- Ñeå HS nhaän bieát ñöôïc söï roái loaïn trong nguyeân phaân vaø giaûm phaân thì GV neân nhaéc laïi keát quaû cuûa quaù trình giaûm phaân vaø nguyeân phaân, laøm cho HS thaáy ñöôïc ôû [r]
Trang 1Ngày Soạn: 15.08.08
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
- Hiểu và nêu được 1 số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học
2.Kỉ năng:
Rèn kỹ năng liên hệ thực tế, phân tích để rút ra kết luận.
3.Thái độ:
Giáo dục lòng say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Chuẩn bị của thầy:
- Tranh phóng to H.2.2, tranh hay ảnh chân dung của Menđen.
Chiều cao cơ thể (cao, thấp)
2 Chuẩn bị của trò: Đọc trước bài trong SGK
III TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG:
1 Ổn định lớp : 1’
2 Mở bài (2’) Vì sao con cái sinh ra lại có những đặc điểm giống với bố mẹ? Bài
học hôm nay, chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi đó.
3 Vào bài:
Trang 2TG Hoạt động của thầy Hoạt động của tròø Nội dung
12’ Hoạt động 1: Di truyền học là gì?
Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm biến dị, di truyền và mục đích của di truyền học.
GV yêu cầu HS so sánh xem
mình có những đặc điểm gì về
hình dạng bên ngoài giống với
bố mẹ và có những đặc điểm
nào khác với bố mẹ? ->Điền
vào bảng 1.1
- GV: những đặc điểm giống
với bố mẹ là những đặc điểm
di truyền
Còn những đặc điểm khác với
bố mẹ là những đặc điểm biến
dị
- Ngành khoa học nghiên cứu
về di truyền và biến dị gọi là
di truyền học
GV thông báo thêm: Ngành
khoa học này chỉ mới xuất
hiện từ đầu TK XX nhưng nó
là ngành khoa học mũi nhọn
trong sinh học, nó đã trở thành
cơ sở lý thuyết của khoa học
chọn giống, có vai trò lớn lao
đối với y học
- HS chỉ ra các đặc điểm củamình giống với bố mẹ và cácđặc điểm khác với bố mẹ -> Tựhồn thiện bảng 1.1
- HS tự rút ra các nhận xét đặcđiểm di truyền và biến dị
- HS lắng nghe và thu nhận
1 Di truyền học:
- Di truyền nghiêncứu cơ sơ vật chất,cơchế tính quy luật củahiện tượng di truyền
- Di truyền học có vaitrò rất quan trọngkhông chỉ về lýthuyết mà còn có giátrị thực tiễn cho khoahọc chọn giống và yhọc đặc biệt là trongcông nghệ sinh học
15’ Hoạt động 2: Men đen - người đặt nền móng cho di truyền học.
Mục tiêu: HS hiểu được phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen
GV hướng dần HS quan sát và
phân tích H1.2 SGK để rút ra
nhận xét sự tương phản cảu
từng cặp tính trạng
? Đọc thông tin SGK và cho
biết nội dung cơ bản của
phương pháp phân tích các thế
hệ lai
- HS quan sát h1.2 SGK nhậnxét các cặp tính trạng tươngphản: trơn -nhăn, vàng- xanh,thân cao- thân thấp
- HS đọc thông tin trong SGKvà rút ra nội dung cơ bản của
2 MenĐen- người đặt nền móng cho di truyền học:
a Nội dung củaphương pháp phântích thế hệ lai:
- Lai các cặp bố mẹkhác nhau về 1 hoặc
Trang 3- Ở phương pháp phân tích các
thế hệ lai: Menđen lai các cặp
bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1
số cặp tính trạng thuần chủng
tương phản rồi theo dõi sự di
truyền riêng rẽ của từng cặp
tính trạng Đây là tính chất độc
đáo bởi trước ông đã có nhiều
nghiên cứu nhưng các tác giả
thường cố gắng nghiên cứu sự
di truyền của sinh vật thể hiện
đồng thời toàn bộ các tính
trạng 1 lần
- Sau đó dùng toán thống kê
để phân tích các số liệu thu
được, chính vì vậy ông đã
dùng đậu hà lan làm đối tượng
nghiên cứu do đậu Hà lan dễ
trồng, có thể phân biệt dễ
dàng các tính trạng tương
phản, tự thụ phấn nghiên ngặt
nên dễ tạo ra dòng thuần
- GV thông báo thêm 1 số
thông tin: công trình của
MenĐen được công bố từ 1865
nhưng đến 1900 mới được
công nhận tức là từ sâu khi
ông mất bởi lúc đó những hiểu
biết về lĩnh vực tế bào học rất
hạn chế nên người ta chuă
nhận thức được giá trị công
di truyền riêng rẽ củatừng cặp tính trạng
- Dùng toán thống kêđể phân tích các sốliệu thu được, từ đórút ra qui luật ditruyền các tính trạng
8’ Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.
Mục tiêu: HS nắm được một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học
GV yêu cầu HS đọc thông tin
phần 3 trong SGK
- Tính trạng: là những đặc
điểm về hình thái, cấu tạo,
sinh lí của 1 cơ thể
- HS đọc thông tin SGK và thu nhận thông tin về một số thuật ngữ
- HS tự cho ví dụ: thân cao, quả màu vàng…
2 Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của
di truyền học:
- Tính trạng: là nhữngđặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của 1 cơ thể
Trang 4- Cặp tính trạng tương phản: là
2 trạng thái biểu hiện trái
ngược nhau của cùng lọai tính
trạng
- Nhân tố di truyền: qui định
các tính trạng của sinh vật
- Giống hay dòng thuần
chủng: có đặc tính di truyền
đồng nhất, các thế sau giống
thế hệ trước
-GV: thông báo cho HS 1 số
kí hiệu dùng trong phân tích
thế hệ lai
- Hạt trơn-hạt nhăn, hạt hạt xanh…
vàng Nhân tố qui định màu sắc hoa
- Đậu Hà Lan thuần chủng về màu sắc hoa
- Cặp tính trạng tươngphản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng lọai tính trạng
- Nhân tố di truyền: qui định các tính trạng của sinh vật
- Giống hay dòngthuần chủng: có đặctính di truyền đồngnhất, các thế saugiống thế hệ trước
- Một số kí hiệu:+ P: cặp bố mẹ+ X: phép lai+ G: giao tử+F: thế hệ con
IV CỦNG CỐ:
1 Trình bày đối tương,nội dung, ý nghĩa thực tiễn của di truyền học?
- Di truyền nghiên cứu cơ sơ vật chất,cơ chế tính quy luật của hiện tượng di
truyền
- Di truyền học có vai trò rất quan trọng không chỉ về lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống và y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học.
2 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai?
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng
3 Tạo sao Menđen lại chọn lọc các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các pháp lai?
- Vì khi chọn các cặp tính trạng tương phản thì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng
V DẶN DÒ:
Kẻ bảng 2 SGK T8 vào vở bài tập.
VI RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
Trang 5- GV cần giải thích thêm” biến dị và di truyền là 2 hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản”, bởi phân bào là hình thức sinh sản của tế bào, là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể Nhờ đó các tính trạng của thế hệ trước được truyền đạt cho thế hệ sau.
Trang 6Ngày dạy: 01.09.05
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: học xong bài này HS phải:
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của MenĐen Nêu được các khái niệm KH, KG, thể đồng hợp, thể dị hợp Phát biểu được nội dung qui luật phân li
- Rèn kỹ năng phân tích số liệu để giải thích được kết quả TN theo quan niệm của Menđen.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ để đưa đến kết quả chính xác.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
3 Chuẩn bị của thầy: tranh phóng to H2.1,H2.2 SGK
4 Chuẩn bị của trò: kẻ bảng T8 vào vở bài tập
III TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai?
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng
2.Hãy lấy ví dụ về các cặp tính trạng tương phản ở người để minh họa khái niệm” cặp tính trạng tương phản”?
Tóc quăn- tóc thẳng, thân cao- thân thấp
3 Vào bài:
20’ Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen
Mục tiêu: HS nắm được đối tượng, phương pháp và kết quả của thí nghiệm.
