1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Khảo sát bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản và hiệu quả của phác đồ điều trị tại trại Buntaphan Quảng Bình, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

59 197 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận viêm tử cung ở lợn.Chương trình cám Quy trình phối tinh sâu cho lợn Quy trình chuẩn bị chuồng đẻ viêm tử cung lợn. Quy trình chăm sóc nái trước khi đẻ 11 Quy trình đỡ đẻ Quy trình chăm sóc lợn nái sau sinh Quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Chăn nuôi - Thú y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Khảo sát bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản và hiệu quả của phác đồ điều trị tại trại Buntaphan Quảng Bình,

xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lệ Hà Lớp: Thú y 49B

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hải Quân

Bộ môn: Chăn nuôi

HUẾ, 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Chăn nuôi - Thú y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Khảo sát bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản và hiệu quả của phác đồ điều trị tại trại Buntaphan Quảng Bình,

xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lệ Hà Lớp: Thú y 49B

Thời gian thực tập: Từ 08/2019 đến 01/2020 Địa điểm thực tập: Trại Buntaphan Quảng Bình, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hải Quân

Bộ môn: Chăn nuôi

HUẾ, 2020

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại trường và thực hiện đề tài tại cơ sở, ngoài sự nỗlực của bản thân, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhà trường, củakhoa, các thầy cô giáo và giáo viên hướng dẫn Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Huế, Ban chủ nhiệm Khoa Chănnuôi - Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã tận tình quan tâm giúp đỡ

em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn TS.Nguyễn Hải Quân đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập để emhoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Buntaphan Quảng Bình,anh quản lý, cùng toàn thể anh chị kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo mọi điềukiện thuận lợi để giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Em xin chân thành cảm ơn

sự giúp đỡ quý báu đó

Nhân đây em xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình vàbạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong thời gian em theo học tại trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 13 tháng 5 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lệ Hà

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN I PHỤC VỤ SẢN XUẤT 2

1.1 TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP 2

1.1.1 Quá trình hình thành phát triển của trại 2

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 2

1.1.3 Cơ sở vật chất, chuồng trại, hệ thống xử lý nước thải 4

1.1.4 Cơ cấu đàn và sản phẩm 6

1.1.5 Đánh giá chung 6

1.2 CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT 7

1.2.1 Chương trình cám 7

1.2.2 Quy trình phối tinh sâu cho lợn 7

1.2.3 Quy trình chuẩn bị chuồng đẻ 9

1.2.4 Quy trình chăm sóc nái trước khi đẻ 11

1.2.5 Quy trình đỡ đẻ 12

1.2.6 Quy trình chăm sóc lợn nái sau sinh 13

1.2.7 Quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ 14

1.3 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN 14

1.3.1 Công việc hàng ngày thực hiện 14

1.3.2 Một số công việc khác 15

PHẦN II NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 17

2.1.1 Tính cấp thiết đề tài 17

2.1.2 Mục tiêu đề tài 18

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 19

2.2.1 Đại cương về cơ quan sinh dục cái 19

2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái 22

2.2.3 Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn nái 28

Trang 5

2.3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.3.2 Nội dung nghiên cứu 37

2.3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 37

2.4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

2.4.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái tại trang trại Buntaphan theo tháng 40

2.4.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái theo lứa đẻ 41

2.4.3 Ảnh hưởng của can thiệp bằng tay hay đẻ tự nhiên đến tỷ lệ viêm tử cung trên lợn nái 42

2.4.4 Kết quả của việc sử dụng phác đồ điều trị 43

2.4.5 Ảnh hưởng của viêm tử cung đến khả năng sinh sản của lợn nái sau điều trị 44

2.5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

2.5.1 Kết luận 45

2.5.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Cơ cấu tổ chức nhân sự trong trại 2

Bảng 2 Khẩu phần thức ăn cho chuồng nái rạ mang thai 7

Bảng 3 Khẩu phần thức ăn cho chuồng nái tơ mang thai 7

Bảng 4 Lịch tiêm vaccine đối với lợn con theo mẹ 16

Bảng 5 Lịch tiêm vaccine đối với lợn nái sinh sản 16

Bảng 6 Chẩn đoán phân biệt các dạng dịch tử cung trên lợn nái 32

Bảng 7 Tỷ lệ viêm tử cung theo tháng 40

Bảng 8 Tỷ lệ viêm tử cung theo lứa đẻ 41

Bảng 9 Tỷ lệ viêm tử cung ở đàn lợn nái khi đẻ tự nhiên hay can thiệp bằng tay 42

Bảng 10 Kết quả sử dụng phác đồ điều trị tại trang trại 43

Bảng 11 Khả năng sinh sản lợn nái sau khi bị viêm sau khi điều trị 44

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ , HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1 Bố trí chuồng trại tại trang trại Buntaphan .4 Hình 1 Cấu tạo cơ quan sinh dục 19

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Stt Ký hiệu Từ được viết tắt

1 FSH Folliculo Stimulin Hormone

2 LH Lutein Stimulin Hormone

3 PGF2α Prostaglandin F 2 alpha

4 E coli Escherichia coli

5 MMA Hội chứng viêm tử cung (Metritis), viêm vú

(Mastitis), mất sữa (Agalactia)

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

Mục tiêu thực tập: Kỳ thực tập tốt nghiệp lần này là một học phần rất quan trọngkhông chỉ với quá trình học tập mà nó còn liên quan tới công việc của tôi sau này.Sau một quảng thời gian học tập trên giảng đường đây là cơ hội giúp tôi vận dụng cáckiến thức cũng như các kỹ năng đã được học vào thực tiễn Do đó, đợt thực tập nàygiúp tôi làm quen được với công việc, môi trường cũng như định hình được công việcsau này mình làm sẽ như thế nào, hiểu được thế nào là lý thuyết thế nào là thực tế,không phải khi nào, trường hợp nào cũng vận dụng hoàn toàn lý thuyết mà phải biếtchắt lọc và kết hợp với các biện pháp khác nhau để đạt được kết quả mong muốn.Quá trình thực tập còn giúp tôi rèn luyện tính cách, hiểu rõ được điểm mạnh và điểmyếu của bản thân, cái gì chưa được, cần bổ sung những kiến thức và kỹ năng gì đểphù hợp với công việc của tôi sau này Ngoài ra, thực tập còn giúp tôi được giao lưu,học hỏi, làm việc và mở rộng thêm những mối quan hệ mới, cảm thấy bản thân tự tinhơn Hơn nữa, khoảng thời gian thực tập sẽ làm một bài đánh giá cuối cùng xem tôi

