- GV yeâu caàu HS veõ sô ñoà söï chuyeån theå cuûa nöôùc vaøo vôû vaø trình baøy sô ñoà vôùi baïn beân caïnh?. - Laøm vieäc theo caëp.[r]
Trang 1Tuần 11: Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2008
Hiểu các từ ngữ trong bài: Trạng, kinh ngạc
*Thấy đợc: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 tuổi
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức :
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở của học sinh
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng. Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – Ghi bảng GV kết
+ Nguyễn Hiền sống ở đời Vua nào?
Hoàn cảnh gia đình cậu ra sao?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+ Những chi tiết nào nói lên t chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Đoạn 1,2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó nh
thế nào?
Chịu khó: chăm chỉ làm lụng, học hỏi …
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao chú bé Hiền lại đợc gọi là “ Ông
HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn-4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nguyễn Hiền sống ở đời Vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo
- Cậu rất ham thích chơi thả diều
- Nguyễn Hiền đọc đến đâu là hiểu ngay
đến đó và có chí nhớ lạ thờng, cậu có thểthuộc 20 trang sách trong một ngày màvẫn có thì giờ chơi diều
1 Nói lên t chất thông minh của Nguyễn Hiền
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi-Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhng banngày đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớpnghe giảng nhờ Tối đến đòi bạn họcthuộc bài rồi mợn vở của bạn để học Lngtrâu là vở, ngón tay là bút… viết bài vàolá chuối khô nhờ bạn đem đến cho thầychầm hộ…
2 Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 2trạng thả diều”?
+ Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4, trao đổi, thảo
luận và trả lời câu hỏi
+ Câu thành ngữ nào nói đúng ý nghĩa của
câu chuyện trên?
+ Câu chuyên khuyên ta điều gì?
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì ?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn
GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm cậu mới có
13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơI diều.+ HS đọc và trả lời:
+ Trẻ tuổi tài cao: Nói lên Nguyễn Hiền
đỗ Trạng nguyên lúc 13 tuổi, ông còn rấtnhỏ mà đã có tài
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chíquyết tâm thì mới sẽ almf đợc những điều
HS ghi vào vở – Ghi bảng nhắc lại nội dung chínhcủa bài
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn, cả lớp theo dõicách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
D các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân và công thức tổng quát ?
II Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – Ghi bảng. ghi đầu bài
- 1 HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
35 x10 = 10 x35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- Vậy 35 x 10 = 350+ Kết quả của phép tính 35 x 10 chính là thừa
số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
Trang 3+ Muốn nhân một số tự nhiên với 10
9 000 : 1 000 = 9 6 800 : 100 = 68
420 : 10 = 42 20 020 : 10 = 2 002
2 000 : 1 000 = 2 200 200 : 100 = 2 002300kg = tạ
Cánh làm : Ta có 100kg = 1 tạNhẩm : 300 : 100 = 3 =>Vậy 300kg = 3 tạ
70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn800kg = 8 tạ 5 000kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4 000g = 4kg
Lịch sử: nhà lý dời đô ra thăng long
I,Mục tiêu : Học xong bài này,Hs biết
-Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý.Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý.Ông cũng là
ng-ời đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long(nay là Hà Nội) sau đó,Lý Thánh Tông đặt tên nớc là Đại Việt
-Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
II, đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III,Ph ơng pháp :
-đàm thoại,giảng giải
IV, Các hoạt động dạy- học:
1, Kiểm tra bài cũ:
*Hoạt động 1: Gv giới thiệu
-Năm 1005,vua Đại Hành mất.Lê Long
Đĩnh lên ngôi,tính tình bạo ngợc.Lý Công
Uẩn là viên quan có tài,có đức.Khi Lê
Long Đĩnh mất .Lý Công Uẩn đợc tôn lên
làm vua.Nhà Lý bắt đầu từ đây
Trang 4-Gv treo bản đồ hành chính VN
-Gv y/c Hs dựa vào kênh chữ trong SGK
đoạn:mùa xuân năm 1010 màu mỡ ấy
để lập bảng so sánh theo mẫu sau
-Lý Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa L ra Đại La?