-GV dùng tranh phóng to
H2.1 SGK giớùi thiệu sự thụ
phấn nhân tạo trên hoa đậu
HàLan, đây là công việc mà
Menđen tiến hành rất cẩn
- HS theo dõi GV trình bày TN
1 Thí nghiệm của MenĐen:
- Đối tượng: tiến hànhgiao phấn giữa hoa đỏ
Trang 7thaôn, tư mư vaø cođng phu:boû nhò
ra khoûi bođng hoa ñoû ñöôïc
chón laøm mé sau ñoù chuyeơn
phaân hoa töø nhò cụa bođng hoa
traĩng sang nhúy cụa bođng hoa
ñoû
- yeđu caău HS quan saùt bạng 2
T8 ôû coôt P vaø coôt F1 sau ñoù
nhaôn xeùt caùc tính tráng cụa F1
- GV yeđu caău HS quan saùt coôt
F2 vaø xaùc ñònh tư leô KH ôû F2
GV coù theơ höôùng daên HS ruùt
ra tư leô ñoăng thôøi nhaân mánh
söï öôùc löôïng gaăn ñuùng roăi
laøm troøn vaø trong thoâng keđ soâ
löôïng caøng lôùn caøng chính
xaùc
-GV thođng baùo: quạ lúc, quạ
vaøng, thađn cao,thađn thaâp….laø
caùc KH
? vaôy KH laø gì
- khi thay ñoơi vò trí laøm boâ vaø
laøm mé thì keẫt quạ pheùp lai
vaên khođng thay ñoơi bôûi vì vai
troø di truyeăn cụa boâ vaø mé laø
nhö nhau
- Tính tráng bieơu hieôn ngay ôû
F1 gói laø tính tráng troôi, tính
tráng ñeân F2 môùi bieơu hieôn laø
tính tráng laịn
- GV yeđu caău HS ñieăn vaøo
choê troâng T9
- HS quan saùt vaø nhaôn xeùt:
F1 ñoăng tính veă tính tráng cụa cụa boâ hoaịc cụa mé
- HS ruùt ra tư leô baỉng caùch ñem soâ löôïng lôùn chia cho soâ löôïng nhoû nhaât cụa töøng loái KH
P1 : hoa ñoû x hoa traĩng
F1 ñoăng tính veă tính tráng cụa
boâ hoaịc mé, coøn F2 coù söï phađn li tính tráng theo tư leô trung bình
3:1
TC vaø hoa traĩng TC-Tieân haønh: boû nhò rakhoûi bođng hoa ñoûñöôïc chón laøm mésau ñoù chuyeơn phaânhoa töø nhò cụa bođnghoa traĩng sang nhúycụa bođng hoa ñoû F1
táo thaønh tieâp túc töïthú cho ra F2
- Keât quạ:100% F1
bieơu hieôn tính tráng troôi F2 phađn li theo tư leô 3 troôi:1 laịn
14’ Hoát ñoông 2: Men ñen giại thích keât quạ cụa thí nghieôm
Múc tieđu: HS hieơuñöôïc: cô cheâ di truyeăn caùc tính tráng laø cô sôû ñeơ MenÑen giại
thích keât quạ TN cụa mình
2 MenÑen- giại
Trang 8GV: quan niệm đương thời
của Menđen là sự di truyền
hòa hợp nghĩa là các tính
trạng của bố và mẹ trộn lấn
nhau tạo nên các tính trạng
trung gian Nhưng ở TN này
thì F1 đều mang tính trạng trội
còn tính trạng lặn ở F2 mới
xuất hiện nên mỗi tính trạng
là do 1 cặp gen qui định
- GV yêu cầu HS quan sát
H2.3 và thảo luận theo nhóm:
? Tỉ lệ các giao tử ở F1 và tỉ
lệ các loại hợp tử ở F2
? Tại sao ở F2 lại có tỉ lệ 3
hoa đỏ: 1 hoa trắng
GV: giải thích kết quả TN của
MenĐen là dựa vào sự phân
li của cặp nhân tố di truyền
trong quá trình phát sinh giao
tử và sự tổ hợp của chúng
trong thụ tinh
- HS chú ý lắêng nghe và ghi nhận
- HS quan sát H 2.3 và thảo luận theo nhóm
- Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là 1A:1a
tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 là 1AA:
2Aa :1aa
- Bởi vì thể dị hợp Aa biểu hiện
Kh trội giống như thể đồng hợp AA
thích kết quả thí nghiệm:
-Giải thích kết quả
TN của MenĐen làdựa vào sự phân licủa cặp nhân tố ditruyền trong quá trìnhphát sinh giao tử vàsự tổ hợp của chúngtrong thụ tinh Đâychính là cơ chế ditruyền của các tínhtrạng
- Nội dung của quiluật phân li:
+ Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗinhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyênbản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
IV CỦNG CỐ: 5’
1 Phát biểu nội dung của qui luật phân li?
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
2 Cho 2 giống cá kiếm mắt đen TC và mắt đỏ TC giao phối với nhau được F1
toàn cá kiếm mắt đen Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ về KH ở F2
sẽ như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do 1 nhân tố di truyền qui định
- Vì F1 toàn cá kiếm mắt đen nên mắt đen là tính trạng trội, còn mắt đỏ là tính trạng lặn.
Qui ước: A qui định mắt đen, a qui định mắt đỏ
Trang 9Gp : A a
F2 : 1AA : 2Aa :1aa
3 cá mắt đen : 1 cá mắt đỏ
V DẶN DÒ:
5 Về nhà làm BT4 Tr 10 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
- GV cần giải thích rõ hơn quan niệm đương thời của Menđen về sự di truyền hòa hợp.
- Hướng dẫn tỉ mỉ cách viết 1 sơ đồ lai cho HS
Trang 10
Ngày dạy: 05.9.05
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: học xong bài này HS phải:
- Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích Giải thích được tại sao qui luật phân li chỉ đúng trong những điều kiện nhất định, ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất Phân biệt được trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
- Rèn kỹ năng phân tích , so sánh.
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Chuẩn bị của thầy: GV chuẩn bị tranh minh họa lai phân tích, tranh phóng to H3
- Chuẩn bị của trò: đọc trước TN về phép lai phân tích.
III TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Phát biểu nội dung của qui luật phân li?
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
2 Cho 2 giống cá kiếm mắt đen TC và mắt đỏ TC giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ về KH ở F2 sẽ như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do 1 nhân tố di truyền qui định.
3 Vào bài:
20’ Hoạt động 1: Phép lai phân tích
Mục tiêu: HS giải thích được phép lai phân tích và ý nghĩa của phép lai phân tích
- GV yêu cầu HS nhắc lại KN
kiểu hình?
