận : Muốn có tích của một số với 10 ta chỉ việc
viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
H: Ngược lại 350 : 10 = ?
- Cho HS nhận xét thương 35 và số bị chia 350
Kết luận : Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt
đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với
100; 1000 hoặc chia số tròn chục cho 100; 1000.
- Tương tự phần trên, yêu cầu HS nêu kết quả của phép
Kết luận :Khi nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000; …
ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên
phải số đó
H Ngược lại 3500 : 100 = ?
35000 : 1000 =?
- Cho HS nhận xét thương 35 và số bị chia 3500 ; thương
35 và số bị chia 35000
Học sinh hát tập thể
-Thương 35 đã bớt đi một chữ số 0
so với số bị chia 350
35 x 100 = 3500
35 x 1000 = 35 000
-Tích 3500 thêm hai chữ số 0 so
với thừa số 35
-Tích 35000 thêm ba chữ số 0 so
với thừa số 35
3500 : 100 = 35
35000 : 1000 = 35
-Thương 35 đã bớt đi hai chữ số 0
so với số bị chia 3500
Trang 7Kết luận : Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn
cho 10; 100; 1000; … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,…
chữ số 0 ở bên phải số đó
HĐ 3 : Thực hành.
-Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã học ,tìm hiểu
yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập1 và 2
-Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài
-Yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo gợi ý đáp án
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
* Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai
4.Củng cố : Gọi 1 vài học sinh nhắc lại cách nhân, chia
nhẩm 10, 100, 1000,…
+ Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
-Thương 35 đã bớt đi ba chữ số 0
so với số bị chia 35000
Từng cá nhân thực hiện làm bàivào vở
Theo dõi và nêu nhận xét
2 Em ngồi cạnh nhau thực hiệnchấm bài
Thực hiện sửa bài
Một vài em nhắc lại
Theo dõi, lắng nghe
Nghe và ghi bài
Trang 8Mĩ thuật:
-Do gv chuyên thực hiện
****************************************************
KỂ CHUYỆN:
BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục đích yêu cầu:
*Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
-Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký
* Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện nhớ câu chuyện
+Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện SGK
III Hoạt động:
1 Ổn định:TT
2.Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV nhận xét
3.Bài mới : GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ
1 : Kể chuyện
-GV kể lần 1
-Giọng kể thong thả, chậm rãi, chú ý nhấn giọng những
từ ngữ gợi cảm gợi tả hình ảnh, hành động, quyết tâm
của Nguyễn Ngọc Ký ( Thập thò, mềm nhũn, buông
thõng, bất động, nhoè ướt, quay ngoắt ,co quắp…)
-GV kết hợp giới thiệu về ông Nguyễn Ngọc Ký
-GV treo tranh
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa -Nội
dung chuyện ( SGV).
HĐ2 : Kể chuyện
-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập
a.Kể theo cặp: HS kể theo cặp hoặc theo nhóm 3 em
(mỗi em tiếp nối nhau kể theo 2 tranh) Sau đó mỗi em
kể toàn chuyện, trao đổi điều các em học được ở anh
Nguyễn Ngọc Ký
b Thi kể trước lớp:
-3 Tốp HS ( mỗi tốp 3 em) thi kể từng đoạn của câu
chuyện
-3HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài
HS lắng nghe, GV kể
HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa chuyện
-HS kể theo nhóm -Nhóm 3 HS kể theo đoạn
-HS kể toàn chuyện
-HS thi kể trước lớp theo đoạn.-HS kể lại toàn bộ câu chuyện và
Trang 9-Mỗi nhóm, cá nhân kể xong đều nói điều các em học
được ở anh Nguyễn Ngọc Ký ( VD: em học được ở anh
Ký tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên, trở thành
người có ích / Qua tấm gương anh Ký , em càng thấy
mình phải cố gắng nhiều hơn./…)
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hấp dẫn nhất; ngưới nhận xét lời kể của bạn
đúng nhất
4 Củng cố- dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Về kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe
-Chuẩn bị kể chuyện kể chuyện đã nghe đã đọc để
tuần 12 để cùng các bạn thi kể trước lớp
liên hệ xem học được ở anh những gì
-HS bình chọn, tuyên dương
-Hs lắng nghe
*************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I/ Mục đích yêu cầu:
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( Đ T)
-Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
- HS làm được bài tập theo yêu cầu
II/Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết bài tập 1
- Phiếu bài tập viết nội dung bài tập 2,3
III/ Hoạt động:
1/Ổn định:
2/Kiểm tra: GV kiểm tra HS chuẩn bị, GV nhận xét.
