* Kó naêng: Tính toaùn caùc baøi taäp hoaù hoïc coù söû duïng coâng thöùc chuyeån ñoåi giöõa khoái löôïng vaø löôïng chaát, coâng thöùc tính tæ khoái cuûa chaát khí?. * Thaùi ñoä:Yeâu t[r]
Trang 107 Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
A Mục Tiêu:
* Kiến thức: - Học sinh biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của
chúng
- Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích
* Kĩ năng: - Học sinh bước đầu làm quen với cách làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện
tượng
- Một số kĩ năng cơ bản để học tốt môn hóa học
* Thái độ: Có hứng thú say mê với môn học
B Chuẩn bị:
* GV: Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, dd HCl, đinh Fe
Dụng cụ: Khay nhựa, giá gỗ, ống nghiệm, ống hút hoá chất
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình dạy học:
I Hóa học là gì?
1 Thí nghiệm
2 Quan sát
3 Nhận xét:
Hóa học là khoa học nghiên cứu
các chất, sự biến đổi chất và ứng
dụng của chúng
II Hóa học có vai trò như thế nào
trong cuộc sống chúng ta?
- Hóa học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống chúng ta
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1: (5’) Giới thiệu môn học:
GV: Giới thiệu về bộ môn và cấu trúc chương trình
bộ môn hóa 8 ở THCS
GV: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như thế nàotrong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để cóthể học tốt môn hóa học? Các em sẽ biết đượctrong bài đầu tiên : Mở đầu môn hoá học
* Hoạt động 2 :(10’) Hoá học là gì?
GV: Để hiểu rỏ hóa học là gì? Chúng ta cùng tiếnhành một vài thí nghiệm đơn giản sau
GV: Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm1 và thínghiệm 2
GV:- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát và cho biết: Sự biến đổicủa các chất trong ống nghiệm
GV: Qua 2 thí nghiệm, cho biết hóa học là gì?
GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần), cho HS ghi
* Hoạt động 3: (10’) Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?
GV: Hãy kể tên 1 vài đồ dùng, vật dụng sinh hoạtđược sản xuất từ sắt, nhôm, đồng, chất dẻo?
Hoạt động của HS
HS: Lắng nghe, ghi đầu bài
HS:Làm theo yêu cầu của GV+ Tiến hành TN1 và TN 2+ Nêu hiện tượng:
TN1:Tạo ra chất mới không tan trong nướcTN2: Tạo ra chất khí sủi bọt
HS: Hoá học là khoa học nghiên cứu cácchất, sự biến đổi chất
HS: Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng, ấm, bát,đĩa, giầy, dép, xô, chậu …
Trang 2III Các em cần phải làm gì để có
thể học tốt môn hóa học?
1 Khi học tập môn Hóa học các em
cần chú ý thực hiện các hoạt động
sau:
- Tự thu thập kiến thức
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2 Phương pháp học tập môn Hóa
học như thế nào là tốt? (sgk)
- Học tốt môn hóa học là nắm vững
và có khả năng vận dụng kiến thức
GV: Nêu 1 số ứng dụng của 1 số chất cụ thể
GV: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộcsống của chúng ta?
GV: Thông báo: Nếu sản xuất và sử dụng các sảnphẩm hóa học không đúng qui trình sẽ ảnh hưởngđến sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường
GV: Yêu cầu học sinh cho ví dụ:
- Ảnh hưởng đến sức khỏe
- Gây ô nhiểm môi trường
GV: Nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 4: (15’) Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lờicâu hỏi: Muốn học tốt môn hóa học các em phảilàm gì?
GV: Gợi ý các nhóm thảo luận theo 2 phần:
- Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hóahọc?
- Phương pháp học tập môn hóa học như thế nào làtốt?
GV: Vậy học thế nào thì được coi là học tốt mônhóa học?
HS: Phân đạm, phân lân, phân kali, thuốctrừ sâu …
HS: + Sách, vở, bút, cặp sách … + Các loại thuốc chữa bệnh …
+ Phương pháp học tốt môn hóa học: Phảibiết làm thí nghiệm, biết quan sát hiệntượng, rèn luyện phương pháp tư duy, ócsuy luận sáng tạo, nhớ một cách chọn lọc,đọc thêm sách
HS: Học tốt môn hóa học là nắm vữngkiến thức và có khả năng vận dụng kiếnthức đã học
D Hướng dẫn tự học: ( 5’)
1 Bài vừa học:
- Hóa học là gì?
- Vai trò của Hóa học trong cuộc sống?
- Các em cần làm gì để học tốt môn Hóa học?
2 Bài sắp học: Chất
- Chất có ở đâu?
- Hãy kể tên 3 vật thể được làm bằng: Nhôm, thủy tinh, chất dẻo
- Lấy ví dụ chứng tỏ rằng mỗi chất có những tính chất nhất định
- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
Trang 3E Ruùt kinh nghieäm, ki ểm tra :
* Kĩ năng : Quan sát, dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm.
* Thái độ :Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị:
* GV: Hoá chất: Miếng sắt, nhôm, nước cất, muối ăn, cồn.
Dụng cụ : Cân, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh, kiềng đun
* HS: Nội dung của bài học.
* Hoạt động 1 :(5') KTBC + ĐVĐ cho bài mới.
- Hoá học là gì? Các em phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học?
GV: Giới thiệu chương I: chất - nguyên tử - phân tử, sau đó gọi học sinh đọc những câu hỏi đặt ra ở đầu chương
GV: Môn hoá học nghiên cứu về chất, sự biến đổi chất
Trong bài này ta sẽ làm quen với Chất
* Hoạt động 2: (10'): Chất có ở đâu?
GV: Em hãy kể tên một số vật thể ở xung quanh ta?
GV: Thông báo: Các vật thể xung quanh ta được chia làm 2 loại chính Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
GV: Yêu cầu HS hãy phân loại các vật thể trên?
GV: Tổ chức để HS thảo luận nhóm bài luyện tập sau:
nên vật thể
Không khí
Ấm đun nướcHộp bútThân cây mía
Tự nhiên Nhân tạo
Nitơ, oxi
x
GV: Qua các ví dụ trên, các em hãy cho biết: Chất có ở đâu ?
Hoạt động của HS
HS: Trả lời câu hỏi
HS: Lắng nghe, ghi đầu bài
HS: Bàn ghế, cây, cỏ, không khí, sông,suối, sách, vở, bút
HS: Phân loại
Vật thể tự nhiên: Cây, cỏ, kk, sông, suối Vật thể nhân tạo: Bàn ghế, sách, vở, bút.HS: Thảo luận và làm vào bảng nhóm
HS: Nộp bảng và nhận xétHS: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật
Trang 4GV: Làm thế nào để biết được tính chất của chất?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Hướng dẫn HS ghi lại kết quả thí nghiệm vào bảng(Tính chất của nhôm và muối ăn)
GV: Cùng học sinh tổng hợp lại thành bảng
GV: Các em hãy cho biết: Cách để xác định được tính chất của chất?
* Củng cố: 4,5/11 sgk
GV: Tại sao chúng ta cần phải biết tính chất của các chất?
Để trả lời, các em làm thí nghiệm sau: Phân biệt nước và cồnGV: Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
HS: Hoạt động cùng với giáo viênHS:Cách để xác định: Quan sát, dùng dụng
Trang 5- Làm thế nào để tách nước ra khỏi hỗn hợp nước và muối?
E Rút kinh nghiệm, kiểm tra :
* GV: Hoá chất: Muối ăn, nước cất, nước tự nhiên.
Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, nhiệt kế, ống nghiệm, kiềng sắt, ống hút, tấm kính
* HS: Nội dung của bài học.
- Làm thế nào để biết được tính chất củachất ? Việc hiểu biết tính chất của chất cólợi gì ?
GV: Gọi HS nhận xét, giáo viên nhận xétghi điểm
* ĐVĐ: Như các em đã biết mỗi chất có
những tính chất nhất định Vậy chất nhưthế nào thì mới có những tính chất nhấtđịnh?
* Hoạt động 2: (20') Hỗn hợp, chất tinh khiết:
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát các chainước khoáng, nước cất, nước tự nhiên
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
- Dùng ống hút nhỏ lên 3 tấm kính, đặtcác tấm kính lên ngọn lứa đèn cồn
GV: Yêu cầu HS:
- Quan sát các tấm kính, ghi lại hiệntượng
GV: Từ kết quả thí nghiệm, các em cónhận xét gì về thành phần của nước cất,nước khoáng, nước tự nhiên
+ Tấm kính 3: Có vết cặn mờ.HS: Nhận xét
+ Nước cất: Không có lẫn chấtkhác
+ Nước khoáng, nước tự nhiên:
Có lẫn một số chất tan
HS: + Hỗn hợp gồm nhiều chấttrộn lẫn
+ Chất tinh khiết chỉ gồm
Trang 6GV: Em hãy cho biết: Chất tinh khiết vàhỗn hợp có thành phần như thế nào?