có thật sự yêu nghề không và có muốn gắn bó lâu dài với nghề hay không

Lý do chọn cơ sở thực tập: Đối với ngành thú y thì bạn có thể làm việc ở cácmôi trường khác nhau Tuy nhiên tôi nhận thấy rằng chăn nuôi lợn hiện nay ngàycàng phát triển, không những mở rộng về quy mô mà còn đáp ứng tốt về chất lượngcho người tiêu dùng trong và ngoài nước Đặc biệt với một người sinh ra từ miền quênhư tôi, hình ảnh con lợn đã gắn bó thân thiết từ nhỏ đến lớn Chính vì vậy tôi đãquyết định xin thực tập tại trang trại Buntaphan Quảng Bình với quy mô 2400 nái Làtrang trại chăn nuôi với hệ thống chăn nuôi khép kín cùng với cơ sở vật chất và trangthiết bị hiện đại, môi trường làm việc rất tốt, rất phù hợp để tôi thực tập, học hỏi và ápdụng vốn kiến thức đã có vào thực tế Trang trại có quy mô chăn nuôi theo hướngcông nghiệp là môi trường làm việc có tổ chức đòi hỏi sự năng động, linh hoạt và tiếpthu nhanh Vì vậy đây là nơi tôi muốn học hỏi, nâng cao kỹ năng chuyên môn, khảnăng giao tiếp, học cách làm việc độc lập và tư duy để hoàn thiện bản thân mình hơn.Nhận thấy vấn đề lớn của chăn nuôi lợn nái công nghiệp đó chính là các bệnh vềsinh sản, những bệnh này thường gây tổn thất nghiêm trọng đến kết quả chăn nuôi

Do đó, trong thời gian thực tập tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát bệnh

viêm tử cung ở lợn nái sinh sản và hiệu quả của phác đồ điều trị tại trại Buntaphan Quảng Bình, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”.

Trang 10

PHẦN I PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1.1 Quá trình hình thành phát triển của trại

Trang trại sản xuất lợn giống của Công ty TNHH Buntaphan do ông SomThadBuntaphan thành lập vào năm 1985 với quy mô 12 nái và 1 đực giống tại Thái Lan.Buntaphan xuất phát là một công ty chăn nuôi quy mô nhỏ Tuy nhiên, sau hơn 30 nămphát triển, hiện nay Buntaphan đã trở thành một trong những công ty chăn nuôi lợn lớncủa Thái Lan Năm 1994, công ty bắt đầu phối giống lợn nhân tạo và sử dụng điều khiển

tự động tiểu khí hậu chuồng nuôi Sau những thành công đạt được ở Thái Lan,Buntaphan đã từng bước mở rộng, vươn cánh sang Lào và Việt Nam Tính đến năm

2016, tổng diện tích trang trại của Buntaphan đã đạt quy mô hơn 10.000 lợn nái, trêndiện tích gần 160 ha Trong đó, trang trại chính nằm ở Thái Lan có quy mô 6.000 nái,trang trại ở Lào có quy mô 2.000 nái Đặc biệt trong năm 2016, Buntaphan đã đồng thờixây dựng hai trang trại lợn giống ở Việt Nam, bao gồm Buntaphan Hòa Bình ở miền Bắc

và Buntaphan Quảng Bình ở miền Trung Buntaphan Quảng Bình với quy mô 2.400 nái

và là trang trại hiện đại nhất Buntaphan, được đầu tư mạnh cả về công nghệ chăn nuôi vàcảnh quan môi trường, nhằm biến trang trại chăn nuôi lợn trở thành “Resort lợn”

Hoạt động chăn nuôi theo phương thức chủ trang trại xây dựng cơ sở vật chất, thuêcán bộ kỹ thuật và công nhân, giống được nhập từ Pháp, thức ăn nhập từ Công ty CPViệt Nam, thuốc thú y nhập từ Công ty Thailaoka của Thái Lan

Hiện nay, công ty TNHH Buntaphan Quảng Bình do ông SomThad Buntaphan làmchủ trang trại, anh Nguyễn Trọng Tuấn quản lý trang trại, chị Hà Thị Tình kỹ thuậttrưởng chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động

Cơ cấu tổ chức của trại được bố trí như sau:

Bảng 1 Cơ cấu tổ chức nhân sự trong trại

Trang 11

Trang trại gồm có 60 người trong đó:

- Chủ trang trại: Ông SomThad, ông thường xuyên đi lại giữa Thái - Lào - Việt

để giám sát, theo dõi hoạt động của các trang trại

- Quản lý: Anh Nguyễn Trọng Tuấn điều hành toàn bộ hoạt động cũng như tổchức công việc lớn nhỏ trong trại

- Kỹ thuật trưởng: Chị Hà Thị Tình quản lý toàn bộ hoạt động trong chuồng ởtất cả các khu

- Kỹ thuật chuồng: Anh Sáng và chị Chinh là kỹ thuật khu phối - đực, chị VânAnh và chị Tuyền kỹ thuật khu đẻ, anh Trung kỹ thuật khu cai sữa, anh Phong kỹthuật khu thịt Các anh chị kỹ thuật chịu trách nhiệm trực tiếp về kỹ thuật chănnuôi, điều trị lợn có vấn đề mà công nhân không xử lý được và thực hiện cácchương trình vaccine Đồng thời cùng với anh Hành và cô Hiền là trợ lý kỹ thuậtchịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ bảo và giám sát công nhân làm việc

- Admin trại: Chị Huyền phụ trách công việc theo dõi và quản lý thuốc, thức ănchăn nuôi, kho cám trong trại, giám sát và phân công nhân sự vào các khu tránhtrường hợp thiếu hoặc thừa Ngoài ra còn có anh Là phụ trách mảng bán lợn của trại

- Công nhân hơn 40 người ở 4 khu chăn nuôi chịu sự phân công, giám sát củachủ trại, quản lý, nhân viên kỹ thuật thực hiện các công việc chăm sóc và nuôi dưỡnglợn cũng như các công việc về tiêu độc khử trùng chuồng trại và làm sạch cảnh quanxung quanh trại

- Thợ điện nước: Anh Thành làm kỹ thuật cùng với các thợ khác chuyên sửa chữa,lắp ráp thay mới các dụng cụ, thiết bị liên quan đến điện và nước trong trang trại Làngười chuyên kiểm tra đường ống nước, bể chứa nước và các đường dây dẫn điện vàmáy phát điện để đàm bảo hệ thống điện, nước luôn hoạt động tốt, phục vụ tốt cho đànlợn

- Ngoài ra còn 2 người phụ trách nấu ăn cho tất cả công nhân trong trang trại và

4 bảo vệ phụ trách các vấn đề an ninh trong trại

Trang 12

1.1.3 Cơ sở vật chất, chuồng trại, hệ thống xử lý nước thải

1.1.3.1 Cơ sở vật chất, chuồng trại

Sơ đồ 1 Bố trí chuồng trại trang trại Buntaphan .

Chuồng đực

Khu xử lý chất thải

Phòng tắm sát trùng

Kho cám

Nhà ở

Khu kỹ thuật điện

Bể nước

C1C2

C3C4

Bể nướcC5

C6C7

C8

D2D3

D4D5

D6D7

D8D9

D10

D1

D11D13

Phòng tắm cách ly

Nhà để xe

Trang 13

- Trại có tổng diện tích 201.541 m² để xây dựng nhà điều hành, nhà ở cho côngnhân, bếp ăn công trình phục vụ cho công nhân, chuồng trại và các hoạt động khác củatrại.

