BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN CON.Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và Việt Nam Vài nét về tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con trong nước Một số nguyên nhân khác gây tiêu chảy trên lợn con Đặc điểm sinh lý lợn con Kết quả khảo sát tỷ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy 28 Kết quả theo dõi lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo ngày tuổi . Kết quả theo dõi lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo lứa đẻ . Kết quả điều trị lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Chăn nuôi – Thú Y
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGÀNH: THÚ YTÊN ĐỀ TÀI:
Khảo sát tình hình mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con theo
mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị ở trang trại chăn nuôi Xuân Lộc 6 SF, Xuân Hưng, Xuân Lộc, Đồng Nai
Sinh viên thực hiện: Phan Tấn Nghiệp Lớp: Thú Y 49B
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hải Quân
Bộ môn: Chăn Nuôi
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Chăn nuôi – Thú Y
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGÀNH: THÚ Y
TÊN ĐỀ TÀI:
Khảo sát tình hình mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con theo
mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị ở trang trại chăn nuôi Xuân Lộc 6 SF, Xuân Hưng, Xuân Lộc, Đồng Nai
Sinh viên thực hiện: Phan Tấn Nghiệp
Lớp: Thú Y 49B
Thời gian thực hiện: 16/9/2019 – 6/12/2019
Địa điểm thực tập: Trang trại SunJin ViNa MeKong,
ấp Bàu Teng, xã Quang Minh, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hải Quân
Bộ môn: Chăn Nuôi
NĂM 2020
Trang 3Sinh viên thực hiện Phan Tấn Nghiệp
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP 1
1.1.1 Sự hình thành và phát triển 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 1
1.1.3 Cơ sở vật chất, chuồng trại chăn nuôi 1
1.1.4 Hệ thống xử lý chất thải 2
1.1.5 Cơ cấu đàn và sản phẩm (3 năm gần nhất) lợn con, lợn nái, lợn thịt 3
1.1.6 Thức ăn 3
1.2 QUY TRÌNH VỆ SINH VÀ SÁT TRÙNG 8
1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 8
1.3.1 Ưu điểm: 8
1.3.2 Nhược điểm : 9
1.4 CÁC CÔNG TÁC ĐỂ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH Ở TRẠI 9
1.5 MỘT SỐ QUY TRÌNH Ở CƠ SỞ CHĂN NUÔI 10
1.6 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN 11
PHẦN 2 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 13
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1 Tính cấp thiết 13
2.1.2 Mục tiêu của đề tài 14
2.1.3 Ý nghĩa khoa học 14
2.1.4 Ý nghĩa thực tiễn 14
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14
2.2.1.Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và Việt Nam 14
2.2.2 Vài nét về tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con trong nước 16
2.2.4 Một số nguyên nhân khác gây tiêu chảy trên lợn con 17
2.2.3 Đặc điểm sinh lý lợn con 24
2.3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.3.1 Phương pháp điều tra 26
Trang 52.3.2 Phương pháp xác định bệnh 27
2.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị 27
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá 27
2.3.5 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi 28
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 28
2.4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
2.4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy 28
2.4.2 Kết quả theo dõi lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo ngày tuổi 29
2.4.3 Kết quả theo dõi lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo lứa đẻ 29
2.4.4 Kết quả điều trị lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy 30
2.5 KẾT LUẬN VÀ KIỆN NGHỊ 30
2.5.1 Kết luận 30
2.5.2 Kiến nghị 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Cơ cấu đàn 3
Bảng 2 Chương trình thức ăn cho nái hậu bị 3
Bảng 3 Chương trình vaccin cho nái hậu bị 4
Bảng 4 Chương trình thức ăn cho nái mang thai 4
Bảng 5 Chương trình vaccin cho nái mang thai 5
Bảng 6 Chương trình thức ăn cho nái nuôi con 5
Bảng 7 Chương trình vacxin cho nái nuôi con 6
Bảng 8 Chương trình thức ăn cho lợn con theo mẹ 6
Bảng 9 Chương trình vaccin cho lợn con theo mẹ 7
Bảng 10 Nhiệt độ chuồng nái đẻ 7
Bảng 11 Tốp các quốc gia sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới năm 2019 14
Bảng 12 Một số chủng E.coli gây bệnh chủ yếu trên lợn 18
Bảng 13 Sự thay đổi của nhiệt độ theo điều kiện môi trường 23
Bảng 14 Kết quả khảo sát tỷ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo từng tháng 28 Bảng 15 Kết quả theo dõi lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo ngày tuổi 29
Bảng 16 Kết quả theo dõi lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy theo lứa đẻ 29
Bảng 17 Kết quả điều trị lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy 30
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HTX : Hợp tác xã
ATSH : An toàn sinh họcĐBSH : Đồng bằng sông HồngCTV : Cộng tác viên
LCT : Nhiệt độ tới hạn thấpE.coli : Escherichia coli
Trang 82/2016 nhập lứa lợn đầu tiên và đi vào hoạt động.