GV: Dùng hình vẽ để giới thiệu về cáchchưng cất nước tự nhiên thành nước cất
GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ sôicủa
* Củng cố: Gọi học sinh lấy 5 ví dụ về hỗn
hợp, 2 ví dụ về chất tinh khiết
- Bài 7/ 11 sgk
* Như các em đã biết trong hỗn hợp có nhiều chất Vậy làm thế nào để tách một chất ra khỏi hỗn hợp.
* Hoạt động 3: (15') Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
GV: Trong thành phần nước biển có chứa3% đến 5% muối ăn Muốn tách riêng muối
ăn ra khỏi nước biển ta làm thế nào?
GV: Để tách được muối ăn ra khỏi nướcmuối các em phải dựa vào tính chất vật lýkhác nhau nào của nước và muối
GV: Tổ chức cho từng nhóm học sinh làmthí nghiệm
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi:
Làm thế nào để tách được đường tinh khiết
ra khỏi hỗn hợp đường và cát Gợi ý: Dựavào tính chất vật lý khác nhau của đường
+ Hỗn hợp: Có tính chất thayđổi (phụ thuộc vào thành phầnhỗn hợp)
HS: Cho ví dụ
HS1: Chữa bài 7a
+ t0 muối = 14500C+ t0
nước = 1000CHS: Làm thí nghiệm theo nhóm.HS: Nêu cách làm
+ Cho hỗn hợp vào nước + Dùng giấy lọc
+ Đun sôi nước bay hơi đườngtinh khiết
HS: Nguyên tắc: Dựa vào sựkhác nhau về tính chất vật lý
Trang 7nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏihỗn hợp.
D Hướng dẫn tự học: (5')
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk
- Làm bài tập 8 /11 sgk
* Bài sắp học: Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy của chất Tách chất từ hỗn hợp
Chuẩn bị : - Mỗi nhóm: 100g muối, 100g cát.
- Mỗi học sinh: 1 bảng tường trình theo mẫu ( Ghi bảng phụ)
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
: BÀI THỰC HÀNH 1
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT – TÁCH
CHẤT TỪ HỖN HỢP
A.Mục tiêu:
* Kiến thức: Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lưu huỳnh Qua đó rút ra được: Các chất
khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp (dựa vào tính chất vật lý).
* Kĩ năng : Làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
Biết được một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản như lấy hóa chất, đun hóa chất…
* Thái độ : Cẩn thận, chính xác, có tinh thần hợp tác với tập thể.
B.Chuẩn bị :
* GV: Hóa chất: Parafin, lưu huỳnh.
Dụng cụ : Giá thí nghiệm, ống nghiệm, cốc thủy tinh, phễu, đũa thủy tinh, kẹp gỗ, đèn cồn.
* HS: Mỗi nhóm: 100g muối, 100g cát ; Từng học sinh chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu.
- Nêu nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
GV: Gọi HS nhận xét, giáo viên nhận xét, ghi điểm
* ĐVĐ: Các chất khác nhau có những tính chất
vật lý khác nhau Tiết thực hành hôm nay các
Hoạt động của HS
HS: Trả lời theo nội dung câu hỏi.
HS: Nhận xét.
HS: Lắng nghe.
Trang 8GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
GV: - Nêu mục tiêu của bài thực hành.
- Nêu các hoạt động trong 1 tiết thực hành
* Các em đã biết được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ Bây giờ các em tiến hành làm những thí nghiệm sau
* Hoạt động 3: (20’) Tiến hành thí nghiệm.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1.
GV: Gọi HS báo cáo kết quả thí nghiệm
GV: Qua thí nghiệm, các em rút ra nhận xét gì
về nhiệt độ nóng chảy của các chất?
GV: Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm 2
GV: Gọi học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm.
GV: Hãy so sánh chất rắn thu được ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu.
* Hoạt động 4: (5’) Hướng dẫn viết bảng tường trình.
GV: Yêu cầu học sinh viết bản tường trình theo mẫu.
HS: Chuẩn bị: 100g muối, 100g cát.
HS: Lắng nghe và ghi nhận.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
HS: Làm theo hướng dẫn của giáo viên HS: Kết quả thí nghiệm
+ to
nc(parafin) =
42oC + to
nc(lưu huỳnh) >
100oC HS: Nhận xét: Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
HS:Làm theo hướng dẫn của giáo viên HS: Kết quả thí nghiệm
+ Chất trên giấy lọc
Trang 9III Tường trình TT Mục đích
thí nghiệm
Hiện tượng quan sát
Kết quả thí nghiệm
GV: Yêu cầu học sinh thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm.
GV: Nhận xét, đánh giá giờ thực hành.
: Cát + Chất trong ống nghiêm: Muối ăn sạch
HS: Chất rắn thu được: Muối ăn sạch (chất tinh khiết)
HS: Viết bản tường trình.
HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên.
HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
D Hướng dẫn tự học: (5’)
* Bài vừa học: Nhận xét, đánh giá tiết thực hành.
* Bài sắp học: Nguyên tử
- Nguyên tử là hạt như thế nào?
- Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào?
- Dựa vào sơ đồ minh họa: Nguyên tử Hiđro, nguyên tử Oxi, nguyên tử Natri Xác định số lớp electron.
E Rút kinh nghiệm, kiểm tra:
Ngày soạn: 17/09/07 Tiết 5: NGUYÊN TỬ
A Mục tiêu :
* Kiến thức: HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện và từ đó tạo ra mọi chất.
Trang 10HS biết được đặc điểm của hạt electron, của hạt proton và hạt nơtron.
HS biết được trong nguyên tử: số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tư duy, quan sát.
* Thái độ :Học sinh thấy được sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, có niềm tin vào khoa học.
B Chuẩn bị:
* GV: Sơ đồ nguyên tử Hiđrô, Oxi, Natri; Phiếu học tập.
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình dạy học:
1 Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và
trung hòa về điện
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện
tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron mang điện tích âm
- Các nguyên tử cùng loại đều có
cùng số proton trong hạt nhân.
- Trong một nguyên tử thì số p = số e
- Khối lượng của hạt nhân được coi là
khối lượng của nguyên tử (vì me rất
bé)
Hoạt động của GV.
* Hoạt động 1: (2’) ĐVĐ cho bài mới.
- Vật thể được tạo ra từ đâu?
- Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó được đặt
ra từ cách đây mấy nghìn năm Ngày nay khoa học đã cócâu trả lời rõ ràng và các em sẽ biết được trong bài này
“Nguyên tử”
* Hoạt động 2: (13’) Nguyên tử là gì?
GV: Thông báo: Các chất đều được tạo nên từ những hạt
vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử Vậynguyên tử là gì?
GV: Thông báo: Có hàng chục triệu chất khác nhau nhưngchỉ có trên 100 loại nguyên tử
Nguyên tử Chất Vật thể
GV: Dùng sơ đồ nguyên tử Hiđrô và nguyên tử Oxi để giớithiệu về cấu tạo bên trong của nguyên tử Nguyên tử có cấutạo bên trong như thế nào?
GV: Hạt electron có đặc điểm như thế nào?
( Bổ sung me = 9,1095.10-28 gam)
* Củng cố: Bài 1/15sgk
* Chúng ta sẽ xét xem hạt nhân và lớp vỏ được cấu tạo như thế nào?
* Hoạt động 3: (15’) Hạt nhân nguyên tử
GV: Giới thiệu: Hạt nhân được tạo bởi 2 loại hạt proton vànơtron
GV: Em hãy cho biết đặc điểm của 2 loại hạt này ?(Bổ sung: mp = 1,6726.10-24g, mn = 1,6748.10-24g)GV: Giới thiệu: Khái niệm “nguyên tử cùng loại”
GV: Vì nguyên tử trung hòa về điện nên em có nhận xét gì
về số p và số e trong nguyên tử?
GV: Hãy so sánh khối lượng 1 hạt e với 1 hạt p và 1 hạt n
HS: Vật thể được tạo ra từ chất
HS: Lắng nghe, ghi đầu bài
HS: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
HS: Lắng nghe, ghi nhận
HS: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tíchdương và vỏ tạo bởi 1 hoặc nhiều electronmang điện tích âm
HS: + Kí hiệu : e + Điện tích : HS: Làm bài tập1/15 sgk
HS: Hạt Proton Kí hiệu : P Điện tích : + Hạt Nơtron Kí hiệu : n Điện tích : không HS: Lắng nghe và ghi nhận: Các nguyên tử cócùng số p trong hạt nhân… nguyên tử cùngloại
HS: Số p = Số e HS: m
m
Trang 113 Lớp electron.