3/Bài mới:
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: làm việc cả lớp
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân các động
từ được bổ sung ý nghĩa
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp và GV chốt lại lời giải
đúng:
-Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó
cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần.
-Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó
cho biết sự việc được hoàn thành rồi
Bài tập 2:
-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-HS làm việc cả lớp-HS đọc yêu cầu, đọc thầm câu văn, tự gạch chân các động từ
-HS thảo luận theo cặp
-Trời ấm, lại pha lành lạnh.Tết sắp
đến
-Rặng đào đã trút hết lá.
-HS đọc yêu cầu
Trang 10-GV gợi ý bài tập 2b
+ Cần điền sao cho khớp, hợp nghĩa 3 từ ( đã, đang ,
sắp)vào 3 ô trống trong đoạn thơ.
+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống đầu tiên, Nếu
điền từ sắp thì hai từ đã và đang điền vào 2 ô trống
còn lại có hợp nghĩa không?
-Nhóm được làm bài trên phiếu dán kết quả lên bảng,
đọc kết quả, cả lớp và GV nhận xét , chốt lời giải
đúng
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài và mẫu chuyện vui Đãng
trí Cả lớp đọc bài , suy nghĩ , làm bài.
*Nhà bác học vẫn làm việc trong phòng nên đã phải
thay bằng đang.
Người phục vu ïvào phòng rồi nói nhỏ được với giáo
sư nên phải bỏ đang.
Tên trộm đã vào phòng rồi nên phải bỏ sẽ hoặc thay
nó bằng đang
H:Truyện đáng cuời ở điểm nào?
4- củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về làm lại BT 2,3; kể lại truyện vui
(Đãng trí) cho người thân nghe
-Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ suy nghĩ trao đổi theo cặp
-Đại diện nhóm dán kết quảa)Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít
lâu sau, ngô đã thành cây rung rung
trước gió và ánh nắng
.b): chào mào đã hót…,cháu vẫn đang xa…Mùa xuân sắp tàn.
-HS làm việc cá nhân
- 3-4 HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó đọc truyện vui Cả lớp nhận xét Đãng trí
-Một nhà bác học đang (đã thay bằng đang) làm việc trong phòng
Bỗng người phục vụ ( bỏ từ đang) bước vào nói nhỏ với ông:
-Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài
-HS lắng nghe
*******************************************
TOÁN
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I / Mục tiêu: Giúp HS:
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
-HS có ý thứ làm bài cẩn thận
II/
Đồ dùng dạy học:
Trang 11Bảng phụ kẻ bảng trong phần b/ SGK (bỏø trống các dòng 2,3,4,ở cột 4 và cột 5)
III/ Hoạt động:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
H :Nhân 1 số với 10;100;100;…ta làm thế nào? Cho VD?( Hồng)
H: Chia số tròn chục cho 10;100;100;…ta làm thế nào? Cho VD ? ( K Jổi)
3-Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân.
a/So sánh giá trị của các biểu thức.
-GV viết lên bảng hai biểu thức:
(2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
-Gọi hai HS lên bảng tính giá trị của hai biểu
thức, các HS khác làm vào vở
- Gọi một HS so sánh hai kết quả để rút ra hai
biểu thức có giá trị bằng nhau
Vậy: 2 x ( 3 x 4 ) = ( 2 x3 ) x 4
b/Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.