Công tác phòng chống dịch bệnh ở trại rất tốt nên chưa có dịch bệnh, sức sảnxuất tốt
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Trại Xuân Lộc 6 SF được xây dựng tại ấp 3, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc,tỉnh Đồng Nai Bao quanh trại là rừng điều, cách xa khu dân cư, đường quốc lộ
Trại có 48 người, gồm: 1 trưởng trại, 1 phó trại, 13 kĩ thuật, 1 bao trì, 2 admin,
2 bếp, 4 bảo vệ và 24 công nhân
1.1.3 Cơ sở vật chất, chuồng trại chăn nuôi
Trại Xuân Lộc 6 SF có diện tích 80.000 m2, trong đó 60.000 m2 đất xây dựngchăn nuôi, còn 20.000 m2 là khu sinh hoạt và đất tự nhiên
1.1.3.1 Phương thức chăn nuôi
Trại Xuân Lộc 6 SF có diện tích 80.000 m2, trong đó 60.000 m2 đất xây dựngchăn nuôi, còn 20.000 m2 là khu sinh hoạt và đất tự nhiên Là một trại chăn nuôi lợnnái sinh sản với quy mô 2400 nái
Trại Xuân Lộc 6 SF, hàng năm sản xuất ra hàng ngàn lợn giống có chất lượngtốt, đảm bảo về số lượng lẫn chất lượng, vì vậy với mục đích nuôi nái sinh sản, trạiđang tự khẳng định mình về sản lượng lợn giống hàng năm
1.1.3.2 Chuồng nuôi
Hệ thống trại được chia thành các khu khác nhau Mỗi khu nuôi một loại lợn.Gồm có:
+ Khu nọc giống
+ Khu nuôi lợn hậu bị và cách ly
+ Khu nái mang thai
+ Khu nuôi nái đẻ
Trang 9* Khu nọc giống có 1 trại, có 40 ô chuồng, chia làm 4 dãy, có 2 khu vực lấytinh ở 2 dãy biên, được bố trí 3 quạt hút gió và hệ thống dàn mát trong trại Hệ thốngkhung vững chắc (cao 1,5m, chiều dài 2,5m, chiều rộng 2,5m), đảm bảo hoạt động củanọc giống.