+ Nhà điều hành với diện tích 700 m², nhà công nhân 800 m², nhà bếp 300 m², bểnước 25 m²

+ Trong chuồng chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trạicho 2400 nái bao gồm: 01 chuồng đực + phòng lab (kích thước 68,63 m × 15,9 m), 04chuồng phối (mỗi chuồng có kích thước 72,25 m × 24,67 m), 06 chuồng đẻ (mỗichuồng có kích thước 67,53 m × 17,3 m), 08 chuồng cai sữa và 15 chuồng thịt (mỗichuồng có kích thước 65,74 m × 15,16 m), 01 nhà máy phát điện (kích thước 8,1 m ×14,4 m) Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho chứa thức ăn,kho chứa dụng cụ, phòng sát trùng, kho thuốc,

Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín hoàn toàn và tiểu khí hậu trongchuồng được điều khiển tự động bằng phần mềm Micro Speed Phía đầu chuồng là hệthống dàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió Hệ thống quạt thông gió từngchuồng như sau: Chuồng phối 12 cái, chuồng đẻ 8 cái, chuồng đực 6 cái, chuồng caisữa 6 cái và chuồng thịt 15 cái Diện tích hệ thống dàn mát của từng chuồng cũng khácnhau cụ thể như sau: Chuồng phối 27 m2, chuồng đẻ 21,5 m2, chuồng đực 27 m2,chuồng cai sữa và chuồng thịt 21,5 m2 Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa

sổ có diện tích 2m2, cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 1,5 m Trên trần được lắp

hệ thống chống nóng bằng tôn

Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máy hấp dụng

cụ, máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, máy đóng tinh tự động, tủ nhiệt, tủ bảoquản tinh và một số dụng cụ cần thiết khác

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ

bê tông và có các hố sát trùng ngoài cửa

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cholợn, nước tắm, nước xịt gầm và nước phục vụ cho công tác khác được cấp từ hai bểlớn, một bể đặt ở giữa hai khu phối và khu đẻ, bể còn lại đặt ở khu cai sữa Hệ thốngđường dẫn nước uống cho lợn phía ngoài chuồng được chôn sâu dưới đất 30 cm

1.1.3.2 Hệ thống xử lý chất thải

Chất thải (phân, nước tiểu, nước xả) đều được xử lý qua hệ thống xử lý chất thảiBiogas để đảm bảo chất thải ít gây ra ô nhiễm cho môi trường và hồ xử lý nước thảitrước khi thải ra ngoài môi trường

Riêng phân ở khu phối giống và khu nái đẻ con thì được thu gom để làm phânbón

Trang 14

1.1.4 Cơ cấu đàn và sản phẩm

Đối tượng chăn nuôi: Lợn nái, lợn cai sữa, lợn thịt, lợn đực giống

Quy mô chăn nuôi:

- Vị trí địa lý tốt để xây dựng trang trại:

+ Trại được bao bọc giữa 2 ngọn núi, đất đai rộng rãi giúp trại mát mẻ, che chắn tốt.+ Trại nằm cách xa khu dân cư sinh sống

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại:

+ Trại được trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại (hệ thống phun nước,làm mát tự động, hệ thống biogas, hệ thống sát trùng nguồn nước)

- Hệ thống trang trại được vận hành theo quy trình chăn nuôi khép kín

- Đội ngũ quản lý có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong quản lý nhân sự

- Kỹ thuật viên có tay nghề cao, có kinh nghiệm trong quản lý và vận hành côngviệc ở trại

- Nguồn nhân công giàu kinh nghiệm trong sản xuất

- Thị trường tiêu thụ ổn định

- Hệ thống chuồng kín giảm được nhiều nguồn bệnh cho vật nuôi.

Bên cạnh đó thì cũng có một số hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất vàphát triển của trại

- Điều kiện tự nhiên:

+ Trại nằm ở vùng núi nên giao thông đi lại khó khăn, đường ngoằn ngoèo, nhiềudốc gây cản trở đi lại

+ Trại nằm cách xa trục giao thông chính nên trong quá trình vận chuyển lợn đi

xa có thể gây stress cho lợn

+ Thiếu nước vào mùa khô gây ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi

Trang 15

+ Trại nằm ở khu vực miền Trung, thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi bão, ápsuất nhiệt đới có thể gây sạt lở, ngập lụt ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và tàisản của trại.

- Hệ thống trang thiết bị sản xuất:

+ Trại mới đi vào vận hành được 2 năm, đang trong giai đoạn hoàn thiện nêntrang thiết bị vẫn còn một vài thiếu sót

1.2 CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT

1.2.1 Chương trình cám

Bảng 2 Khẩu phần thức ăn cho chuồng nái rạ mang thai

Sau cai sữa Phối 3 ngày Từ 3 - 28 ngày Từ 28 - 84 ngày 100 ngày Từ 84 - ngày đến đẻ Từ 100

Full feed 3

-4 bữa/ngày

2,5kg/con/ngày

3kg/con/ngày

3 - 3,5 kg/con/

ngày 2 bữa/ngày 2 bữa/ngàyCám 567S Cám 566 Cám 566 Cám 566 Cám 566 Cám 567S

Nguồn: Kỹ thuật trại Buntaphan

Bảng 3 Khẩu phần thức ăn cho nái lứa 1 mang thai

Trước phối 2

tuần

Phối - 28 ngày

Từ 28 - 84 ngày

Từ 84 - 100 ngày

Từ 100 ngày đến lúc đẻ

Full feed 567S

2 bữa/ngày 2 kg/ngày

2,5 - 2,8kg/ngày 2 bữa/ngày 2 bữa/ngày Cám 567S Cám 566 Cám 566 Cám 566 Cám 567S

Nguồn: Kỹ thuật trại Buntaphan

1.2.2 Quy trình phối tinh sâu cho lợn

Mục đích của thụ tinh nhân tạo:

+ Nâng cao khả năng truyền giống của con đực, một con lợn đực giống tốt có thểphụ trách được từ hàng trăm đến hàng nghìn con lợn nái

+ Nâng cao phẩm chất đàn gia súc

+ Bảo quản được trong thời gian dài ở nhiệt độ thích hợp

+ Có thể vận chuyển được đi xa

+ Tránh được những bệnh lây lan qua đường sinh sản thông qua giao phối trựctiếp, khắc phục sự chênh lệch về tầm vóc giữa con đực và con cái

Trang 16

Tuy nhiên để thụ tinh nhân tạo thành công đòi hỏi người thực hiện phải có kiếnthức chắc về đặc điểm sinh lý, sinh sản của vật nuôi, có kinh nghiệm thực tiễn, yêunghề.