- Hôm nay sẽ tìm hiểu KN về
KG: là tổ hợp toàn bộ các
gen trong cơ thể
- KG gồm 2 cặp gen tương
ứng giống nhau gọi là thể
- KH là tổ hợp toàn bộ các tínhtrạng của cơ thể
1 Phép lai phân tích:
Trang 11đồng hợp, nếu là AA gọi là
thể đồng hợp trội, nếu là aa
gọi là thể đồng hợp lặn, nếu
là Aa gọi là thể dị hợp
? Yêu cầu HS xác định kết
quả của phép lai sau:
P Hoa đỏ x hoa trắng
AA aa
P Hoa đỏ x hoa trắng
Aa aa
GV sửa sai nếu cần và giảng
giải lại cho HS hiểu thêm
? làm thế nào để xác định
được KG của cá thể mang
tính trạng trội
GV thông báo: phép lai giữa
cá thể mang tính trạng trội
cần xác định với cá thể mang
tính trạng lặn được gọi là
phép lai phân tích
- GV yêu cầu HS lần lượt
điền các tử hay cụm từ vào
các khoảng trống theo thứ tự:
trội, KG, lặn, đồng hợp trội,
dị hợp
- Nếu 100% cá thể mang tính
trạng trội thì đối tượng có KG
đồng hợp trội Nếu kết quả
phân li 1trội:1lặn thì đối
tượng có KG dị hợp
HS: phải xác định được các ý sau
P hoa đỏ x hoa trắng
AA aaG: A a
F1: Aa-100% hoa đỏ
P: hoa đỏ x hoa trắng
G: A a a
F1: 1Aa: 1aa
1 hoa đỏ: 1 hoa trắng
- Để xác định KG của cá thểmang tính trạng trội thì đem cáthể đó lai với cơ thể có KG lặn
HS đọc nội dung trang 11 vàđiền các từ vào chỗ trống
- Phép lai giữa cá thểmang tính trạng trộicần xác định KGđồng hợp hay dị hợpvới cá thể mang tínhtrạng lặn được gọi làphép lai phân tích
- Nếu kết quả phéplai là đồng tính thì cơthể mang tính trạngtrội có KG đồng hợptử, nếu kết quả phéplai phân tính thì cơthể mang tính trạngtrội có KG dị hợp
10’ Hoạt động 2: Ý nghĩa tương quan trội lặn:
Mục tiêu: Dựa vào sự tương quan trội lặn để ứng dụng trong chọn giống nhằm tạo ra
các giống tập trung các gen trội nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế Muốn xác địnhđược độ thuần chủng ta dựa vào phép lai phân tích
Trang 12GV thông báo: tương quan
trội lặn là hiện tượng phổ
biến ở nhiều tính trạng trên
cơ thể thực vật, động vật,
người
- Thông thường các tính trạng
trội là những tính trạng tốt,
tính trạng lặn là tính trạng
xấu
- Nhờ hiểu biết nay mà người
ta đã cố gắng tạo ra các giống
tập trung toàn gen trội để đưa
lại năng suất cao
? Dựa vào phần đã học em
hãy cho biết muốn xác định
tương quan trội lặn ta phải
thực hiện phương pháp nào
? Dựa vào đâu để xác định độ
thuần chủng tương phản ở P
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS trả lời: Để xác định đượctương quan trội lặn ta sử dụngphương pháp phân tích các thếhệ lai
- Dựa vào kết quả của phép laiphân tích ta xác định được độthuần chủng của P Nếu ở F2
phân li theo tỉ lệ 3:1 thì KHchiếm tỉ lệ ¾ là KH trội, còn KHchiếm ¼ là KH lặn
2 Ý nghĩa tương quan trội lặn:
- Tương quan trội lặnlà hiện tượng phổbiến ở nhiều tínhtrạng trên cơ thể sinhvật
- Xác định được cáctính trạng trội và tạptrung nhiều gen trộiquý vào 1 cơ thểnhằm tạo ra giống có
ý nghĩa kinh tế
- Trong sản xuất đểtránh sự phân li tínhtrạng điẽn ra, trongđó xuất hiện tínhtrạng xấu, ảnh hưởngđến phẩm chất vànăng suất vật nuôi,cây trồng, người tacần kiểm tra độthuần chủng củagiống
- Để xác định đượctương quan trội lặn tasử dụng phương phápphân tích các thế hệlai
5’ Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn:
Mục tiêu: HS phân biệt được hiện tượng trội hoàn toàn và không hoàn toàn.
GV: có trường hợp khác vói
kết quả của TN Menđen là cơ
thể lai F1 xuất hiện tính trạng
trung gian giữa bố và mẹ gọi
là hiện tượng trội không hoàn
3 Hiện tượng trội không hoàn toàn:
- Cơ thể lai F1 xuất
Trang 13- Yêu cầu HS quan sát h3 và
xác định tỉ lệ Kh ở F2?
? yêu cầu HS so sánh hiện
tượng trội hoàn toàn và trội
không hoàn toàn( bài tập 3
Đặcđiểm
Trội khônghoàn toàn
Trội hoàntoàn
hiện tính trạng trunggian giữa bố và mẹgọi là hiện tượng trộikhông hoàn toàn
IV CỦNG CỐ: 5’
1 KH là gì?
a KH là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
b KH là những đặc điểm hình thái được biểu hiện.
c KH bao gồm những đặc điểm cấu tạo và hình thái của cơ thể
2 Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
a Để nâng cao hiệu quả lai.
b Để tìm ra các thể đồng hợp
c để phân biệt thể đồng hợp và thể dị hợp
Trang 14Ngày dạy: 08.09.05
Tiết 4
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: học xong bài này HS phải:
- Mô tả được TN lai 2 cặp tính trạng của MenĐen,biết phân tích kết quả TN.
Hiểu và phát biểu được nội dung của qui luật phân li độc lập của MenĐen Giải
thích được KN biến dị tổ hợp.
- Rèn kỹ năng phân tích kết quả của TN.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ khi làm việc.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
7 Chuẩn bị của thầy: tranh phóng to H4 SGK
8 Chuẩn bị của trò: đọc trước TN về phép lai 2 cặp tính trạng.
III TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Lai phân tích là gì ?
Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định KG đồng hợp hay dị hợp
với cá thể mang tính trạng lặn được gọi là phép lai phân tích.
2 Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiến sản xuất?
- Xác định được các tính trạng trội và tạp trung nhiều gen trội quý vào 1 cơ thể
nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.
- Trong sản xuất để tránh sự phân li tính trạng điẽn ra, trong đó xuất hiện tính
trạng xấu, ảnh hưởng đến phẩm chất và năng suất vật nuôi, cây trồng, người ta cần
kiểm tra độ thuần chủng của giống.
3 Vào bài:
25’ Hoạt động 1: Thí nghiệm của MenĐen
Mục tiêu: HS mô tả TN của MenĐen về lai 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng
- GV giới thiệu và giải
thích H4 SGK: Menđen
thực hiện lai giữa hạt
vàng-trơn và
xanh-nhăn (ông đổi vai trò
của bố và mẹ) thì kết
quả lai F1 vẫn thu được
100% là hạt vàng -trơn
HS quan sát tranh H4 và theo dõisự mô tả của GV
1 Thí nghiệm của MenĐen:
- Đối tượng: thực hiện lai 2thứ đậu Hà Lan TC khácnhau về cặp TT tươngphản:hat vàng-vỏ trơn vớihạt xanh-vỏ nhăn
Trang 15Sau đó ông cho F1 thụ
phấn với nhau thì thu
được F2 là
315vàng-trơn: 108 xanh-315vàng-trơn:101
vàng-nhăn: 32
xanh-nhăn
? yêu cầu HS xác định
tỉ lệ của KH ở F2
? yêu cầu HS thực hiện
điền vào bảng trong
? Yêu cầu HS nhận xét
tỉ lệ của từng cặp TT
so với tỉ lệ chung của 2
cặp TT ở F2
- GV MenĐen rút ra
kết luận: các TT màu
sắc hạt và hình dạng
hạt di truyền độc lập
KH F2 Số
hạt
TỉlệKH
Vàng-101 3
Trơn/nhăn=3/1Xanh-
nhăn
32 1
-HS nhận xét: tỉ lệ từng cặp tínhtrạng phân li theo 3:1 tuân theoqui luật phân li nghĩa là bị chiphối bởi 1 cặp gen, trong đó gentrội át hoàn toàn gen lặn và TTtrội là vàng -trơn, TT lặn làxanh-nhăn
- Tỉ lệ KH chung ở F2 chính bằngtích tỉ lệ của từng cặp TT
- Cách tiến hành:
P: vàng-trơn(tc) x nhăn(tc)
xanh-F1: 100% vàng-trơn
F1xF1: vàng-trơn x vàng-trơn
F2: 9 vàng-trơn:3 xanh-trơn:
3 vàng-nhăn:1 xanh-nhăn
- Nhận xét: tỉ lệ KH ở F2
bằng tích tỉ lệ KH của từngcặp TT
2 Nội dung của qui luật phân li độc lâp:
- Khi lai giữa 2 bố mẹ TC
Trang 16- Nhö vaôy khi tích tư leô
cụa töøng caịp TT baỉng
tư leô chung chung cụa
caùc TT thì chuùng di
truyeăn ñoôc laôp vôùi
nhau
? yeđu caău HS thạo luaôn
vaø ñieăn töø vaøo choê
- Coù söï phađn li ñoôc laôp cụacaùc caịp TT ñoù laø do coù söïphađn li ñoôc laôp vaø toơ hôïp töï
do cụa caùc caịp NST töôngñoăng daên ñeân söï phađn li ñoôclaôp vaø toơ hôïp töï do cụa caùccaịp gen töông öùng trong quaùtrình phaùt sinh giao töû vaø thútinh
8’ Hoát ñoông 2: bieân dò toơ hôïp:
Múc tieđu: HS nhaôn bieât ñöôïc hieôn töôïng bieân dò toơ hôïp
GV yeđu caău HS nhìn
lái keât quạ cụa F2 vaø
nhaôn xeùt xem coù nhöõng
Kh naøo khaùc vôùi theâ heô
P?