- Electron luôn chuyển động quanh
hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp,
mỗi lớp có 1 số electron nhất đinh
GV: Có kết luận gì về mhạt nhân với mnguyên tử
* Củng cố: 2, 3/15 sgk
* Để biết đươc lớp e có đặc điểm gì chúng ta cùng nghiên cứu phần 3
* Hoạt động 4: (10’) Lớp electron.
GV:Thông báo: Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân
và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất định
GV: Giới thiệu sơ đồ nguyên tử Hiđrô, Oxi, Natri Yêu cầu
HS thảo luận hoàn thành bảng sau:
Nguyên tử
Số p trong hạt nhân
Số e trong nguyên tử
Số lớp electron
Số e lớp ngoài cùng Hiđro
Oxi Nhôm GV:Vì sao các ngtử có khả năng liên kết được với nhau?
* Củng cố: 4/15 sgk, 5/16 sgk
m HS: m
HS1: Làm bài tập 2/15 sgk
HS1: Làm bài tập 3/15 sgk
HS: Lắng nghe và ghi vào vở
HS: Ghi vào bảng các kết quả
Nguyên tử
Hiđro Oxi Nhôm
HS: Các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau là nhờ e luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
HS1: Chữa bài tập 4/15 sgk
HS2: Chữa bài tập 5/16 sgk
D Hướng dẫn tự học:(5’)
* Bài vừa học:
- Học bài theo vở ghi + sgk
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 /15, 16 sgk
* Bài sắp học: Nguyên tố hóa học (T1)
- Nguyên tố hóa học là gì?
- Kí hiệu hóa học dùng để làm gì?
- Cho biết cách viết kí hiêu hoá học như thế nào là đúng Xem cách viết kí hiệu hoá học của một nguyên tố ở bảng 1 trang 42 sgk
E Rút kinh nghiệm, kiểm tra:
………
………
………
……… Ngày soạn: 20/09/07 Tiết 6:
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 12A Mục tiêu:
* Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa nguyên tố hóa học, biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu
diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu hoá học còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố
- Học sinh biết cách ghi kí hiệu hoá học của 1 số nguyên tố thường gặp, biết được tỉ lệ vềthành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái đất
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu của các nguyên tố.
* Thái độ: Yêu thích môn học.
B Đồ dùng dạy học :
* GV: Bảng ghi một số nguyên tố hóa học; hình vẽ 1.8 SGK
* HS: Nội dung của bài học.
* Hoạt động 1: (5’) KTBC + ĐVĐ bài mới.
- Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loạihạt nào?
- Bài tập áp dụng: Cho sơ đồ nguyên tử Mg Hãy cho biết
số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg
* ĐVĐ
- Yêu cầu HS xác định hàm lượng Canxi có trên hộp sữa
Trong thành phần sữa có nguyên tố hóa học Canxi Bàihọc này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá
học: Nguyên tố hoá học
* Hoạt động 2: (25’) Nguyên tố hóa học là gì?
GV: Chất được tạo ra từ đâu?
GV: Thông báo: Nước được tạo nên từ nguyên tử H vànguyên tử O
1g nước…3.1022 nguyên tử O và 6.1022 nguyên tử H
Khi nói đến những lượng nguyên tử vô cùng lớnngười ta nói “nguyên tố hóa học” thay cho cụm từ “loạinguyên tử”
GV: Vậy nguyên tố hóa học là gì?
GV: Theo định nghĩa cái gì đặc trưng cho một nguyên tốhóa học
Những nguyên tử có số p bằng nhau thì chúng thuộccùng một nguyên tố hóa học
GV: Thông báo: Những nguyên tử thuộc cùng một nguyên
tố hóa học có tính chất hoá học giống nhau
* Củng cố: 1, 8/20 sgk.
HS1: Trả lời lý thuyết
HS2: Bài tập áp dụng + Số p: 12; số e lớp ngoài cùng: 2e + Số e: 12; số lớp e: 3 lớp.HS: Xác định hàm lượng Canxi
HS: Lắng nghe, ghi đầu bài
HS: Chất được tạo ra từ nguyên tử
HS: Hình thành
Nguyên tố hóa học = loại nguyên tử = nhữngnguyên tử cùng loại
HS: Nguyên tố hóa học là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạtnhân
HS: Đó là số p trong hạt nhân
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
HS1: 1a sgk
HS2: 1b sgk
Trang 13- Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố
và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố
* Lưu ý: Cách viết
+ Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa
+ Chữ cái thứ hai (nếu có) viết bằng
chữ thường và viết nhỏ hơn chữ cái
đầu
3 Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
- Có trên 110 nguyên tố (92 nguyên
tố có trong tự nhiên)
- Oxi là nguyên tố chiếm gần nữa
(49,4%) khối lượng vỏ Trái đất
* Để biểu diễn nguyên tố hóa học, làm sao?
GV: Giới thiệu kí hiệu của một số nguyên tố có trong bảng
1 trang 42 SGKGV: Gọi HS viết kí hiệu của 1 số nguyên tố thường gặpnhư Oxi, Cacbon, Natri…
GV: Lưu ý cho học sinh về cách viết kí hiệu hoá học đúng,chính xác
GV: Thông báo: Kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tửcủa nguyên tố đó
* Hoạt động 3: (10’) Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgk
GV: Cho đến nay loài người đã biết được bao nhiêunguyên tố? và bao nhiêu nguyên tố có trong tự nhiên?
HS1: 2/20sgk
HS2: 3/20sgk
HS: Đọc thông tin sgkHS: Có trên 110 nguyên tố ( 92 nguyên tố cótrong tự nhiên)
HS: Oxi(49,4%); Silic(25,8%); Nhôm(7,5%);Sắt ( 4,7%)
D Hướng dẫn tự học: (5’)
* Bài sắp học: - Học bài theo vở ghi + sgk.
- Học thuộc kí hiệu hoá học của các nguyên tố thường gặp (15 nguyên tố): H, O, C, P, S,
Na, K, Ca, Mg, Al, Fe, Cu, Zn, Ag, Pb
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 8/20 sgk
* Bài sắp học: Nguyên tố hóa học (T2)
- Khối lượng của 1 nguyên tử C = ? g
- Khối lượng của 1 nguyên tử C = ? đvC
- Nguyên tử khối là gì?
- Xem (cột 4) bảng 1 trang 42 sgk
E Rút kinh nghiệm, kiểm tra:
Ngày soạn:24/09/07 Tiết: 7 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt)
A Mục tiêu :
Trang 14* Kiến thức: HS biết được 1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C, hiểu được nguyên tử khối là khối
lượng của nguyên tử tính bằng đvC
HS biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt, biết nguyên tử khối sẽ xác định được
đó là nguyên tố nào
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hoá học, kĩ năng làm bài tập xác định nguyên tố.
* Thái độ : Yêu thích môn học.
Câu 2: (4đ) Các cách viết H, 3Na, 4O, 5Cu lần lượt chỉ ý gì?
Câu 3: (2đ) Vẽ sơ đồ minh họa thành phần cấu tạo của nguyên tử kali ( biết số p trong hạt nhân là 19)
Hoạt động 2: (20’) Nguyên tử khối.
GV:Thông báo: Nguyên tử có khối lượng vôcùng bé, khối lượng của 1 nguyên tửCacbon tính bằng gam?
GV: Nếu tính bằng gam thì quá nhỏ khôngtiện sử dụng Do đó trong khoa học đã dùngcách tính nào khác
HS: Lắng nghe, ghi đầu bài
HS: Khối lượng của 1 nguyên tử
mC = 1,9926.10-23gHS: Dùng cách tính: Đơn vị cacbon
HS: Ghi vào vở
HS: Lắng nghe, ghi nhận
HS: Làm theo yêu cầu của GV
HS: Thảo luận + Nguyên tử H nhẹ nhất
+ Nguyên tử Cacbon nặng gấp12
1 = 12 lần nguyên tử H.
Trang 15* Khái niệm: Nguyên tử
khối là khối lượng của
nguyên tử tính bằng đơn
vị cacbon
GV: Các giá trị khối lượng này cho biết sựnặng nhẹ giữa các nguyên tử
GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
- Trong các nguyên tử trên nguyên tử nàonhẹ nhất
- Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lầnnguyên tử H
- Nguyên tử Fe nặng gấp bao nhiêu lầnnguyên tử Al
GV: Thông báo:
- Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khốilượng tương đối giữa các nguyên tử Gọikhối lượng này là nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là gì?