- Trại kín đảm bảo nhiệt độ từ 25-28oC
- Hệ thống nước được cung cấp đầy đủ, 1 nọc/1 núm, cao 30-40 cm
* Khu nuôi lợn hậu bị và cách ly được chia làm 4 trại, mỗi trại có 4 ô chuồng(diện tích mỗi ô khoảng 18m2), được bố trí 3 quạt hút và hệ thống dàn lạnh
- Trại kín đảm bảo nhiệt độ từ 25-28 oC
- Hệ thống nước được cung cấp đầy đủ, mỗi ô chuồng có 4 núm uống, cao
20-30 cm
* Khu nái mang thai được chia làm 4 trại, mỗi trại có 539 ô chuồng nuôi náimang thai và 5 ô chuồng nuôi nọc thí tình, được chia làm 8 dãy Mỗi trại được bố trí 8quạt hút gió và hệ thống dàn mát trong trại Hệ thống khung chuồng vững chắc, đểđảm bảo sinh hoạt cho nái mang thai
- Trại kín đảm bảo nhiệt độ từ 25-28 oC
- Hệ thống nước được cung cấp đầy đủ, 1 nái/1 núm, cao 20-30 cm
* Khu nái đẻ được chia làm 12 trại, mỗi trại có 56 ô chuồng, được chia làm 2dãy đối xứng ra 2 bên Mỗi trại được bố trí 3 quạt hút gió và hệ thống dàn mát trongtrại Hệ thống khung chuồng vững chắc, để đảm bảo sinh hoạt cho nái đẻ
- Trại kín đảm bảo nhiệt độ từ 25-28 oC
- Hệ thống nước được cung cấp đầy đủ, 1 nái/1 núm, cao 20-30 cm, đồng thời
có núm uống cho lợn con cao 10-15 cm
1.1.3.3 Hệ thống thiết bị, dàn mát, quạt, điện, vật dụng trong trại
Mỗi trại đều có hệ thống quạt hút gió và dàn lạnh, để hút gió và hơi nước từ đầuchuồng xuống, làm trại mát mẻ và ổn định nhiệt độ Hệ thống quạt này cũng có chế độ
tự động, thuận tiện trong việc điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi
Mỗi trại được trang bị đầy đủ bóng đèn chiếu sáng, làm ấm Ngoài ra, còn lắp
hệ thống còi, khi cúp điện sẽ báo cho bảo trì đến sửa chửa kịp thời
Ngoài ra, trang thiết bị như máng ăn, máng nước, hệ thống cho ăn tự động cũng được trang bị đầy đủ
1.1.4 Hệ thống xử lý chất thải
Bắt đầu từ hệ thống đường rãnh dẫn chất thải ở gầm chuồng trong trại, nó sẽđược đường rãnh này dẫn ra ngoài theo ống dẫn chất thải xuống bể lắng Vì vậy, gầm
Trang 10phải có độ nghiêng nhất định từ trên xuống gần đường rãnh để tất cả chất thải được tậptrung ở bể lắng.
Các chất thải trực tiếp của lợn mẹ như: Phân, thức ăn thừa, sẽ được thu gomvào các bao cám đã sử dụng để bán Riêng nhau thai và con con chết lúc mới sinh sẽđược xử lý riêng tại hầm phân hủy
Lợn con chết (do mẹ đè hay bệnh hay lợn loại) sẽ được thu thập tập trung lại vàđưa xử lý ở hầm phân hủy
Lợn nái mang thai, nái đẻ, nọc chết sẽ được kéo ra ngoài và có người đến lấy
1.1.5 Cơ cấu đàn và sản phẩm (3 năm gần nhất) lợn con, lợn nái, lợn thịt
Bảng 1 Cơ cấu đàn
Nái mang thai Nọc Nái hậu bị Lợn con
Số lượng 2156 40 200 3500
1.1.6 Thức ăn
Thức ăn mà trại sử dụng 100% từ công ty CJ (dạng viên), tùy theo từng loại lợn
và giai đoạn mà sử dụng loại thúc ăn khác nhau
Trại sử dụng 4 loại cám chính với mã số như sau:
Tổng số ngày của từng giai đoạn
Lượng ăn vào hằng ngày (nái/kg/ ngày)
Trang 11Bảng 3 Chương trình vaccin cho nái hậu bị
2 tuần sau khi nhập FDM Aftopor; Aftogen Merial
