+ Chuyeân caàn hoïc taäp.(hoïc baøi vaø laøm baøi ôû nhaø, haêng say phaùt bieåu xaây döïng baøi… +YÙ thöùc giöõ kyû luaät trong lôùp. - Ñeà nghò tuyeân döông caùc baïn coù nhieàu tieán [r]
Trang 1+Đọc lưu loát và bước đầu đọc diễn cảm toàn bài.
-Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, Thầy giáo )
-Diễn tả sự tranh luận sôi sục của 3 bạn: Giọng giảng giải ôn tồn rành rẽ, chân tình và giàu
sức thuyết phục của thầy giáo
+Hiểu các từ ngữ trong bài; phân biệt được nghĩa của hai từ: Tranh luận, phân giải…
-Nắm được vấn đề tranh luận (Cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người lao động là quý nhất
II Chuẩn bị :- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
III.Hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ : -Gọi 3 em Đọc thuộc những câu thơ em thích trong bài Trước cổng trời trả lời câu
hỏi về bài đọc
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
+ GV chia bài : 3 phần
-Phần 1 gồm đoạn 1, 2 ( từ đầu đến sống được
không?)
-Phần 2 gồm đoạn 3, 4, 5 (từ Quý và Nam…phân
giải) -Phần 3 (còn lại.)
+ Cho HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm bàn
GV đọc mẫu: Đọc với giọng kể, đọc nhấn giọng ở
những từ ngữ quan trọng trong ý kiến của từng nhân
vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
H: Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên đời là
gì?
H: Lí lẽ của mỗi bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến của
mình như thế nào?
(Khi HS phát biểu GV nhớ ghi tóm tắt ý các em đã
-1 HS khá đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm -HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
+ HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn củabài.Lớp đọc thầm
+ 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi và hiểucác từ khó
+ Luyện đọc trong nhóm bàn
+ Lớp theo dõi GV đọc mẫu
+1 HS đọc to đoạn 1, 2 lớp đọc thầm
- Hùng : lúa gạo
-Quý: vàng -Nam: thì giờ -Hùng: Lúa gạo nuôi con người
-Quý: Có vàng là có tiền sẽ mua đợc lúa gạo
Trang 2phát biểu).
H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là
quý nhất?
H: Theo em, khi tranh luận, muốn thuyết phục người
khác thì ý kiến đưa ra phải thế nào? Thái độ tranh
luận phải ra sao?
H: Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em
chọn tên gọi đó ?
H: Bài khẳng định điều gì ?
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ GV đọc diễn cảm (đoạn 1)
+ GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
+ Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo bàn
+ Tổ chức cho HS thi đọc theo vai
+ GV cùng HS nghe, nhận xét bình chọn ghi điểm
-Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
+1 HS đọc to, lớp đọc thầm đoạn 3-Vì nếu không có người lao động thì không có lúa gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị
-Ý kiến mình đưa ra phải có khả năng thuyết phục đối tượng nghe, người nói phảicó thái độ bình tĩnh khiêm tốn
- Cuộc tranh luận thú vị, Ai có lí ,….
Đại ý: Bài văn thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa ba bạn nhỏ và khẳng định người lao động là quý nhất.
+ 1 HS đọc toàn bài Cả lớp nghe nhân xét.+ Lắng nghe GV đọc mẫu
+ 1 HS đọc đoạn 1, nhận xét bạn đọc và nêu cách đọc
+ 5 HS nối tiếp nhau đọc bài
+ HS đọc diễn cảm theo bàn
+ Mỗi nhóm 5 em lên thi đọc theo vai.+ HS nghe nhận xét bình chọn
3.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học.Về tiếp tục luyện đọc toàn bài, chuẩn bị bàisau
-Mĩ thuật: CÓ GV CHUYÊN DẠY
Đạo đức TÌNH BẠN Truyện : Đôi bạn
I.Mục tiêu : Giúp HS biết :Ý nghĩa của tình bạn và quyền được kết giao bạn bè của trẻ em.
