Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở dê Saanen và Alpine .Quy trình nuôi dê con.Quy trình nuôi dê thịt, Quy trình phòng bệnh ở dê .. Một số giống dê ở Việt Nam.Bộ máy tiêu hóa của dê,Đặc điểm sinh lý dê con sau cai sữa.Khái niệm hội chứng tiêu chảy Nguyên nhân gây bệnh ở dê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Chăn nuôi Thú Y
xã Măng Cành, huyện Kon Ploong, tỉnh Kon Tum
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huyền Trang Lớp: Thú Y 49B
Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Quang Vui
Bộ môn: Thú y
HUẾ, NĂM 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Chăn nuôi Thú Y
xã Măng Cành, huyện Kon Ploong, tỉnh Kon Tum
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huyền Trang Lớp: Thú Y 49B
Thời gian thực hiện: Từ 8/2019 đến 1/2020 Địa điểm thực tập: Trại dê sữa Măng Đen, xã Măng Cành, huyện Kon Ploong, tỉnh Kon Tum
Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Quang Vui
Bộ môn: Thú y
HUẾ, NĂM 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài tại cơ sở, ngoài sự nỗlực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, của khoa, cácthầy cô giáo và giáo viên hướng dẫn Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Huế nói chung và khoa Chăn nuôi Thú ynói riêng, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá và bổ ích trong nhữngnăm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Trần Quang Vui đã tận tình hướng dẫn
và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đồng thời gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, kỹ sư và toàn thể anh, chị, em côngnhân trang trại dê sữa của Công ty cổ phần Dược liệu và Thực phẩm Măng Đen đãnhiệt tình giúp đỡ, truyền dạy kinh nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốtquá trình thực tập tại trại
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn bêncạnh động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp như ngày hôm nay
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, Tháng 05 năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thị huyền Trang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 PHỤC VỤ SẢN XUẤT 2
1.1 TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP 2
1.1.1 Vị trí địa lý 2
1.1.2 Sự hình thành và phát triển 2
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 2
1.1.4 Cơ sở vật chất và chuồng trại 3
1.1.5 Cơ cấu đàn và sản phẩm 4
1.1.6 Đánh giá chung 6
1.1.6.1 Ưu điểm 6
1.1.6.2 Nhược điểm 6
1.2 MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT 7
1.2.1 Quy trình phối 7
1.2.2 Quy trình vắt sữa 8
1.2.3 Quy trình nuôi dê con 9
1.2.4 Quy trình nuôi dê thịt 10
1.2.5 Quy trình phòng bệnh 10
1.3 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN 12
PHẦN 2 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 13
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 13
2.1.1 Tính cấp thiết 13
2.1.2 Mục tiêu của đề tài 14
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14
2.2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 14
2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
2.2.2 Một số tư liệu về dê 15
2.2.3 Một số giống dê ở Việt Nam 17
2.2.4 Bộ máy tiêu hóa của dê 19
2.2.5 Đặc điểm sinh lý dê con sau cai sữa 22
Trang 52.2.6 Hội chứng tiêu chảy 23
2.2.6.1 Khái niệm hội chứng tiêu chảy 23
2.2.6.2 Nguyên nhân gây bệnh 23
2.2.6.3 Cơ chế sinh bệnh 27
2.2.6.4 Hậu quả của hội chứng tiêu chảy 28
2.2.6.5 Triệu chứng 29
2.2.6.6 Phòng và trị bệnh 30
2.3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.3.1 Đối tượng 33
2.3.2 Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu 34
2.3.3 Vật liệu nghiên cứu 34
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.4.1 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 35
2.3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị 35
2.3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 35
2.4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
2.4.1 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở dê con sau cai sữa 36
2.4.1.1 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở dê con sau cai sữa theo giống 36
2.4.1.2 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở dê con sau cai sữa theo lứa tuổi 37
2.4.1.3 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở dê con sau cai sữa theo tính biệt 39
2.4.2 Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy của đàn dê con 40
2.5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
2.5.1 Kết luận 41
2.5.2 Đề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI 46
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tổng số dê trong trại tính đến ngày 30/8/2019 4
Bảng 2 Lịch tiêm phòng của trại 11
Bảng 3 Nội dung công việc đã thực hiện 12
Bảng 4 Số lượng dê trên thế giới và các châu lục từ năm 2014 - 2018 16
Bảng 5 Số lượng dê, cừu ở nước ta giai đoạn 2014 - 2018 16
Bảng 6 Phân bố đàn dê, cừu của nước ta qua số liệu ngày 01/10/ 2018 17
Bảng 7 Các thuốc sử dụng trong điều trị dê bị tiêu chảy 34
Bảng 8 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 35
Bảng 9 Kết quả theo dõi hội chứng tiêu chảy ở dê con sau cai sữa theo giống 36
Bảng 10 Kết quả theo dõi hội chứng tiêu chảy ở dê con sau cai sữa theo lứa tuổi 37
Bảng 11 Kết quả theo dõi hội chứng tiêu chảy ở dê con sau cai sữa theo tính biệt 39
Bảng 12 Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy của đàn dê con 41
Bảng 13 Bảng giá thuốc 41
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Sản phẩm từ sữa dê của trang trại 6Hình 2 Tiêu chảy nặng ở dê Saanen 30Hình 3 Tiêu chảy phân dính máu ở dê Alpine 30
Trang 9MỞ ĐẦU
Mục tiêu thực tập: Thực tập tốt nghiệp là học phần cuối cùng trong chương trình
đào tạo của mỗi cơ sở giáo dục nói chung và của ngành thú y nói riêng Đây là giaiđoạn để tôi tổng hợp và trau dồi kiến thức thực tế, qua đó làm quen và tiếp cận dần vớicông việc sau này Quá trình thực tập tốt nghiệp cũng là quá trình đào tạo một nhânviên mới trong công ty, nâng cao cơ hội ứng tuyển việc làm của tôi tại địa điểm thựctập Đối với tôi thực tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình họctập mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau này Quá trình áp dụng các kiến thứchọc được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp tôi nhận biết được điểm mạnh,điểm yếu của mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhucầu công viêc Thực tế, kiến thức trong chương trình đào tạo đã cung cấp khá đầy đủnhưng đó chỉ là kiến thức lý thuyết, chưa được áp dụng vào thực tiễn Vì thế, thực tậptốt nghiệp càng trở nên cấp thiết đối với tôi Những trải nghiệm ban đầu này giúp tôi tựtin hơn sau khi ra trường và đi tìm việc, củng cố lòng yêu nghề, xác định định hướnglàm việc và trang bị tư tưởng đúng đắn về công việc của mình sau này
Lý do chọn cơ sở thực tập: Chăn nuôi dê đã có từ lâu đời chủ yếu với quy mô nhỏ
lẻ tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương Hiện nay ngành chăn nuôi dê đangtừng bước mở rộng quy mô cũng như thay đổi hướng phát triển Nhận thấy những tiềmnăng của chăn nuôi dê tôi đã quyết định xin thực tập tại trang trại dê sữa Măng Đen, xãMăng Cành, huyện Kon Ploong, tỉnh Kon Tum Đây là trang trại dê sữa lớn nhất tại ViệtNam với hệ thống trang thiết bị hiện đại, các chuyên gia dày dặn kinh nghiệm Tôi mongmuốn qua khoảng thời gian thực tập này sẽ học hỏi được nhiều kinh nghiệm, nâng cao
kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm và hoàn thiện bản thân mình hơn
Trong quá thực tập tôi nhận thấy một trong số những bệnh thường gặp và ảnhhưởng lớn tới sức khỏe đàn dê con và năng suất đán dê sữa sau này là hội chứng tiêu
chảy Vì vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở
dê Saanen và Alpine giai đoạn sau cai sữa đến 6 tháng tuổi tại trại dê sữa Măng Đen,
xã Măng Cành, huyện Kon Ploong, tỉnh Kon Tum”.