- GV; caùc KH ñeân F2
môùi xuaât hieôn vaø khaùc
P thì caùc KH naøy gói laø
bieân dò toơ hôïp, chuùng
chieâm tư leô khaù cao
? Ñieău naøy coù yù nghóa
nhö theâ nao ñoâi voaùi
2 Bieân dò toơ hôïp:
- Bieẫn dò toơ hôïp laø söï toơ hôïplái caùc tính tráng cụa boâ méthođng qua quaù trình sinh sạn
IV CỤNG COÂ: 6’
1 Bieân dò toơ hôïp xạy ra theo cô cheâ naøo?
a Do trong quaù trình giạ phađn, caùc caịp gen töông öùng phađn li ñoôc laôp vaø toơ hôïp töï
do táo ra nhöõng loái giao töû khaùc nhau.
b Do trong thú tinh, caùc giao töû keât hôïp vôùùi nhau moôt caùch ngaêu nhieđn, táo neđn nhieău loái toơ hôïp veă KG
Trang 17c Do trong giảm phân, các gen không phân li đồng đều về các giao tử.
d Cả a và b.
2 Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về cặp TT thuần chủng thì:
a Sự phân li của TT này không phụ thuộc vào TT khác
b F2 có tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ của các TT hợp thành nó
c F1 phân li KH theo tỉ lệ 1:2:1
d F2 có KH 3:1
V DẶN DÒ:
Về nhà làm BT và đọc trước phần giải thích TN của Men Đen.
VI RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
- Cần nói rõ cho HS hiểu biến dị tổ hợp chỉ xảy ra trong sinh sản hữu tính bởi vì: trong sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử và không có quá trình thụ tinh.
Trang 18Ngày dạy: 12.09.05
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: học xong bài này HS phải:
- Giải thích được kết quả TN lai 2 cặp tính trạng của MenĐen,biết phân tích kết
quả TN Hiểu và phát biểu được nội dung của qui luật phân li độc lập của MenĐen.
Giải thích được KN biến dị tổ hợp.
- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ khi làm việc.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
9 Chuẩn bị của thầy: phóng to sơ đồ H.5 SGK T17
10.Chuẩn bị của trò: đọc trước giải thích TN về phép lai 2 cặp tính trạng.
III TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 6’
1 Trình bày TN về lai 2 cặp tính trạng của MenĐen ?
- Đối tượng: thực hiện lai 2 thứ đậu Hà Lan TC khác nhau về cặp TT tương
phản:hat vàng-vỏ trơn với hạt xanh-vỏ nhăn.
- Cách tiến hành:
P: vàng-trơn(tc) x xanh-nhăn(tc)
F1: 100% vàng-trơn
F1xF1: vàng-trơn x vàng-trơn
F2: 9 vàng-trơn:3 xanh-trơn: 3 vàng-nhăn:1 xanh-nhăn
2 Từ kết quả của thí nghiệm hãy rút ra kết luận?
- Khi lai giữa 2 bố mẹ TC khác nhau về 2 cặp TT tương phản di truyền độc lập
với nhau, cho F2 có tỉ lệ mỗi loại KH bằng tích tỉ lệ của các TT hợp thành.
3 Vào bài: Như vậy từ kết quả TN đó của MenĐen đã được ông giait thích như
thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ trong tiết học hôm nay
25’ Hoạt động 1: MenĐen Giải thích kết quả của Thí Nghiệm.
Mục tiêu: HS nắm được kết quả TN của Menđen được giải thích dựa vào sự phân li
độc lập của các cặp gẩptong quá trinhg phát sinh giao tử
? Nhắùc lại kết quả
phân li của từng cặp
tính trạng ở TN lai 2
cặp tính trạng của
- HS nhắc lại:
Tỉ lệ vàng/ xanh = 3/1
Tỉ lệ trơn / nhăn= 3/1
1 MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm :
- Xét riêng từng cặp tính
Trang 19? Dựa vào qui luật
phân li và tỉ lệ giữa các
tính trạng em có nhận
xét gì
GV thông báo: như
vậy lúc này MenĐen
dùng các chữ cái kí
hiệu cho các gen tương
ứng
? GV viết KH yêu cầu
HS điền KG vào phía
dưới KH
P: vàng-trơn(tc) x
xanh-nhăn(tc)
? Yêu cầu HS viết giao
tử và kết quả của F1 cả
về KG và KH
- Cơ thể lai Få1 đem lai
với cơ thể lai F1 sẽ
được thế hệ F2
? Như vậy F1 mang bao
nhiêu cặp gen ở thể
đồng hợp hay dị hợp
-GV thông báo: F1
mang 2 cặp gen dị hợp
nên khi giảm phân sẽ
cho 4 loại giao tử là:
AB, Ab, aB, ab có tỉ lệ
như nhau Các giao tử
này được hình thành là
do sự phân li độc lập
và tổ hợp tự do của các
cặp gen tương ứng
- HS rút ra nhận xét:
+Tính trạng hạt vàng-vỏ trơn làtrội so với tính trạng hạt xanh- vỏnhăn
+ Chứng tỏ tính trạng màu sắchạt và hình dạng hạt do 1 nhân tố
di truyền qui định hay nói cáchkhác là do 1 gen qui định
- HS lắng nghe và ghi nhớA: qui định hạt vànga: qui định hạt xanhB: qui định hạt trơnb: qui định hạt nhăn
- HS điền KG vào dưới KHP: vàng-trơn(tc) x xanh-nhăn(tc) AABB aabb
trạng:
vàng/ xanh = 3/1 trơn / nhăn= 3/1
- Rút ra nhận xét:
+Tính trạng hạt vàng-vỏtrơn là trội so với tínhtrạng hạt xanh- vỏ nhăn.+ Chứng tỏ tính trạngmàu sắc hạt và hình dạnghạt do 1 gen qui định
- Gọi:
A: qui định hạt vàng a: qui định hạt xanh B: qui định hạt trơn b: qui định hạt nhăn
P: vàng-trơn(tc) x nhăn(tc)
AABB aabbG: AB ab
F1: 100% AaBb vàng-trơn
F1 xF1: AaBb x AaBb
Trang 20- GV: như vậy sự tổ
hợp giữa các giao tử
của F1 khá phức tạp
nên GV hướng dẫn từ
từ cách lập khung
Pennet cho Hs nắm
? Các em hãy nhìn vào
KG trong khung Pennet
và cho biết KH tương
ứng với từng KG
? F2 xuất hiện bao
nhiêu KH giải thích tại
sao F2 lại xuất hiện 16
tổ hợp
? HS xác định tỉ lệ KG
và suy ra tỉ lệ KH để
điền vào bảng 5 SGK
T18
- KH tương ứng với KG là : A-B- : vàng-trơn aaB- : xanh-trơn aabb : xanh- nhăn A-bb: vàng- nhăn
-HS trả lời: F2 xuất hiện 16 KH tương ứng với 16 tổ hợp Bởi vì
F1 tạo thành 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là ¼ nên khi tổ hợp lại với nhau sẽ tạo nên 16 tổhợp lai
- HS xác địnhvà điền vào bảng
9 A-B- : 9 vàng-trơn
3 aaB- : 3 xanh-trơn
1 aabb : 1 xanh- nhăn
3 A-bb: 3 vàng- nhăn
9 A-B- : 9 vàng-trơn
3 aaB- : 3 xanh-trơn
1 aabb : 1 xanh- nhăn
3 A-bb: 3 vàng- nhăn
-Nhận xét: Có sự phân li
độc lập của các cặp TTđó là do có sự phân li độclập và tổ hợp tự do củacác cặp NST tương đồngdẫn đến sự phân li độclập và tổ hợp tự do củacác cặp gen tương ứngtrong quá trình phát sinhgiao tử và thụ tinh.(Giảithích nội dung định luậtphân li độc lâïp)
8’ Hoạt động 2Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
Mục tiêu: HS nhận biết được xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp là do sự phân li độc lập
và tổ hợp tự do của các gen
GV yêu cầu HS đọc
thông tin trong SGK
? Sự phân li độc lập
của các nhân tố di
truyền có ý nghĩa như
thế nào
? Điều này có ý nghĩa
như thế nào đối vơí
sinh vật
-HS đọc thông tin trong SGK
- Sự phân li dộc lập và tổ hợp tự
do của các gen đã góp phần tạonên nhiều biến dị tổ hợp
-Tạo nên sự đa dạng phong phúcủa các loài sinh sản hữu tính
2 Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập:
- Do sự phân li độc lập vàtổ hợp tự do của các gentrong quá trình phát sinhgiao tử và thụ tinh dẫnđến xuất hiện nhiều biến
dị tổ hợp Điều đó giải
Trang 21thích tính đa dạng vàphong phú của các loàisinh sản hữu tính.