3 tuần sau khi nhập Dịch tả 1 Coglapest Ceva
4 tuần sau khi nhập Aujesky Auskipra GN Hipra
5 tuần sau khi nhập Parvo 1 PPV-VAC Choongang
6 tuần sau khi nhập Circo 1 Porcilis PCV MSD 2ml
8 tuần sau khi nhập Parvo 2 PPY-VAC Choongang
9 tuần sau khi nhập Myco Mycogard Dongbang 1ml
Circo 2 Porocilis PCV MSD 2ml
10 tuần sau khi nhập PRRS 1
Porocilis PRRS MSD
13 tuần sau khi nhập PRRS 2
2 tuần trước khi phối Dịch tả 2 Coglapest Ceva
* Lợn nái mang thai
Bảng 4 Chương trình thức ăn cho nái mang thai
Trang 12Bảng 5 Chương trình vaccin cho nái mang thai
5 tuần trước khi sinh Ecoli Porcine Pili Shield Elanco 2ml
Dịch tả Coglapest Ceva 2ml
*Lợn nái nuôi con
Bảng 6 Chương trình thức ăn cho nái nuôi con
Trang 13Bảng 7 Chương trình vacxin cho nái nuôi con
2 tuần sau khi sinh Parvo PPV-VAC Choongang 2ml
*Lợn con theo mẹ
Bảng 8 Chương trình thức ăn cho lợn con theo mẹ
Mã số thức ăn
Lượng thức ăn bình quân
Trang 14Bảng 9 Chương trình vaccin cho lợn con theo mẹ
2 PRRS Amervac Hipra 2ml
3 Circo Porcilis PCV MSD 2ml
Myco Mycogard Dongbang 1ml
4 FDM Food and mounth disase Cahic 1ml
Bảng 10 Nhiệt độ chuồng nái đẻ
lượng
Nhiệt độ thấp nhất
Ranh giới nhiệt độ
Nhiệt độ
Nhiệt độ tối thiểu quy định
Hợp lý
Nhiệt độ tối đa quy định
- Điềuchỉnhnhiệt độđèn sưởilợn contheongàytuổi
- Chuẩn
bị tấmlót (caosu) trảisàn, đènsưởi
Trang 15* Vệ sinh môi trường, chuồng trại
Khu nhà kí túc xá, sinh hoạt được vệ sinh thường xuyên: Nhổ cỏ, dọn rác, dọn
vệ sinh hằng tuần
Khu chăn nuôi: Chuồng trại được giữ vệ sinh sạch sẽ (đặc biệt là chuồng đẻ).Phân được thu gom vào bao để bán Dùng vòi để xịt gầm, vệ sinh chuồng trại định kìsau đẻ và khi lợn con 2 tuần tuổi thì xịt 2 ngày/lần, hoặc chuồng bẩn Đồng thời xịtthuốc sát trùng để tiêu diệt mầm bệnh phía trong và ngoài chuồng Hành lang trại sáttrùng 2 lần mỗi ngày
* Vệ sinh chuồng trống
Ở chuồng bầu, sau mỗi đợt lùa heo xuống chuồng đẻ, chuồng trống sẽ được dọn
vệ sinh bằng máy phun cao áp, xịt gầm sạch sẽ, sau đó sẽ xịt xút rồi được xịt lại nướcbằng máy phun cao áp, sau đó sẽ xịt vôi trước khi lùa lợn nái cai sữa về
Ở chuồng đẻ, sau mỗi đợt cai sữa, chuồng trống sẽ được dọn vệ sinh bằng máyphun cao áp, xịt gầm sạch sẽ, sau đó để khô phun lại bằng nước sát trùng, nước vôi và
ủ tia UV trước khi chuyển lứa lợn mới vào
* Chất thải chăn nuôi: Nhau thai, xác chết lợn được thu gom đưa ra hầm phân hủy.1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG
1.3.1 Ưu điểm:
Trại cách xa khu dân cư, xa đường quốc lộ (khoảng 5km) giúp giảm dịch bệnh
và ô nhiễm khu dân cư
Xung quanh trại là rừng điều, khí hậu trong lành, mát mẻ
Xây dựng tường rào xung quanh trại để tránh trộm cắp
Có hệ thống điện đầy đủ để cung cấp điện cho trại
Trại được xây dựng khép kín nên tạo ra được tiểu khí hậu chuồng nuôi, khôngchịu ảnh hưởng của khí hậu bên ngoài
Trang 16Thường xuyên sát trùng trại và môi trường xung quanh, hạn chế dịch bệnh.Đội ngũ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao.