Trang 101.1.2 Sự hình thành và phát triển
Năm 2014, Công ty cổ phần dược liệu và thực phẩm Măng Đen đã có kế hoạch
và quyết định đầu tư thêm ngành nghề kinh doanh sản xuất sản phẩm nông nghiệpdược liệu, trong đó chăn nuôi dê sữa được xem là ngành mũi nhọn của công ty trongtương lai và là 1 trong 3 dự án quan trọng nhất của tỉnh Kon Tum được thực hiện tạiMăng Đen
Trại đi vào hoạt động với tổng số vốn đầu tư là 5100 tỉ đồng qua 2 giai đoạn:Giai đoạn 1 (từ năm 2015 đến năm 2020) là 2500 tỉ đồng và giai đoạn 2 (từ năm 2020đến năm 2025) là 2600 tỉ đồng
Mục tiêu tổng thể của dự án:
- Phát triển ngành chăn nuôi dê sữa công nghệ cao - bền vững, tạo ra sản phẩmchăn nuôi dê đặc biệt, đa dạng (giống, thịt, sữa, phân bón, thức ăn chăn nuôi,…), chấtlượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm
- Nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi góp phần phát triển ngành chăn nuôi tỉnhKon Tum theo hướng quy mô công nghiệp
- Gia tăng công ăn việc làm cho người dân và góp phần xóa đói giảm nghèocủa tỉnh
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Cơ cấu tổ chức trại gồm:
- Quản lý trại: 1 người
- Trưởng bộ phận Thú y: 1 người
Trang 11- Trưởng bộ phận chế biến: 1 người
- Trưởng bộ phận trồng trọt: 1 người
- Trưởng chuồng: 4 người
- Chuyên gia dinh dưỡng: 1 người
- Kế toán: 2 người
- Quản lý kho: 2 người
- Công nhân: 30 người
- Bảo vệ: 1 người
Hoạt động: Trại được chia thành 3 ca trong ngày
Sáng từ 7h đến 11h: Các trưởng chuồng đến chuồng của mình quản lý sau đó báocáo danh sách công nhân đi làm trong sáng hôm đó lên file của trại, các trưởng chuồngchịu trách nhiệm quản lý công nhân, hoàn thành các công việc trong chuồng (điều trịcho dê bệnh, thay nước, phối giống, cho dê ăn, vệ sinh khử trùng chuồng, cắt tỉamóng…), theo mục tiêu của chuyên gia chăn nuôi và chuyên gia dinh dưỡng đã đưa ravào chiều hôm trước
Chiều từ 13h đến 17h: Các trưởng chuồng tiếp tục chấm công và gửi báo cáo lênfile của trại, hoàn thành hết các công việc trong trại trong ngày hôm đó
Ca đêm từ 20h đến 6h sáng hôm sau: Trưởng chuồng trực đêm phải có mặt trước21h sau đó chấm công và gửi báo cáo lên file của trại Đối với ca đêm chỉ có 1 trưởngchuồng trực đêm, kết hợp với 3 công nhân trực đêm 3 công nhân trực đêm chia nhauquản lý theo dõi từ chuồng 1 đến chuồng 10 khi dê có vấn đề gì công nhân sẽ lên báovới trưởng chuồng quản lý đêm hôm đó (đẻ khó, mất nước nặng, )
1.1.4 Cơ sở vật chất và chuồng trại
Trại được xây dựng từ năm 2015 và từng bước hoàn thiện về cơ sở vật chất vàchuồng trại Tính đến nay trại đã xây dựng hoàn thiện và đưa vào sử dụng 10 chuồngchăn nuôi dê, 2 nhà vắt sữa và mở rộng khu vực trồng nguyên liệu với tổng diện tíchtoàn trại lên tới 200 ha
Trong đó khu vực chăn nuôi gồm 10 dãy chuồng, 2 nhà vắt sữa, 1 khu chế biếnthức ăn…
Chuồng 1, 2: Nuôi dê đang cho sữa
Chuồng 3, 3a, 3b, 4: Nuôi dê thịt, dê cạn sữa, dê đang mang thai
Chuồng 5, 6, 8, 9: Nuôi dê chờ phối
Chuồng 7: Nuôi dê con
Chuồng 10: Chuồng cách ly (dê loại thải và mắc các bệnh truyền nhiễm)
Trang 121 khu chế biến thức ăn.