-Về nhà học bài – Ghi bảng.CB bài sau
Đại La(Thăng Long)vùng đất
-Vị trí -Địa thế
-không phải trung tâm
-rừng núi hiểm trở chật hẹp
-trung tâm đất nớc
-đất rộng,bằng phẳng,màu mỡ-Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống
ấm no hạnh phúc-Hs nhận xét
-Hs đọc từ tại kinh thành Thăng Long->hết-XD nhiều lâu đài cung điện,đền chùa dân
tụ họp ngày càng đông tạo nên nhiều phố nhiều phờng nhộn nhịp,vui tơi
-Hs nhận xét bổ sung-Hs đọc bài học SGK
Đạo đức: Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì I
I Mục tiêu: Giúp SH ôn luyện củng cố các kiến thức hành vi đạo đức đã học qua 4 bài
đạo đức (từ bài 1 đến bài 4)
- Giáo dục ý thức học tập
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao phải tiết kiệm thì giờ ?
- Em đã tiết kiệm thì giờ hàng ngày bằng cách nào ?
B Ôn tập: GV hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm các bài sau và trình bày trớc lớp
Gv hớng dẫn các nhóm nhận xét bổ sung Gv chốt lại ý chính
Bài 1: “Trung thực trong học tập ‘’
Vì sao phải trung thực trong học tập ?
Hãy kể một số hành vi thể hiện sự trung thực trong học tập?
Trung thực trong học tập mang lại cho em lợi ích gì ?
Hãy nêu giá trị của sự trung thực đối với mỗi con ngời ?
Bài 2: “ Vợt khó trong học tập”
Vợt khó troing học tập là gì ?nêu ví dụ !
Kể những khó khăn của em và biện pháp khắc phục ?
Kể những tấm gơng biết vợt khó, những ngời biết chia sẻ quan tâm giúp đỡ bạn vợt khó ?
Bài 3 : “Biết bày tỏ ý kiến”
Vì sao phải bày tỏ ý kiến ? Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến không ?
Hàng ngày em bày tỏ ý kiến nh thế nào ?
Làm thế nào để ngời khác tôn trọng ý kiến của mình ?
Bài 4: “ Tiết kiệm tiền của”
Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của, tiết kiệm tiền của bằng cách nào ?
Kể các cách tiết kiệm tiền của trong học tập,trong cuộc sống hàng ngày của em?
Trang 52) Kỹ năng: Rèn tính cẩn thận và cho hs Làm đúng bài tập chính tả phân biệt x/s
3) Thái độ: GD có ý thức rèn chữ, giữ vở cho hs.
II
Đồ dùng dạy - học :
* Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a, bài tập 3.
* Học sinh: Sách vở môn học.
IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 hs lên đọc cho 2 hs khác lên
bảng:
Xôn xao, sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ
GV nhận xét, ghi điểm cho hs
2) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
b) HD nhớ - viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi 1 hs đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ
- Gọi hs nxét, chữa bài
- GV kết luận lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại bài thơ
Bài 3:
Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs nxét, chữa bài
- Gọi hs đọc lại câu đúng
- GV y/c hs giải nghĩa từng câu
- Hs nhớ lại và viết bài vào vở
- Hs soát lỗi, tự chấm và nxét
- 1 hs đọc y/c, cả lớp theo dõi
- 1 hs làm bài trên bảng phụ cả lớp làmvào VBT
- Nxét, chữa bài của bài trên bảng
- Hs chữa bài (nếu sai)
Lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức sống, thắpsáng
Dẫu rằng núi lở cao hơn đồi
- Nói nghĩa từng câu theo ý mình
Lắng nghe
- Ngời có vẻ ngoài xấu xí, khó nhìn nhnglại có tính nết tốt
Trang 6+ “Xấu ngời đẹp nết” có nghĩa thế nào?
cao hơn đồi Ngời ở địa vị cao, giỏi
giang hay giàu có dù sa sút thế nào vẫn
hơn những ngời khác
3) Củng cố - dặn dò:
- Qua bài các em thấy những ý nghĩa
đúng với thực tế cuộc sống chúng ta
Con ngời luôn cố gắng tự bản thân
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ
- Muốn nhân (hoặc chia) cho 10 ;
100 ; 1000 ta làm thế nào ?