-GV treo bảng phụ lên bảng ,yêu cầu HS lên
bảng thực hiện
H:Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b ) x c
và a x ( b x c) khi a = 3 , b = 4 , c= 5.
* Tương tự so sánh các biểu thức còn lại
-HS nhìn vào bảng , so sánh rút ra kết luận:
( a x b ) x c = a x ( b x c)
( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số.
A x( b x c) gọi là một số nhân với một tích.
=> Kết kuận bằng lời: Khi nhân một tích hai
số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba
-GV nêu từ nhận xét trên , ta có thể tính giá trị
của biểu thức a x b x c như sau:
a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c)
Nghĩa là có thể a x b x c bằng 2 cách: a x b x c
= ( a x b ) x c
hoặc a x b x c = a x ( b x c)
+ Tính chất này giúp ta chọn được cách làm
thuận tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức a
x b x c
HĐ 3: Thực hành
Bài 1:GV cho HS xem cách làm mẫu, phân
biệt hai cách thực hiện các phép tính, so sánh
kết quả
-GV ghi biểu thức lên bảng:
-Hai HS lên bảng làm-cả lớp làm vào vở
- HS so sánh hai kết quả
( 2 x3 ) x 4 = 6 x 4 = 24 và
2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24 vậy: ( 2 x3 ) x 4 = 2 x ( 3x 4)
-3 HS lên bảng làm-lớp làm vào vở nháp
Trang 122 x 5 x 4
H: Biểu thức có dạng là tích của mấy số?
H: Có những cách nào để tính giá trị cùa biểu
thức?
-2 HS lên bảng thực hiện-lớp làm vào vở
Bài 2:Tính bằng cách thuận tiện nhất.
-G/v ghi biểu thức: 13 x 5 x2
Bài 3 : HS đọc đề
-GV cho HS phân tích bài toán, nói cách giải
và trình bày lời giải theo một trong hai cách
-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Chấm một số bài
4 –Củng cố- dặn dò:
-HS nêu tính chất kết hợp củaphép nhân
-GV nhận xét , dặn dò về chuẩn bị bài sau
-HS đọc biểu thức
-Có tích của ba số
-Có hai cách: 2 hs ï nêu…
2 x 5 x 4 = (2 x 5) x4 = 10 x 4 = 40
2 x 5 x 4 =2 x (5 x 4 ) = 2 x 20 = 40-HS đổi chéo chấm bài cho nhau
-HS lên bảng thực hiện- lớp làm vào vở
13 x 5 x 2= (13 x 5 )x 2 = 65 x 2 = 130
13 x 5 x 2 = 13x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130
5 x 9 x 3 x 2 = 9 x 3 x 2 x 5 = ( 9 x 3) x (2 x 5 ) = 27 x 10 = 270-HS đọc đề, phân tích đề
-2 HS lên bảng thi làm nhanh theo 2 cách
Cách 1:
Bài giải Số học sinh của 1 lớp là:
2 x 15 = 30 (học sinh) Số học sinh cuả 8 lớp là:
30 x 8 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh
Cách 2 : Số bộ bàn ghế cuả 8 lớp là:
15 x 8 = 120 ( bộ)ø Số học sinh cuả 8 lớp là:
2 x 120 = 240 (học sinh)-HS nêu tính chất
Trang 13TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN ( TT)
I Mục đích yêu cầu :
-Xác định được đề tài trao đổi nội dung, hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái để đạt mục đích đặt ra
- Biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình và người nghe
II Chuẩn bị : - GV : Viết sẵn đề bài lên bảng phụ.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ: - Gọi 2 HS thực hiện trao đổi với người
thân về nguyện vọng học thêm môn năng khiếu
- Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến hành trao
đổi của các bạn
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài.
- Treo đề bài lên bảng Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm những từ ngữ quan trọng GV
gạch dưới những từ ngữ ấy
Đề bài : Em và người thân trong gia đình cùng đọc
một truyện nói về một người có nghị lực, có ý chí
vươn lên Em trao đổi với người thân về tính cách
đáng khâm phục của nhân vật đó
Hãy cùng bạn đóng vai người thân để thực hiện
cuộc trao đổi trên
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi.