-Đã là bạn bè phải đoàn kết, quan tâm, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn
-Biết tôn trọng, đoàn kết, giúp đỡ đến những người bạn của mình
-Biết đồng tình, noi gương những bạn có hành vi tốt là phê phán những hành vi, cách đối xử
không tốt trong tình bạn
-Cư xử tốt với bạn bè trong lớp, trong trường và trong cuộc sống hằng ngày
-Xây dựng tình bạn đẹp.Phê phán những hành vi, cách xử không tốt trong tình bạn
III.Chuẩn bị: -Đồ dùng hoá trang để đóng vai truyện "Đôi bạn".Phiếu ghi tình huống
III.Các hoạt động dạy - học 1.Bài cũ: Gọi 2 em : Em hãy đọc một câu ca dao, tục
ngữ về chủ đề biết ơn tổ tiên ? - Em cần làm gì để xứng đáng với truyền thống biết ơn tổ tiêncủa gia đình, dòng họ mình ?
-Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động1 : Tìm hiểu câu chuyện Đôi bạn
-GV yêu cầu 1,2 HS đọc câu chuyện trong SGK
H: Câu chuyện gồm có những nhân vật nào
H: Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp chuyện
gì?
+HS hoạt động cả lớp
-1-2 HS đọc cho cả lớp nghe
-3 nhân vật đó là đôi bạn và con gấu
-Gặp một con gâú
Trang 3H:Chuyện gì đã xảy ra khi đó ?
H: Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi lại đã nói
gì với người bạn kia?
H: Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta cần cư xử
với nhau như thế nào? Vì sao lại phải cư xử như
thế?
-KL: Khi đã là bạn bè, chúng ta cần ………
Hoạt động 2 : Trò chơi Sắm Vai.
+GV yêu cầu các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng
vai
- Dựa vào câu chuyện trong SGK, các em hãy
đóng vai các nhân vật trong chuyện để thể hiện
được tình bạn đẹp của đôi bạn
-GV nhận xét, khen các nhóm giải quyết đúng
tình huống và diễn hay, khuyến khích nhóm còn
yếu
-GV gọi 2,3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 3: Thực hành làm BT2
-Phát phiếu cho HS trao đổi và trình bày cách ứng
xử
-GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
Hoạt động 4: Đàm thoại.
-GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
H: Lớp ta đã đoàn kết chưa?
H: Em hãy kể những việc đã làm và sẽ làm để có
một tình bạn tốt đẹp
H: Hãy kể cho các bạn cùng lớp nghe một tình bạn
đẹp mà em thấy?
+Theo em, trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
KL: Trong cuộc sống mới chúng ta ai cũng cần
phải có bạn bè…
- 1người bạn đã bỏ chạy……
-Nói với người kia là “Ai bỏ bạn trong lúc hiểm nghèo để chạy thoát thân là kẻ tồi tệ”
-Cần phải yêu thương, đùm bọc lẫn nhau Khi đã làm bạn chúng ta cần phải giúp nhau vượt qua khó khăn
-Nghe
-HS làm việc theo nhóm
-HS thực hiện
-1, 2 nhóm lên biểu diễn trước lớp
-2-3 HS đọc ghi nhớ
-HS trao đổi với bạn bên cạnh -Trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích lí do Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
-Lớp chúng ta rất đoàn kết
-Tuỳ theo HS-HS kể
-Trẻ em có quyền được tự do kết bạn Em biết điều đó từ bố mẹ, sách báo, trên truyền hình
-Nghe
3.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét giờ học.Về học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK, và sưu tầm
những câu chuyện tấm gương những câu ca dao, tục ngữ về tình bạn
-Yêu cầu HS làm phiếu tự điều tra bản thân về những việc mình đã làm, chưa làm và nên
làm để có một tình bạn đẹp
Toán
LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh: Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong
trường hợp đơn giản
-Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II.Chuẩn bị : Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy – học 1.Bài cũ:- Gọi 2 em Lớp làm vào nháp.
Trang 4-Viết số thập phân vào chỗ chấm:
6m5cm = … m; 10dm2cm = …dm
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-Chữa bài yêu cầu HS nêu cách làm
-Để thực hiện bài tập này em làm như thế
nào?
