1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tr­êng tióu häc kim s¬n líp 5d tuçn 4 ngµy so¹n 11 9 2009 ngµy gi¶ng t2 14 9 2009 to¸n bµi 16 ¤n tëp vµ bæ xung vò gi¶i to¸n i môc tiªu gióp hs lµm quen víi d¹ng to¸n quan hö tû lö vµ biõt c¸ch g

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 52,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yªu cÇu HS kÓ chuyÖn trong nhãm vµ t×m hiÓu ý nghÜa cña c©u chuyÖn.. Thi kÓ chuyÖn tríc líp:b[r]

Trang 1

- Bảng phụ ghi nội dung, giấy ghi bài toán, Phiếu học tập bài tập 3.

III Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- HS nhắc lại cách giải bài tập tìm 2 số biết

tổng (hiệu) về tỷ số của 2 số đó

- Kiểm tra vở bài tập của HS

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

3.2 Nội dung bài (10’):

1 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ:

Ví dụ: Một ngời đi bộ trung bình 1 giờ đi

đ-ợc 4 km

- GV: Nhận xét, ghi kết quả

- GV chốt: khi thời gian lên gấp bao nhiêu

lần thì quãng đờng đi đợc cũng gấp lên bấy

Trong 1 giờ ôtô đi đợc bao nhiêu km?

Trong 4 giờ ôtô đi đợc bao nhiêu km?

- GV: Gợi ý để dẫn ra cách 2 tìm tỉ số

+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? (4 : 2 = 2)

+ Quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần?

 Quãng đờng đi đợc trong 4 giờ là:

- Lu ý: Khi giải bài tập dạng này, chỉ cần

45  4 = 180 (km)

Đáp số: 180 kmCách 2: 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4: 2 = 2 (lần)Trong 4 giờ ôtô đi đợc là:

90  2 = 180 (km)

Đáp số: 180 km

Bài giải Mua 1 m vải hết số tiền là:

90 000 : 6 = 15 000 (đồng) Mua 10 m vải hết số tiền là:

Trang 2

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở, sau đó đổi vở

kiểm tra bài của nhau

Bài giải a) 5000 ngời gấp 1000 ngời số lần là :

5000 : 1000 = 5 (lần) Sau một năm số dân của xã đó tăng là :

21 x 5 = 105 (ngời) b) Sau một năm số dân của xã đó tăng số ng-

ời là : 15 x 5 = 75 (ngời)

Đáp số: a) 105 ngời

b) 75 ngời

Tập đọc

Những con sếu bằng giấy.

I Mục đích yêu cầu:

- Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn 3

III Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Đọc phân vai đoạn II, vở kịch “Lòng dân”

- Nêu nội dung ý nghĩa của vở kịch?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (2’)

3.2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (8’)

- Gọi HS giỏi đọc bài

- GV chia đoạn luyện đọc:

+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật

- Hát

- HS đọc phân vai theo nhóm

- 1, 2 em trả lời

- 2 HS khá đọc tiếp nối bài

- Lớp đọc thầm và quan sát tranh minh

Trang 3

- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

- GV chốt lại và ghi nội dung của bài lên bảng-

gọi HS nhắc lại

c) Luyện đọc diễn cảm: (8’)

- GV treo bảng phụ viết đoạn 3 Đọc mẫu

- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm Lu ý những từ cần

nhấn giọng, chỗ nghỉ hơi

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, đánh giá

4 Củng cố, dặn dò:(4’)

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu về nhà luyện đọc diễn cảm và trả lời

câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài: Bài ca về trái đất

- Gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa - da - cô

- Khi Xa - da - cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây dựng tợng đài

- HS nêu cảm nghĩ cá nhân

* Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

- Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Tự liên hệ về hành động, trách nhiệm trong công việc của bản thân

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Nêu bài học của giờ trớc?

Trang 4

hợp trong mỗi tình huống.