IV CỦNG CỐ: 5’
1 Sắp xếp ý nghĩa thực tiễn của các qui luật tương ứng với từng qui luậtphù hợp ?
b Dùng dòng thuần tạo ra F1
có năng suất, phẩm chất tốt
a Tạo ra các biến dị tổ hợp, có ý nghĩa trong chọn giống
2 Phân li c Dùng dòng thuần tạo ra
các giống ổn định về KG có năng suất cao.
b Dùng dòng thuần tạo ra F1
có năng suất, phẩm chất tốt
năng suất cao.
2 Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập?
- Khi lai giữa 2 bố mẹ TC khác nhau về 2 cặp TT tương phản di truyền độc lập với nhau, cho F2 có tỉ lệ mỗi loại KH bằng tích tỉ lệ của các TT hợp thành.
- Có sự phân li độc lập của các cặp TT đó là do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự
do của các cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.
V DẶN DÒ:
Về nhà làm BT và chuẩn bị mỗi nhóm 2 đồng tiền xu
VI RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
- Việc lập khung Pennet là khó đối với HS nên cần hướng dẫn tỉ mỉ và xác định tỉ lệ từng KG từ đó cho HS thấy được tỉ lệ KH ở F2 bằng tích tỉ lệ các giao tử tạo thành chúng
Trang 22Ngày dạy: 15.09.05
Tiết
6 :
Thực hành:
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- HS phải biết cách xác định xác suất của 1 hay 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Có kỹ năng vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ KG trong lai 1 cặp tính trạng
- Giáo dục thái độ tỉ mỉ, cẩn thận khi tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Của thầy: chuẩn bị cách làm để hướng dẫn cho HS
- Của trò: chuẩn bị mỗi nhóm 2 đồng tiền xu.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.
Ổn định lớp : 1’
2.
Kiểm tra bài cũ : 8’
1 Khi lai 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng thì F1 sẽ biểu hiện KH như thế nào và có cặp gen là gì ? TN của Menđen giải thích điều đó như thế nào?
Khi lai 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng thì F1 biểu hiện KH trội, có KG mang 2 cặp gen dị hợp
P: vàng-trơn x xanh- nhăn
F2 : 9 vàng-trơn: 3 vàng-nhăn:3 xanh-trơn: 1 xanh –nhăn
9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb
Trang 233.Vào bài mới:
12s’ Hoạt động 1: Gieo 1 đồng kim loại
Mục tiêu: HS biết cách gieo 1 đồng kim loại và từ đó thấy được xác
suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại, liện hệ đến tỉ lệ giao tử khi
1 cặp gen dị hợp giảm phân.
- GV phân nhóm sao cho mỗi
nhóm từ 4 đến 6 HS, phân công
cụ thể từng HS: 1 HS gieo đồng
kim loại, các em còn lại quan sát
và ghi kết quả TN
- GV: hướng dẫn cách làm
+Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng
cạnh và thả rơi tự do từ một độ
cao xác địnhø Khi rơi xuống mặt
bàn thì sẽ là 1 trong 2 trường hợp
S hay N (do HS tự qui định)
+ Kết quả mỗi lần rơi điền vào
bảng như sau, rồi tính ra tỉ lệ %
? Qua kết quả này liên hệ với tỉ
lệ giao tử của cở thể F1 dị hợp Aa
1 Gieo 1 đồng kim loại:
- HS đọc thông tin về cách tiến hành trong SGK
- HS chú ý lắng nghe và ghi nếu cần
- HS thực hành rồi ghi kết quả vào bảng sau:
1
100 Cộng Số lượng
%
- HS nhận xét tỉ lệ giữa mặt S và Nlà ½ tượng tự như tỉ lệ giao tử tạo ra khi F1 mang 1 cặp gen dị hợp
14’ Hoạt động 2: Gieo 2 đồng kim loại
Mục tiêu: Từ kết quả của việc gieo 2 đồng kim loại HS rút ra tỉ lệ xuất
hiện các mặt SS-SN-NN và liên hệ với tỉ lệ KG ở F2 trong lai 1 cặp tính trạng.
2 Gieo 2 đồng kim loại:
Trang 24- GV hướng dẫn cho các em cách
gieo tương tự như gieo 1 đồng kim
loại nhưng lúc này gieo cùng 1 lúc
2 đồng kim loại Như vậy có 3 khả
năng xảy ra: 2 đồng cùng sấp, 2
đồng cùng ngữa, 1 đồng sấp và 1
đồng ngữa.
- GV cần nhấn mạnh việc để
cùng 1 khoảng cách khi gieo thì
đem lại kết quả mới chính xác
? Liên hệ kết quả thu đượcvới tỉ
lệ KG ở F2 trong lai 1 cặp tính
trạng Giải thích sự tương đồng
đó
-HS lắng nghe và ghi nếu cần
- HS làm theo hướng dẫn của GVrồi thống kê kết quả ghi vào bảng sau:
IV NHẬN XÉT: 10’
- Nhận xét các nhóm làm thực hành.
- Yêu cầu các HS viết bảng tường trình như trong SGK
V DẶN DÒ: Làm trước bài tập chương 1.
Trang 25Ngày dạy: 19.09.05
Tiết
7 :
Luyện tập : Bài tập chương 1
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài tập, kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm
- Giáo dục ý thức chủ động, sáng tạo trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Của thầy: chuẩn bị cách làm làm bài tập để hướng dẫn cho HS
- Của trò: chuẩn bị ôn lại lý thuyết về các qui luật di truyền và chuẩn bị bài tập trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 10’
1 Khi lai 2 tính trạng tương phản thuần chủng thì F1 sẽ biểu hiện KH như thế nào và có cặp gen là gì ? TN của Menđen giải thích điều đó như thế nào?
Khi lai 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng thì F1 biểu hiện KH trội, có KG mang 1 cặp gen dị hợp
3 Vào bài mới:
GV cho HS viết phần lý
thuyết vào vở
-GV đưa ra các bài tập ví dụ:
Trang 26- Ở đậu Hà Lan thân cao
(A) là trội so với thân thấp
(a) Cho đậu thân cao giao
phối với nhau, F 1 toàn thân
cao Hãy xác định KG của
bố mẹï và lập sơ đồ lai.
? Theo đề cho biết đâu là
tính trạng trội, lặn
? Xác định thế hệ P ở bài
này là KH nào đem lai với
nhau
? KH của cơ thể F1
? Dựa vào KH của F1 suy ra
F1 có KG như thế nào
? Dựa vào đó xác định KG
của P
Bài tập 2:
Ở cà chua gen A qui định
thân đỏ thẫm, gen a qui
định thân xang lục Theo
dõi sự di truyền màu sắc
của thân cà chua, người ta
thu được kết quả như sau:
P: thân đỏ thẫm x thân đỏ
thẫm thu được F 1 75% đỏ
thẫn: 25% thân xanh lục.