Bài 2:
-GV treo đề lên bảng yêu cầu HS đọc và nêu
yêu cầu đề
- GV ghi bài mẫu lên bảng, cho HS đọc và
phân tích bài mẫu
-Nhìn theo mẫu, tự làm bài
- Nhận xét ghi điểm Sửa bài theo kết quả
đúng
Bài 3:
-Yêu cầu HS thực hiện tương tự như bài 1
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Tổ chức thi làm nhanh
-Nhận xét ghi điểm
Bài 4:
-Tổ chức HS thảo luận cách làm bài theo bàn
-Cho các nhóm làm vào phiếu lớn lên dán
bảng lớp
-Chữa bài yêu cầu các nhóm nói rõ cách làm
-Nhận xét cho điểm các nhóm
+HS đọc yêu cầu của bài tập-3HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.-Nhận xét sửa
-Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển sau đó viết dưới dạng số thập phân
+Đọc nêu yêu cầu-Tự thực hiện như bài mẫu
-HS làm bài cá nhân 2 em lên làm bảng -Một số HS đọc kết quả
-Đổi vở kiểm tra cho nhau
-Nhận xét sửa bài
+Đọc nêu yêu cầu-Theo nối tiếp dọc lên điền kết quả-Sửa bài nêu cách làm của mình
-Lớp nhận xét, sửa chữa
-Từng bàn thảo luận tìm ra cách làm
-Đây là bài toán ngược lại của bài toán 1.-Làm theo đúng thứ tự ngược lại
-Đưa về hỗ số
-Đưa về số đo có đơn vị phức hợp hoặc đơn
vị đơn -Đại diện nêu lớp nhận xét bổ sung
3 Củng cố – dặn dò: -Gọi HS nêu kiến thức của tiết học.
-Về làm bài lại vào vở
-Soạn : 12 / 10 /2009 Dạy : Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nhớ –viết)
TIẾNG ĐÀN BA - LA- LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ
Phân biệt âm đầu l/n, âm cuối n/ng.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba – la- lai –ca trên sông Đà.Trình bày
đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/ l hoặc âm cuối ng /n
II Chuẩn bị : Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2-3 để HS
bốc thăm Giấy bút cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy theo yêu cầu bài tập 3a, 3b
III.Hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ :- Gọi 3 emlên viết tiếp sức trên bảng, dưới nháp
Trang 5- Viết tiếng có chứa vần uyên, uyêt
- Nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng HS nhớ- viết
- Em hãy đọc thuộc bài thơ Tiếng đàn ba-lai-ca trên
sông Đà
H: Em hãy cho biết bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo
thể thơ nào?
H: Theo em, viết tên loại đàn nêu trong bài như thế
nào? trình bày tên tác giả ra sao?
- Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại bài thơ, tự viết bài,
viết xong yêu cầu HS soát lại bài
- GV chấm 8 – 10 bài Nhận xét
-Nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu của bài
-Em phải viết lên bảng lớp 2 từ ngữ có chứa tiếng
em vừa bốc thăm được Em nào tìm nhanh viết đúng,
viết đẹp là thắng
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ các em tìm
đúng, và khen những HS tìm nhanh, viết đẹp…
-Cho HS làm BT 2b
Bài 3: Câu 3a.
-GV yêu cầu : các em tìm nhanh các từ laý có âm
đầu viết bằng l
-Cho HS làm việc theo nhóm(GV phát giấy khổ to
cho các nhóm)
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và khen nhóm tìm được nhiều từ, tìm
đúng, là liệt, la lối, lạ lẫm…
-Câu 3b: Cách tiến hành như câu 3a một số từ láy:
Loáng thoáng, lang thang, chàng màng, trăng trắng,
sang sáng…
-3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
-1 HS đọc thuộc lòng cả bài
-Bài thơ gồm 3 khổ viết theo thể thơ tự do
-Tên loại đàn không viết hoa, có gạch nối giữa các âm
-Tên tác giả viết phía dươí bài thơ
-HS nhớ lại bài thơ và viết chính tả
-HS rà soát lỗi
-HS đổi tập cho nhau sửa lỗi ghi ra bên lề.+1 HS đọc bài tập lớp đọc thầm
-5 HS lên bốc thăm cùng lúc và viết nhanh từ ngữ mình tìm được lên bảng
-Lớp nhận xét
+1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Các nhóm tìm nhanh từ láy có âm đầu viếtbằng l Ghi vào giấy
-Đaị diện các nhóm đem dán giấy ghi kết quả tìm từ của nhóm mình lên bảng -Lớp nhận xét
-HS chép từ đúng vào vở
-HS chép từ làm đúng vào vở
3.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học.