- Gọi HS đọc gợi ý 1 ( Tìm đề tài trao đổi)
- Gọi HS đọc tên truyện đã chuẩn bị
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị cuộc trao đổi ( chọn
bạn, chọn đề tài) như thế nào
- Treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật có
nghị lực, có ý trí vươn lên trong sách, truyện
Hát
TiếnvàThành
- HS nhận xét
- 1 Em nhắc lại đề
- 1 Em đọc, lớp theo dõi
- 1 -2 Em nêu
- Theo dõi
- 1em đọc Lớp đọc thầm
- Kể tên truyện, nhân vật mình đã chọn
- Nhóm 3 em thảo luận đọc thầm traođổi chọn bạn, chọn đề tài
- Theo dõi
Trang 14Nhân vật trong các bài của SGK
Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Cao Bá
Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy ứng, Nguyễn Ngọc
ký,…
Nhân vật trong sách, truyện lớp 4
Niu-tơn ( Cậu bé niu-tơn), Ben ( Cha đẻ của điện
thoại), Kỉ Xương( Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn
(Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc-king ( người
khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái ( cô gái đạt
5 huy chương vàng), Va-len-tin Di-cun ( Người
mạnh nhất hành tinh)…
- Gọi HS nói nhân vật mình chọn
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Cho 1 HS giỏi làm mẫu về nhân vật và nội dung
trao đổi theo gợi ý SGK
VD :Về vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật ( những khó
khăn khác thường): …Từ một cậu bé mồ côi cha
phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong, ông Bạch Thái
Bưởi đã trở thành “vua tàu thuỷ “.
+ Nghị lực vượt khó:…ông Bạch Thái Bưởi kinh
doanh đủ nghề, có lúc mất trắng tay vẫn không
nản chí.
+ Sự thành đạt:Ông Bưởi đã chiến thắng trong
cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người
pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ Ông
được gọi là “ một bậc anh hùng kinh tế ”.
- Gọi HS đọc gợi ý 3
- Gọi 2 cặp HS lên thực hiện hỏi- đáp
H: Người nói chuyện với em là ai?
H: Em xưng hô như thế nào?
H: Em chủ động nói chuyện với người thân hay
người thân em gợi chuyện?
HĐ3 : Thực hành trao đổi.
- Yêu cầu từng cặp HS thực hiện, lần lượt đổi vai
cho nhau, nhận xét góp ý để bổ sung hoàn thiện
bài trao đổi và thống nhất dàn ý đối đáp
- GV theo dõi và giúp đỡ thêm cho các nhóm
- Một số cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp
- HS lần lượt nói nhân vật mình chọntrong các nhân vật trong sách, truyệntrên
VD: Nguyễn Ngọc Kí, Bạch Thái Bưởi….-1 HS đọc gợi ý 2 Lớp đọc thầm
- 1-2 HS khá làm mẫu nhân vật và nộidung trao đổi theo gợi ý SGK
-1 HS đọc gợi ý 3 Lớp đọc thầm
…là bố em, là anh/ chị…
…gọi bố ,xưng con / anh ( chị) xưng em
… bố chủ động nói chuyện với em sau bữacơm tối vì bố rất khâm phục nhân vậttrong truyện/ em chủ động nói chuyệnvới anh khi hai anh em đang trò chuyệntrong phòng
- Từng cặp HS thực hiện, lần lượt đổi vaicho nhau, nhận xét góp ý để bổ sunghoàn thiện bài trao đổi
- Một vài cặp tiến hành trao đổi trướclớp -Các HS khác lắng nghe, nhận xét
Trang 15GV höôùng daên cạ lôùp nhaôn xeùt theo caùc tieđu chí
sau:+ Noôi dung trao ñoơi coù ñuùng ñeă taøi khođng?
+ Cuoôc trao ñoơi coù ñát ñöôïc múc ñích ñaịt ra
khođng?