GV: Hướng dẫn học sinh tra bảng 1 trang 42
để biết nguyên tử khối của các nguyên tố
GV: Thông báo: Thường có thể bỏ bớt cácchữ đvC sau các số trị nguyên tử khối
Ví dụ: H = 1 đvC = 1
C = 12 đvC = 12GV: Dựa vào bảng 1 trang 42 Em có nhậnxét gì về nguyên tử khối của các nguyên tố
GV: Yêu cầu HS đọc nguyên tử khối, họcsinh khác xác định tên nguyên tố, kí hiệuhoá học (dựa vào bảng 1)
GV: Như vậy khi biết nguyên tử khối củamột nguyên tố ta có thể xác định được điềugì?
GV: Dựa vào bảng 1, ta biết được nhữngthông tin gì?
Hoạt động 3: (4’) Củng cố
- Bài 5 /20 sgk
- Bài 6/ 20 sgkGV: Gọi HS nhận xét GV: Nhận xét, bổ sung ( nếu cần)
+ Nguyên tử Fe nặng gấp 56272,07 lần nguyên tử Al
HS: Nguyên tử khối là khốilượng của nguyên tử tính bằngđơn vị cacbon
HS: Làm theo yêu cầu của giáoviên
HS: Nhận xét: mỗi nguyên tố có
1 nguyên tử khối riêng biệt
HS: Làm theo yêu cầu của giáoviên
HS: Dựa vào nguyên tử khối của
1 nguyên tố ta xác định được đó
là nguyên tố nào
HS: Dựa vào bảng 1 ta biết được
số p, tên nguyên tố, kí hiệu hoáhọc, nguyên tử khối
HS1: Chữa bài tập 5/20 sgk
HS2: Chữa bài tập 6/20 sgkHS: Nhận xét
…… Ngày soạn: 24/09/07 Tiết 8: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
Trang 16A Mục tiêu:
* Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm đơn chất, hợp chất Phân biệt được kim loại và phi kim.
HS hiểu trong một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
* Kĩ năng : Phân biệt được các loại chất, rèn luyện cách viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố.
* Thái độ : Có niềm tin vào khoa học.
- Nguyên tử khối là gì? Cho biết nguyên tử khối của 10 nguyên tố sau: C, O, S, P, K, Na, Ca, Fe, Al, Cu
và sự phân loại chất: Đơn chất vàhợp chất – Phân tử
Hoạt động 2: (15’) Đơn chất
GV: Yêu cầu học sinh cho biếtnguyên tố hóa học nào tạo nên cácchất sau: khí hiđrô, lưu huỳnh,natri, nhôm
GV: Thông báo những chất trênđược gọi là đơn chất Vậy đơnchất là những chất được tạo nên từmấy nguyên tố
GV: Các em có nhận xét gì về têncủa đơn chất với tên của nguyêntố
* Hoạt động của HS
HS1: - Trả lời lý thuyết
- Ghi nguyên tử khối của các nguyên tố
HS2: Giải bài tập 5/ 20 sgkHS: Nhận xét
HS: Lắng nghe, ghi đầu bài
HS: Làm theo yêu cầu của GVChất Nguyên tố hóa họcKhí hiđrô
Lưu huỳnhNatri Nhôm
HSNaAlHS: Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố
HS: Nhận xét.Tên đơn chất trùng tên nguyên tố
HS: Hai đơn chất đó do nguyên tố Cacbon tạo nên
HS: Đơn chất Đơn chất kim loại Đơn chất phi kim
HS Dựa vào tính chất vật lý chung của đơn chất kim loại và phi kim
HS: Các nguyên tử sắp xếp khít nhau và
Trang 172 Đặc điểm cấu tạo:
Sau đó yêu cầu HS cho biếtnguyên tố nào tạo nên 2 chất đó?
Có 1 số nguyên tố có thể tạonên 2, 3 đơn chất
GV: Đơn chất được phân loại nhưthế nào?
GV: Dựa vào đâu để phân loạiđơn chất?
* Đơn chất có đặc điểm cấu tạo như thế nào?
GV: Yêu cầu học sinh dựa vàohình 1.10 cho biết trong đơn chấtĐồng các nguyên tử sắp xếp nhưthế nào?
Trong đơn chất kim loại cácnguyên tử sắp xếp khít nhau vàtheo một trật tự xác định
GV: Yêu cầu học sinh dựa vàohình 1.11 cho biết khí hiđrô và khíoxi các nguyên tử liên kết vớinhau như thế nào?
Trong đơn chất phi kim cácnguyên tử liên kết với nhau theomột số nhất định và thường là 2
* Chất như thế nào thì được gọi
là hợp chất
Hoạt động 3: (15’) Hợp chất.
GV: Yêu cầu học sinh cho biếtnguyên tố hóa học nào tạo nên cácchất sau: Nước, muối ăn, axitsunfuric, khí mê tan, đường
GV: Thông báo:Các chất trên làhợp chất Vậy hợp chất là nhữngchất được tạo nên từ mấy nguyêntố?
GV: Hợp chất được phân làm mấyloại?
Muối ăn Axit sunfuric Khí mê tan Đường
HS2: Trong hợp chất Muối ăn: 1 nguyên tử
Na liên kết với 1 nguyên tử Cl HS: Nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhất đinh
HS1: Chữa bài 1:
HS2: Chữa bài 2
HS3 : Chữa bài 3:
Trang 18* Hợp chất có đặc điểm cấu tạo như thế nào?
GV: Yêu cầu học sinh dựa vàohình 1.13 cho biết trong hợp chấtNước và Muối ăn nguyên tử củacác nguyên tố liên kết với nhaunhư thế nào?
Trong hợp chất nguyên tử củacác nguyên tố liên kết với nhaunhư thế nào?
* Để hiểu rỏ hơn kiến thức trên các em làm các bài tập sau:
Hoạt động 4: (5’) Củng cố.
Bài 1/25sgk Bài 2/25sgk Bài 3/25sgk
2 Tính phân tử khối của: a Khí oxi (gồm 2 nguyên tử O)
b Nước (gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O)
c Muối ( gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl)
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Ghi nhớ nguyên tử khối của các nguyên tố thường gặp
* Thái độ : Có niềm tin vào khoa học
B Chuẩn bị :
* GV : Hình vẽ :1.11, 1.12, 1.13, 1.14 SGK
* HS : Nội dung của bài học.
Trang 19- Là khối lượng phân tử tính bằng
đvC, bằng tổng nguyên tử khối của
*Hoạt động của GV
Hoạt động 1: (5’) KTBC + ĐVĐ bài mới.
- Định nghĩa đơn chất và hợp chất
- Giải bài tập 3/26 sgk
GV: Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét ghi điểm
* ĐVĐ: Như các em đã biết chất được phân làm 2 loại:
đơn chất và hợp chất Vậy các hạt trong đơn chất và hợpchất được gọi là gì? (hình vẽ) Nó có tính chất gì?
Hoạt động 2: (10’) Định nghĩa.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1.11, 1.12 và 1.13
GV: Giới thiệu: - Các hạt trong một mẫu khí hiđrô
- Các hạt trong một mẫu khí oxi
- Các hạt trong một mẫu nước
GV: Em hãy nhận xét về thành phần, hình dạng, kích thướccủa các hạt hợp thành trong các mẫu chất trên
GV: Thông báo: Đó là các hạt đại diện cho chất, mang đầy
đủ tính chất của chất và được gọi là phân tử Vậy phân tử
* Củng cố: Bài 4b, 5/26 sgk
* Khối lượng của phân tử được tính như thế nào?
Hoạt động 3: (15’) Phân tử khối.
* Hoạt động của HS
HS: - Trả lời lý thuyết
- Làm bài tập 3/26 sgkHS: Nhận xét
HS: Lắng nghe, ghi đầu bài
+ Về hình dạng và kích thước
HS: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 sốnguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủtính chất hoá học của chất
HS:+ Các nguyên tử trong phân tử đơn chất:Nguyên tử cùng loại ( cùng là H hoặc cùng là O) + Các nguyên tử trong phân tử hợp chất:Nguyên tử khác loại ( H và O hoặc Na và Cl)
HS1: Chữa bài 4b+ Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tửkhác loại
+ Phân tử của đơn chất gồm những nguyên tửcùng loại
HS2: Chữa bài 5/26+ nguyên tử, nguyên tố, 1:2, gấp khúc, đườngthẳng
Trang 20các nguyên tử trong phân tử.
