BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NGÀNH: THÚ Y TÊN ĐỀ TÀI: Tình hình bệnh chân móng trên đàn bò sữa tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Các. quy trình chăm sóc bò sữa.Quy trình khám thai qua trực tràng.Nuôi dưỡng bò vắt sữa.Nuôi bò cạn sữa.Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của chăn nuôi bò sữa nông hộ.Tình hình chăn nuôi bò sữa thế giới, trong nước và địa phương. . Các bệnh chân móng thường gặp ở bò sữa. Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh chân móng ở bò sữa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Chăn Nuôi – Thú Y
BÁO CÁOCHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trang 2Thầy giáo TS Lê Đức Thạo và TS Dương Thanh Hải - Giảng viên khoa Chăn nuôi Thú y, anh Nguyễn Đức Danh - Bác sỹ thú y tại địa phương, là những người đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này.
Cô giáo cố vấn học tập Nguyễn Thị Thùy, Nguyễn Thị Lan Phương cùng tập thể lớp Thú y 49B và những người bạn đã gắn bó giúp đỡ và đồng hành cùng với tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 03 năm 2020
Sinh viên
Võ Viết Quân
Trang 3PHẦN 1: PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1.1 Các thông tin cơ bản về cơ sở thực tập
Họ tên người quản lý: Nguyễn Đức Danh
Nghề nghiệp: Bác sỹ thú y
Địa chỉ làm việc: Xã TuTra, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại liên lạc: 0972.641.690
1.1.2 Mô tả các đặc điểm chính của cơ sở thực tập
1.1.2.1 Vị trí địa lý
Đơn Dương là huyện nằm phía Nam cao
nguyên Lâm Viên và ở độ cao trên 1.000m so
với mực nước biển
Phía Bắc giáp với huyện Lạc Dương; phía Tây
Bắc giáp với thành phố Đà Lạt; phía Tây và Tây
Nam giáp với huyện Đức Trọng, đều thuộc tỉnh
Lâm Đồng Riêng ranh giới phía Đông giáp với
các huyện của tỉnh Ninh Thuận Phía Đông và
Đông Nam giáp với huyện Ninh Sơn, phía Đông
Bắc giáp với huyện Bắc Ái
Hình 1 Bản đồ huyện Đơn Dương
1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình: Chia làm 3 dạng chính
Địa hình núi cao;
Địa hình đồi thoải lượn sóng;
Địa hình thung lũng sông suối
Khí hậu: Đơn Dương có khí hậu chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa Tây Nam,chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từtháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ ôn hòa, nhiệt độ trung bình khoảng 21- 22C,các hiện tượng thời tiết bất thường ít xảy ra
Trang 4Diện tích đất tự nhiên cả huyện là trên 61.000 ha Trong đó đất nông nghiệp chiếmgần 17.000 ha với các loại cây trồng như cây công nghiệp có cà phê, hồ tiêu, dâu tằm,mắc ca… Cây ngắn ngày có các loại rau củ quả như hành, cải thảo, cà rốt… Khu vựcĐơn Dương – Đức Trọng có diện tích trồng cà chua lớn nhất cả nước Đặc biệt trên địabàn có công ty Đà Lạt Hasfarm là đơn vị xuất khẩu hoa tươi lớn nhất khu vực ĐôngNam Á.