Nguồn lao động dồi dào, sử dụng một cách hợp lí
Trại xây dựng tách biệt khu chăn nuôi và khu sinh hoạt đảm bảo vệ sinh vàdịch bệnh
Cơ sở vật chất hạ tầng đầy đủ hiện đại
Có hệ thống nước sạch, cung cấp nước cho chăn nuôi
Có hầm biogas để xử lí nước thải, hố phân hủy, đảm bảo vệ sinh môi trường
1.3.2 Nhược điểm:
Đường đi từ quốc lộ vào trại khó đi, gồ ghề, đất đỏ, khó khăn trong việc đi lại,vận chuyển hàng hóa
Hệ thống xử lý nước thải còn chưa tốt, bốc mùi hôi thối
Đội ngũ công nhân tuy dồi dào nhưng không ổn định, chuyên môn không cao.1.4 CÁC CÔNG TÁC ĐỂ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH Ở TRẠI
Trong thời gian thực tập tại trại chăn nuôi, nước ta đang chịu ảnh hưởng dữ dộicủa dịch tả lợn châu Phi, nên đây cũng là một cơ hội để học hỏi cách phòng chốngbệnh của trại
Nghiêm ngặt trong việc ra vào trại, giảm thiểu tối đa tiếp xúc với bên ngoài.Một tháng sẽ có 2 ngày "cách ly" nội bất xuất, ngoại bất nhập
Đối với khách tham quan, người bên ngoài vào, phải ở khu kí túc xá cách ly1-2 ngày
Có khu sát trùng xe ngoài trại cách trại 300m khi vào cổng trại sát trùng người
và xe thêm lần nữa
Không nhập lợn hậu bị, tránh ảnh hưởng từ bên ngoài
Lương thực thực phẩm sẽ được đưa đến trong một ngày cố định trong tuần,kiểm tra kĩ càng
Sát trùng xung quanh trại (cả khu dơ và khu sạch) 2 lần/ngày
Lấy máu, đi xét nghiệm, để kiểm tra
Thực hiện tốt các quy trình của trại đã đặt ra
Trang 171.5 MỘT SỐ QUY TRÌNH Ở CƠ SỞ CHĂN NUÔI
* Chăn nuôi lợn nái mang thai
a Quy trình phối giống
Tắm lợn
Lau âm hộ nái bên ngoài và bên trong
Gác chắn, gài giá đỡ tinh
+ Lồng úm cho lợn con, thắp bóng đèn đảm bảo đủ độ ấm cho lợn con
+ Cồn iod, kéo, dây chỉ
+ Sổ sách, bột úm purlite, găng tay, gel bôi trơn,
+ Thuốc oxytoxin, amox,
Đỡ đẻ:
+ Nái có hiện tương đẻ, hộ lý đỡ đẻ ghi lại giờ, số tai,
+ Sau đó, chích amox cho con nái (20-28cc) tùy vào khối lượng nái
+ Con con sau khi sinh ra, cầm 2 chân sau, xốc ngược lợn lên, tiến hành lấy bỏdịch ở mũi và miệng lợn con
+ Phủ bột úm lên toàn bộ cơ thể
+ Dùng chỉ buộc rốn lại, cách khoảng 5-6cm, và cắt cách nút buộc 2-3 cm, sau
đó nhúng vào còn iod, lưu ý: Buộc chặt để tránh chảy máu
+ Sau đó đưa con con vào lồng úm Cho bú sữa đầu trong khoảng 3-4h đầu tiên.Những con con nhỏ thì cho bú vú 3,4, cố định đầu vú cho con con
+ Tiến hành đỡ đẻ cho các con tiếp theo
+ Khoảng cách giữa 2 lần đẻ khoảng 15-20 phút Nếu quá 30 phút mà lợn chưa
Trang 18+ Sau khi lợn nái đẻ xong, nhau đã ra hết, tiến hành vệ sinh lợn mẹ.