1.1.5 Cơ cấu đàn và sản phẩm
Cơ cấu đàn dê của trại được thể hiện ở bảng 1:
Bảng 1 Tổng số dê trong trại tính đến ngày 30/8/2019
Chửa 1 tháng 9 42 1Chửa 2 tháng 27 81 7Chửa 3 tháng 31 33 1Chửa 4 tháng 10Chửa 5 tháng 11
Dê con 1-3 tháng 43 84
Dê con 3-6 tháng
Dê con trên 6 tháng
Đực giống 21
Trang 13Chuồng Loại dê 30-8-2019
Sản phẩm cung cấp ra thị trường bao gồm :
- Cụng cấp dê thịt ra thị trường các giống Boer, Alpine, Saanen
- Cung cấp con giống ra thị trường là dê của 2 giống Boer và Alpine
Sữa dê là sữa của giống Saanen và Alpine Sản lượng sữa của dê tại trại từ 2 2,5 lít/con/ngày Hiện nay trại đã kết hợp với các đơn vị chế biến thực phẩm đưa ra cácsản phẩm từ sữa dê bao gồm sữa tươi thanh trùng và sữa chua các hương vị Bước đầuxâm nhập vào thị trường tạo được nhiều thiện cảm với người tiêu dùng
Trang 14-Hình 1 Sản phẩm từ sữa dê của trang trại
- Đàn dê được đánh số kiểm soát về nguồn gốc, lý lịch, được phòng bệnh đầy
đủ, cung cấp thức ăn theo khẩu phần hợp lý đảm bảo sự phát triển của dê để cho năngsuất sản xuất tối đa nhất
- Có hệ thống vắt sữa và các trang thiết bị hiện đại hỗ trợ, áp dụng tiến bộ khoahọc tiên tiến
- Đội ngũ cán bộ, kỹ thuật, bác sỹ thú y có chuyên môn chủ động trong công việcđặc biệt là trong công tác phòng bệnh, kịp thời kiểm soát điều trị bệnh Đồng thời trạicũng thường xuyên có các đoàn chuyên gia từ trong và nước ngoài về hỗ trợ, chuyểngiao kĩ thuật
1.1.6.2 Nhược điểm
Song song với những thuận lợi trên trại cũng còn gặp một số khó khăn như:
- Khí hậu thất thường, độ ẩm cao, thường xuyên mưa lớn ảnh hưởng tới chấtlượng nguồn thức ăn, nếu không kiểm soát chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnhphát triển
- Tay nghề một số công nhân chưa cao hầu hết là lao động phổ thông chưa cókiến thức cơ bản, kỹ thuật
- Có sự cạnh tranh nguồn lao động với các dự án bên cạnh dẫn tới thường xuyênxao trộn trong đội ngũ công nhân, thiếu hụt nguồn lao động
- Trại đã đưa vào sử dụng hệ thống thanh trùng, liên kết với các công ty sữa bướcđầu sản xuất sữa bán ra thị trường tuy nhiên chưa được quảng bá rộng rãi
- Thiếu hụt nguồn vốn đầu tư phát triển
- Hệ thống xử lý rác thải chưa đáp ứng đủ, việc vệ sinh phòng bệnh còn gặpnhiều yếu kém
Trang 151.2 MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1.2.1 Quy trình phối
Tất cả dê cái trong trại thuộc giống Sannen và Alpine sẽ được giữ lại để khai thácsữa Dê cái được cho phối lần đầu khi đủ 14 tháng tuổi, được chọn lọc từ chuồng dêcon và chuyển sang 1 trong 3 chuồng 5, 6, 8, 9 Ngoài ra trong các chuồng 3a, 4 cũng
có dê cái phối giống từ lứa thứ 2 Tại đây dê cái được nhốt theo từng ô, mỗi ô từ 80đến 100 cái Trong mùa phối giống hàng ngày sẽ có kỹ thuật viên dẫn dê đực vào trongcác ô này để nhảy trực tiếp, Mỗi chuồng sẽ có từ 20 - 30 dê đực được đánh dấu theonhóm A, B, C mỗi nhóm từ 4 - 5 con đực Quy trình phối như sau:
B1: Chuẩn bị dê đực Chọn dê đực khỏe mạnh, không bênh tật, đã có 1 khoảngthời gian nghỉ ngơi sau những lần phối trước (1 - 2 ngày)
B2: Phân dê đực cùng nhóm vào các ô cái, dê đực sẽ tự động tìm những con cái
có biểu hiện động dục và tiến hành lên giống Mỗi ô cái sắp xếp từ 2 - 3 con đực cùngmột nhóm
B2: Theo dõi toàn bộ quá trình phối, trong quá trình lên giống con cái có hiệntượng cong gập lưng chứng tỏ quá trình lên giống thành công
B3: Đánh dấu những con cái đã được phối giống
B4: Sau khi con đực đã tiến hành lên giống thành công cho toàn bộ con cái cóbiểu hiện động dục ngày hôm đó, dắt dê đực ra khỏi ô dê cái đưa về chuồng
B5: Ghi lại số tai những con dê cái đã được đánh dấu đưa vào ô riêng để theo dõi.Trong khoảng thời gian 2 - 3 tuần sau khi phối dùng đực kiểm tra ô đã phối nếu
có biểu hiện động dục lại thì chuyển qua ô mới Mọi số liệu từ ngày phối tới ngày đẻđều được kĩ thuật ghi lại và báo cáo lên file của trại Đảm bảo cho việc đánh số tai dêcon và tránh hiện tượng đồng huyết sau này
Mùa phối giống chủ yếu của trang trại rơi vào tháng 8 - 10
Trang 16Nhận xét:
Việc đánh dấu các dê đực theo các nhóm A, B, C… nhanh chóng, phù hợp vớiđàn dê cái được nuôi nhốt từng ô với số lượng lớn nhưng đồng thời cũng gặp một sốvấn đề trong việc truy xuất nguồn gốc dê con sau này, đòi hỏi yêu cầu chính xác caotrong việc chia các nhóm dê đực Để giải quyết vấn đề này tôi thiết nghĩ cần giản cách
số lượng dê cái trong 1 ô xuống còn 20 - 30 con Như vậy một dê đực có thể đủ sứcquản lý được đàn dê cái trong ô phối, nguồn gốc con bố được rõ ràng