II Dạy học bài mới :
a) So sánh giá trị của các biểu thức
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
b) Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân :
- Y/C HS so sánh 2 biểu thức khi
biết giá trị của a, b, c
- Vài Hs phát biểu tính chất ( SGK )
- HS đọc yêu cầu và mẫu :a) 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
* 3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90
3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90
Trang 7- HS vỊ nhµ häc thuéc tÝnh chÊt kÕt hỵp cđaphÐp nh©n
Khoa häc : Bài 21: BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
Đưa ra những ví đụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: rắn lỏng vàkhí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 44, 45 SGK
HS chuẩn bị theo nhóm :
- Chai lọ thủy tinh hoặc nhựa trong để đựng nước
- Nguồn nhiệt (nến, bếp dầu hoặc đèn cồn), ống nghiệm hoặc chậu
- Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 3, 4 / 28 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG NƯỚC TỪ THỂ
LỎNG CHUYỂN THÀNH THỂ KHÍ VÀ NGƯỢC LẠI
Mục tiêu :
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng thành và thể khí
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể
Trang 8khí và ngược lại.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: Nêu
một số ví dụ vềâ nước ở thể lỏng? - Nước mưa, nước sông, nước biển, nước giếng
- GV đặt vấn đề: Nước còn tồn tại ở những thể
nào? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó.
- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu 1 HS
lên sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét. - 1 HS lên sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét
- Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy không? Nếu
mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt bảng đó đã
biến đi đâu?
- Để trả lời câu hỏi trên, GV yêu cầu HS làm thí
- Nghe GV hướng dẫn
thảo luận những gì các em đãquan sát được qua thí nghiệm.Bước 4:
- GV gọi đại diện trình bày -Đại diện trình bày về cách tiến
hành thí nghiệm của nhóm mìnhvà nêu kết luận về sự chuyểnthể của nước
- GV yêu cầu HS sử dụng những hiểu biết vừa
thu được qua thí nghiệm để quay lại giải thích
hiện tượng ở phần mở bài: Dùng khăn ướt lau
mặt bảng, sau mặt bảng khô Vậy nước trên mặt
bảng biến đi đâu?
- Nước ở mặt bảng đã biến thànhhơi nước bay vào không khí mắtthường không thể thấy nhìn thấyhơi nước
Kết luận: Như trang 94 SGV.
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG NƯỚC TỪ THỂ
LỎNG CHUYỂN THÀNH THỂ RẮN VÀ NGƯỢC LẠI
Mục tiêu:
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành và
thể rắn và ngược lại
- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay
được gọi là gì?
Bước 2:
Trang 9- HS caực nhoựm quaựn saựt khaynửụực ủaự thaọt vaứ thaỷo luaọn caựccaõu hoỷi trong SGV trang 95.Bửụực 3:
- GV goùi ủaùi dieọn trỡnh baứy -ẹaùi dieọn caực nhoựm baựo caựo keỏt
quaỷ thaỷo luaọn trong nhoựm
Keỏt luaọn: Nhử SGV trang 95
Hoaùt ủoọng 3 : VEế Sễ ẹOÀ VEÀ Sệẽ CHUYEÅN THEÅ CUÛA
NệễÙC
Muùc tieõu:
- Noựi veà ba theồ cuỷa nửụực
- Veừ vaứ trỡnh baứy sụ ủoà sửù chuyeồn theồ cuỷa nửụực
Caựch tieỏn haứnh :
Bửụực 1 :
- GV ủaởt caõu hoỷi: Nửụực toàn taùi ụỷ nhửừng theồ naứo?
- Neõu tớnh chaỏt chung cuỷa nửụực ụỷ caực theồ ủoự vaứ
tớnh chaỏt rieõng cuỷa tửứng theồ
- Sau khi HS traỷ lụứi, GV toựm taột laùi nhửừng yự chớnh
- HS traỷ lụứi caõu hoỷi
Bửụực 2 :
- GV yeõu caàu HS veừ sụ ủoà sửù chuyeồn theồ cuỷa
nửụực vaứo vụỷ vaứ trỡnh baứy sụ ủoà vụựi baùn beõn
caùnh
- Laứm vieọc theo caởp
- GV goùi moọt soỏ HS noựi veà sụ ủoà sửù chuyeồn theồ
cuỷa nửụực vaứ ủieàu kieọn nhieọt ủoọ cuỷa sửù chuyeồn
theồ ủoự
- Moọt vaứi HS trỡnh baứy
Hoaùt ủoọng cuoỏi: Cuỷng coỏ daởn doứ
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Veà nhaứ laứm baứi taọp ụỷ VBT vaứ ủoùc laùi noọi dung
baùn caàn bieỏt vaứ chuaồn bũ baứi mụựi
Luyện từ và câu: luyện tập về động từ
I mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Bắt đầu biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập 2, 4
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là động từ?