Bước 1: Phát hiện lợn nái động dục

Cách phát hiện: Dắt đực thí tình đi trước mặt nái, mũi nọc tiếp xúc với mũi nái, nếu nái có biểu hiện:

+ Nái đứng im, vểnh tai khi người ngồi lên

+ Âm hộ sưng đỏ

+ Âm hộ chảy dịch nhớt

Bước 2: Đánh dấu ngày nái động dục trên lưng và ghi lại trên thẻ nái

Bước 3: Vệ sinh nái trước khi phối

+ Dùng nước và bàn chải rửa sạch âm hộ

+ Rửa sạch lại âm hộ bằng nước muối

+ Dùng bông thấm cồn lau sạch âm hộ từ trong ra ngoài

Bước 4: Đưa ống dẫn tinh vào cổ tử cung

+ Nhẹ nhàng mở hai môi âm hộ bằng ngón cái và ngón trỏ rồi đưa ống dẫn tinhnông vào theo góc 45o từ dưới lên xuyên âm đạo vào cổ tử cung

+ Lấy ống dẫn tinh sâu luồn vào ống dẫn tinh nông, nhẹ nhàng đẩy vào đến khikhông đẩy được nửa thì thôi

Bước 5: Lắp lọ tinh nối với ống dẫn tinh sâu

+ Lấy tinh từ hộp trữ lạnh ra, lấy đúng loại tinh cần phối cho con nái cần phối,

mở liều tinh ra và nối với ống dẫn tinh, bóp nhẹ từ từ cho đến khi tinh không còn trong

Trang 17

lọ nữa thì rút ra khỏi ống dẫn tinh và bịt nút của ống dẫn tinh lại, tránh cho tinh trào rangoài (trong lúc phối cần mát xa, ngồi lên lưng nái tạo kích thích cho nái phê hơn) + Sau 5 - 10 phút thì rút ống dẫn tinh và vỗ vào mông con nái một cái để cho cổ

tử cung co thắt tinh không trào ra ngoài

Bước 6: Quan sát lợn khi phối sau đó ghi thông tin vào thẻ nái (tuần phối, ngườiphối, ngày phối, tinh phối, nếu phối vào kí hiệu A+, nếu tinh trào ra ngoài kí hiệu A-).Bước 7: Phối 3 liều đối với hậu bị, 2 liều đối với nái rạ

Bước 8: Sau khi phối xong sẽ sắp xếp lợn lại theo tuần phối, theo dõi phát hiệnlợn có vấn đề để xử lý

+ Trong quá trình phối thì việc vệ sinh sạch sẽ lợn nái trước khi phối chưa tốt,công nhân chỉ thực hiện khi có sự nhắc nhở của kỹ thuật

1.2.3 Quy trình chuẩn bị chuồng đẻ

- Mục tiêu:

+ Chuẩn bị chuồng trại là chìa khóa của thành công

+ Cố gắng vận hành chuồng đẻ tất cả cùng vào và cùng ra

+ Hoàn thiện tất cả các sửa chữa khi trống chuồng

+ Vệ sinh sát trùng chuồng giữa các lần sử dụng

+ Rửa và sát trùng các tấm thảm cẩn thận

- Mục đích:

Mục đích chính của trại đẻ được xây dựng nhằm nâng cao được những chỉ tiêu sau:

+ Không có vi trùng trên chuồng đẻ.

+ Tạo môi trường trong sạch cho lợn con phát triển tốt

+ Lợn con không bị tiêu chảy, giảm tối đa tỷ lệ hao hụt

+ Giảm tỷ lệ viêm trên nái cai sữa

Trang 18

+ Tỷ lệ lợn con cai sữa > 6.

* Chuẩn bị chuồng

- Chuẩn bị: công nhân, máy áp lực, dụng cụ chà máng, xà phòng, vôi, bao tay.

- Các bước thực hiện:

+ Thu gom cám thừa ra ngoài

+ Gom hết tất cả những vật dụng ra ngoài: máng lợn con, đèn, rác,…

+ Xịt sạch phân, rác thải bên trong chuồng, chà chuồng bằng xà phòng tỷ lệ: 1/400, cào và hốt gầm, xịt nền

+ Phun sát trùng: Chuồng đã được làm sạch và khô nước tiến hành phun sát trùng

+ Té vôi đường đi và ô chuồng sau khi phun sát trùng 12 giờ

+ Khóa chuồng để trống chuồng ít nhất 3 ngày

+ Cài đặt tủ điều khiển: Tốc độ gió từ 0,5 - 2,4 m/s, độ ẩm < 90, nhiệt độ 20 - 28oC tùy theo thời tiết

+ Kiểm tra hệ thống điện, nước

+ Trước khi nhận lợn vào chuồng 1 giờ phải tiến hành xả hết nước bẩn ở trong núm uống ra, tra cám chuẩn bị cho lợn lên đẻ

Nhận xét:

Thời gian cách ly chuồng còn chưa đảm bảo, có trường hợp chỉ cách ly được 1ngày đã phải nhận lợn lên đẻ => mầm bệnh cũ vẫn còn tồn tại => tình hình dịch bệnhkhó kiểm soát

* Nhận lợn lên đẻ

- Trước ngày đẻ dự kiến từ 5 - 7 ngày thì tiến hành chuyển lợn lên chuồng đẻnhằm mục đích:

+ Cho nái thích nghi với chuồng đẻ

+ Bảo vệ được lợn con nếu nái đẻ trước dự kiến

+ Dễ điều chỉnh bảng cám cho lợn

+ Giai đoạn này âm hộ mở ra dẫn đến vi trùng dễ xâm nhập, do đó cần cho nái lên chuồng đẻ để đảm bảo vệ sinh

- Các bước tiến hành:

Trang 19

+ Cào sạch phân đường đi của lợn mẹ tránh trường hợp trơn trượt có thể gây sẩythai.

+ Tắm sát trùng cho lợn mẹ trước khi lùa lợn lên chuồng đẻ

+ Làm đường để lùa lợn

+ Chuyển lợn nái từ chuồng phối lên chuồng nái đẻ

+ Gắn thẻ nái cho lợn mẹ theo số xăm mông, số tai hoặc ID riêng cho từng con làkhác nhau

Lưu ý:

- Lùa lợn vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối

- Trong quá trình lùa cần nhẹ nhàng, cẩn thận tránh đánh đập mạnh

- Cắt cám một ngày trước khi lùa lên đẻ

- Chú ý lùa theo thứ tự đã đánh dấu để thuận lợi trong việc sắp xếp lợn

1.2.4 Quy trình chăm sóc nái trước khi đẻ

- Kiểm tra nhiệt độ chuồng nuôi và điều chỉnh nhiệt độ thích hợp 20 - 28oC tùytheo thời tiết

- Kiểm tra hệ thống nước uống sao cho đáp ứng đủ nhu cầu của lợn

- Đối với lợn trước ngày đẻ dự kiến 2 - 3 ngày thì cần chuẩn bị các dụng cụcần thiết cho quá trình đỡ đẻ như: đèn úm, đệm lót, kéo cắt rốn, chỉ buộc rốn, máymài răng, bột lăn, sổ ghi chép, cồn sát trùng, nước sát trùng, xô nước, chậu,…

- Hằng ngày bố trí người cào phân, trực đẻ, vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi

- Chuẩn bị một số loại thuốc cần thiết: Kháng sinh Hitamox LA, Neurofisin(oxytoxin), Novacil (kháng viêm),

- Vệ sinh sạch sẽ bầu vú và mông lợn khi lợn có dấu hiệu chuẩn bị đẻ

Trang 20

- Lợn trước đẻ 1 - 2 ngày giảm bớt khẩu phần ăn hoặc không cho ăn tránh trườnghợp lợn ăn no đè thai khó sinh và có thể gây viêm vú.