Hãy chọn KG phù hợp vơí
phép lai trên trong số các
- GV thông báo: đây là bài
- HS đọc đề bài:
- Thân cao: là tính trạng trội(A)
Thân thấp là tính trạng lặn(a)
- P: thân cao x thân cao
F1: thân cao
KG của F1: AA hoặc Aa
- KG của P: AA x AA
AA x Aa
- HS đọc đề bài theo nộidung và phân tích theo cácbước như bên
thế hệ con cháu
- Cách làm:
B1: Xác định KG củathế hệ P
B2: Xác định giao tử
B3: Viết KG và xác địng KH của thê hệ con cháu
Giải bài tập 1:
F1: AA-cao
P: cao x cao
AA x Aa G: A A a
F1: 1AA:1 Aa -cao
2 Bài toán nghịch:
Đề cho KG (KH)của thế hệ con cháu,yêu cầu tìm KG(KH) của thế hệ P
- Cách làm:
B1: Xác định KG(KH) của thế hệ concháu
B2: Xác định tỉ lệ
KG (KH) của concháu
B3: Từ tỉ lệ suy ra số tổ hợp tạo thành
B4: Từ số tổ hợp suy
ra số giao tử của thếhệ trước đó 1 bậc,suy ra KG của thếhệ đó
Trang 27tập trắc nghiệm nhưng muốn
làm được cần phải biện luận
để tìm ra KG phù hợp
? Xác định tỉ lệ KH ở thế hệ
F1
? Từø tỉ lệ đó cho biết số tổ
hợp tạo thành
? Từ tổ hợp suy ra số giao tử
? Từ số giao tử suy ra KG
của P
? Chọn câu nào trong 4 câu
trên
Bài tập 3:
Ơû cà chua gen A qui định
quả đỏ, a qui định quả vàng;
B qui định quả tròn, b qui
định quả bầu dục Khi cho lai
2 giống cà chua quả đỏ, dạng
bầu dục với quả vàng, dạng
tròn thu được F1 đều cho cà
chua quả đỏ dạng tròn F1
giao phấn với nhau thu được
F2 có 901 cây quả đỏ: 299
câu quả đỏ, bầu dục:301 cây
quả vàng, tròn:103 cây quả
vàng, bầu dục Hãy chọn KG
của P phù hợp với kết quả
-4 tổ hợp được tạo nên từ 2giao tửû kết hợp với 2 giao tử
- mang 2 giao tử: thì P phảilà dị hợp 1 cặp gen Aa Mà P: thân đỏ x thân đỏNên mang cặp gên dị hợpnhư nhau
- Câu đúng sẽ là: d
- HS đọc thông tin trong bàitập và xác định các thôngtin như trong phần lý thuyếtghi bên cạnh
Hs xác đinh:
- Tỉ lệ KH ở F2 : 9 đỏ –tròn:
3 đỏ- bầu dục:3 vàng-tròn:1vàng- bầu dục
Giải bài tập 2:
- Chọn câu d
- Giải thích:
P: Aa x AaG: A a A a
F1: 1AA : 2Aa: 1aa
3 đỏ: 1 xanh( đúng như giả thiết của đềø cho)
Giải bài tập 3:
- Chọn câu a P: AABB x aabb
- Gải thích bằng sơ đồ lai:
P: AABB x aabbG: AB ab
F1: AaBb đỏ-tròn
F1 x F1: AaBb x
Trang 28? Từø tỉ lệ đó cho biết số tổ
hợp tạo thành
? Từ tổ hợp suy ra số giao tử
? Từ số giao tử suy ra KG
cuả F1
? Như vậy để F1 dị hợp 2 cặp
gen thì P có KG như thế nào
- Tỉ lệ này tương ứng vớ 16tổ hợp lai
- 16 tổ hợp lai được tạo ra từ
4 loại giao tử kết hợp với 4loại giao tử
- Như vậy để tạo ra 4 loạigiao tử thì F1 phải dị hợp 2cặp KG
- P mang 2 cặp gen đồnghợp và có KH là đỏ-bầudục với vàng tròn nên chọn
câu a có KG AABB x aabb
AaBb
G: AB: Ab:aB:ab
F2: 9A-B-: đỏ –tròn
3 aaB-: đỏ- bầu dục
3 A-bb: vàng-tronø
1 aabb: vàng- bầu dục
VI RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
- Bài tập sinh là tương đối mới mẻ với HS nên HS còn nhiều bỡ ngỡ và đây là
lần đầu tiên tiếp xúc nên GV cần hướng dẫn từng bước, tỉ mỉ cho HS nắm và yêu cầu
những KG, KH, G đơn giản phải để cho HS viết để rèn luyện khả năng viết KG, KH
và G.
Ngày dạy: 22.09.05
Trang 29Tiết 8 : Nhiễm Sắc Thể
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: học xong bài này HS phải:
- Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát.
- Giáo dục lòng yêu thích, say mê, tìm tòi khoa học.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Chuẩn bị của thầy: phóng to H8.1 đén H8.8 SGK
- Chuẩn bị của trò: đọc trước bài và vẽ hình vào vở học.
III TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Ở lúa tính trạng chín sớm (A) là trội so với tính trạng chín muộn(a)
- Cho cây chín sớm lai với cây chín muộn, F1 sẽ có KG, KH như thế nào?
- Cho F1 giao phấn thì F2 sẽ như thế nào?
Trang 30G: A a a
F2: 1Aa : 1aa
1 chín sớm: 1 chín muộn
3 Vào bài mới:
15’ Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ NST.
GV: yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK đoạn” trong
TB sinh dưỡng đến kí hiệu
là n NST”
? Cho biết dạng tồn tại của
NST
- Gv thông báo: NST tồn tại
từng cặp tương đồng giống
nhau về hình dạng và kích
thước, trong đó 1 chiếc có
nguồn gốc từ bố và 1 chiếc
từ mẹ
? Yêu cầu quan sát H 8.1
Nhận xét vị trí của gen
- GV thông báo: bộ NST
chứa cặp NST tương đồng
gọi bộ NST lưỡng bội Kí
hiệu là 2n, nếu chỉ chứa 1
NST trong cặp tương đồng
gọi bộ NST đơn bội, kí hiệu
là n
- Ngoài ra ở các loài đơn tính
còn có NST giới tính kí hiệu
XX và XY
? Yêu cầu HS quan sát bảng
8: số lượng NST của 1 số
loài và cho biết số lượng
NST trong bộ lưỡng bội có
phản ánh trình độ tiến hóa
của loài không?
- Yêu cầu HS quan sát H8.2
và mô tả bộ NST của ruồi
giấm về số lượng và hình
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS quan sát bảng 8 SGK vànhận xét: số lượng NST trongbộ lưỡng bội không phản ánhtrình độ tiến hóa của loài
- HS quan sát H8.2
- Ở ruồi giấm thì bộ NST 2n =
8 gồm 1 cặp hình hạt , 1 cặpgiới tính có hình que hoặc 1hình que và 1 hình dấu phẩy, 2
1 Tính đặc trưng của bộ NST:
- Trong tế bào sinhdưỡng NST tồn tạithành từng cặp tươngđồng nên các gen nằmtrên NST cũng tồn tạithành từng cặp tươngđồng
- Bộ NST lưỡng bội: 2n,bộ NST đơn bội kí hiệun
- Mỗi loài sinh vật có 1bộ NST đặc trưng về sốlượng và hình dạng
Trang 31? Yêu cầu HS đọc thông tin
còn lại của phần 1 và cho
biết kì nào thì NST có hình
dạng đặc trưng
cặp hình chữ V
- HS đọc thông tin trong SGKkết hợp với quan sát H 8.3+ Ở kì giữa trong quá trìnhphân chia tế bào thì NST cóhình dạng đặc trưng
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc của NST
- GV yêu cầu Hs đọc thông
tin phần II: cấu trúc của NST
? Cho biết cấu trúc hiển vi
của NST có dạng đặc trưng ở
kì nào
- Yêu cầu HS quan sát H 8.4
và H8.5
? Cho biết số 1 và 2 chỉ
những thành phần cấu trúc
nào của NST
_ GV thông báo: Như vậy
NST gồm 2 cromatic gắn
nhau ở tâm động( eo thư
nhất), nhờ có tâm động mà
NST mà NST dính vào các
sợi tơ vô sắc trong phân bào
- HS đọc thông tin
- Cấu trúc hiển vi của NST códạng đặc trưng ở kì giữa
- HS quan sát hình
- Số 1 là 2 cromatic chị em ,số 2 là tâm động của NST
- HS lắng nghe
2 Cấu trúc của NST:
- Cấu trúc hiển vi củaNST có dạng đặc trưng
ở kì giữa
- NST gồm 2 cromatic dính với nhau ở tâm động
10’ Hoạt động 3: Chức năng của NST
- GV thuyết trình: NST là
cấu trúc mang gen (gen –
Menđen goiï là nhân tố di
truyền, điều này cho thấy
mối liên thông giữa chương I
và II)
- GV thông bào tiếp: NST
mang gen có bản chất là
ADN, mà ADN có khả năng
tự sao nên làm cho NST có
khả năng tự nhân đôi nhờ đó
các ttính trạng do các gen
qui định được di truyền qua
cac thế hệ
- HS lắng nghe và ghi nhớthông tin
- HS nêu được NST chứaADN, ADN có khả năng tựsao làm cho NST tự nhân đôinên gen qui định TT được ditruyền từ thế hệ này sang thếhệ khác
3 Chức năg của NST:
- NST là cấu trúc manggen có bản chất làADN, chính nhờ sự tựsao của ADN đưa đếnsự tự nhân đôi củaNST, nhờ đó các genqui định tính trạng được
di truyền qua các thếhệ tế bào và cơ thể
IV CỦNG CỐ: 5’
Trang 321 Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó.