-Về làm lại vào vở Mỗi em viết ít nhất 5 từ láy Chuẩn bị bài sau
-Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN
I.Mục đích, yêu cầu:
+Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên : biết một số từ ngữ thể hiện và nhân hoá (bầu
trời, dòng sông, ngọn núi…)
+ Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên
-Biết viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc ở nơi em đang sống
Trang 6II.Chuẩn bị: -Bảng phụ viết sẵn tả bầu trời ở BT1
- Một số phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời để HS làm BT2
III.Hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ :- Gọi 2 em : Làm lại BT3a, 3b tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Cho HS đọc bài 1
-GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
Bài 2:
-GV phát giấy cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so sánh: Bầu
trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá:được rửa mặt
sau cơn mưa/dịu dàng/buồn bã/trầm ngâm/ nhớ tiếng
hót của bầy chim sơn ca/cúi xuống lắng nghe….
+Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên những tia
sáng của ngọn lửa/xanh biếc/cao hơn.
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV yêu cầu :Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả
một cảnh đẹp ở nơi em đang sống
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-Nhận xét và khen những HS viết đoạn văn hay
-HS nối tiếp nhau đọc bài Bầu trời mùa thu.
-Cả lớp đọc thầm theo
+1 HS đọc yêu cầu bài 2.Cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài vào giấy khổ lớn theo nhóm-Đại diện 3 nhóm dán lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
+1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân Một số em đọc đoạn văn đã viết trước lớp
-Lớp nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học.-Về viết lại đoạn văn nếu ở lớp viết chưa xong.
-Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỆM HIV/ AIDS
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
- Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với người lây
nhiễm HIV và gia đình của họ
II Chuẩn bị : - Hình trang 36, 37 SGK Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu
- Giấy màu và bút
III.Hoạt động dạy và học : 1.Bài cũ :- HIV/ AIDS là gì ?
- HIV có thể lây truyền qua những đường nào ?
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
H: Những hoạt động tiếp xúc nào không có khả
năng lây nhiễm HIV /AIDS ?
1/HIV /AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường
- Tiếp nối nhau phát biểu
Trang 7- GV ghi nhanh những ý kiến của HS lên bảng.
- Kết luận : Những hoạt động tiếp xúc thông thường
không có khả năng lây nhiễm HIV /AIDS
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “HIV không lây qua
đường tiếp xúc thông thường” như sau :
- Chia mỗi nhóm 4 HS
- Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân vật trong
hình 1 và phân vai diễn lại tình huống đó
- GV đi giúp đỡ các nhóm khi gặp khó khăn khuyến
khích hoặc gợi ý cho HS sáng tạo thêm …
- Gọi nhóm HS lên diễn kịch
- Nhận xét khen ngợi từng nhóm
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
-Cho HS quan sát hình 2, 3 trang 36, 37 SGK, đọc lời
thoại của các nhân vật và trả lời câu hỏi
“ Nếu các bạn đó là người quen của em, em sẽ đối
xử với các bạn thế nào ? Vì sao ? ”
-HS trình bày ý kiến của mình, HS khác nhận xét
- Nhận xét khen HS có cách ứng xử thông minh, thái
độ tốt, biết thông cảm với hoàn cảnh hai bạn nhỏ
H: Qua ý kiến của các bạn, em rút ra điều gì ?
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ý kiến
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm phát phiếu ghi
tình huống cho mỗi nhóm
- Các tình huống đưa ra là :
+ Lớp em có 1 bạn rất đẹp vừa chuyển đến lúc đầu
ai cũng muốn chơi với bạn, khi biết bạn bị nhiễm
HIV mọi người đều thay đổi thái độ vì sợ lây Em sẽ
làm gì khi đó ?
+ Em cùng các bạn đang chơi nhảy dây thì bạn Yến
đến xin được chơi cùng Yến đã bị nhiễm HIV từ
mẹ Em đã làm gì khi đó ?
+ Em cùng các bạn đang chơi bi thì thấy cô Lan đi
chợ về Cô cho mỗi đứa 1 quả cóc nhưng ai cũng rụt
rè không dám nhận vì cô bị nhiễm HIV Khi đó em
sẽ làm gì ?
+Nam kể với em và các bạn rằng mẹ bạn ấy từ ngày
biết mình nhiễm HIV rất buồn chán, không làm việc
cũng chẳng thiết gì đến ăn uống Khi đó em sẽ làm
gì ?