1.2.5 Quy trình đỡ đẻ

1.2.5.1 Phát hiện lợn nái chuẩn bị đẻ

- Căn cứ vào thời gian phối giống, ngày đẻ dự kiến đã ghi trên thẻ nái và thểtrạng của lợn mẹ:

+ Lợn mẹ trước khi đẻ thường có hiện tượng phá chuồng, bồn chồn, đi lại nhiều,

bỏ ăn, cơ quan sinh dục bên ngoài có những biểu hiện rõ rệt: Âm môn phù to, nhão ra

và sung huyết nhẹ, đầu núm vú căng to, tĩnh mạch vú nổi rõ

+ Bầu vú căng và mọng, trên đầu vú có thể xuất hiện sữa đầu giọt li ti màu trắng.Khi vú phía sau vắt được vài giọt thì chứng tỏ lợn sẽ đẻ chỉ sau vài giờ nữa

+ Lợn vỡ ối khoảng 1 - 2 giờ thì chuẩn bị đẻ Ban đầu mới vỡ ối âm hộ chảy ra

dịch đặc sau đó loãng dần đến cuối quá trình vỡ ối có thể có phân su Sau khi ra phân

su và khoảng 5 - 10 phút sau thì lợn đẻ

1.2.5.2 Đỡ đẻ cho lợn

Khi lợn con được đẻ ra dùng tay nắm dây rốn và kéo đứt dây rốn khỏi lợn mẹ.Sau đó vuốt sạch dịch nhầy trong mũi và miệng ra để cho con con có thể thở được.Dùng bột lăn xoa toàn bộ phần thân cho lợn con Bột lăn có tác dụng làm khô, giữ ấm

và chống lại một số mầm bệnh ngoài môi trường

Sau đó, ta buộc rốn và cắt rốn cho lợn con: Dùng dây buộc rốn ở vị trí cách bụng

2 - 3 cm, dùng kéo cắt ở phía dưới chỗ buộc 1 cm rồi dùng cồn I - ốt bôi vào cuống rốn

+ Sữa đầu từ 1 - 3h truyền qua cho lợn con 100% dưỡng chất có trong sữa đầu.+ Sữa đầu từ > 3 - 9h truyền qua cho lợn con 80% dưỡng chất có trong sữa đầu.+ Sữa đầu từ > 9 - 12h truyền qua cho lợn con 30% dưỡng chất có trong sữa đầu.+ Sau 24h thì sữa đầu sẽ hết

Trang 21

Khi con cuối cùng được sinh ra, tiêm cho lợn mẹ một mũi Oxytoxin để tống nhauthai và sản dịch ra ngoài, làm sạch tử cung, tránh các bệnh như sót nhau, viêm

Tiếp đến, tiêm tiếp cho con mẹ một mũi kháng sinh Hitamox LA và một mũikháng viêm, hạ sốt Novacil

Có nhiều trường hợp lợn đẻ khó, cần quan sát nếu lợn mẹ đẻ lâu, sau contrước đẻ ra khoảng 20 - 30 phút mà chưa thấy đẻ thêm thì cần can thiệp để hỗ trợlợn mẹ đẻ dễ dàng hơn Đập lợn mẹ dậy để đổi tư thế nằm, xoa bóp phần vú giúpkích thích con mẹ rặn đẻ Trong trường hợp con mẹ yếu, không còn sức rặn thì taphải móc con con ra Trước khi móc cần sát trùng tay, mông lợn để tránh gây viêmcho con mẹ

Trường hợp nếu lợn con đẻ bọc thì phải xé bọc ngay, nếu lợn bị ngạt thì sau khi

xé bọc xong tiến hành các thao tác hộ lý

Khi hoàn tất công việc trợ sinh, chờ cho người lợn con khô hoàn toàn thì tiếnhành mài răng, dán chân cho lợn con:

+ Mài răng: Đảm bảo răng cụt bằng nhau, không còn cạnh sắc, không làm chảymáu lợi Tránh làm tổn thương vú lợn mẹ cũng như tránh trường hợp lợn con cắnnhau

+ Dán chân: Cắt băng dán chân khoảng 2 - 3 cm, dán vào hai chân trước chỗkhớp khửu của lợn con Tác dụng tránh làm sây sát vùng chân lợn con, đây là nguyênnhân chính dẫn đến bệnh viêm khớp ở chân của lợn con

1.2.6 Quy trình chăm sóc lợn nái sau sinh

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ:

+ Chuồng trại phải khô ráo sạch sẽ

+ Cào phân thường xuyên, té vôi bột (1 tuần/lần), quét sạch lối đi

+ Xịt gầm sau khi nái đẻ xong một tuần để loại bỏ phần nhau và cám thừa rơixuống gầm để lâu mốc meo và có mùi hôi, chua dẫn đến tình trạng lợn mẹ bỏ ăn

- Vệ sinh cơ quan sinh dục bằng nước Detox (nước sát trùng dùng trong y tế)

- Hằng ngày dùng nước ấm lau sạch bầu vú

- Cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do: Không để cám thừa, cám mốc trong máng tránhtrường hợp lợn mẹ bỏ ăn

Nhận xét:

Vệ sinh cơ quan sinh dục bằng nước Detox là chưa hiệu quả, vì sau khi đẻ xongngười hộ sinh không có đủ thời gian để đi vệ sinh lại cơ quan sinh dục của nái => tỷ lệviêm tử cung còn khá cao

Trang 22

Sau khi lợn nái đẻ xong, công nhân không thu dọn hết phần nhau thai mà náitống ra ngoài, dẫn đến nhau rơi xuống dưới gầm Sau một thời gian thì bốc mùi và tạomôi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển => tỷ lệ viêm tử cung còn khá cao.