c Quy trình nuôi lợn con và cai sữa cho lợn
Lợn con sau khi sinh ra, sau khi làm công tác đỡ đẻ thì cho vào lồng úm, cho búsữa đầu Chú ý lợn mẹ, tránh đè con
Sau 1 ngày tuổi, tiêm sắt với liều lượng 2ml
Sau 3 ngày tuổi, tiến hành bấm tai, bấm đuôi, thiến, mài răng
Sau 7 ngày tuổi, tập ăn cho lợn con: Cám + bột sữa + men tiêu hóa
Sau 21 ngày tuổi, cai sữa sớm cho lợn con có khối lượng lớn hơn
Sau 28 ngày tuổi, cai sữa cho lợn con
1.6 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN
Khu chuồng bầu
- Phối giống - Tham gia được 4
lứa phối, tha giavào quá trình kiểmgiống bắt lợn lêngiống và lợn mê ì,thực hiện đút ốngphối khoảng 70lần, bơm tinhkhoảng 500 lần
- Nhận biết đượcdấu hiệu của lợnlên giống và bắtđược lợn mê ì.Thực hiện được kĩthuật đút ống phốicho lợn và bơmtinh cho lợn khiphối
- Tiêm vaccin
- Tiêm ADE từ đẻlùa về
- Tham gia tiêmvaccin cho lợnmang thai theotuần được 4 lần và
2 lần tiêm vaccincho tổng đàn
- Tham gia tiêmcho 4 lần lùa lợn từ
đẻ về bầu để phối,tiêm được khoảng
400 con
- Biết được vị trí trítiêm, liều lượng tiêm và kĩ thuật tiêm
- Điều trị nái bỏ ăn,đau chân và bịviêm mũ
-Tham gia điều trịtrong suốt thời gianthực tập tại trại
-Biết được phác đồđiều trị và liềulượng tiêm
- Tắm lợn - Thực hiện sau
mỗi lần lùa lợn từ
đẻ về bầu để chuẩn
- Trong quá trìnhtắm lợn quan sátđược các biểu hiện
Trang 19bị phối, trước khikiểm giống, trướckhi phối, chuẩn bịlùa lợn xuống khuchuồng đẻ và khilợn quá bẩn.
bất thường của lợn
- Tiêu độc, khửtrùng chuồng trại
- Trong suốt thờigia thực tập:
+ Sát trùng xungquanh khu sạchmỗi ngày 3 lần(buổi sáng lúc 7h,buổi trưa lúc 10h
và buổi chiều lúc16h)
+ Sát trùng bêntrong chuồng: 1tuần 3 lần vào thứ2,4,6 vào lúc 9h30
- Biết được quytrình sát trùng củatrại
- Vệ sinh chuồngnuôi
- Thực hiện sau khilùa lợn từ chuồngbầu xuống chuồngđẻ
- Biết được quytrình vệ sinhchuồng nuôi
- Thu gom phân vàcho ăn
- Thực hện suốtthời gian thực tập
Khu lợn cách ly
-Tiêm vaccin -Tham gia 1 lứa
lợn hậu bị mớinhập
- Lịch tiên vaccin, liệu trình và liều lượng thuốc, các loại vaccin tiêm cho lợn cách ly
Khu chuồng nọc
- Lấy tinh và phatinh
- Thực hiện lấytinh và pha tinhtrước mỗi lần phối
- Biết được kĩ thuậtlấy tinh và quytrình pha tinh
-Tiêu độc, khửtrùng chuồng trại
- Sát trùng bêntrong chuồng: 1tuần 3 lần vào thứ2,4,6 vào lúc 9h30
Trang 20PHẦN 2 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1 Tính cấp thiết
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của xã hội ngành chăn nuôicũng phát triển mạnh mẽ, là một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triểnkinh tế của đất nước Ở nước ta hiện nay, chăn nuôi lợn trở thành ngành kinh tế quantrọng Vài chục năm trở lại đây, chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp tập trung đã vàđang phát triển mạnh mẽ về số lượng trang trại, quy mô đầu lợn, chất lượng con giống
và sản phẩm thịt không ngừng tăng lên Năm 2019 tổng đàn lợn của Việt Nam là 24,9triệu con giảm 11,5% so với năm 2018 Tỷ trọng sản lượng thịt lợn năm 2019 chiếm65,6% so với tổng các sản lượng thịt các loại