Cần tăng cường tiến hành phối giống cho dê cả sáng và chiều tránh bỏ sót giaiđoạn phối giống thích hợp
1.2.2 Quy trình vắt sữa
Dê cái sau khi sinh tại chuồng từ 3 - 4 ngày sẽ được chuyển về chuồng 1 hoặc 2
để vắt sữa Hằng ngày dê được đưa vào trong nhà máy vắt sữa mỗi lần 40 con
B1: Tắm rửa cho dê trong trường hợp dê quá bẩn
B2: Lùa vào các giá cố định theo trục hàng ngang
B3: Dùng khăn nhúng nước rửa sạch và lau khô đầu vú đối với những con dê bẩn.B4: Kiểm tra tình trạng viêm vú bằng cách vắt các giọt sữa đầu núm vú vào mànđen, sữa vẫn còn màu trắng là vú bình thường Những con sữa có hiện tượng lạ đượcđưa khỏi buồng vắt sữa đưa vào khu điều trị
B5: Lắp cổ vắt sữa vào 2 núm vú của dê, lượng sữa mỗi con đều được máy tựđộng ghi lại vào toàn bộ sữa được chuyển theo đường ống, đổ vào bồn làm lạnh
B6: Sau khi đã vắt hết sữa công nhân sẽ lau sạch núm vú và nhúng dung dịchchống viêm vú trước khi ra khỏi guồng vắt sữa
B7: Mở tấm chăn cho dê di chuyển ra khỏi buồng vắt sữa
B8: Dùng vòi xịt áp suất vệ sinh buồng vắt sữa
Tiếp tục các thao tác đó cho tới khi hết đàn Chu kỳ vắt sữa của 1 dê cái tại trạigiao động từ 160 đến 170 ngày
Nhận xét :
Trang trại có hệ thống vắt sữa tiên tiến, hiện đại Tuy nhiên chưa tận dụng đượcnguồn cơ sở vật chất vốn có này, việc vắt sữa chỉ mới được thực hiện trên buồng vắtsữa với công suất 10 máy nên mất nhiều thời gian, không đảm bảo công suất trongnhững khoảng thời gian số lượng dê vắt sữa tăng, cần hoàn thiện và thuê chuyên giavận hành đưa buồng vắt sữa công suất 80 máy vào hoạt động
Khu vắt sữa được đặt cách xa khu chăn nuôi, có đường chuyên dành cho dê dichuyển từ chuồng tới khu vắt sữa, bố cục thuận tiện cho việc vắt sữa
Trang 17Trên thực tế rất khó để thực hiện đầy đủ quy trình Chủ yếu việc phát hiện, loại
bỏ trường hợp viêm vú được thực hiện bởi trưởng chuồng trước khi đưa đi vắt sữa
1.2.3 Quy trình nuôi dê con
Chuồng 3, 4 luôn luôn có công nhân và kỹ thuật trực đẻ Dê con sau đẻ được laukhô cắt rốn và được công nhân cho bú sữa đầu ngay Sau 3 đến 4 ngày dê con sẽ đượctách mẹ và chuyển về chuồng 7 để nuôi dưỡng
Tại chuồng 7 sẽ có nhiều ô, mỗi ô được đánh số thứ tự từ 1 đến 10 Dê con bắtđầu sống tách mẹ và sống chung với nhau Tại đây dê con được chia ra 4 giai đoạn tuổi
để nuôi dưỡng:
- Giai đoạn 1 từ lúc tách mẹ đến 15 ngày tuổi: dê con được tập bú sữa bình, dêcon được bú sữa 2 lần/ngày Sẽ có công nhân cho dê con bú sữa vào buổi sáng và buổichiều Sữa được bú không giới hạn
- Giai đoạn 2 từ 16 ngày tuổi đến 45 ngày tuổi: Lúc này dê con bắt đầu quen vớiđiều kiện sống tại chuồng, ngoài bú sữa 2 lần/ngày dê con trong giai đoạn này bắt đầucho tiếp xúc với thức ăn thô xanh (cây ngô, cỏ Ghinê, rơm khô…) kết hợp với thức ăntinh từ 30 – 35 g/con/ngày (CP 991-16 giành cho dê con)
- Giai đoạn 3 từ 46 ngày tuổi đến 90 ngày tuổi: Dê con giai đoạn này phát triểnrất mạnh, lúc này lượng sữa cho dê con uống sẽ ít lại theo từng ngày, đồng thời tănglượng thức ăn thô xanh (ăn tự do) và tăng lượng thức ăn tinh cũng tăng lên 85 – 100 g/con/ngày Từ ngày 70 dê con chỉ còn bú sữa 1 lần/ngày và đến ngày 90 dê con sẽ đượccai sữa
- Giai đoạn 4, sau cai sữa dê con được cho ăn khẩu phần thích hợp bao gồm thức
ăn xanh và cám tổng hợp
Nhận xét:
Dê con cai sữa được khuyến cáo cai sữa lúc 3 tháng tuổi tuy nhiên trên thực tế dêcon sinh trong cùng một khoảng thời gian sẽ được cai sữa vào cùng một thời điểm nhấtđịnh để đồng bộ về khẩu phần ăn, tránh lãng phí về mặt thời gian
Sữa dê con bú được lấy trực tiếp tại bồn chứa sữa, được hâm lại đến 71ºC sau đólàm nguội xuống còn 38ºC mới tiến hành cho dê con bú Dê được cho bú 2 lần/ngàyvào buổi sáng và chiều Sữa dê được cho vào các xô đựng sữa thiết kế có núm vú cho
dê con bú, tuy nhiên không có nắp đậy nên dễ bị các vật chất bẩn, ruồi… tác động tạođiều kiện cho mầm bệnh xâm nhập dê con
Thiết kế chuồng dê đẻ và chuồng chăm sóc dê con cách xa nhau có sự khác biệt
về kiểu chuồng từ chuồng hở sang chuồng kín dẫn tới khi tiến hành tách mẹ dê conchịu tác động thay đổi môi trường đột ngột dễ stress
Trang 18Những ngày trời mưa lượng nước trong thức ăn xanh quá nhiều làm ảnh hưởngtới khẩu vị ăn của dê con, làm giảm sức ăn Đối với dê con thức ăn xanh nên đượcchuẩn bị trước, phơi ráo qua đêm để làm thức ăn cho ngày mai, tránh việc lượng nướcquá nhiều ảnh hưởng đường tiêu hóa của dê.