+Bơi ở bể bơi công cộng Ôm, hôn Bắt tay Bị muỗi đốt Ngồi học cùng bàn Khoác vai Dùng chung khăn tắm Nói chuyện Uống chung li nước Nằm ngủ bên cạnh Ăn cơm cùng mâm
- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
2/Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình họ
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để đưa ra cách ứng xử của mình
-1 số em trình bày ý kiến
- Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn có quyền trẻ em Họ rất cần được sống trong tình yêu thương, sự san sẻ của mọi người -Nhận phiếu và thảo luận để trả lời câu hỏi:
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi mọi người sẽ hiểu Em sẽ nói với các bạn rằng :bạn cũng như chúng ta, đều cần có bạn bè Bạn ấy đã chịu nhiều thiệt thòi, chúng ta cần giúp đỡ bạn
+ Em sẽ nói với các bạn HIV không lây nhiễm qua cách tiếp xúc này
+ Em sẽ nhận quà và cảm ơn cô Lan Em sẽ nói với các bạn : ……
+Em sẽ động viên Nam : cậu cố gắng học thật giỏi, chăm ngoan để mẹ cậu vui Cậu thường xuyên hỏi han, động viên mẹ cố gắng vì mẹ cậu còn có cậu ………
3.Củng cố- Dặn dò: Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV và gia
đình họ ? Làm như vậy có tác dụng gì ? Nhận xét giờ học Về học và chuẩn bị bài sau
Trang 8
-Toán VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh: Bảng đơn vị đo khối lượng.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kè và quan hệ giữa một số đơn vị khối lượng
- Luyện tập viết số đo khối lượng dạng số thập phân với các đơn vị khác
II.Chuẩn bị :- Bảng đơn vị đo khối lượng Phiếu học tập có các nội dung:
Điền vào chỗ trống 1 tạ = … Tấn; 1kg = ……… tấn ; 1kg = … tạ
1 Bài cũ: Gọi 2 em làm BT4.Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng.
-Phát phiếu học tập kẻ bảng đơn vị đo khối lượng
-Hai đơn vị đo khối lượng đứng liền kề nhau có mối
quan hệ với nhau như thế nào?
Hoạt động 2: Giới thiệu cách làm bài mẫu.
-Nêu ví dụ SGK viết bảng: 5 tấn132kg = … tấn
-Yêu cầu HS viết ra hỗn số có đơn vị là tấn sau đó từ
hỗn số hãy viết ra số thập phân
-Gọi HS lên bảng làm, GV sửa chữa và chốt lại cách
làm như SGK
Tương tự cho HS luyện viết : 5tấn 32kg = ….tấn
-Nhận xét
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: -GV treo bảng phụ ghi sẵn đề
-Tổ chức cho HS làm vào vở sau đó gọi lần lượt từng
em lên điền kết quả vào chỗ chấm
-GV chấm điểm, nhận xét
Bài 2:
-Nêu cách viết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân ?
Lưu ý: Đưa về dạng hỗ số theo đơn vị đã cho
- Dựa vào khái niệm số thập phân để viết số đo dưới
dạng số thập phân
-Nhận xét chữa bài
Bài 3: -Tổ chức thảo luận cặp đôi.
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Tính chất quan hệ tỉ lệ ở trong bài toán?
-Có mấy cách trình bày bài giải?
-Gọi HS lên bảng làm
-Chấm một số vở nhận xét
-Lớp nhận phiếu học tập và làm bài cá nhân
-1HS lên bảng làm vào phiếu lớn, -Một số HS nêu kết quả
-Nhận xét sửa bài
-Hơn kém nhau 10 lần
-Nghe-HS tự làm bài vào nháp-1 em lên bảng làm-Nhận xét cách làm-Thực hiện tương tự -Nhắc lại cách làm