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm nhỏ Giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm xử lí một ình huống trong BT 3 (có thể

đóng vai)

- GV nhận xét, kết luận: Mỗi tình huống đều có

nhiều cách giải quyết Ngời có trách nhiệm cần

phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách

nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh

3.3 HĐ 2: Liên hệ (10’)

* Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một

việc làm của mình (dù rất nhỏ) và tự rút ra bài

học

* Cách tiến hành:

- GV gợi ý để HS nhớ lại một việc làm của mình

chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu

trách nhiệm

- Chuyện xảy ra nh thế nào và lúc đó em đã làm

gì?

- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- GV nhận xét, kết luận: Khi giải quyết công

việc hay xử lí tình huống một cách có trách

nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản,

Sau bài học, HS biết :

- Nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già

- Xác định đợc bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

- Nhận thấy đợc ích lợi của việc biết đợc các giai đoạn phát triển cơ thể của con ngời

II Đồ dùng dạy học:

- Su tầm tranh, ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau, làm nghề khác nhau

III Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối

với cuộc đời mỗi con ngời

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

3.2 Hoạt động1: Làm việc với SGK (20’)

* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm

chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng

3.3 Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời” (10’)

Trang 5

* Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu

biết về tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành,

tuổi già

* Cách tiến hành:

- GV chia 4 nhóm HS Phát cho HS mỗi

nhóm 3 ảnh (đã chuẩn bị)

- Những ngời trong ảnh đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời? Nêu đặc điểm của giai

đoạn đó?

- Nhận xét, bổ sung

- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

- Biết đợc ta đang ở giai đoạn nào của cuộc

đời có lợi gì?

- GV kết luận

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài :

Vệ sinh ở tuổi dậy thì

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS nhắc lại cách giải bài toán bằng cách

rút về đơn vị và cách giải bài toán bằng cách

- Gọi HS phân tích đề bài toán

- Cho HS thảo luận làm bài theo nhóm sau

đó các nhóm đọc kết quả của bài

24 000 : 12 = 2 000 (đồng) Bình mua 21 quyển vở hết số tiền là:

Trang 6

Trung bình 1 phút có số em bé ra đời là:

60 : 20 = 3 (em) Trung bình 1 giờ có số em bé ra đời là:

3 x 60 = 180 (em) Trung bình 1 ngày có số em bé ra đời là:

180 x 24 = 4320 (em)

Đáp số: 4320 em

Chính tả ( Nghe- viết)

Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe - viết đúng chính tả bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

- Củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo mô hình cấu tạo vần và qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập tập viết 5, tập 1

- Bút dạ, giấy khổ to viết mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Cá nhân lên bảng viết vần của các tiếng:

chúng - tôi - mong - thế - giới - này - mãi -

mãi - hoà - bình vào mô hình cấu tạo vần,

- Nêu cách đánh dấu thanh trong tiếng?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

3.2 Hớng dẫn HS viết chính tả: (16’)

- Gọi HS đọc bài chính tả

? Vì sao Phrăng Đơ Bô- en lại chạy sang

hàng ngũ quân đội ta

? Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ Bô- en rất

trung thành với đất nớc Việt Nam

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó viết

Bài tập 2: Yêu cầu HS điền tiếng “ nghĩa,

chiến” vào mô hình cấu tạo vần

- Nhận xét, chữa

- Nêu sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng?

Bài tập 3: Nêu qui tắc ghi dấu thanh ở các

tiếng trên

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

+ Tiếng “nghiã” (không có âm cuối): đặt

dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi

+ Tiếng “chiến” (có âm cuối”: đặt dấu thanh

Trang 7

ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi.

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nhận xét giờ học

- Về nhà viết lại những chữ đã viết sai

- Chuẩn bị tiết chính tả : Một chuyên gia

máy xúc

Lịch sử.

Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX nền kinh tế xã hội nớc ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp

- Bớc đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội ( Kinh tế thay đổi đồng thời xã hội cũng thay đổi theo)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh minh hoạ trong bài

III Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Tờng thuật lại cuộc phản công ở kinh

thành Huế?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

3.2 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm (16’)

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Trớc đây, xã hội Việt Nam chủ yếu có

những giai cấp nào?