1.2.4 Quy trình nuôi dê thịt
Dê con sau khi cai sữa sẽ được chuyên gia chọn lọc, đa số dê cái giống Saanen vàAlpine sẽ được giữ lại để nuôi lấy sữa, dê cái giống Boer được giữ lại làm giống Còn dêđực giống Saane, Alpine và Boer sẽ được chuyển sang chuồng 3, 3a, 3b, 4 để nuôi thịt.Tại đây dê được nuôi theo khẩu phần ăn riêng do chuyên gia chăn nuôi lên khẩuphần Thức ăn thô xanh được ăn tự do, thức ăn tinh được chia theo khối lượng phù hợpvới lứa tuổi của dê Tại mỗi chuồng có từ 3 đến 4 cục đá liếm (bổ sung muối khoáng
Xử lý chuồng bằng chế phẩm sinh học AT-RTB với 2 dạng:
+ Dạng bột: 1kg cho 50 - 70 m² chuồng trại sử dụng định kì 5 ngày/ 1 lần
+ Dạng dung dịch: Pha dunng dịch theo tỉ lệ 1:10 Tức là cứ 1 lít dung dịch RTB pha với 10 lít nước phun đều cho diện tích 100 m² sử dụng định kì 10 ngày/1 lần.Định kì 3 ngày/1 lần đối với chuồng hở và 10 ngày/1lần đối với chuồng kín tiếnhành phun thuốc sát trùng chuồng trại, thuốc diệt ruồi:
AT-+ Thuốc sát trùng Benkoid: Pha loãng 1/400-500 (20 – 25 ml thuốc pha trong 10lít nước sạch, phun đều lên chuồng và nền chuồng cho đủ ướt) 1lít dung dịch phaphun cho 4-5m² nền chuồng
+ Thuốc diệt ruồi Han-Pec 50 EC: Pha dung dịch theo tỉ lệ 2:100 1 lít dung dịch
đã pha loãng phun đều trên diện tích 20 m²
Trang 19khu vực chuồng dê con Cần bổ sung nguồn nhân lực đảm bảo các quy trình vệ sinhchuồng trại, giúp phòng chống bệnh tốt hơn.
- Tiêm phòng vaccine
Tổ chức tiêm phòng định kì một năm 2 đợt cho toàn đàn Đợt 1 trong tháng tháng 4, đợt 2 trong tháng 9- tháng 10 Tiêm phòng 4 bệnh thường xảy ra ở dê như lịch
3-ở bảng 2:
Bảng 2 Lịch tiêm phòng của trại
Dê dưới 6 thángtuổi, dê chửa kìđầu và kì cuối
Dê dưới 6 thángtuổi, dê chửa kìđầu và kì cuối
Dê dưới 6 thángtuổi, dê chửa kìđầu và kì cuối4
Dê dưới 6 thángtuổi, dê chửa kìđầu và kì cuối
Sau khi tiêm vaccin để tăng cường sức đề kháng của dê, hòa điện giải trong nướcuống hằng ngày cho dê uống trong vòng 3 ngày liên tục
Tẩy giun cho dê con khi được 6 tháng tuổi
Trang 201.3 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN
Bảng 3 là một số công việc chính tôi đã thực hiện tại trại:
Bảng 3 Nội dung công việc đã thực hiện
1 Vệ sinh chuồng trại C 5, 7, 8, 9 Hằng ngày
2 Phun thuốc sát trùng, thuốc diệt ruồi, rải chế
phẩm sinh học lên nền chuồng C 5, 7, 8, 9 5 lần
3 Phối giống cho dê C 5, 8
Từ 7-9 giờ sáng hàngngày trong tháng 8,tháng 9
4 Vắt sữa dê Nhà vắt sữa 2 tuần
5 Đỡ đẻ C 3 20 con
6 Điều trị dê bị tiêu chảy C 5, 7, 8, 9 60 con
7 Điều trị dê bị viêm vú C 5, 8, 9 12 con
8 Điều trị dê bị tụ huyết trùng C 5, 8, 9 7 con
Kiểm tra, điều trị các bệnh khác C 5, 7, 8, 9 Hằng ngày
9 Tiên vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng, lở
mồm lông móng, tẩy giun sán cho dê con C 5, 7, 8, 9 60 con
10 Cắt móng, cưa sừng C 5, 8, 9 12 con
11 Chuyển đàn, nhập đàn C 5, 7, 8, 9 5 lần
13 Mổ apxe C 5, 7, 8, 9 50 con
Trang 21PHẦN 2.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1 Tính cấp thiết
Mahatma Gandi của Ấn độ đã nói về vai trò của con dê như sau “Dê sữa là con
bò sữa của nhà nghèo” Peacok lại cho rằng: “Dê sữa là ngân hàng của người nghèo”.Chủ tịch Hội nuôi dê thế giới cũng khẳng định “Dê sữa chính là cơ quan bảo hiểmđáng tin cậy của người nghèo” Bởi vậy dê sữa luôn có chỗ đứng vứng chắc trong nềnchăn nuôi nhiều
Trong các sản phẩm của chăn nuôi dê, sữa dê là thực phẩm quý đối với sức khỏe,trong sữa dê có hàm lượng chất béo, protein, khoáng… cao gấp nhiều lần so với sữa
bò đặc biệt rất tốt với trẻ em và có tác dụng làm đẹp hiệu quả vì vậy mà giá thành sữa
dê cao gấp 3 - 4 lần sữa bò Chính vì lợi ích của sữa dê mang lại, đồng thời các sảnphẩm sữa dê trên thị trường Việt Nam hiện nay còn rất khan hiếm mà các nhà đầu tư
đã mạnh dạn bắt tay vào chăn nuôi dê sữa
Từ xưa chăn nuôi dê ở nước ta đã tồn tại với hình thức chủ yếu là quảng canh lợidụng nguồn thức ăn dồi dào từ đồi núi như cỏ, lá cây và các phụ phẩm nông nghiệpkhác Tuy nhiên các giống dê tại nước ta chủ yếu dùng để lấy thịt Để nâng cao năngsuất sản lượng sữa các giống dê sữa cao sản từ Pháp, Úc… được nhập về Việt Nam.Việc nhập các giống này về đòi hỏi người chăn nuôi phải chú ý đến quá trình chămsóc, quản lý giúp dê khỏe mạnh, thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam Đặc biệt
là đối với đàn dê con khi mà khả năng đề kháng, hệ tiêu hóa chưa ổn định Dê con dễmắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, mắt…
Trong những bệnh thường gặp ở dê con thì hội chứng tiêu chảy thường xuyênxảy ra, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe đàn dê con và tương lai đàn dê sau này Theonghiên cứu của Đặng Thị Mai Lan và cs (2011), tỉ lệ mắc tiêu chảy ở đàn dê tại TháiNguyên tương đối cao là 9,42%, tỷ lệ chết là 6,54%; tập trung chủ yếu ở đàn dê convới tỉ lệ mắc lên tới 13,73% và tỉ lệ chết là 10,54% Điều này cho thấy mức độ nguyhiểm của nó đối với dê con
Một trong những giai đoạn quan trọng khi dê còn non đó là giai đoạn sau cai sữa,đây là thời kỳ dê con dễ bị stress do sự thiếu hụt dinh dưỡng có trong sữa, nếu khôngđược chăm sóc kỹ sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển dễ dẫn tới rối loạn tiêuhóa Do đó cần tìm ra nguyên nhân, biện pháp phòng ngừa và khắc phục bệnh đảm bảotính ổn định cho đàn dê
Trang 22Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên chúng tôi tiến hành đề tài “Tình hình mắc
hội chứng tiêu chảy ở dê Saanen và Alpine giai đoạn sau cai sữa đến 6 tháng tuổi tại trại dê sữa Măng Đen, xã Măng Cành, huyện Kon Ploong, tỉnh Kon Tum”.