IV Trạng thái của chất
- Tùy điều kiện, 1 chất có thể ở ba
trạng thái rắn, lỏng và khí (hay hơi)
Ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau
GV: Gọi học sinh nhắc lại định nghĩa nguyên tử khối
GV: Tương tự như vậy, em hãy nêu định nghĩa phân tửkhối
GV: Hướng dẫn học sinh tính PTK của 1 số chất
Ví dụ 1: Tính phân tử khối (PTK) của
* Chất tồn tại ở những trạng thái nào?
Hoạt động 4: (10’) Trạng thái của chất
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.14 sơ đồ ba trạngthái của chất: rắn, lỏng, khí
Các em có nhận xét gì về khoảng cách giữa các phân tử
* Củng cố: 8/26 sgk
HS: Định nghĩa nguyên tử khốiHS: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tínhbằng đvC
HS: Thảo luận, làm câu b, d, e
+ Ở trạng thái khí các hạt ở rất xa nhau và
chuyển động nhanh hơn về mọi phía
HS: Thảo luận làm bài tập 8
D Hướng dẫn tự học: (5’)
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk + Đọc phần em có biết
- Làm bài tập: 6, 7, 8/26 sgk
* Bài sắp học: Bài thực hành 2: Sự lan tỏa của chất.
1 Ghi nhớ 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng hoá chất trong phòng thí nghiệm
2 Dụng cụ và hoá chất của thí nghiệm 1 và 2 ?
3 Các thao tác chính khi làm thí nghiệm 1 và 2 ?
4 Chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu (ghi bảng phụ)
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Ngày soạn: 04/10/07 Tiết 10: BÀI THỰC HÀNH 2
SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT
A Mục tiêu :
* Kiến thức: Học sinh biết được một số loại phân tử có thể khuếch tán ( lan tỏa trong chất khí, trong
nước…)
* Kĩ năng : Bước đầu làm quen với việc nhận biết một chất (bằng quỳ tím).
Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
* Thái độ : Có hứng thú say mê môn học.
B Chuẩn bị:
* GV: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ , cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh.
Hoá chất: Dung dịch amoniac (đặc), giấy quỳ, thuốc tím (kali pemanganat)
* HS: Nội dung của bài thực hành.
Trang 21Sự lan toả của thuốc tím (kali
pemanganat) trong nước
II Tường trình
* Hoạt động của GV
Hoạt động 1: (5') KTBC + ĐVĐ cho bài mới.
- Hãy nêu các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
- Hãy nêu cách sử dụng hoá chất trong phòng thí nghiệm
GV: Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: (12') Thí nghiệm 1.
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo các bước
- Nhỏ 1 giọt amoniac vào giấy quỳ
- Đặt 1 mẫu giấy quỳ tẩm nước vào đáy ống nghiệm, đặt 1miếng bông dd NH3 miệng ống nghiệm
- Đậy nút ống nghiệm
- Quan sát mẫu giấy quỳ ( ghi vào bảng tường trình)
- Rút ra kết luận và giải thích (ghi vào bảng tường trình)
GV: Theo dõi, sửa sai các thao tác thí nghiệm cho HS
Hoạt động 3: (13') Thí nghiệm 2.
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo các bước sau
- Lấy 2 cốc nước
- Bỏ 1 hạt thuốc tím vào cốc1, khuấy đều cho tan hết
- Bỏ 1 hạt thuốc tím vào cốc 2, cho rơi từ từ, để cốc lặngyên
- Quan sát sự đổi màu của nước ở cốc 2
- So sánh màu của nước ở cốc 1 và cốc 2 (ghi vào bảngtường trình)
GV: Theo dõi, sửa sai (nếu có)
Hoạt động 4: (10') Viết bảng tường trình
GV: Yêu cầu học sinh viết bản tường trình theo mẫu
TT Mục đíchthí nghiệm
Hiện tượngquan sát
Kết quảthí nghiệm
GV: Hướng dẫn học sinh để các em ghi đúng theo các cột
* Hoạt động của HS
HS1: Nêu quy tắc an toàn trong PTN
HS2: Nêu cách sử dụng hoá chất trong PTN
HS: + Ngửi thấy mùi thơm
+ Vì chất thơm từ trên lan toả vào không khí
HS: Các nhóm học sinh làm theo hướng dẫn của GV
ở miệng ống nghiệm đến đáy ống nghiệm
HS: Các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn của G
+ Màu tím của thuốc tím lan toả rộng ra
+ Màu của nước ở cốc 1 và cốc 2 như nhau
HS: Viết tường trình
HS: Ghi đúng nội dung các cột
Trang 22GV: Yêu cầu học sinh thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinhphòng.
* Bài vừa học: Nhận xét, đánh giá giờ thực hành.
* Bài sắp học : Bài luyện tập 1.
1 Ôn lại các khái niệm cơ bản: Nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất
2 Ghi nhớ kí hiệu hoá học của các nguyên tố thường gặp (15 nguyên tố)
3 Ghi nhớ nguyên tử khối của các nguyên tố thường gặp (15 nguyên tố)
* Kiến thức : Ôn lại các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố, đơn chất, hợp chất và phân tử.
Hiểu thêm phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố dựa vào nguyên tử khối.
Tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
* Thái độ : Cẩn thận, chính xác.
B Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phiếu học tập, hệ thống bài tập, tấm bìa.
* HS: Nội dung của bài học.
* Hoạt động của GV
Hoạt động 1: (1’) Giới thiệu bài.
Nhằm giúp các em nắm vững mối quan
hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên
tố, đơn chất, hợp chất và phân tử Đồngthời vận dụng các kiến thức để giải một
Trang 23* Bài 1b/30 sgk Bài giải:
- Dùng nam châm hút Fe
- Cho hỗn hợp còn lại vào
GV: Đưa bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ chohọc sinh đối chiếu nhận xét
GV: Nhận xét và kết thúc trò chơi
* Chất, nguyên tử và phân tử quan hệ với nhau như thế nào
Hoạt động 3: (10’) Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử.
GV: Hướng dẫn học sinh ôn tập lại cáckhái niệm bằng cách tổ chức cho các emchơi: trò chơi ô chữ
- Giới thiệu ô chữ trên màn hình
- Phổ biến luật chơi
(1) Từ chỉ hạt vô cùng nhỏ và trung hòa
GV: Các chữ cái trong từ chìa khóagồm:Ư, H,Â, N, P, T
* Các em vận dụng những kiến thức trên để giải các bài tập sau:
Hoạt động 4: (20’) Bài tập.
GV: Hướng dẫn học sinh bài 3/31sgk
- Phân tử khối của hiđrô = ?
- Phân tử khối của hợp chất = ?
- PTK của hợp chất = 2X + 16 X = ?
X là nguyên tố nào? Có KHHH = ?GV: Gọi học sinh lên bảng giải các bài
chất, đơn chất, hợp chất, kim loại, phi kim, hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ, các ví dụ.HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
HS: Đoán: Phân tử
HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
- PTK của hiđrô: 2x1 = 2(đvC)
- PTK của hợp chất: 31x2 = 62(đvC)
- PTK của hợp chất: 2X + 16
= 62
2X = 46 X = 23(đvC) Vậy X là Natri (Na)
HS1: Giải bài 1/30sgk
HS2: Giải bài 2/31sgkHS: Nhận xét
HS: Lần lượt làm các câu a,b,c,d,e
a) Nguyên tố hóa học, hợp chất
Trang 24* Bài 3/ 31 sgk Bài giải:
- Phân tử khối của hiđrô: 2x1 =
GV: Gọi học sinh giải bài 5/ 31 sgk
“ Nước cất là một hợp chất, vì nước cấtsôi ở đúng 1000C”
b) Phân tử, liên kết với nhau, đơn chất
c) Đơn chất, nguyên tố hóa học
d) Hợp chất, phân tử, liên kết với nhau
e) Chất, nguyên tử, đơn chấtHS: Chọn câu D “ Cả 2 ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1”
D Hướng dẫn tự học: ( 5 ’ )
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk
- Làm các bài tập sau: Cho sơ đồ nguyên tử của các nguyên tố, hoàn thành bảng sau
Số
p Sốe lớp eSố ngoài cùngSố e lớp nguyên tốTên KHHH NTKa
b
* Bài sắp học: Công thức hóa học
1 Viết công thức hóa học của vài đơn chất mà em biết ?
2 Viết công thức hoá học của vài hợp chất mà em biết ?
3 Công thức hoá học có ý nghĩa gì?
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 25* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hoá học của nguyên tố, kĩ năng tính PTK của chất.
* Thái độ : Thấy được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất.
B Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, hình vẽ 1.10, 1.11, 1.12, 1.13.