1.2 HỆ THỐNG CHĂN NUÔI BÒ SỮA TẠI CÁC NÔNG HỘ
1.2.1 Chuồng trại
Thiết kế chuồng trại
Hướng chuồng: Thường là Đông Nam hoặc Đông Bắc
Kiểu chuồng: 1 dãy hoặc 2 dãy tùy số lượng bò
Nền chuồng: Cao 40 – 50cm so với mặt đất, không trơn láng, độ dốc 2 – 3% vềphía rãnh thoát nước Trong các ô bò nằm nghỉ, thường được rãi trấu hoặc trải niệmcao su tạo điều kiện cho bò nằm nghỉ thoải mái và sạch sẽ
Mái chuồng: 1 mái hoặc 2 mái; bằng ngói, tole, fibro-xi măng, cao bằng hoặchơn 3m
Phía sau chuồng có rãnh dẫn nước thải ra khu xử lý nước thải, có hố chứa nướcthải và phân ở xa chuồng
Khoảng cách giữa các khu chuồng, dãy chuồng tùy thuộc vào diện tích đất chănnuôi
Hệ thống làm mát gồm quạt máy và hệ thống phun sương
Diện tích chuồng nuôi cho mỗi bò sữa: 4 – 6 m2
Sân vận động cho bò nhất là bò cái vắt sữa và bê
Kho chứa
Kho chứa thức ăn, nguyên liệu thông thoáng, có hệ thống thông gió tốt, không bịdột, tạt nước mưa và có bệ kê để thức ăn và nguyên liệu không tiếp xúc xuống sàn nhà.Kho chứa thuốc thú y thông thoáng, có hệ thống thông gió tốt, không bị dột, tạtnước mưa
Các loại hóa chất như dầu máy, thuốc diệt chuột, sát trùng… không được để lẫntrong kho chứa thức ăn
Kho chứa vật dụng khác: Dụng cụ chưa được sử dụng cần bảo quản trong khosạch sẽ
Thiết bị chăn nuôi
Trang 5Máng ăn, uống bằng xi măng, nhựa trơ không độc, kim loại hay hợp kim, khôngchứa chì, arsen.
Dụng cụ hốt phân bằng kim loại hoặc nhựa Thùng chứa phân bằng nhựa, kimloại hay hợp kim, có nắp đậy và không bị rò rỉ Dụng cụ được khử trùng và cất giữđúng nơi quy định
Đèn chiếu sáng hay sưởi ấm có mũ chụp, quạt làm thông thoáng đặt ở hướng gióthổi từ nơi sạch đến nơi bẩn, sàn cho bò con, bò mang thai bằng xi măng, bề mặtkhông quá trơn, gồ ghề
1.2.2 Giống
Bò sữa tại địa phương có tỉ lệ máu ngoại 3/4 Hosltein Friesian chiếm chủ yếungoài ra giống bò sữa Hosltein Friesian được nhập từ Australian và Mỹ Bò HoslteinFriesian chủ yếu có màu lang trắng đen nhưng vẫn có con lang trắng đỏ Bò cái có thânhình chắc chắn gần như hình thang, tầm vóc lớn, vú to, bầu vú phát triển, mắn sinh, hiềnlành, và có khả năng sản xuất sữa rất cao Bò sữa thuần Hosltein Friesian có tiềm năngcho sữa cao hơn các giống bò sữa khác Bò Hosltein Friesian ở Hà Lan cho trung bình 30
- 50 lít mỗi ngày, chu kỳ 300 ngày cho 10.000 – 15.000 lít, khi nhập vào những nướcnhiệt đới như Việt Nam, mỗi ngày tiết trung bình 15 lít, chu kỳ 300 ngày cho 3.600 –4.000 lít sữa tươi Nhiệt độ môi trường thích hợp cho bò sữa được ghi nhận là từ âm 40Cđến 220C, trong đó nhiệt độ tới hạn của môi trường đối với bò Hosltein Friesian là 270C,khi trời nóng bò Hà Lan giảm ăn 10-15%, để đảm bảo cho bò ăn đủ dinh dưỡng khi khảnăng ăn vào giảm, người ta những loại thức ăn có chất lượng cao Khẩu phần ăn có tổngvật chất khô thấp nhưng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong 1 kg chất khô phải cao hơn10-15% so với bình thường
Thức ăn thô xanh: Đó là các loại cỏ, rơm rạ, các thân lá cây trồng trong nông nghiệp
sau khi thu hoạch Các loại rau lang, bắp cải, … Thức ăn thô được đưa vào dạ cỏ đảmbảo chất xơ cho bò hằng ngày và làm cho chức năng của dạ cỏ hoạt động bình thường,làm tăng tỷ lệ bơ trong sữa Thức ăn thô nhiều dinh dưỡng sẽ cung cấp đủ năng lượng
để bò sữa sống, phát triển tốt Thức ăn thô cũng là thành phần cơ bản của thức ăn cho
bò sữa
Thức ăn tinh: Bao gồm cám gạo, bột bắp lên men, các loại khô dầu lạc (đậu phụng),các loại hạt ngũ cốc Các phế phụ phẩm của công nghiệp chế biến nông sản như hèmbia, xác đậu, xác mì…Các loại thức ăn công nghiệp như cám Dehus, cám CJ, cámGreenfeed Loại thức ăn này cần bổ sung thêm cho bò làm cho bò sữa sản xuất năng
Trang 6Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin: Các loại canxi, phốt pho, muối ăn và một sốkhoáng vi lượng khác rất cần cho bò sữa Các loại khoáng được bổ sung thông qua đáliếm.