2.1.2 Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn dê con sau cai sữa của 2giống Saanen và Alpine tại Công ty cổ phần Dược liệu và Thực phẩm Măng Đen
- Bước đầu đánh giá hiệu quả của một số phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảytrên đàn dê con
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo Fairbrother(1992), một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảycủa gia súc là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột bao gồm cả những vi khuẩn
yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là: Escherichia coli (E coli), Salmonella (S), Clostridium (C.), Streptococcus…
Theo Mary Smith và cs (1994), ở cùng một trạng thái cơ thể, số lượng vi khuẩn
E coli và Samonella giảm dần qua các giai đoạn sinh trưởng của dê; số lượng vi khuẩn
E coli và Samonella ở dê bị tiêu chảy cao hơn rất nhiều so với dê bình thường.
Archie Hunter (2000) cho biết: Rotavirus và Coronavirus là những virus gây
tiêu chảy quan trọng ở gia súc non mới sinh như nghé, dê cừu con, lợn con, ngựacon và đặc biệt là bê do những virus này có khả năng phá hủy màng ruột và gâytiêu chảy nặng
Theo Eunice Ndegwa và cs (2019), những con dê nuôi trên đồng cỏ mặc dù ít
tiếp xúc với kháng sinh nhưng vẫn bị các chủng vi khuẩn E coli có khả năng kháng
kháng sinh xâm nhiễm sớm trong đời
Kuma và cs (2019) khi phân lập E coli của 100 mẫu phân (50 mẫu phân cừu, 50 mẫu phân dê) có 40 mẫu dương tính với sự hiện diện của vi khuẩn E Coli.
2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta hội chứng tiêu chảy xảy ra quanh năm Đặc biệt vào vụ Đông xuân khithời tiết thay đổi đột ngột và vào những giai đoạn chuyển mùa trong năm hoặc do thayđổi thời tiết
Kết quả điều tra của Nguyễn Quang Tính (2005) cho thấy năm 2003 tỷ lệ dê mắcbệnh tiêu chảy chiếm 13,38%; tỷ lệ dê chết chiếm 8,59%; năm 2004 tỷ lệ dê mắc bệnh
Trang 23và chết tương ứng là 13,58% và 11,26%; năm 2005 tỷ lệ dê mắc bệnh và chết tươngứng là 14,41% và 9,00%
Kết quả điều tra của Lê Thị Mỹ (2006) trên dê từ sơ sinh đến 36 tháng tuổi tạicác tỉnh Phú Yên, Kháng Hòa và Ninh Thuận cho thấy 12,34% dê bị tiêu chảy Tỷ lệ
dê chết so với tổng đàn điều tra là 1,9% Tỷ lệ dê chết do bị tiêu chảy so với tổng số
ốm là 15,46%
Các kết quả gần đây của Đặng Thị Mai Lan và cs (2011) cho thấy tình hình bệnh
có giảm nhưng vẫn chiếm tỉ lệ tương đối cao Tỷ lệ dê mắc tiêu chảy ở 6 huyện, thịthuộc tỉnh Thái Nguyên trên 902 dê điều tra có tới 85 dê mắc bệnh tiêu chảy chiếm tỷ
lệ 9,42%, trong đó có 59 con bị chết chiếm tỷ lệ 6,54% Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỉ
lệ dê mắc cao ở vụ Đông - Xuân và thấp ở vụ Hè - Thu
Theo Lê Văn Sơn (2011) nguyên nhân bệnh viêm ruột tiêu chảy ở dê, cừu tại một
số tỉnh Nam Trung Bộ là do Clostridium perfingens, thuộc về 2 typ A và D; tỷ lệ xuất
hiện typ A là 76,28% và typ D là 23,22%, tỷ lệ xuất hiện mỗi typ tùy thuộc vào thểtrạng gia súc, đặc biệt đối với typ D ở gia súc bệnh cao hơn rất nhiều so với gia súckhỏe
2.2.2 Một số tư liệu về dê
2.2.2.1 Nguồn gốc loài dê
Dê là loài động vật nhai lại, chúng là một trong số những loài động vật sớm nhấtđược con người thuần hóa Xác dê đã được tìm thấy tại các địa điểm khảo cổ ở phíatây châu Á, chẳng hạn như Jericho, Choga, Mami, Djeitun và Cayonu, những con dê
đã được thuần hóa có niên đại 6000 đến 7000 năm trước công nguyên
Về phân loại động vật học, dê thuộc lớp động vật có vú (Mammalia), là loài nhai lại nhỏ (Small Ruminant), thuộc loài dễ (Capra), họ sừng rỗng (Covicolvia), họ phụ dễ cừu (Capra rovanae), bộ guốc chẵn (Actiodactila), bộ phụ nhai lại (Rumnantia) Trong
số các động vật nông nghiệp thì dê gần gũi với cừu và đều được xếp chung vào nhómgia súc nhỏ có sừng
Về nguồn gốc, người ta cho rằng dê nhà ngày nay (Capra hircus) có nhiều nguồn
gốc khác nhau Tổ tiên trực tiếp dê nhà gồm 2 nhóm dê rừng chính
+ Dê rừng Bezoar (Capra aegagrus): Được tìm thấy ở tận các nước tiểu Á, là tổ
tiên của phần lớn dê nhà đang được nuôi ở châu Á và châu Âu Nó được coi là nhóm
tổ tiên thứ nhất của dê nhà Dê thuộc nhóm này có sừng thẳng nhưng xoắn vặn