+ Lôøi leõ, cöû chư cụa 2 bán HS coù phuø hôïp vôùi vai
ñoùng khođng, coù giaøu söùc thuyeât phúc khođng?
- GV theo doõi vaø nhaôn xeùt, ñaùnh giaù caùc nhoùm
4 Cụng coâ: - GV nhaĩc lái nhöõng ñieău caăn ghi
nhôù khi trao ñoơi vôùi ngöôøi thađn “Naĩm vöõng múc
ñich trao ñoơi Xaùc ñònh ñuùng vai Noôi dung trao
ñoơi roõ raøng, lođi cuoân Thaùi ñoô chađn thaôt, cöû chư töï
nhieđn”
- Nhaôn xeùt tieât hóc
5 Daịn doø: - Veă nhaø vieât lái vaøo vôû cuoôc trao ñoơi
ôû lôùp
-1 em ñóc, lôùp theo doõi
- Laĩng nghe, ghi nhaôn
- Nghe vaø ghi baøi
*********************************************
LÒCH SÖÛ
NHAØ LYÙ DÔØI ÑOĐ RA THAÍNG LONG I/.Múc tieđu:
Hóc xong baøi, HS bieât:
-Tieẫp theo nhaø Leđ laø nhaø Lyù, Lyù Thaùi Toơ laø ođng vua ñaău tieđn cụa nhaø Lyù OĐng cuõng laø ngöôøi ñaău tieđn xađy döïng kinh thaønh Thaíng Long( nay laø Haø Noôi).Sau ñoù , Lyù Thaùnh Tođng ñaịt teđn nöôùc laø Ñái Vieôt
-Kinh ñođ Thaíng Long thôøi Lyù ngaøy caøng phoăn thònh
-GD HS yeđu ñaât nöôùc vaø bạo veô ñaât nöôùc
II.Ñoă duøng dáy hóc:
-Bạn ñoă haønh chính Vieôt Nam
-Phieâu hóc taôp cụa HS
III.Hoát ñoông:
1.OƠn ñònh :
Trang 162.Kiểm tra:
H: Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào? ( Ka Thôi)
H:Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào? ( Lộc )
H: Nêu bài học? ( Nhại)
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mơí.
HĐ1:GV giới thiệu
-Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất,, Lê Long Đĩnh lên
ngôi, tính tình bạo ngược Lý công Uẩn là viên quan có
tài, có đức Khi Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được
tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây
HĐ 2 : Làm việc cá nhân
-GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam, yêu
cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La
( Thăng Long)
-GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong SGK đoạn :
“ Mùa xuân năm 1010… màu mở này”, để lập bảng so
sánh theo mẫu sau:
Vùng đất Nội dung so sánh Vị trí-Địa thế
Hoa Lư -Không phải trung tâm
-Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
Đại La -Trung tâm đất nước
- Đất rộng, bằng phẳng, màu mở
H: Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô
từ Hoa Lư ra Đại la?
GV tổng kết: Mùa xuân năm 1010 , Lý Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa lư ra Đại La và đổi tên thành Thăng
long, sau đó Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt.
HĐ 3 : Làm việc cả lớp
H: Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế
nào?
GV tổ chức cho HS thảo luận và đi đến kết luận: Thăng
Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, dân tụ họp
ngày càng đông và lập nên phố , nên phường.
GV hệ thống lại bài cho HS đọc bài học SGK
4- củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Giáo dục HS lòng yêu nước và bảo
vệ đất nước
-Về học bài chuẩn bị bài Chùa thời lý
HS lắng nghe
HS làm việc cá nhân
-HS xác định vị trí kinh đô Hoa
Lư và Đại La trên bản đồ
-HS lập bảng so sánh dựavào kênh chữ
-Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
HS làm việc cả lớp
-HS đọc bài học
Trang 17Âm nhạc:
Ôn tập bài hát:KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM
Tậpđọc nhạc:TĐN SỐ 3 I.MỤC TIÊU:
-Hs hát đúng giai điệuvà lời ca ,biết thể hiện tình cảm của bài hát.