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình dạy học:
I Công thức hoá học của đơn
nguyên tử của nguyên tố có
trong một phân tử đơn chất)
* Ví dụ:
Đơn chất Công thức hoá
họcĐồng
H2
O2
* Hoạt động của GV
Hoạt động 1: (5’) KTBC + ĐVĐ bài mới.
- Định nghĩa đơn chất, hợp chất và phântử
- Tính PTK của khí oxi, nước và muối ăn
* ĐVĐ: Như các em đã biết, chất được
tạo nên từ các nguyên tố Do đó ta cóthể dùng kí hiệu của nguyên tố để viếtthành CTHH biểu diễn chất Bài họcnày sẽ cho biết cách ghi và ý nghĩa củaCTHH
Hoạt động 2: (10’) CTHH của đơn chất.
GV: Treo hình 1.10, 1.11 Yêu cầu họcsinh cho biết số nguyên tử có trong 1phân tử
GV: Em hãy nhắc lại định nghĩa đơnchất?
- Trong công thức của đơn chất có mấyloại kí hiệu hóa học
- Công thức chung của đơn chất: An
Gọi học sinh giải thích các chữ A, n
32 đvCPTK của nước = 2 x 1 + 16
= 18 đvC PTK của muối = 23 + 35,5
= 58,5đvC
HS: - Đơn chất Đồng: hạt hợpthành là nguyên tử Cu
- Đơn chất Khí hiđro: hạthợp thành là 2 nguyên tử H
- Đơn chất Khí oxi: hạthợp thành là 2 nguyên tử OHS: Định nghĩa đơn chất
- Chỉ có 1 KHHH
- A : là KHHH của nguyên tố
- n : là chỉ số (số nguyên tửcủa nguyên tố có trong mộtphân tử đơn chất)
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
HS: Làm theo yêu cầu của GVĐơn chất Công thức hoá
họcĐồng
LưuhuỳnhKhí hiđro
Cu S
H2
O2
Trang 26II Công thức hoá học của
hợp chất
* Công thức hoá học của hợp
chất gồm 2 hay 3 kí hiệu hoá
Muối ăn
Khí
cacbonic
H2O NaCl
Lưu huỳnhKhí hiđroKhí oxi
* Công thức hoá học của hợp chất được viết như thế nào?
Hoạt động 3:(15 ’ ) CTHH của hợp chất
GV: Em hãy nhắc lại định nghĩa hợpchất
- Trong công thức của hợp chất có baonhiêu loại kí hiệu hoá học
- Công thức chung của hợp chất AxByhoặc AxByCz Gọi HS giải thích các chữ
A, B, C, x, y, zGV: Yêu cầu HS nhìn vào hình vẽ 1.12;
1,13; 1.15 Hoàn thành bảng sau:
Hợp chất Công thức
hoá họcNước
Muối ănKhí cacbonic
- x, y, z : là chỉ số
HS: Làm theo yêu cầu của GV
Hợp chất Công thức
hoá họcNước
Muối ănKhícacbonic
H2O NaCl
CO2
HS1: a) CaO, PTK = 40 + 16
= 56 đvC b) NH3, PTK = 14 + 1x3
= 17 đvCc) CuSO4, PTK = 64 + 32 +16x4 = 160 đvC
HS: Trả lời theo gợi ý của GV
- H2O do 2 nguyên tố H
và O tạo ra
- Có 2 nguyên tử H và 1nguyên tử O trong phân tử
- PTK = 1x2 + 16 = 18đvC
HS: Dựa vào CTHH của 1 chấtbiết được:
- Nguyên tố nào tạo nênchất
- Số nguyên tử của mỗinguyên tố
- PTK của chất
HS1: Nêu ý nghĩa của H2SO4
HS2: Nêu ý nghĩa của P2O5HS: Ghi nhớ phần lưu ýtrongsgk
HS1: 1/33 sgk
Trang 27Bài 2/33 sgk Bài 3/34 sgk HSHS23: 2/33 sgk: 3/33 sgk
D Hướng dẫn tự học: (5 ’ )
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk + Đọc phần đọc thêm
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4/ 33- 34 sgk
* Bài sắp học: Hoá trị ( phần I )
- Hoá trị là gì? Hoá trị của một nguyên tố được xác định theo hoá trị của nguyên tố nào?
- Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất ( dựa vào hoá trị của H và O )
HS biết qui tắc về hoá trị và biểu thức Áp dụng qui tắc hoá trị để tính hoá trị của một 1
nguyên tố hoặc 1 nhóm nguyên tử
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng xác định hoá trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử.
I Hoá trị của một nguyên tố được
xác định bằng cách nào?
1 Cách xác định.
* Hoạt động của GV
Hoạt động 1: (5') KTBC + ĐVĐ cho bài mới.
- Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất Chobiết các đại lượng có trong công thức
- Nêu ý nghĩa của công thức hoá học , 2ad/34sgk
- Bài 3/34 sgk
* ĐVĐ: Như các em đã biết, nguyên tử có khả năng liên
kết với nhau Hoá trị là con số biểu thị khả năng đó Biếtđược hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng CTHH của hợp chất
Hoạt động 2: (15') Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
GV: Thông báo: Người ta qui ước gán cho H hoá trị I, một
Trang 28- Qui ước H hoá trị I
* Trong CTHH tích của chỉ số và hoá
trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ
số và hoá trị của nguyên tố kia
2 Vận dung:
nguyên tử, nguyên tố khác nguyên tử H nguyên tố
đó có hoá trị bấy nhiêu
GV: Em hãy xác định hoá trị của Cl, N, C trong các hợpchất trên, giải thích
GV: Thông báo: Người ta còn dựa vào với oxi, hoá trịcủa O bằng II đơn vị
GV: Em hãy xác định hoá trị của K, Zn, S trong các hợpchất trên, giải thích
GV: Giới thiệu: Cách xác định hoá trị của một nhóm ng tử
GV: Em hãy xác định hoá trị của nhóm SO4, PO4 trong cáchợp chất trên
GV: Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc hoá trị của một sốnguyên tố thường gặp( 15 nguyên tố) và nhóm nguyên tử(bảng 1, 2 trang 42-43 sgk)
* Củng cố: 2/37 sgk.
Hoạt động 3: (5') Kết luận:
GV: Hoá trị là gì?
GV: Hoá trị của một nguyên tố dược xác định như thế nào?
GV: Hoá trị của một nhóm nguyên tử là gi?
* Hoá trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử trong hợp chất thoả mãn qui tắc nào?
Hoạt động 4: (10') Qui tắc hoá trị
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng sau Hãy thảo luận để tìmmối quan hệ giữa 2 giá trị (x.a) và (y.b)
GV: Nhấn mạnh x.a = y.b là qui tắc hoá trị, yêu cầu họcsinh phát biểu thành lời
GV: Thông báo:Qui tắc được vận dụng chủ yếu cho cáchợp chất vô cơ
HS: HCl: Vì 1 nguyên tử Cl 1 nguyên tử H NH
CH
HS: K ZnO: Vì 1 nguyên tử Zn 1 ng tử O
SO2
HS: H HS: Học thuộc hoá trị 15 nguyên tố
5 nhóm hoá ng tửHS1: a) KH, H
HS2: b) FeO, AgHS: Hoá trị là con số biểu thị khả năng liênkết của ng tử ng tố này với ng tử ng tố khácHS: Xác định: H (I); O (II)
HS: Hoá trị của nhóm nguyên tử là con sốbiểu thị khả năng liên kết của nhóm ng tử
HS: Làm theo yêu cầu của GVAxBy
Al
H2HS: Kết luận: x.a = y.bHS: Trong CTHH, tích của chỉ số và hoá trịcủa ng tố này bằng tích của chỉ số và hoá trịcủa ng tố kia
I II IV
II III
I II IV
II I IV
a b III II
I II
Trang 29a Tính hoá trị của một nguyên tố.
Ví dụ: Tính hoá trị của S trong hợp chất
SO3
- Theo qui tắc: a.1 = 3.II = VI a = VI
- Vậy hoá trị của S trong hợp chất SO3
Ví dụ1: Tính hoá trị của S trong hợp chất SO3
HD: Gọi a là hoá trị của S Tính a = ?
Ví dụ 2: Tính hoá trị của Na trong hợp chất Na2 (SO4)
* Củng cố: 4/38 sgk.
GV: Nhận xét, ghi điểm
HS: Thảo luận: SO
+ Theo qui tắc hoá trị: a.1 = II.3 = VI
HS: + Theo qui tắc hoá trị: a.2 = 1.II = II
HS: ZnCl AlCl
D Hướng dẫn tự học: (5')
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk
- Làm các bài tập 2, 3, 4/37 - 38 sgk
* Bài sắp học: Hoá trị (T2).