+ Dê rừng Markhor (Capra Faloneri): Nhóm này có sừng cong vặn về phía sau vàđược coi là nhóm tổ tiên thứ 2 của dê nhà, còn thấy ở vùng núi Hymalaya và đượcnuôi nhiều ở hai bên sườn phía Đông và phía Tây của dãy núi này Nhóm Markhorphân bố ở Afghanistan và vùng Kashimir - Karakorum
Trang 242.2.2.2 Sự phân bố
Dê được loài người thuần hóa sớm nhất, vào khoảng thiên niên kỷ thứ 7 - 9 trướccông nguyên tại Tây Á Các nước Trung Đông, Ấn Độ là những trung tâm nuôi cổnhất rồi tới Ai Cập, sau đó đến các nước phương Tây Trung tâm Đông Nam Á là mớinhất, bắt đầu nuôi dê từ thời đồ đồng Dê rừng phân bố rộng ở vùng núi và bán sơnđịa Phạm vi phân bố tự nhiên của nhóm Bezoar ở vùng Tây Á, nhóm Ibex vùng Tây
Á, Đông Châu Phi và Châu Âu còn nhóm Markhor phân bố ở Afghanistan và vùngKashimir - Karakorum Trước kia các nước Trung Đông là trung tâm nuôi dê sớmnhất, sau đó đến Ấn Độ và Ai Cập, rồi một số nước ở phương Tây và Châu Á Cònngày nay các nước Đông Nam Á chính là trung tâm mới về việc nuôi dê và khai tháccác sản phẩm từ dê Hiện nay trên thế giới có khoảng 210 giống dê với tổng đànkhoảng 480 triệu con Giống dê Việt nam chưa rõ nguồn gốc ở đâu, chưa định đượctên phân loại nhưng có thể chia thành 3 nhóm dê chính là dê địa phương (dê cỏ), dêlai, dê Bách thảo
Theo số liệu thống kê của FAO, tổ chức nông lương thế giới (2018), số lượng đầu
dê trên thế giới và các châu lục trong các năm gần đây được nêu trong bảng 4:
Bảng 4 Số lượng dê trên thế giới và các châu lục từ năm 2014 - 2018
(Đơn vị tính: triệu con)
(Nguồn: Tổ chức nông lương thế giới - FAO (2018))
Tại Việt Nam, nghề chăn nuôi dê đã có từ lâu đời nhưng chủ yếu theo phương thứcquảng canh Giá cả các mặt hàng từ dê như thịt, sữa có nhiều biến động theo chiềuhướng tích cực Đặc biệt trong những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ thịt dê nước ta tăngnhanh, giá bán dê cao nên ngành chăn nuôi dê đang có tốc độ phát triển khá nhanh.Diễn biến đàn dê, cừu nước ta từ năm 2014 đến năm 2018 được nêu trong bảng 5:
Bảng 5 Số lượng dê ở nước ta giai đoạn 2014 - 2018
Trang 252018 2.683.942 4,99
(Nguồn, Tổng cục Thống kê, 01/10/2018).
Ở nước ta dê được nuôi ở nhiều vùng khác nhau trên mọi miền tổ quấc Cụ thể sựphân bố đàn dê của nước ta được thể hiện qua bảng 6
Bảng 6 Phân bố đàn dê, cừu của nước ta qua số liệu ngày 01/10/ 2018
Theo số liệu của tổng cục thống kê (01/10/2018), đàn dê ở nước ta được phân bố
ở tất cả các vùng trong cả nước, sự phân bố này không đều ở các vùng, tập trung nhất
là vùng Trung du và miền núi phía Bắc, chiếm tới 32,84%, vùng Bắc Trung Bộ vàDuyên Hải miền Trung chiếm 24,57%, ít nhất là vùng Đồng Bằng Sông Hồng chỉchiếm 3,98% Sự phân bổ đàn dê đã phản ánh lên tập quán, truyền thống và kinhnghiệm chăn nuôi Dê thích ăn cây cỏ, ngọn lá, thích leo trèo nên thích sống ở vùngđồi núi, cây cỏ nhiều như các vùng trung du và miền núi
Đối với chăn nuôi dê sữa, tính đến năm 2018, ở khu vực châu Á có khoảng 430triệu con dê sữa, chiếm khoảng 65% số lượng dê sữa trên thế giới; chăn nuôi dê sữađóng vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội ở một số nước châu Á Tại Việt Nam, từ năm
1975 đến 1990 dê sữa ở Việt Nam phát triển rất tốt trong cả nước, chủ yếu là tiêu thụ nộiđịa, do thiếu sữa nhập khẩu từ nước ngoài và chăn nuôi bò sữa (Nguyễn Văn Thu,2016) Tuy nhiên, khi nguồn sữa nhập khẩu dồi dào và sản xuất sữa bò phát triển, cácnhà sản xuất đã có xu hướng sản xuất nhiều thịt dê (Nguyễn Văn Thu, 2016) Dân số dêsữa ước tính cũng tăng lên với số lượng vừa phải 2,5% tổng dân số dê Gần đây, ở ViệtNam dê sữa đã được nuôi ở cả hộ nhỏ và trang trại thâm canh Do giá cả và tiêu thụ sữa,thịt của cả nước ngày càng tăng, sản xuất dê sữa đã được nông dân và các cơ quan chínhphủ trả tiền để cải thiện thu nhập của người sản xuất (Nguyễn Văn Thu, 2018)
2.2.3 Một số giống dê ở Việt Nam
2.2.3.1 Dê hướng thịt
- Dê bách thảo
Trang 26Giống dê Bách Thảo là giống dê kiêm dụng thịt và sữa, có nguồn gốc ở tỉnh NinhThuận Hiện nay, giống dê Bách Thảo hầu như đã được phổ biến nuôi rộng khắp cáctỉnh thành, nơi có đồi núi là thích hợp
Trọng lượng sơ sinh: 2 - 2,5 kg (con cái 2kg, đực 2,2 - 2,5 kg) Trọng lượng lúc 6tháng tuổi đạt 19 - 22 kg Trọng lượng trưởng thành: đực 46 -53 kg, cái 36 - 40 kg.Tuổi phối giống lần đầu 7 - 8 tháng, đẻ lứa đầu lúc 10 - 12 tháng tuổi, đẻ 1,8 lứa/năm,đạt 1,7 con/lứa Lượng tiết sữa 0,85 - 1,18 kg/ngày Chu kỳ cho sữa từ 145 - 150 ngày