2 Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng
3 Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
V DẶN DÒ:
Đọc trước nội dung bài nguyên phân và vẽ hình 9.2 trong SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
- Bài này tương đối dễ hiểu nên HS tiếp thu được bài và có hiệu quả.
- Tuy nhiên ở phần 1 GV cần giới thiệu thêm về NST giới tính
Trang 33Ngày dạy: 26.09.05
Tiết 9 : Nguyên Phân
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: học xong bài này HS phải:
- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST( chủ yếu là sự đóng, duỗi xoắn trong
chu kỳ tế bào) Trình bày và hiểu được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì
của nguyên phân Phân tích được ý nghĩa nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh
trưởng của cơ thể.
- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát.
- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức
bản chất và qui luật của các hiện tượng khoa học.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Chuẩn bị của thầy: phóng to H9.1 đến H9.2 SGK
- Chuẩn bị của trò: đọc trước bài và vẽ các hình trên vào vở học.
III TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ
NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
2 Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
3 Vào bài mới: Cơ thể lớn lên nhờ vào quá trình phân chia tế bào Vòng đời của
mỗi tế bào có khả năng phân chia gọi là chu kỳ tế bào Bài hôm nay sẽ tìm hiểu sự
biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào đặc biệt là những diễn biến cơ bản của
nó qua các kỳ của nguyên phân.
10’Hoạt động 1: Sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ của tế bào.
GV: treo tranh H9.1,9.2, 9.3
-Giải thích: chu kỳ tế bào gồm kì
trung gian và thời gian phân bào
nguyên nhiễm hay gọi là nguyên
phân Quá trình phân bào gồm 4
kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì
cuối
? Nếu coi toàn bộ chu kì tế bào là
- HS quan sát tranh 1 Sự biến đổi hình thái NST
trong chu kì tế bào:
Trang 34một đơn vị thời gian, em hãy nhận
xét thời gian diễn ra kì trung gian
- Giới thiệu kì trung gian:
+ Là thời kì sinh trưởng của tế
bào, là giai đoạn chuẩn bị trước
khi tế bào tiến hành nguyên phân
+ NST nhân đôi: dạng sợi đơn
chuyển sang dạng sợi kép gồm 2
NST giống nhau dính với nhau ở 1
điểm gọi là tâm động (GV chỉ
trên hình 9.2)
- GV: trong chu kì tế bào hình thái
NST cũng thay đổi có tính chất
chu kỳ
Yêu cầu HS:
- Đặt vấn đề: Mức độ đóng, duỗi
xoắn của NST qua các kì như thế
nào?
- Yêu cầu HS quan sát H 9.2 và
điền vào bảng 9.1 trang 27 SGK
- GV nên ghi ở góc bảng các từ
gợi ý để HS điền:” ít, nhiều,
nhiều nhất, cực đại”
- GV sửa bài của HS và cho đáp
án đúng
- Gv kết luận: NST có 2 dạng điển
- GV giới thiệu trên H 9.2 về hình
dạng, kích thước của NST ở kì
giữa
- HS trả lời câu hỏi
- Đọc thông tin mục 1 SGK,gạch chân những dòng chỉ sựbiến đổi hình thái của NST cótính chất chu kỳ
- 01 HS đã đọc thông tin gạchchân
- HS khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm điền vàobảng 9.1 trong SGK(kẻ sẵntrong vở bài tập ở nhà)
- Thảo luận chung phần điềnbảng 9.1
+ HS nhận xét phần điền bảngcủa bạn
+ 01 HS lên bảng trình bàytrên tranh sự biến đổi hìnhthái NST trong chu kì tế bào
- HS quan sát hình vẽ và theodõi thông tin
- NST có hìnhthái đặc trưng ởcác kì của chu kìtế bào: kì trunggian, kì đầu, kìgiữa, kì sau và kìcuối
- NST có 2 dạngđiển hình:
+ Dạng sợinhiễm sắc: duỗixoắn hoàn toàn.+ Dạng đặctrưng: đóng xoắncực đại
Trang 35Chuyển ý: Ta đã biết TB của mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trưng, vậy trong
nguyên phân NST đã có những biến đổi như thế nào để đảm bảo sự phân phốiđồng đều và chính xác nhất cho các tế bào con
20’ Họat động 2: Những diễn biến của NST trong nguyên phân:
- Giới thiệu: Quá trình nguyên
phân diễn ra ở TB sinh dưỡng, TB
sinh dục sơ khai, hợp tử
- Ở kì trung gian thì NST nhân
đôi, trung tử nhân đôi
- GV giới thiệu kì đầu: màng nhân
và nhân con tiêu biến, 2 trung tử
tách nhau tiến về 2 cực của tế
bào
? Hãy quan sát kì đầu và chỉ ra bộ
phận nào mới xuất hiện trong TB
có liên quan tới sự vận động của
NST trong suốt quá trình
- Giải thích: thoi phân bào gồm
những sợi Pro đàn hồi Đây cũng
là dấu hiệu cơ bản để phân biệt
quá trình nguyên phân( phân bào
có tơ) và trực phân (phân bào
không có tơ)
GV: Lần lượt treo trang từng kì
cắt rời Yêu cầu HS quants và
nhận xét hình dạng của NST ở
từng kì
- GV thông báo và sửa sai nếu
cần
? NST ở dạng sợi dài, mảnh, duỗi
xoắn ở kì trung gian điều đó có ý
nghĩa gì?
? Cho biết kết quả của quá trình
nguyên phân
? Những diễn biến nào của NST
- HS trả lời câu hỏi: đó chínhlà thoi phân bào
- HS quan sát tranh từng chu
+ Để NST dễ dàng nhân đôi
+ Kết quả của quá trình là từ 1
TB mẹ ban đầu tạo thành 2 tếbào con có bộ NST giống hệt
TB mẹ
2: Những diễn biến của NST trong nguyên phân:
- Kỳ đầu:
+ NST bắt đầuđóng xoắn và congắn nên có hìnhthái rõ rệt
+ Các NST képđính vào cá sợi
tơ phân bào ởtâm động
- Kỳ giữa:
+ NST đóngxoắn cực đại+ Các NST xếpthành hàng ởmặt phẳng xíchđạo của thoiphân bào
Trang 36trong chu kì tế bào đã đảm bảo
cho bộ NST trong 2 TB con giống
nhau và giống với tế bào mẹ
- GV nhấn mạnh:
+ 2 sự kiện quan trọng là ở kì sau
và kì trung gian
+ Đặc trưng của nguyên phân là:
- Có sự hình thành thoi phân bào
- Bộ NST của 2 TB giống nhau và
giống TB mẹ không phải chỉ về
số lượng mà cả về hình dạng và
kích thước
+ NST nhân đôi rồi phân li - Kỳ sau:
+ Từng NST képtách nhau ở tâmđộngthành 2NST đơn phân livề 2 cực của TB
- Kỳ cuối:
+ Các NST đơngiãn xoắn dài ra
ở dạng sợi mảnh
Chuyển ý: Đặt vấn đề: Nếu từ 1 TB mẹ ban đầu không phải chỉ nguyên phân 1 lần
mà nguyên phân nhiều lần thì kết quả sẽ như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì?