Bên cạnh những thuận lợi đạt được, chăn nuôi lợn ở nước ta cũng gặp rất nhiềukhó khăn và trở ngại lớn Một trong những trở ngại lớn nhất trong chăn nuôi lợn làdịch bệnh xảy ra còn phổ biến và phức tạp, gây thiệt hại cho đàn lợn nuôi tập trungcũng như đàn lợn nuôi ở hộ gia đình Trong đó, tiêu chảy lợn con là một trong nhữngnguyên nhân hàng đầu gây tổn thất cho ngành chăn nuôi lợn, vì nó làm giảm khả năngtăng trưởng, trọng lượng cai sữa thấp, tỷ lệ còi cọc tăng, từ đó làm giảm hiệu quảkinh tế, ảnh hưởng sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn
Theo Moxley (1999) cho rằng nhiễm khuẩn đường ruột là một trong nhữngbệnh phổ biến nhất và quan trọng về kinh tế ảnh hưởng đến lợn sản xuất trên toàn thếgiới Dấu hiệu lâm sàng của bệnh bao gồm tiêu chảy, tốc độ tăng trưởng giảm, giảm
cân, chết Theo Nguyễn Như Thanh (1997) cho rằng bệnh xảy ra quanh năm ở những
nơi tập trung nhiều gia súc, bệnh thường phát triển mạnh từ mùa đông sang mùa hè(tháng 11 đến tháng 5) đặc biệt khi thời tiết thay đổi đột ngột (từ oi bức chuyển sangmưa rào, từ khô ẩm chuyển sang rét) Tỷ lệ mắc lên tới 50% và tỷ lệ chết 30-45%.Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra có thể do thay đổi thời tiết, tuổi cai sữa, dinhdưỡng, vận chuyển, vi sinh vật, do đặc điểm sinh lý ở lợn con giai đoạn này chưa đượchoàn thiện và dễ bị stress do các ảnh hưởng bên ngoài, Việc tìm nguyên nhân và đưa
ra các biện pháp phòng trị bệnh góp phần không nhỏ trong việc hạn chế những thiệthại do tiêu chảy gây ra ở lợn con theo mẹ Tuy nhiên sự phức tạp của cơ chế gây bệnh,những tác động của các nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm gia súc non, ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả phòng và trị bệnh Vì vậy, tiêu chảy ở lợn con theo mẹ vẫn lànguyên nhân gây thiệt hại kinh tế cho các cơ sở chăn nuôi lợn con và lợn nái sinh sản
Xuất phát từ những thực tế ở trên, chúng tôi đưa ra đề tài nghiên cứu:“Khảo
sát tình hình mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị ở trang trại chăn nuôi Xuân Lộc 6 SF, Xuân Hưng, Xuân Lộc, Đồng Nai”.
Trang 212.1.2 Mục tiêu của đề tài
Điều tra tình hình tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 28 ngày tuổi
Xác định được quy trình phòng bệnh tiêu chảy
Đánh giá hiệu quả điều trị lợn con bị tiêu chảy ở trang trại chăn nuôi Xuân Lộc 6 SF,Xuân Hưng, Xuân Lộc, Đồng Nai
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1.Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
Đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục Có tới 70% sốđầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30% ở các châu lục khác Trong đó, tỷ lệđàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có chăn nuôi lợn tiên tiến Nơi nào có nhu cầu thịtlợn cao, nơi đó nuôi nhiều lợn Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếmkhoảng 52%, châu Á 30,4%, châu Úc 5,8%, châu Phi 3,2%, châu Mỹ, 8,6%
Bảng 11 Tốp các quốc gia sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới năm 2019