1.2.7 Quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ

- Lợn con sau khi đẻ xong, đã được mài răng, dán chân ngay sau khi khô toàn bộ

cơ thể

- Ngày 1: Tiến hành cân khối lượng, tiêm sắt, tiêm kháng sinh, cắt đuôi, đếm đựccái, cắt tai, chuyển đàn

- Ngày 3 - 5: Thiến, nhỏ cầu trùng, tập ăn cho lợn con

- Ngày 12 - 15: Tiến hành cai sữa sớm lợn con

- Trước cai sữa 1 ngày: Tiêm vaccine Mirco + Circo

- Ngày 20 - 25: Cân khối lượng lợn cai sữa, ghi vào thẻ nái, tách đực cái, giống, chuyển xuống chuồng cai sữa

1.3 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN

1.3.1 Công việc hàng ngày thực hiện

1.3.1.1 Nội dung công việc ở trại đẻ

9h20 - 9h50: Cho lợn mẹ, lợn con ăn

9h50 - 10h20: Nhỏ cầu trùng, lắp máng cho lợn con tập ăn sớm

10h20 - 10h50: Cho lợn mẹ, lợn con ăn

10h50 - 11h: Kiểm tra điện nước, khóa cửa trước khi về

Trang 23

15h30 - 16h: Cho lợn mẹ, lợn con ăn

16h - 16h30: Quét dọn vệ sinh chuồng

16h30 - 16h45: Kiểm tra điện, nước, dàn mát, quạt, ghi số lượng cám nhập vàcho ăn trong ngày

7h50 - 8h: Lấy tinh và các dụng cụ để chuẩn bị phối

8h - 9h: Kiểm tra lợn động dục và tiến hành phối

9h - 9h30: Tiếp tục cào phân, vét sạch máng ăn (cám thừa, bị mốc, ôi thiu)

9h30 - 10h30: Điều trị cho lợn mẹ

10h30 - 10h50: Vệ sinh sạch sẽ trong chuồng

10h50 - 11h: Kiểm tra lại nhiệt độ, khóa tất cả các cửa

w Buổi chiều

13h - 14h30: Bốc cám

14h30 - 15h30: Tra cám sẵn vào máng

15h30 - 16h: Cào phân dãy phối

16h - 16h10: Lấy tinh và các dụng cụ để chuẩn bị phối

Trang 24

- Siêu âm thai 90 nái

- Nhận lợn lên đẻ vào thứ 4 và thứ 7 hàng tuần 10 lần

- Tiêm vaccine lợn con vào thứ 7 hằng tuần 8 lần

- Tiêm vaccine lợn mẹ vào thứ 5 hằng tuần 5 lần

- Cai sữa lợn con, lợn mẹ vào thứ 7 hằng tuần 8 lần

- Phun hantox, cai sữa sớm lợn con vào thứ 3 hằng tuần 3 lần

- Phun sát trùng, rắc vôi vào thứ 6 hằng tuần 5 lần

Lịch vaccine lợn con và lợn mẹ

Lợn con

Bảng 4 Lịch tiêm vaccine đối với lợn con theo mẹ

Thời gian

(tuổi) Vaccine Phòng bệnh Liều/con Vị trí tiêm

3 – 5 ngày tuổi Cầu trùng Cầu trùng 1ml Cho uốngTrước cai sữa 1 ngày Circo virus Circo 2ml Tiêm bắp cổTrước cai sữa 1 ngày Mycoplasma Suyễn 2ml Tiêm bắp cổ

Lợn mẹ

Bảng 5 Lịch tiêm vaccine đối với lợn nái sinh sản

Trước cai sữa Vaccine Phòng bệnh Liều/con Vị trí tiêm

10 ngày Aftopor

(3typ O, A, Asia) Lở mồm long móng 1ml Tiêm bắp cổ

10 ngày HC – Vac Dịch tả 2ml Tiêm bắp cổ

3 ngày Auskipa Giả dại 2ml Tiêm bắp cổ

2 ngày ADE Bổ sung vitamin 3ml Tiêm bắp cổ

1 ngày Idectin Trị ký sinh trùng 10ml Tiêm dưới da

Trang 25

PHẦN II NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1.1 Tính cấp thiết đề tài

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đang phát triển mạnh mẽchiếm 25% trong đóng góp của ngành nông nghiệp vào tổng thu nhập quốc nội Đâycũng là ngành giữ vai trò then chốt trong cơ cấu ngành nông nghiệp, đồng thời lànguồn sinh kế chủ yếu của đa số các hộ gia đình nông thôn Đặc biệt trong vài chụcnăm gần đây, chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp tập trung đã và đang phát triểnmạnh mẽ về số lượng trang trại, quy mô đầu lợn, chất lượng con giống và sản phẩmthịt không ngừng tăng lên Năm 2019 tổng đàn lợn Việt Nam là 24,9 triệu con giảm11,5% so với năm 2018, trong đó đàn nái là trên 2,7 triệu con, giảm so với năm 2018

là 31,8% do chịu thiệt hại nặng nề từ dịch tả lợn Châu Phi Tỷ trọng sản lượng thịt năm

2019 chiếm 65,6% tổng sản lượng thịt các loại (Chăn nuôi, 2019)

Với vị trí quan trọng hàng đầu trong việc cung cấp một lượng thực phẩm lớn chotiêu dùng của người dân, nên chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đangđược Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm đến việc phát triển Nhờ vậy, công tác laitạo giống cũng được triển khai và thu được nhiều kết quả to lớn như: Tạo ra các giốnglợn có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao Bên cạnh đó là việc áp dụngphương thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô chăn nuôi lớn, áp dụng cácbiện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng tiên tiến, chế biến thức ăn chất lượng cao,các loại thức ăn thay thế, thức ăn bổ sung, phối hợp khẩu phần ăn có đầy đủ các chấtdinh dưỡng

Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản làdịch bệnh còn xảy ra phổ biến, gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi trong các trangtrại cũng như nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình Một trong những bệnh phổ biến thườnggặp nhất ở lợn nái sinh sản đó là bệnh viêm tử cung Trong quá trình đẻ, do vi sinh vật

dễ dàng xâm nhập vào tử cung vì lúc này cổ tử cung mở Sự co bóp của tử cung và sựđấu tranh của hệ miễn dịch sẽ dần đào thải vi sinh vật ra khỏi tử cung (Jana và cs.,2010) Nếu vì nguyên nhân nào đó mà quá trình hồi phục của tử cung bị ảnh hưởngcùng với sự suy yếu của hệ miễn dịch sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn trong tử cung lợnnái tăng sinh và gây viêm Ở nước ta, trên các đàn nái ngoại tại khu vực Đồng bằngsông Hồng, tỷ lệ viêm tử cung sau đẻ vào khoảng 23,65% (Nguyễn Văn Thanh, 2003)

Có nơi tỷ lệ này lên tới 39,54% (Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh, 2010) Đặcbiệt, bệnh viêm tử cung đây là loại bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản củalợn mẹ Một số nghiên cứu cho thấy, khi lợn bị viêm tử cung thì tỷ lệ thụ thai và con

sơ sinh lứa sau sẽ giảm đi (Waller và cs., 2002)

Trang 26

Bệnh viêm tử cung tuy không xảy ra ồ ạt nhưng gây thiệt hại nghiêm trọng cholợn nái: chết thai, lưu thai, sẩy thai,… nghiêm trọng hơn bệnh vẫn âm thầm làm hạnchế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa tiếp theo, ảnh hưởng đến năng suất,chất lượng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôi lợn.

Với mục đích góp phần nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn, nâng cao hiệu

quả điều trị bệnh, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát bệnh viêm tử cung ở lợn nái

sinh sản và hiệu quả của phác đồ điều trị tại trại Buntaphan Quảng Bình, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”.