1 Công thức hoá học của hợp chất ?
2 Theo qui tắc hoá trị suy ra: x
Trang 30C Tiến trình dạy học
I Hóa trị của 1 nguyên
- Hóa trị của nguyên tố là gì?
Nêu qui tắc hóa trị Viết biểu thức
- Nêu cách xác định hoá trị của các nguyên tố
Bài 2/37 sgk
- Nêu nguyên tắc chung để tính hóa trị của 1 nguyên tố
Bài 4/38 sgkGV: Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm
* ĐVĐ: Như các em đã biết, hóa trị là con
số biểu thị khả năng liên kết giữa các nguyên tử Nếu biết CTHH của hợp chất
sẽ tính được hóa trị nguyên tố Ngược lại, nếu biết hóa trị nguyên tố thì có lập được CTHH của hợp chất không ?
Các em sẽ biết được trong tiết học này:
Hoá trị( tt)
Hoạt động 2: (10’) Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị.
GV: Để lập CTHH của hợp chất theo hóatrị, phải tiến hành theo các bước như thếnào?
( Gợi ý để học sinh có thể đưa ra được cácbước)
GV: Yêu cầu học sinh vận dụng để làm ví
dụ sau:
Ví dụ1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởiN(IV) và Oxi
( Hướng dẫn để các em làm theo.)GV: Yêu cầu các nhóm làm ví dụ 2
Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của hợpchất tạo bởi
* Hoạt động của HS
HS1: - Trả lời lý thuyết
- Biểu thức: x.a = y.b
HS2: - Cách xác định: qui ước H(I), O(II)
- Giải bài tập 2/ 37 sgk
HS3: - Dựa vào qui tắc hóa trị: a.x = b.y
- Giải bài tập 4/38 sgkHS: Nhận xét
HS: Lắng nghe
HS: Thảo luận nhóm a b
- Viết công thức dạng chung:
- Viết CTHH đúng của hợp chất
IV II
HS: - Viết công thức dạng chung: NxOy
- Theo qui tắc hóa trị: x.IV
= y.II
- Chuyển thành tỉ lệ: x/y
= II/IV = ½
- Vậy công thức cần lập: NO2HS: Làm vào trong bảng nhóm
III II
a - Công thức dạng chung Alx(SO4)y
- Theo qui tắc hóa trị: x.III =
Trang 31GV: Tổ chức cho học sinh nhận xét.
* Khi làm bài đòi hỏi các em phải có kĩ năng lập CTHH nhanh Có cách nào để lập nhanh hơn hay không?
Hoạt động 3: ( 20’) Luyện tập cách lập CTHH.
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận để đưa racách lập khác
GV: Giúp học sinh chọn 1 cách: gạch chéohóa trị ra chỉ số
a b AxBy nếu a = b thì x = y = 1
GV: Yêu cầu học sinh vận dụng để làm ví
Bài 6/38 sgk :Hãy chỉ ra CTHH viết sai vàsửa lại cho đúng
y.II
- Chuyển thành tỉ lệ x/y = II/III = 2/3
HS: Thảo luận: Có thể các em đưa ra nhiều cách khác nhau có thể đúng hoặc sai
I II
HS1: NaxSy Na2S III I
HS2: Fex(OH)y Fe(OH)3 III II
*Bài sắp học : Bài luyện tập 2
- Công thức hóa học, ý nghĩa của CTHH
- Hóa trị, qui tắc hóa trị
Trang 32E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
* Kiến thức : Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất, củng cố về cách lập công thức hoá học,
cách tính phân tử khối của chất
Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố
* Kĩ năng : Rèn luyện các kĩ năng: Tính hoá trị của nguyên chất, lập công thức hoá học của hợp
chất khi biết hoá trị
* Thái độ : Cẩn thận, tự tin, chính xác.
B Chuẩn bị :
* GV: Hệ thống bài tập, bảng phụ.
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình dạy học:
I Kiến thức cần nhớ
1 Công thức hoá học: (sgk)
2 Hoá trị: (sgk)
* Tính hoá trị của một nguyên tố
Ví dụ1: Tính hoá trị của nguyên
tố Cl và Ca trong hợp chất
* Lập công thức hoá học
* Hoạt động của GV
Hoạt động 1: (2’) Giới thiệu bài.
Nhằm giúp các em ghi đúngcông thức hoá học của đơn chấtvà hợp chất, vận dụng qui tắc hoátrị để lập công thức hoá học vàxác định hoá trị của nguyên tốmột cách chính xác và nhanhchóng
Hoạt động 2: (13’) Kiến thức cần nhớ
GV:Yêu cầu học sinh lần lượt trảlời các câu hỏi sau:
- Công thức chung của đơn chấtvà hợp chất
- Nêu ý nghĩa của công thức
- Hoá trị là gì?
- Nêu qui tắc hoá trị Viết biểuthức
GV: Qui tắc hoá trị được vận
* Hoạt động của HS
HS: Làm theo yêu cầu của GV
- Công thức chung : An ,
AxBy, AxByCz
- Ý nghĩa của công thức
- Hoá trị
- Qui tắc hoá trị
- Biểu thức : x.a = y.b (AxBy)HS: Qui tắc hoá trị được vận dụng để
- Tính hoá trị của một nguyêntố
- Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị
III b
III a
II
ab
Trang 33Ví dụ2: Lập công thức hoá học
của các hợp chất sau : FexOy ,
II Bài tập:
* Bài 1/41sgk Bài giải
+ YH3 Y có hoá trị III
+ Biết hoá trị của X(II), Y(III)
* Xác định CTHH của hợp chất:
+ Hoá trị của nhóm SO4(II)
+ Biết hoá trị của Fe(III),
+ Yêu cầu HS dựa vào qui tắchoá trị để tính hoá trị của Cu, P,
Si, FeGV: Gọi HS trình bày cách giảibài 2/41 sgk
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Gọi HS trình bày cách giảibài 3/41 sgk
GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV: Gọi HS trình bày cách giảibài 4/41 sgk
HS:
- Ta có: AlCl3 Suy ra: b 3 = III
1 = 3 Vậy : b = I
- Ta có: Ca3(PO4)2 Suy ra: a 3 =III.2 = 6
Vậy : a = IIHS: Công thức : Fe2O3,
Fe2(SO4)3, CO2
HS: Làm theo yêu cầu của GV
+ Cu(OH)2, PCl5, SiO2, Fe(NO3)
+ Cu (II), P (V), Si(IV),
Fe (III)HS: Trình bày cách giải+ XO X có hoá trị mấy+ YH3 Y có hoá trị mấy+ Biết hoá trị của X, Y Xác địnhCTHH
HS: Trình bày cách giải+ Tìm hoá trị của Fe trong hợpchất Fe2O3, tìm hoá trị của nhóm
SO4+ Biết hoá trị của Fe, SOXác định CTHH
HS: Trình bày cách giải+ Lập CTHH của các hợp chất+ Tính phân tử khối
I I
II III III II IVII
III b
III a
II I I
I
Trang 34* BTVN: Cho biết công thức
hoá học hợp chất của nguyên tố
X với O và hợp chất của nguyên
tố Y với H như sau: X2O, YH2
(X, Y là những nguyên tố chưa
biết)
a Hãy chọn công thức đúng cho
hợp chất của X với Y trong các
công thức cho dưới đây:
XY2, X2Y, XY, X2Y3
b Xác định X, Y biết rằng:
+ X2O có phân tử khối bằng
62
+ YH2 có phân tử khối bằng
34
GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV: Gọi HS lên bảng giải các bàitập 2, 3,4/41 sgk
GV: Tổ chức cho HS nhận xét
GV Nhận xét, ghi điểm
GV: Hướng dẫn BTVN+ Xác định hoá trị của X, Y+ Xác định CTHH đúng+ Xác định X,Y
D Hướng dẫn tự học: (5 ’ )
* Bài vừa học: - Học thuộc và nắm vững kiến thức cơ bản (phần I) + làm bài tập cho về nhà
* Bài sắp học: Kiểm tra
Ôn tập các nội dung sau:
1 Học thuộc và nắm vững các khái niệm cơ bản: vật thể, chất, nguyên tử, đơn chất, hợp chất, phân tử
2 Hiểu được cấu tạo của nguyên tử, qui tắc hoá trị
3 Biết vận dụng qui tắc để tính hoá trị cûa nguyên tố và lập công thức hoá học của hợp chất
4 Xem lại các dạng bài tập :1, 4/41sgk + BTVN
Trang 35E Ruùt kinh nghieäm, ki ể m tra :
A Mục tiêu:
* Kiến thức: Nguyên tử, cấu tạo nguyên tử; đơn chất, hợp chất, phân tử, tính phân tử khối.