+1HS đọc đề bài -HS lần lượt lên làm bảng lớp làmbài vào vở
-Nhận xét sửa bài
+1HS đọc yêu cầu
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
-Nhận xét bài làm của bạn
-Thảo luận theo yêu cầu, tìm cách giải
-HS phân tích đề -1HS lên bảng giải
-Lớp làm bài vào vở
-Nhận xét bài làm trên bảng
3 Củng cố-dặn dò: - Nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng.
-Về học và làm cách 2 BT3 Chuẩn bị bài sau
Trang 9-Thể dục: CÓ GV CHUYÊN DẠY
Soạn : 13 / 10 /2009 Dạy : Thứ tư ngày 14 tháng10 năm 2009
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục đích, yêu cầu: Rèn kĩ năng nói:
- Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc nơi khác Biết sắp xếp các
sự việc thành một câu chuyện
- Lời kể rõ ràng, tự nhiên ; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh
động Biết kể theo trình tự hợp lí, làm rõ được các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc
của mình
-Lời kể rành mạch, rõ ý Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh và cảm xúc
để diễn tả nội dung
+Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị :-Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2 Tranh, ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương
III.Hoạt động dạy và học : 1.Bài cũ :- Gọi 2 em:Kể lại câu chuyện đã kể ở tiết trước và
nêu ý nghĩa của câu chuyện em vùa kể
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
-Gọi 1 em đọc đề bài
H: Đề yêu cầu kể về chuyện gì ?
-GV gạch dưới những từ ngữ cần lưu ý
-Yêu cầu 2 em đọc nội dung gợi ý trong SGK.
-GV yêu cầu HS để tranh, ảnh sưu tầm được trước mặt
+Tên gọi cụ thể của cảnh đẹp đó là gì ?
+Đó là cảnh đẹp ở địa phương em hay ở nơi khác ?
Hoạt động 2:Thực hành kể chuyện
* Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp:
- HS đọc lại gợi ý 2
-Hướng dẫn HS dựa vào câu hỏi gợi ý ở mục a tập kể
phần đầu
-Cho 1 em (khá ) dựa vào câu hỏi gợi ý ở mục 2b tập kể
lại nội dung câu chuyện đi thăm cảnh đẹp
- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn, uốn nắn
* Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp:
- Một vài em tiếp nối nhau thi KC trước lớp
-Mỗi em kể xong, tự nói suy nghĩ về cảnh đẹp mình đã
đi thăm
-Cả lớp bình chọn về nội dung và lời diễn đạt; bình
chọn bạn kể hay nhất về lần đi cảnh đẹp
+1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
Đề: Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác
-2em tiếp nối nhau đọc gợi ý trong SGK.-Để tranh ảnh lên bàn giới thiệu cảnh đẹp
ở đâu và thăm vào thời gian nào -5 -6 em xác định cảnh đẹp đã đến thăm và trả lời câu hỏi
+HS kể chuyện theo cặp
- 1 em đọc lại gợi ý 2
-HS kể theo cặp về lần đi thăm cảnh đẹp của mình
+ HS thi kể chuyện trước lớp
-HS tự nói suy nghĩ về cảnh đẹp mình đã
đi thăm
- Cả lớp bình chọn
3.Củng cố- Dặn dò: - Nhận xét tiết học.Về kể lại cho người thân nghe; chuẩn bị ôn tập
Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
Trang 10I.Mục đích, yêu cầu: Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản,
gần gũi với lứa tuổi : một trong thuyết trình, tranh luận, nêu được những lí lẽ và dẫn chứng cụthể, có sức thuyết phục
+ Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận
II Chuẩn bị :- Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1.
- Một số tờ giấy khổ to phô tô nội dung TB3a
III.Hoạt động dạy và học : 1.Bài cũ : - Gọi 3 em
- Đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con đường tiết trước
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Cho HS đọc bài 1.
-Gọi HS đọc lại bài Cái gì quý nhất và nêu nhận xét
theo yêu cầu của câu hỏi a, b,c
-Cho HS làm bài theo nhóm viết vào giấy khổ to
-Cho HS trình bày bài
c) Thầy giáo: Người lao động là quý nhất (lúa gạo,
vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất
Không có người lao động thì không có lúa, gạo,
vàng bạc, thì giờ cũng trôi qua vô vị)
+ Cách nói của thầy thể hiện tôn trọng người đối
thoại, lập luận có tình, có lí,…………
-GV nhận xét và nhấn mạnh về vấn đề các em tranh
luận
Bài 2: Cho HS đọc bài 2.
-GV yêu cầu : Các em có thể đóng vai Hùng, Quý,
Nam để tranh luận với 2 bạn còn lại bằng lí lẽ của
mình để khẳng định điều mình nói là đúng và đưa
thêm dẫn chứng để 2 bạn tin vào điều mình đã
khẳng định
-Cho HS thảo luận theo nhóm để đóng vai
-GV phân tích ví dụ giúp HS hiểu thêm thế nào là
mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng.