5’ Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân:
- GV nêu hiện tượng:
Hợp tử NP liên tiếp Trẻ sơ sinh
? Nguyên phân có ý nghĩa gì đối
với cơ thể
- Bổ sung: Nguyên phân là
phương thức sinh sản của tế bào
+ Giúp cơ thể đa bào lớn lên
+ Thay thế các TB già, chết như
TB biểu bì da, TB bị tổn thương ở
các vết thương
? Từ kết quả của quá trình nguyên
phân cho biết nguyên phân còn có
ý nghĩa gì
- HS chú ý lắng nghe
- Giúp cơ thể đa bào lớn lên
- Giúp cho bộ NST được ổnđịnh từ thế hệ này qua thế hệkhác
3 Ý nghĩa của nguyên phân:
- Giúp cơ thể đabào lớn lên
- Nguyên phânlà phương thứctruyền đạt và ổnđịnh bộ NST đặctrưng của loàiqua các thế hệ
TB và các thế hệ
cơ thể
Trang 37IV CỦNG CỐ: 4’
Hãy đánh dấu vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng:
1 Kỳ nào sau đây chiếm 90% thời gian trong chu kỳ của TB?
a Kỳ trung gian
b Kỳ đầu
c Kỳ giữa
d Kỳ sau
e Kỳ cuối.
2 Sự nhân đôi của NST xảy ra ở:
a Kỳ trung gian
b Kỳ đầu
c Kỳ giữa
d Kỳ sau
e Kỳ cuối.
3 Nguyên phân là một quá trình:
a Giúp gia tăng số lượng TB làm cho cơ thể đa bào lớn lên.
b Bổ ung cho những tế bào già và chết, TB bị tổn thương của cơ thể.
c Duy trì bộ NST lưỡng bội qua các thế hệ TB.
d Cả a, b, c đều đúng.
V DẶN DÒ:
Làm bài tập SGK trang 30 và kẻ khung trang 32 vào vở bài tập
VI RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
- Bài này là 1 bài khó nên HS tiếp thu chậm do đó GV cần phải nói chậm và liên hệ giữa hình vễ với lý thuyết để HS dễ nắm bài.
Trang 38Ngày dạy: 30.09.05
Tiết 10 : Giảm Phân
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: học xong bài này HS phải:
- Trình bày được những diến biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I
và giảm phân II Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm
phân II Nêu được ý nghĩa của hiện tượng tiếp hợp cặp đôi của các NST tương đồng.
- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát thu nhận kiến thức tù hình vẽ.
- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức
bản chất và qui luật của các hiện tượng khoa học.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Chuẩn bị của thầy: phóng to H 10 SGK
- Chuẩn bị của trò: đọc trước bài và vẽ hình trên vào vở học.
III TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Trình bày những diễn biến cơ bản của NST ở các kì trong quá trình phân bào
nguyên phân.
3 Vào bài mới: Cơ thể lớn lên nhờ vào quá trình phân chia tế bào Vòng đời của
mỗi tế bào có khả năng phân chia gọi là chu kỳ tế bào Bài hôm nay sẽ tìm hiểu sự
biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào đặc biệt là những diễn biến cơ bản của
nó qua các kỳ của giảm phân.
15’Hoạt động 1: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I.
- GV nêu vấn đề: giảm phân
gồm 2 lần phân bào liên
tiếp, nhưng NST chỉ nhân đôi
ở kì trung gian ở lần phân
bào I
- Mỗi lần phân bào đều diễn
ra qua 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì
sau và kì cuối
- GV treo tranh phóng to
hình 10 SGK và yêu cầu HS
đọc thông tin để nêu được
- HS quan sát tranh H 10,đọc thông tin trong SGK vàthảo luận theo nhóm
1 Sự biến đổi hình thái NST trong giàm phân 1:
- Kỳ đầu: các NST xoắn,
co ngắn, các NST képtrong cặp tương đồng tiếphợp và bắt chéo theochiều dọc
- Kỳ giữa: Các NST kép
Trang 39những diễn biến cơ bản của
NST trong giảm phân I
- GV nhận xét, chỉnh lý bổ
sung và xác định đáp án
- Cử đại diện trình baỳtrước lớp
- Các nhóm khác bổ sung,nhận xét và cùng nhau xâydựng đáp án đúng
tương đồng xếp thành2hàng trên mặt phẳngxích đạo của thôi phânbào
- Kỳ sau: các cặp NSTkép tương đồng phân liđộc lập với nhau đi về 2cực của tế bào
- Kỳ cuối: các NST képnằm gọn trong nhân
Chuyển ý: Ta đã biết quá trình giảm phân diễn qua 2 lần phân bào, như vậy lần
phân bào 2 diễn ra như thế nào?
10’ Họat động 2: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 10 SGK và đọc thông
tin trong sách để rút ra
những diễn biến cơ bản của
NST trong giảm phân II
- GV có thể gợi ý: để hoàn
thành được yêu cầu này các
em phải nhận xét xem NST
ở từng kì là đơn hay kép, vị
trí của NST so với thoi phân
bào
- Yêu cầu HS rút ra được
- GV nhậân xét, bổ sung và
kết luận
- HS quan sát tranh, đọcthông tin trong SGK vàthảo luận theo nhóm để rút
ra kết luận cơ bản của NSTtrong giảm phân II
2 Nhữùng diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II:
- Kỳ đầu: NST co ngắnlại cho thấy số lượngNST kép trong bộ NSTđơn bội
- Kỳ giữa: NST xếpthành 1 hàng ở mặtphẳng xích đạo của thoiphân bào
- Kỳ sau: Từng NST képtách nhau tại tâm độngtạo thành 2 NST đơnphân li về 2 cực của TB
- Kỳ cuối: các NST đơnnằm gọn trong nhân mớiđuợc tạo thành
IV CỦNG CỐ: 14’
Trang 401 GV gọi 2 HS lên bảng tìm các từ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh
bảng 10 SGK, 1 HS điền vào cột lần phân bào 1 và 1 HS điền vào cột lần phân bào 2
Kỳ đầu các NST xoắn, co ngắn, các
NST kép trong cặp tương đồngtiếp hợp và bắt chéo theo chiềudọc
NST co ngắn lại cho thấy số lượngNST kép trong bộ NST đơn bội
Kỳ giữa Các NST kép tương đồng xếp
thành 2hàng trên mặt phẳngxích đạo của thôi phân bào
NST xếp thành 1 hàng ở mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào
Kỳ sau Các cặp NST kép tương đồng
phân li độc lập với nhau đi về 2cực của tế bào
Từng NST kép tách nhau tại tâmđộng tạo thành 2 NST đơn phân livề 2 cực của TB
Kỳ cuối Các NST kép nằm gọn trong
nhân các NST đơn nằm gọn trong nhânmới đuợc tạo thành
2 Giảm phân là gì?
a Giảm phân là quá trình phân bào tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giống hệt mẹ.
b Giảm phân là sự phân chia tế bào sinh dục(2 n)ở thời kì chín
c Qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 TB con có bộ NST đơn bội
d Cả b và c
V DẶN DÒ:
Làm bài tập SGK trang 30 và kẻ khung trang 33 vào vở bài tập
VI RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
- Bài này là 1 bài khó nên HS tiếp thu chậm do đó GV cần phải nói chậm và
liên hệ giữa hình vẽ với lý thuyết để HS dễ nắm bài.
- Cần so sánh cho HS thấy đựơc sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm
phân, nhấn mạnh sự giảm phân chỉ xảy ra ở TB sinh dục chín
Ngày dạy: 03.10.05