Vận dụng qui tắc hóa trị để tính hóa trị của nguyên tố và lập CTHH của hợp chất
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ các kiến thức cơ bản, kĩ năng trình bày bài giải có khoa
I Trắc nghiệm: (4điểm) Hãy chọn phương án trả lời mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo Vật thể là:
A Dây điện B Đồng C Chất dẻo D Cả B và C
Câu 2: Trong mỗi nguyên tử, số proton (p) bằng số:
A Nơtron B Electron C Hạt nhân D Lớp electron
Câu 3: Trong vỏ Trái đất, nguyên tố nào chiếm khối lượng lớn nhất.
A Silic B Nhôm C Sắt D Oxi
Câu 4: Hợp chất là những chất tạo nên từ …… nguyên tố hóa học trở lên.
A Một B Hai C Ba D Nhiều
Câu 5: Trong các hợp chất dưới đây, hãy chỉ ra chất nào là đơn chất.
A Nước H2O B Muối ăn NaCl C Khí mêtan CH4 D Khí clo Cl2
Câu 6: Khối lượng bằng gam của nguyên tử Fe là: (biết 1đvC = 0,166.10-23g)
II Tự luận: ( 6điểm ).
Câu 1: (3đ) Hãy viết công thức hóa học và tính phân tử khối.
Trang 36* Kiến thức : Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học Biết phân biệt được các
hiện tượng xung quanh
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.
* Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của môn học trong đời sống và sản xuất.
B Chuẩn bị:
* GV: Hóa chất: Bột sắt, bột lưu huỳnh, đường, nước, muối ăn.
Dụng cụ : Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủy tinh.
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình dạy hoc
* Hoạt động của GV * Hoạt động của GV
Trang 37GV: Trước hết cần xem với chất có thểxảy ra những biến đổi gì? Thuộc loạihiện tượng nào?
Nghiên cứu bài: Sự biến đổi chất
Hoạt động 2: (15’) Hiện tượng vật lý.
GV: - Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ2.1 Hình vẽ đó nói lên điều gì?
GV: Hướng dẫn học sinh làm thínghiệm
- Hòa tan muối ăn vào nước
- Đun nóng bằng đèn cồnGV: Yêu cầu học sinh quan sát và ghi lại
sơ đồ biến đổi
GV: Qua sơ đồ của thí nghiệm1 và thínghiệm 2, các em có nhận xét gì (vềtrạng thái, về chất)
GV: Hiện tượng trên gọi là hiện tượngvật lý Vậy hiện tượng vật lý là gì?
* Đối với những trường hợp chất biến đổi có tạo ra chất mới gọi là gì?
Hoạt động 3: (15’) Hiện tượng hóa học.
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm1
HS: Ghi đầu bài
HS: Hình vẽ đó thể hiện quá trình biến đổi
Nước Nước Nước
(rắn) (lõng) (hơi)
HS: Thảo luận trả lời các câu hỏi của GV
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm: (4nhóm)
- Quan sát
- Sơ đồ: Muối dd muối muối
(rắn) (rắn)
HS: - Có sự thay đổi về trạng thái
- Không có sự thay đổi về chất
HS: Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.HS: Hiện tượng:
+ Hốn hợp nóng đỏ lên và chuyển dần sang màu xám
+ Sản phẩm không bị nam châm hút
HS: Nhận xét: Quá trình biến đổi
đã tạo ra chất mới: Hỗn hợp (Fe,S)sắt(II)sunfua
(màu xám)
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.HS: Hiện tượng:
đun nóng
đun nóng
đun nóng
Trang 38GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm2.
GV: Yêu cầu HS
- Quan sát sự thay đổi màu sắc
- Nêu hiện tượng
GV: Qua thí nghiệm, các em có nhận xét
gì về sự biến đổi của chất
GV: Hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 1
và thí nghiệm 2 gọi là hiện tượng hóahọc Vậy hiện tượng hóa học là gì?
Hoạt động 4: (7’) Củng cố.
Bài 1/47 sgkBài 2/47 sgk
Bài 3/47 sgk
GV: Tổ chức cho HS nhận xétGV: Nhận xét, ghi điểm
Đường chuyển dần sang mùa đen (than), thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nước
HS: Nhận xét: Quá trình biến đổi
…chất mới đường than, nước (màu trắng) (đen)HS: Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác
HS2: * Hiện tượng hóa học a, c
Vì a lưu huỳnh lưu huỳnh
* Hiện tượng hoá họcnến (hơi) Khí cacbon đioxit, hơi nước
D Hướng dẫn tự học:
* Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + sgk
+ Làm các bài tập 1, 2, 3/47 SGK + 12.2 và 12.4/15 SBT
* Bài sắp học: Phản ứng hóa học
- Phản ứng hóa học là gì? chất ban đầu, chất mới sinh ra ( sản phẩm) gọi là gì?
- Trong phản ứng hóa học có gì thay đổi? Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
* Kiến thức : HS biết được phản ứng hóa học là một quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
HS biết được bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử làmcho phân tử này phân tử khác
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết phương trình chữ.
đun
đốt
Trang 39Phân biệt được các chất tham gia và chất tạo thành (sản phẩm)trong một phản ứng hóa học.
* Thái độ : Yêu thích môn học.
- Hiện tượng vật lý là gì? Hiện tượnghóa học là gì? Cho ví dụ
- Bài 3/ 47 sgk
* ĐVĐ: Như các em đã biết, chất có
thể biến đổi thành chất khác Qúatrình đó gọi là gì? Trong đó có gì thayđổi? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
trả lời những câu hỏi đó: Phản ứng hoá học
Hoạt động 2: (15’) Định nghĩa.
(chất tham gia) (sảnphẩm)
- Giữa các chất tham gia và sản phẩm
là dấu
- Hướng dẫn học sinh cách đọcphương trình chữ
GV: Yêu cầu học sinh xác định chấttham gia và sản phẩm
cách đọc phương trình: đườngthan + nước
GV: Yêu cầu HS ghi lại phương trìnhchữ 2a,c/47
* Hiện tượng hóa học nến (hơi) khícacbonđioxit, nước
HS: Ghi đầu bài
HS: Đọc sách giáo khoa
HS: Trả lời các câu hỏi
- Phản ứng hoá học là quá trìnhbiến đổi chất này thành chất khác
- Chất ban đầu: chất tham gia phảnứng
- Chất mới sinh ra: chất tạo thành(sản phẩm)
HS: Lắng nghe, ghi nhận
HS: Xác định: chất tham gia:đường
chất tạo thành: than,nước
Đọc: Đường phân hủy thành than
Trang 40II Diến biến của phản ứng
hóa học:
* Trong phản ứng hóa học
chỉ có liên kết giữa các phản
ứng thay đổi làm cho phân tử
này biến thành phân tử khác
(Hướng dẫn: Các quá trình cháy củamột chất trong không khí thường làtác dụng của chất đó với oxi)
GV: Gọi 1 học sinh đọc phương trìnhchữ
GV: Gọi 1 học sinh xác định chấttham gia và sản phẩm
- Sau phản ứng (c ) những nguyên tửnào liên kết với nhau?
- Trong quá trình phản ứng (b) sốnguyên tử H và số nguyên tử O có giữnguyên không?
- Các phân tử trước và sau phản ứng
có khác nhau không?
GV: Từ các nhận xét trên, các em hãyrút ra kết luạn về bản chất của phảnứng hóa học?
HS: Xác định chất tham gia và sảnphẩm
HS: Parafin + oxi khí cacbonđioxit + nước
(chất tham gia) (sản phẩm)
HS: Thảo luận trả lời các câu hỏi
HS1: Trước phản ứng:
Có 2H2 và 1O2 Nguyên tử H liên kết với H, ngtửO…ngtử O
HS2: Sau phản ứng: 2H liên kết với1O phân tử H2O
HS3: Trong quá trình phản ứng: Sốnguyên tử H và O không thay đổi
HS4: Các phân tử trước phản ứngkhác với các phân tử sau phản 2H2
O2 …… 2H2OHS: Trong phản ứng hóa học chỉ cóliên kết giữa các nguyên tử thay đổilàm cho phân tử này biến đổi thànhphân tử khác
HS1: a) Vì phân tử là hạt đại diệncho chất …
HS2: b) …thay đổi về liên kết giữacác ngtử…
HS3: c) Số lượng nguyên tử khôngthay đổi
- Trước phản ứng: 4H, 2O(2H2, O2)
- Sau phản ứng : 4H, 2O(2H2O)
HS4: Chữa bài tập 4/50 …rắn… hơi… phân tử…phân tử
…