- HS đọc bài 4 đã làm trong tiết trớc
B Bài mới:
1 Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Các từ in nghiêng sau đây bổ sung ý
nghĩa cho những độnh từ nào? Chúng bổ
sung ý nghĩa gì?
- Trời ấm, lại pha lành lạnh Tết sắp đến.
(Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ“ ”
đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong
Trang 10thời gian gần).
- Rặng đào đã trút hết lá (Từ đã bổ sung“ ”
ý nghĩa cho động từ trút Nó cho biết sự“ ”
việc đợc hoàn thành rồi).
Bài 2: Điền các từ đã, đang, sắp vào chỗ
trống.
a) Mới dạo nào những cây ngô còn lấm
tấm nh mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô
đã thành cây rung rung trớc gió và ánh
nắng
b) Sao cháu không về với bà
Chào mào đã hót vờn na mỗi chiều
Sốt ruột, bà nghe chim kêu
Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na
VD: + Mặt trời sẽ lấp sau đám mây
+ Mặt trời đang lấp sau đám mây
Bài 3:
Trong đoạn văn đã cho, tác giả không
thêm từ chỉ thời gian vào trớc các động từ
in đậm vì:
Tác giả không thích sử dụng
Các hoạt động đó diễn ra thờng xuyên
ngày nào cũng vậy vào buổi sáng sớm
*Trong đoạn văn đã cho, tác giả không
thêm từ chỉ thời gian vào trớc các động từ
in đậm vì các hoạt động đó diễn ra thờng
xuyên, hôm nào cũng vậy (vào những buổi
sáng sớm ).
Bài 4:
Đãng trí
Một nhà bác học đang (đã thay bằng đang)
làm việc trong phòng Bỗng ngời phục vụ
(bỏ từ đang) bớc vào, nói nhỏ với ông:
- Tha Giáo s, có trộm lẻn vào th viện của
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm lựa chon câu trả lời
Trang 11*Thấy đợc: Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ, khẳng định: Có ý chí thì nhất địnhthành công Khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên ngời ta không nên nảnchí khi gặp khó khăn.
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, giấy khổ to, kẻ sẵn bảng, bút dạ, băng giấyviết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS đọc bài : “ Ông trạng thả diều” +
trả lời câu hỏi
GV nhận xét – Ghi bảng ghi điểm cho HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng. Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 7 khổ thơ
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ – Ghi bảng GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp lần 2+ nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hớng dẫn cách đọc - đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài + trả lời câu
hỏi:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận câu hỏi1SGK
và trả lời- Cho HS trình bày, các HS khác nhận
xét, bổ sung thêm
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 2 và trả lời
GV : Cách diễn đạt của các câu tục ngữ thật dễ
nhớ, dễ hiểu vì
+ Ngắn gọn, ít chữ
+Có vần, có nhịp cân đối cụ thể:
+ Có hình ảnh:
-Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí gì?
+ Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc và học thuộc
lòng theo nhóm
- GV gọi học sinh đọc thuộc từng câu theo hình
thức truyền điện hàng ngang hay hàng dọc
- Tổ chức cho học sinh thi đọc cả bài
GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
bài
- GV nhận xét chung
4.Củng cố– Ghi bảng. dặn dò:
+ Nhận xét giờ học
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
c) khuyên ngời ta không nên nản lòng khi gặp khó khăn: câu3, 6,7
- HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- Học sinh phải rèn luyện ý chí vợtkhó, vợt sự lời biếng của bản thân,khắc phục những thói quen xấu
HS ghi vào vở – Ghi bảng nhắc lại nội dung
- Cả lớp luyện đọc và học thuộc lòngbài thơ
- HS luyện đọc theo yêu cầu
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm cả bài, cả lớpbình chọn bạn đọc thuộc và hay nhất
Trang 12+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất và công thức tổng
quát của tính chất kết hợp của phép
nhân ?
II Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài
2) Dạy bài mới :
- Vậy khi thực hiện phép nhân 230 x
70 ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi
viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải
= 161 x 100 = 16 100
- Cả hai thừa số có 2 chữ số 0 ở tận cùng
+ HS đặt tính : 230
x 70 16100
- Nêu cách thực hiện phép nhân
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở 1342
x 40
53 680
13546
x 30
406 380
5642
x 200 1128400