1.2.4 Các quy trình chăm sóc bò sữa
1.2.4.1 Quy trình gọt móng
Gọt móng gồm có 2 loại gọt móng chức năng và gọt móng điều trị cụ thể như sau:Gọt móng chức năng: Tốt nhất là thực hiện khi bò cạn sữa thành công và điềukiện từng nơi mà xem xét gọt móng
Gọt móng điều trị: Bắt đầu quan sát khi thấy bò đau móng hoặc đi khập khiễng
Ghi chú: Một số thời điểm không nên gọt móng:
Bò mang thai từ tháng thứ 8 trở đi
Bò mới đẻ dưới 1 tháng
Các bước thực hiện gọt móng
Bước 1: Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư
Một số dụng cụ, vật tư thiết yếu cần phải chuẩn bị như sau:
Đưa bò vào róng cố định đứng sao cho an toàn, chắc chắn và dễ thao tác Sau khi
cố định xong, bò phải đứng tư thế thoải mái, cổ thẳng đầu phải đứng về phía trước cácchân còn lại phải tiếp xúc với nền Khi bò quẹo cổ sang 1 bên thì trọng lượng của bòthì phân bố không đều giữa các chân còn lại, lúc đó rất dễ ngã và nguy hiểm cho bò,tốt nhất các gióng cố định phải có dây đai để hỗ trợ cho bò trong qua trình thao tác.Đối với dùng xe bàn lật: Sau khi lật bò xong dùng dây mềm cố định tất cả 4 châncho an toàn trước khi thao tác
Bước 3: Kiểm tra gọt móng
Kiểm tra cấu trúc móng dài hay ngắn đế móng cứng hay mềm để đánh giá tìnhtrạng sức khỏe của móng và tiến hành gọt theo những bước chính sau:
Trang 7Bước 3.1: Dùng thước đo hoặc dùng nắm tay ước lượng chiều dài của móng và cắt
móng và cắt phần móng nếu chiêu dài của móng dài quá >7,5cm, trong trường hợp
<7,5cm thì chuyển sang “Bước 3.1.1’’.
Bước 3.1.1: Gọt điều chỉnh độ dày của ngón móng khoảng từ 5-7 mm hoặc cho đường
trắng xuất hiện liên tục trở lại ngày tại ví trí cắt ở “Bước 3.1” chú ý hạn chế tổn
thương đế móng, nên thường xuyên dùng ngón tay cái ấn kiểm tra độ dày đế móngtrong quá trình gọt Hạn chế gọt phần sừng ở gót móng
Bước 3.2: Điều chỉnh đế móng để tạo sự cân bằng phân chịu lực giữa móng trong và
móng ngoài
Cắt gọt móng ngoài sao cho tương đương về chiều dài và độ dây so với móngtrong đã dược điều chỉnh trước đó (nếu được), sau khi hoàn tất nên dùng cán dao kiểmtra độ phẳng và cân bằng giữa hai móng
Bước 3.3: Mục tiêu của bước này là chuyển một phần chịu trọng lượng của bò khi
đứng hoặc di chuyển từ trung tâm ra các phần ngoài: thành móng, đầu móng và gótmóng
Dùng dao lần lượt tạo vết lõm phần đế móng ở cả hai bên móng để tạo thành lỗchén
Đối với những vết thương được phát hiện khi gọt móng chức năng thì tiếp tục
tiến hành theo “Bước 3.4” và “3.5”.