- Đến đầu thế kỷ XX, xuất hiện những giai

cấp, tầng lớp nào? Đời sống của công nhân,

- Yêu cầu về nhà học bài, chuẩn bị bài: Phan

Bội Châu và phong trào Đông Du

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Lớp nhận xét

- HS đọc kết luận cuối bài

Thể dục

Bài 7: Đội hình - đội ngũ

Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”.

Trang 8

- Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến” Yêu cầu HS chơi đúng luật, chú ý, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi.

II Địa điểm, ph ơng tiện:

- Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập

- 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ

yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội

hàng điểm số, đi đều vòng phải

(trái), đổi chân khi đi đều sai

Đội hình nhận lớp

Đội hình khởi động và trò chơi

- Lần 1,2: GV điều khiển, lớp tậpLần 3, 4: Tổ trởng điều khiển, tổ mìnhtập

- Lần 5, 6: Các tổ trình diễn

- Lần7, 8: Lớp trởng điều khiển lớp tập

- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, qui

- Sau bài học, HS biết:

- Chỉ đợc trên bản đồ, (lợc đồ) một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất

- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu đặc điểm của khí hậu nớc ta?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

3.2 Nội dung bài:

a Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc?

- HS nêu

- HS quan sát hình 1 - SGK

Trang 9

- Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung?

- GV nhận xét kết luận: Mạng lới sông ngòi

ở nớc ta dày đặc và phân bố rông khắp trên

cả nớc

b Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi

theo mùa Sông có nhiểu phù sa: (10’)

- GV chia nhóm HS thảo luận: thời gian, địa

điểm ảnh hởng đến đời sống và sản xuất

(của mùa ma và mùa khô)

- GV nhận xét, bổ xung, phân tích về sự

thay đổi chế độ nớc theo mùa của sông ngòi

Việt Nam

- Màu nớc của dòng suối ở các địa phơng

vào mùa lũ và mùa cạn có khác nhau

- Làm quen với bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập, phiếu bài tập; giấy tô ki

III Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’):

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4 trong SGK

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

3.2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ

Trang 10

3.3 Giới thiệu bài toán và cách giải: (6’)

- Gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi HS để phân tích đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

24 : 4 = 6 (ngời)

Đáp số: 6 ngờiTóm tắt:

90 : 10 = 9 (máy) Cần bổ sung số máy bơm là:

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

- Biết tìm những từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phận biệt từ trái nghĩa

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập, Từ điển, Phiếu bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?

Trang 11

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

3.2 Phần nhận xét (10’):

a Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm

- GV nhận xét, chốt KT đúng:

+ Phi nghĩa: trái với đạo lý (cuộc chiến

trang phi nghĩa là cuộc chiến tranh với mục

đích xấu xa, )

+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lý (Chiến đâu

với chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải,

chống lại cái xấu, chống lại áp bức, )

 2 từ trên có nghĩa trái ngợc với nhau gọi

là từ trái nghĩa

b Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa với nhau

trong câu tục ngữ sau:

- GV nhận xét, chốt KT

(sống / chết; vinh / nhục)

Vinh: Là đợc kính trọng, đánh giá cao

Nhục: Là xấu hổ vì bị khinh bỉ

c Bài 3:

- Cách tìm từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

trên có tác dụng nh thế nào trong việc thể

hiện quan niệm sống của ngời Việt Nam ta?

3.3 Ghi nhớ : (5’)

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

3.4 Luyện tập (17’):

Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu

thành ngữ, tục ngữ dới đây:

Bài 4: Đặt 2 câu để phân biệt một từ trái

nghĩa vừa tìm đợc ở bài tập 3

- Hớng dẫn HS đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ

- Chuẩn bị cho tiết: Luyện từ sau

- HS đọc nội dung bài tập 1

- Đọc những từ in đậm

- Các nhóm thảo luận (2’) Tra từ điển

- Cá nhân nêu ý kiến Lớp bổ xung

- HS đọc nội dung bài tập

mà bị ngời khác nguyền rủa, khinh bỉ)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm (2’) vào phiếu bài tập

- Dán bảng phiếu bài tập, nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm 4 (1’) (1 từ cho 1 nhóm)

- Cá nhóm tiếp sức, viết từ trái nghĩa:

/ Chiến tranh, xung đột

/ Căm ghét, căn giận, thù hận

/ Chia rẽ, bè phái, xung khắc

/ Phá hoại, phá phách, huỷ hoại

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Lớp làm bài tập vào nháp

- Cá nhân đọc tiếp nối

- Lớp nhận xét

Kể chuyện.