2.1.2 Mục tiêu đề tài

- Mục tiêu chung:

Đánh giá được tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tạitrang trại Buntaphan Quảng Bình, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh QuảngBình

- Mục tiêu cụ thể:

+ Đánh giá sự ảnh hưởng của lứa đẻ đến bệnh viêm tử cung

+ Đánh giá ảnh hưởng do đẻ tự nhiên hay can thiệp bằng tay đến tỷ lệ viêm tử cung.+ Đánh giá được hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung

+ Đánh giá sự ảnh hưởng của viêm tử cung đến khả năng sinh sản của lợn nái(thời gian động dục lại sau khi đẻ, tỷ lệ phối giống đạt,…)

Trang 27

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Đại cương về cơ quan sinh dục cái

Bộ phận sinh dục của lợn nái được chia thành bộ phận sinh dục bên trong (buồngtrứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo) và bộ phận sinh dục bên ngoài (âm môn, âmvật, tiền đình)

Hình 1 Cấu tạo cơ quan sinh dục

2.2.1.1 Bộ phận sinh dục bên trong

a Buồng trứng (ovarium)

Vị trí hình thái:

Gia súc có hai buồng trứng nằm ở hai bên cửa xoang chậu, phía sau lõm hông phải và trái dưới gốc hông xương cánh chậu 3 - 5 cm, nó được treo ở cạnh trước của dây chằng rộng của tử cung

Buồng trứng hình hạt đậu có phần lõm là rốn buồng trứng

Ở động vật trưởng thành, bề mặt buồng trứng hơi lõm, đặc biệt là ở động vật đa thai Đó là các nang trứng đang phát triển hoặc là các sẹo của thể vàng thoái hóa.Cấu tạo: Gồm màng trắng ở ngoài, mô buồng trứng ở trong gồm hai miền

+ Miền vỏ: Ở sát bề mặt buồng trứng Miền vỏ là nơi sinh ra các loại nang trứng

ở các giai đoạn phát triển khác nhau như nang nguyên thủy, nang sơ cấp, nang thứ cấp,nang chín và nang thoái triển

+ Miền tủy ở trong: Chứa các mao mạch vào nuôi dưỡng các nang trứng, mạchbạch huyết, thần kinh, tổ chức sợi xốp và ít sợi cơ trơn

Chức năng: Buồng trứng có hai chức năng

+ Ngoại tiết: Sinh ra nang trứng

+ Nội tiết: Lớp tế bào hạt của nang trứng tiết ra Estrogen Sau khi trứng rụng, tạinơi này sẽ hình thành thể vàng Thể vàng tiết ra hormone Progesteron, tác động lên chứcnăng của tử cung và gây nên đặc tính sinh dục thứ cấp của con cái (Văn Lệ Hằng và cs.,2008) Buồng trứng của lợn cái nặng 3,5 - 10 g, hình dạng trái dâu khi có nhiều noãn

Trang 28

chín Ở vật trưởng thành, bề mặt buồng trứng hơi lồi lõm Đó là các nang trứng đangphát triển hoặc là các sẹo của thể vàng thoái hóa (Nguyễn Đình Nhung và Nguyễn MinhTâm, 2005) Quá trình hình thành trứng từ lúc lợn nái còn ở giai đoạn bào thai và pháttriển trưởng thành khi lợn nái thành thục Trong một chu kỳ ở lợn, số lượng noãn chínkhoảng 30 - 40 noãn và kích thước nang noãn chín từ 8 - 15 mm (Nguyễn Văn Thành,2010).

b Tử cung (uterus)

Vị trí của tử cung nằm trong xoang chậu, phía trên là trực tràng, phía dưới làbàng quang Cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh dưỡng bào thai Tửcung là nơi nối giữa ống dẫn trứng và âm đạo, nơi tiếp nhận trứng thụ tinh, nơi nuôidưỡng che chở bào thai trong giai đoạn gia súc có thai và gây ra những cơn co thắt đểtống thai trong quá trình đẻ

Tử cung là một ống rỗng cấu tạo bằng mô cơ và mô liên kết gồm cổ, thân và haisừng tử cung Tử cung dính vào vùng thắt lưng và thành của xoang chậu bằng hainếp gấp của phúc mạc là dây chằng rộng, hình tam giác, có khả năng co giãn đàn hồilớn Kích thước và khối lượng của tử cung thay đổi tùy thuộc vào kích thước và khốilượng của thú, số lần mang thai, theo chu kỳ động dục, tình trạng bệnh lý sinh sản vàtình trạng có thai của thú (Nguyễn Văn Thành, 2010)

Theo Văn Lệ Hằng và cs (2008), tử cung được cấu tạo bởi 3 lớp:

Tử cung lợn thuộc nhóm tử cung phân nhánh, có cấu tạo gồm 3 phần: sừng tửcung, thân tử cung, cổ tử cung

Sừng tử cung của lợn rất phát triển, thông với ống dẫn trứng, gồm hai sừng bẻquặt về hai bên gần như đối xứng với nhau, rất dài, uốn lượn và được treo vào thành bụngbởi dây chằng rộng tử cung Hai sừng tử cung được nối liền với nhau bởi dây chằng liênsừng Sừng tử cung dài 50 - 100 cm (Lăng Ngọc Huỳnh, 2007) Khi có thai thì sừng tử

Trang 29

cung dài tới 1 - 1,2 m và có hiện tượng di trú tạo số con 2 sừng tử cung tương đươngnhau (Nguyễn Văn Thành, 2010).

Thân tử cung có hình ống, phía trước thông với sừng tử cung, phía sau thông vớimột eo hẹp gọi là cổ tử cung Thân tử cung ở lợn dài 4 - 5 cm (Lăng Ngọc Huỳnh,2007)

Cổ tử cung ở lợn dài khoảng 10 cm, là nơi tiếp giáp giữa thân tử cung và âm đạo,

nó có tính chất cứng hơn các phần khác Cổ tử cung có chức năng bảo vệ ngăn chặnđối với sự tác động từ bên ngoài xâm nhiễm vào Bình thường cổ tử cung đóng nút,chỉ mở khi lợn động dục và đẻ (Nguyễn Văn Thành, 2010)

Bình thường toàn bộ tử cung nằm ở xoang chậu, khi chửa thường gặp ở đáyxoang chậu Ở khoang tử cung có chứa một dịch chất có tính phụ thuộc vào sinh lýhay bệnh lý của thú Chức năng của tử cung cũng thay đổi theo chu kỳ động dục, cóchửa và đẻ

c Ống dẫn trứng (oviduct)

Xuất phát từ hai phía của đầu tử cung, hướng sang hai bên hố chậu Ống dẫntrứng của lợn cái gồm hai ống dẫn mỏng và mềm, ngoằn ngoèo, mỗi ống thông với tửcung bằng một lỗ hẹp có đường kính khoảng 2 mm Đầu còn lại được xòe hình thànhphễu với chức năng là nhận trứng rụng từ buồng trứng gọi là vòi trứng (Fallope).VòiFallope có mép nứt ra thành tua và một số tua dính vào hố noãn Ống dẫn trứng đượcbao phủ bởi một lớp liên kết dài tới tua vòi Fallope, hợp với niêm mạc tạo thành tua,lớp giữa và lớp cơ trơn, trong cùng là lớp niêm mạc có tế bào thượng bì tạo thànhnhung mao