- Dê Cỏ
Dê Cỏ là giống dê gốc từ lâu ở Việt Nam, chúng thích ứng tốt với điều kiện chănthả quảng canh, tận dụng cỏ, lá tự nhiên, ít đầu tư về kỹ thuật Dê Cỏ là giống dê thịtđược phân bố rộng rãi ở Việt Nam, có đặc điểm là chịu kham khổ tốt, thích ứng vớinhiều môi trường khác nhau Vì vậy, giống dê Cỏ hầu như đã được nuôi phổ biến khắpcác tỉnh thành, nơi có đồi núi là thích hợp vì nó rất dễ nuôi
Giống dê Cỏ nhỏ con, trọng lượng sơ sinh: 1,7 - 1,9 kg Trọng lượng trưởngthành: đực 40 - 45 kg, cái 36 - 40 kg Tuổi phối giống lần đầu 6 - 7 tháng, đẻ 1,4lứa/năm, đạt 1,3 con/lứa Lượng tiết sữa 0,33 - 0,5 kg/ngày Chu kỳ cho sữa từ 90 -
120 ngày Như vậy, sản lượng sữa của dê Cỏ chỉ vừa đủ để nuôi dê con, không có sữahàng hóa
- Dê Bore
Dê Nam Phi hay còn gọi là dê Boer một giống dê có nguồn gốc ở Nam Phi vớiđặc điểm nổi bật là lớn rất nhanh và cho sản lượng thịt nhiều hơn các loại dê thôngthường và thịt chứa nhiều chất béo
Giống dê này có hai sắc lông đen trắng trên mình, có màu lông nâu, có vòngtrắng quanh cổ.Trọng lượng con cái trưởng thành nặng từ 90 - 100 kg/con, con đực
100 - 160 kg/con Dê Boer có cơ bắp rất đầy đặn, nhất là phần ngực, đùi, sinh trưởngnhanh dê cho nhiều sữa, nhưng đa số đều có chu kỳ sữa ngắn ngày
Dê Boer tăng trưởng nhanh, chúng dễ nuôi, mắn đẻ, nuôi con giỏi Chúng độngđực lần đầu tiên từ 5 - 7 tháng tuổi Tuổi phối giống lần đầu thì dê cái được 15 thángtuổi đạt trọng lượng từ 30 - 40 kg, dê đực 45 - 60 kg Chu kì động đực từ 18 - 21 ngày.Thời gian mang thai từ 145 - 155 ngày Dê cái đẻ lần đầu thường là một con, lần 2,3 cóthể là 2 - 3 con/lần đẻ (15 - 20% đàn) Trọng lượng sơ sinh từ 2 - 3,5 kg Bình quân 1
dê được quản lý phối giống 25 - 30 cái
2.2.3.2 Giống dê hướng sữa
- Dê Barbari
Dê Barbari là giống dê sữa có nguồn gốc Ấn Độ, được nhập vào Việt Nam năm
1994, hiện nay cũng đã được phát triển ra một cơ sở
Trang 27Giống dê Barbari thuộc loại dê thể vóc nhỏ: trưởng thành con đực nặng 40 - 50kg/con và con cái nặng 28 - 35 kg/con, thành thục sớm (7 - 8 tháng tuổi), sinh sản tốt(trung bình 2 - 3 con/cái/năm) Dê Barbari là giống dê sữa kinh tế có tiêu tốn thức ănthấp, sản lượng sữa trung bình 160 - 270 kg/chu kỳ.
- Dê Jumnapari
Dê Jumnapari là giống dê sữa nguồn gốc Ấn Độ, được nhập vào Việt Nam năm
1994 Hiện nay, giống dê sữa Jumnapari cũng đã được phát triển ra một số tỉnh thành.Giống dê Jumnapari có tầm vóc lớn: lúc trưởng thành con đực nặng 65 - 75kg/con và con cái nặng 40 - 55 kg/con, thành thục muộn (11 - 13 tháng tuổi) Giống dêJumnapari có sản lượng sữa trung bình là 190 - 350 kg/chu kỳ
- Dê Beetal
Dê Beetal là giống dê sữa nguồn gốc từ Ấn Độ và cũng được nhập vào ViệtNam năm 1994 Hiện nay, giống dê sữa Beetal cũng đã được phát triển nuôi ở một sốtỉnh thành
Giống dê Beetal có thể vóc lớn, trưởng thành con đực nặng 65 - 80 kg/con và concái nặng 47 - 60 kg/con, thành thục muộn hơn so với các giống dê sữa khác (12 - 15tháng tuổi) Giống dê Beetal có sản lượng sữa trung bình là 230 - 500 kg/chu kỳ
- Dê Saanen
Dê Saanen là giống dê sữa nguồn gốc từ Pháp, được nhập vào Việt Nam năm
1997 Hiện nay, giống dê sữa Saanen cũng đã được phát triển ra một số tỉnh thành.Giống dê Saanen có thể vóc lớn: trưởng thành con đực nặng 60 - 70 kg/con vàcon cái nặng 40 - 47 kg/con Dê Saanen cũng có tuổi thành thục muộn (12 - 14 thángtuổi) Giống dê Saanen có sản lượng sữa cao nhất hiện nay tại nước ta, trung bình là
400 - 600 kg/chu kỳ, nhưng trên thế giới đạt tới 800 - 1.000 kg/chu kỳ
- Dê Alpine
Dê Alpine là giống dê sữa nguồn gốc Pháp và cũng được nhập vào Việt Namnăm 1997 Hiện nay, giống dê sữa Alpine này cũng đã được mở rộng nuôi ở một sốtỉnh thành
Chúng có thể vóc vừa, trưởng thành con đực nặng 55 - 70 kg/con và con cái nặng
37 - 43 kg/con Giống dê Alpine cũng có tuổi thành thục muộn (12 - 14 tháng tuổi).Giống dê Alpine có sản lượng sữa tương đối cao, trung bình đạt 350 - 550 kg/chu kỳ.Giống dê sữa này được xếp vào thứ 2 về khả năng sản xuất sữa tại Việt Nam và trênthế giới nó đã đạt tới 800 - 900 kg sữa/năm
2.2.4 Bộ máy tiêu hóa của dê
Dê là loài gia súc nhai lại bởi có dạ dày 4 túi, tuy nhiên chúng có một số đặc