-Cho Các nhóm trình bày
-Nhận xét và khẳng định những nhóm dùng lí lẽ và
dẫn chứng rất thuyết phục
Bài 3: Cho HS đọc bài 3.
-GV phát phiếu cho HS làm
-Cho đại diện nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
Cho HS đọc ý b
-Cho HS làm bài và trình bày ý kiến
-GV nhận xét và chốt lại: khi thuyết trình, tranh
+1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Từng nhóm trao đổi, thảo luận, lên trình bày bài của nhóm mình
a) Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời ?
b)Ý kiến của mỗi bạn
-Hùng: Quý nhất là lúa gạo(có ăn mới
sống được)
-Quý: Quý nhất là vàng(có vàng là có tiền,
có tiền sẽ mua được lúa gạo)
-Nam: Quý nhất là thì giờ (có thì giờ mới
làm ra lúa gạo, vàng bạc)
+1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS xem lại ví dụ
-Các nhóm chọn vai mình đóng, trao đổi thảo luận, ghi vắn tắt ra giấy ý kiến thống nhất của nhóm
-Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm mình
-Lớp nhận xét
+1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm Gạch dưới những câu trả lời đúng rồi đánh số thứ tự
-ĐK1: Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình, tranh luận
-ĐK2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề đượcthuyết trình, tranh luận
-ĐK3:Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng+1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm theo nhóm
Trang 11luận, ta cần: Có thái độ ôn tồn, vui vẻ, hoà nhã,tôn
trọng người nghe
-Tránh nóng nảy, vội vã, không được bảo thủ khi ý
kiến của mình chưa đúng
-1 số HS trình bày ý kiến
-Lớp nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học, khen những HS, những nhóm làm bài tốt.
-Về viết lại vào vở lời giải của BT3, chuẩn bị cho ôn tập kiểm tra giữa HK1
-Lịch sử và Địa lí CÁCH MẠNG MÙA THU
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết : Sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn
- Ngày 19 – 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta
- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám (sơ giản )
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương
II Chuẩn bị :Bản đồ hành chính VN Aûnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội và
tư liệu lịch sử về ngày khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương.- Phiếu học tập của HS
-HS sưu tầm thông tin về khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương mình năm 1945
III.Hoạt động dạy và học : 1.Bài cũ : Gọi 2 em :
-Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12-9-1930 ở Nghệ An ?
- Trong những năm 1930 – 1931 ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh diễn ra điều gì mới ?
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
-GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên
trong bài Cách mạng mùa thu
-GV nêu vấn đề: Tháng 3-1945, phát xít
Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ
nước ta Giữa tháng 8-1945 quân …
-GV gợi ý: Tình hình kẻ thù của dân tộc ta
lúc này như thế nào?
-GV giảng thêm cho HS hiểu
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu HS cùng đọc SGK và thuật lại
cho nhau nghe về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ngày 10-8-1945
-GV yêu cầu 1 HS trình bày trước lớp, các
HS cùng nhóm theo dõi, bổ sung ý kiến cho
nhau
Hoạt động 3:Làm việc cả lớp
-Nhắc lại kết quả của cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ?
-GV nêu vấn đề: Nếu cuộc khởi nghĩa này
không toàn thắng thì việc giành chính
quyền ở các địa phương khác sẽ ra sao?
1/Thời cơ cách mạng
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-HS thảo luận tìm câu trả lời-Dựa vào gợi ý HS giải thích thời cơ cách mạng
-Đảng ta xác định đây là thời cơ cách mạng ngàn năm có một vì: Từ năm 1940 Nhật và Pháp cùng đô
hộ nước ta nhưng tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nước ta………
2/ Khởi nghĩa giành chính quyền ở HN ngày 1945.
19-8 HS làm việc theo nhóm, lần lượt HS thuật lại trướcnhóm cuộc khởi nghĩa 19-8-1945 ở Hà Nội
-Sáng 19-8-1945 cả Hà Nội xuất hiện cờ đỏ……
-Chiều 19-8-1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng
3/ Liên hệ cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở các địa phương.
-Chiều 19-8-1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng
- Hà Nội là nơi có cơ quan đầu não của giặc, nếu Hà Nội không giành được …… gặp nhiều khó khăn