-Biết gõ đệm theo tiết tấu,phách ,nhịpvà biểu diễn bài hát kết hợp với một số d7ộng tác
phụhọa
+Đọc đúng độ cao,trường độ và ghép lời cabài TĐNsố 3
-Hs thêm yêu cuộc sống ,yêu quê hương đất nước qua lời ca tiếng hát
II CHUẨN BỊ:
-GV:Bảng phụ chép sẵnbài TĐN số 3
-HS: Một số động tác phụ họa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định
2.Bài cũÕ:Kết hợp bài mới
3.Bài mới :GTB-Ghi đề
HĐ1:Ôn bài hát :Khăn quàng thắm mãi vai em.
-Gvbắt nhịp cho hs hát
-Gv theo dõi uốn nắn sửa sai
-Chia lớp 2 nhóm
-Gv+hs nhận xét,sửa sai kịp thời
-Gv hướng dẫnhs hát và vận động theo 1 số động tác
đơn giản
-Gv theo dõi ,nx và đánh giá cụ thể
HĐ2:TĐN số 3.Cùng hát đều
-Gv treo bảng phụ đã chép bài TĐN lên bảng
H:Trong bài TĐN có những hình nốt gì?
H:So sánh 6 nhịp đầu và 6 nhịp sau có điểm gì giống và
khác nhau?
-Gv hướng dẫnhs luyện tập cao độ bằng sơ đồ:
Đồ –Mi – Sol
Sol – Mi - Đồ
-Gv hướng dẫn hs luyện tập tiết tấu
Đen đen/-đen đen/-trắng/đen đen/đen đen/trắng/
-Gv theo dõi, nx ,uốn nắn
-Gv yêu cầu hs ghép lời ca
-Gv theo dõi nx,sửa sai
-Gv nx đánh giá chung
4.Củng cố –Dặn dò:
-Gv yêu cầu hs hát lại bài hát+đọcbài TĐN
-Cả lớp hát 2 lần
-nhóm 1hát ,nhóm 2 vỗ tay theonhịp và ngược lại.
-Hs hát và làm theo sự hướng dẫn của Gv
-Hs hát theo nhóm,cá nhân 2-3hs lên bảng biểu diễn
-Hs quan sát và nx -Các nốt :Đồ –Rê –Mi-Pha- Sol -2 câu nhạc gần giống nhauchỉ khác
ở chỗ:câu 1kết thúc bằng nốt Mi,câu
2 kết bằng nốt Đô.
-Cả lớp đọc độ cao
-Hs đọc từng câu chậm ,rõ ràng từng nốt ở từng câu
-Hs ghép lời ca và hát.
-Hshát theo nhóm ,cá nhân,nx -Hs thực hiện
Trang 18-Gv nhận xét tiết học.Dặn hs về luyện tập ở nhà.
******************************************
TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ O
I Mục tiêu :
- Giúp HS nắm được cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Các em nhân thành thạo phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- Các em có ý thức tính cẩn thận làm bài đúng, trình bày sạch, đẹp
II Chuẩn bị : - Gv và HS xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ:” Tính chất kết hợp của phép nhân”.
H: Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?
Bài tập: 4 em lên bảng sửa
32 x2 x5 = 5 x 2 x 32 = 10 x 32 = 320
5 x18 x2 = 5 x2 x 18 =10 x 18 = 180
2 x 7 x 9 x 5 = (2 x 5) x(7 x 9) = 10 x 63 = 630
25 x 5 x 4 x 9 = (25x4) x (5x9) =100x45 = 4500
* Nhận xét và ghi điểm cho học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để tìm cách
tính kết quả của các phép tính sau:
* Nhân 1324 nhân với 2, được 2648, viết 2648 Viết
thêm chữ số 0 vào bên phải 2648, được 26480
+ Cách 2: Đặt tính rồi tính:
1324
x 20
26480
* Chỉ việc nhân 2 với 1324, sau đó viết thêm chữ số 0
vào bên phải