Phần thân là nơi diễn ra quá trình thụ tinh ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng Phần eo

có đường kính rất nhỏ với chức năng vận chuyển trứng đã được thụ tinh trong ống dẫntrứng Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 - 10 ngày Trên đường

di hành trong ống dẫn trứng, tế bào trứng có thể bị dừng lại ở các đoạn khác nhau donhững chỗ hẹp của ống dẫn trứng Đường kính ống dẫn trứng 0,2 - 0,4 mm (Văn LệHằng và cs., 2008) Kích thước ống dẫn trứng dài 15 - 30 cm (Nguyễn Văn Thành,2010)

d Âm đạo (vagina)

Vị trí: Âm đạo có hình ống nối tiếp với tử cung, đầu trước giáp cổ tử cung, đầu sauthông ra tiền đình, giữa âm đạo và tiền đình có nếp gấp niêm mạc gọi là màng trinh

Chức năng: Là phần để tiếp nhận cơ quan giao hợp của lợn đực (dương vật) khigiao phối Đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài khi sinh đẻ

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Phùng Quang Trường, Tăng Xuân Lưu, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Hoài Nam (2016), Một số bệnh sinh sản thường gặp và kết quả điều trị viêm tử cung ở lợn rừng trong điều kiện nuôi nhốt, Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam, 14(6), tr. 885-890 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phùng Quang Trường, Tăng Xuân Lưu, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Hoài Nam
Năm: 2016
24. Đặng Thanh Tùng (2006), Bệnh sinh sản lợn nái, Chi cục Thú y An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản lợn nái
Tác giả: Đặng Thanh Tùng
Năm: 2006
25. Trần Thanh Vân, Nguyễn Thị Thúy My, Hà Thị Hảo, Mai Anh Khoa, Bùi Thị Thơm, Nguyễn Đức Trường, Nguyễn Thu Quyên (2017), Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Thị Thúy My, Hà Thị Hảo, Mai Anh Khoa, Bùi Thị Thơm, Nguyễn Đức Trường, Nguyễn Thu Quyên
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2017
26. F.MaDec, C.Neva (1995), Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái, Tạp chí Khoa học thú y, 2.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoahọc thú y
Tác giả: F.MaDec, C.Neva
Năm: 1995
28. Boma M. H., Bilkei G. (2006), Gross pathological findings in sows of different parity, culled due to recurring swine urogenital disease (SUGD) in Kenya, Onderstepoort J Vet Res., 73, pp. 139-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gross pathological findings in sows of different parity, culled due to recurring swine urogenital disease (SUGD) in Kenya
Tác giả: Boma M. H., Bilkei G
Năm: 2006
29. Dee S.A. (1992), Porcine urogenital disease, In: Veterinary Clinics of North America , Food Animal Practice, Swine Reproduction, 8, pp. 641-660 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Porcine urogenital diseas"e", In: Veterinary Clinics of North America
Tác giả: Dee S.A
Năm: 1992
30. Dial G.D., MacLachion N.J. (1988), Urogenital Infections of Swine Part 1: Clinical Manifestations and Pathogenesis, Compendium of Continuing Education for the Practicing Veterinarian, 10(1), pp. 63-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urogenital Infections of Swine Part 1: Clinical Manifestations and Pathogenesis
Tác giả: Dial G.D., MacLachion N.J
Năm: 1988
(2010), Participation of Prostaglandin E2 in Contractile Activity of Inflamed Porcine Uterus , Acta Vet. Brno., 79, pp. 249-259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Participation of Prostaglandin E2 in Contractile Activity of Inflamed Porcine Uterus
33. Oliviero C., Heinonen M., Valros A., Halli O., Peltoniemi O. A. (2008), Effect of the environment on the physiology of the sow during late pregnancy, farrowing and early lactation, Anim Reprod Sci., 105, pp. 365-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of theenvironment on the physiology of the sow during late pregnancy, farrowing and earlylactation
Tác giả: Oliviero C., Heinonen M., Valros A., Halli O., Peltoniemi O. A
Năm: 2008
34. Paul Hughes, Jame Tilton (1996), Maximising pigs production and reproduction, Campus, Hue University of Agriculture and Forestry, September Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maximising pigs production and reproduction
Tác giả: Paul Hughes, Jame Tilton
Năm: 1996
35. Xaver T.P. Glock, Gabor Bilkei (2005), The effect of postparturient urogenital diseases on the lifetime reproductive performance of sows, Can Vet J, 46(12), pp. 1103-1107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of postparturient urogenital diseaseson the lifetime reproductive performance of sows
Tác giả: Xaver T.P. Glock, Gabor Bilkei
Năm: 2005
36. Waller C. M., Bilkei, G., Cameron, R. D. A. (2002), Effect of periparturient disease and/or reproductive failure accompanied by excessive vulval discharge and weaning to mating interval on sows’ reproductive performance, Australian Veterinary Journal, 80, pp. 545-549.Tài liệu tham khảo khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of periparturient disease and/or reproductive failure accompanied by excessive vulval discharge and weaning to mating intervalon sows’ reproductive performance
Tác giả: Waller C. M., Bilkei, G., Cameron, R. D. A
Năm: 2002
37. Tổng cục thống kê (2019), Thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/10/2019 về số lượng đầu con và sản phầm gia súc, gia cầm, Ngày truy cập 01 tháng 05 năm 2019.http://channuoivietnam.com/thong-ke-chan-nuoi/tk-chan-nuoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/10/2019 về số lượng đầu con và sản phầm gia súc, gia cầm
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2019
1. Xuxoep. A.A, Cù Xuân Dần, Lê Khắc Thận (1985). Sinh lý sinh sản gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
2. Sobco. A.I, GaDenko. N.I. (1987), Trần Hoàng, Phan Thanh Phượng dịch. Cẩm nang bệnh lợn. Tập 1, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
3. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh (2016). Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập 13, số 5 Khác
4. Trần Thị Dân (2004). Sinh sản lợn nái và sinh lý lợn con. NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Khác
5. Phạm Hữu Doanh (1995). Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái lai ngoại và ngoại thuần chủng. Tạp chí chăn nuôi, số 2 Khác
6. Khuất Văn Dũng (2005). Thực trạng khả năng sinh sản và hiện tượng rối loạn sinh lý, ứng dụng hormone và chế phẩm hormone điều trị một vài hiện tượng rối loạn sinh sản ở đàn bò cái Redsindly nuôi tại nông trường Hữu Nghị Việt Nam - Mông cổ, Ba Vì, Hà Tây. Luận Văn Tiến sĩ Nông nghiệp. Hà Nội Khác
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002). Giáo trình sinh sản gia súc. NXB Nông nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w