Trang 12

Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn luyện nói: Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh trong phim, SGK, lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh; bớc đầu kể lại câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai; kết hợp kể chuyên với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ

2 Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời Mĩ có lơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam

3 Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện

3.1 Giới thiệu bài (2’)

3.2 Giới thiệu truyện phim: (3’)

- GV giới thiệu tên phim, tên tác giả

- Nêu nội dung bộ phim

- Hớng dẫn quan sát các tấm ảnh

3.3 GV kể chuyện: (6’)

- GV kể lần 1 kết kợp chỉ các dòng chữ ghi

ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ , công

việc của những ngời lính Mĩ

- GV kể lần 2, 3 kết hợp giới thiệu hình ảnh

minh hoạ

+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng

+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn

mạng những từ ngữ tả tội ác của lính Mĩ

+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp

+ Đoạn 4: Giới thiệu hình ảnh t liệu 4 và 5

+ Đoạn 5: Giới thiệu hình ảnh 6,7

3.4 Hớng dẫn HS kể chuyện trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện: (20’)

a Kể chuyện theo nhóm:

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm và tìm

hiểu ý nghĩa của câu chuyện

b Thi kể chuyện trớc lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trớc lớp

- Chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?

- Yêu cầu HS về nhà kể chuyện

Chuẩn bị kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã

- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cá nhân kể tiếp nối đoạn

- HS thi kể toàn chuyện

Trang 13

- Biết cách thêu dấu nhân.

- Tập thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Yêu tích, tự hào với sản phẩm làm đợc

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu thêu dấu nhân

- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thớc 35 cm x 35cm

+ Kim khâu len

+ Phấn màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ (3’):

- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài (2’):

- Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2.2-Hoạt động 1 (5’): Ôn lại các thao tác kĩ

thuật

GV hớng dẫn HS ôn lại các thao tác kĩ thuật:

- Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu mũi thêu

- GV nêu thời gian thực hành

- HS thực hành thêu dấu nhân ( Cá nhân hoặc

- Biết đợc những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

Trang 14

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh minh hoạ của bài Phiếu học tập cho hoạt động 2

III Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Nêu đặc điểm chung của tuổi vị thành

niên?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

3.2 Hoạt động 1: Động não (5’)

* Mục tiêu: HS nêu đợc những việc nên làm

để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

* Cách tiến hành:

- GV giảng và nêu 1 số vấn đề sinh lí ở tuổi

dậy thi

- Vậy ở lứa tuổi này chúng ta nên giữ cho cơ

thể luân sạch sẽ, thơm tho, tránh bị mụn

trứng cá

- GV ghi bảng ý kiến của HS

- Nêu tác dụng của việc làm kể trên?

- GV kết luận về việc giữ gìn vệ sinh cơ thể

nói chung và tầm quan trọng của về sinh cơ

thể ở lứa tuổi dậy thì

3.3 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài

tập: (15’)

- GV chia nhóm nam, nữ riêng

- Phát phiếu học tập

* Vệ sinh cơ quan sinh dục nam: hãy

khoanh vào chữ cái trớc câu đúng

- Cần rửa cơ quan sinh dục:

d Kéo bao qui đầu về phía ngời, rửa sạch

bao qui đầu và quy đầu

- Khi dùng quần lót cần chú ý:

a Hai ngày thay 1 lần

a 1 ngày thay 1 lần

c Giặt và phơi trong bóng dâm

d Giặt và phơi ngoài nắng

* Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ

- GV chữa bài theo từng nhóm nam, nữ

3.4 Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo

Ngày đăng: 12/04/2021, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w