Bước 3.4: Mục tiêu của bước này làm cho phần bị tổn thương giảm tiếp xúc với phần
mềm của móng bò khi bò đứng hoặc di chuyển, bằng cách gọt cho nó thấp xuống sovới các phần khác của móng Tùy vào mực độ tổn thương và ví trí vết thương sẽ tiếnhành xử lý cho phù hợp
Thông thường ở bước này làm phần bị tổn thương giảm tiếp xúc với nền khi bòđứng hoặc di chuyển, đặc biệt là những tổn thương ẩn sâu vào biểu mô bên trong
Lưu ý: Nếu phát hiện vết thương nặng và móng còn lại bình thường thì sử dụng guốc
gỗ/nhựa gắn vào móng bình thường hoặc đưa bò vào đất nền mùn cưa khô, là biệnpháp hỗ trợ điều trị tốt nhất, để tăng độ bám dính của keo, đế móng cần dán phải đượctạo nhám và lau khô trước khi dán guốc
Bước 3.5: Mục tiêu chính là định hình móng để được đẹp hơn bằng cách gọt các phần
sừng khác nhau ở vị trí gót móng hoặc bo lại các góc cạnh của móng
1.2.4.2 Quy trình phối giống
Trang 8chặt vào cột, phía sau buộc một song ngang khoeo nhằm tránh bò đá gây tai nạn chongười đồng thời tránh khuỵu xuống sẽ làm gãy dẫn tinh quản.
Bò: Bò đang trong giai đoạn chịu đực với biểu hiện bên ngoài như cho con khácnhảy lên, liếm những con bên cạnh, tai dựng lên và tỏ vẻ dễ gần hơn âm hộ sưng lên
và dịch âm hộ kéo thành sợi đặc, xương sống lưng cong lên phần thắt lưng lõm xuốngxương khum cong lên, tính thèm ăn giảm và giảm sữa, thân nhiệt cao hơn khoảng 1C.Dụng cụ dẫn tinh:
Súng bắn tinh,
Cọng tinh được bảo quản trong bình Nitơ lỏng,
Cốc đựng nước ấm khoảng 37C,
Găng tay, gel bôi trơn, kéo
Giải đông tinh và nạp tinh vào súng bắn tinh:
Giải đông tinh: Cho cọng tinh và cốc nước có nhiệt độ nước 37C và ngậpnhanh trong 30 giây
Đưa tay không thuận đã đi găng tay vào trực tràng và cố định cổ tử cung,
Đưa súng đã nạp tinh dịch vào đường sinh dục,
Phối hợp 2 tay trái và phải để đưa đầu súng dẫn tinh qua cổ tử cung,
Sau khi bơm tinh xong thì rút súng dẫn tinh ra,
Tay trong trực tràng xoa nhẹ thân tử cung, nắm nhẹ cổ tử cung rồi rút tay ra,
Vệ sinh dụng cụ và nơi dẫn tinh,
Thả gia súc cái
Một số lưu ý khi dẫn tinh:
Không kéo cổ tử cung ra quá xa để hạn chế đưa đầu súng vào nếp gấp âm đạo,Không ấn cổ tử cung vào sâu thêm như thế sẽ khó đưa súng vào,
Trang 9Không thô bạo dễ làm xây xát tổn thương âm đạo,
Cố định tốt để tránh tai nạn,
Nhẹ nhàng và chính xác
1.2.4.3 Quy trình khám thai qua trực tràng
Phương pháp chẩn đoán và khám thai qua trực tràng để chẩn đoán sớm tình trạng
có thai Phương pháp này có thể áp dụng từ tuần thứ 4-5 sau khi bò được phối giống.Chuẩn bị:
Cố định bò vào róng cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và gia súc
Người khám phải cắt nhẵn móng tay để tránh gây xay xát tổn thương niêm mạctrực tràng Bàn tay và cánh tay không thuận được rửa sạch bằng nước sau đó sát trùngbằng thuốc tím 0,1%, đeo găng tay sản khoa và làm trơn bằng vaselin hay parafin dầusau khi đã sát trùng
Tiến hành chẩn đoán:
Buộc đuôi con vật sang một bên, thụt nước ấm vào trực tràng để kích thích thảihết phân Làm trơn găng tay sản khoa bằng nước hoặc dầu bôi trơn chuyên dụng.Chụm đầu các ngón tay lại rồi từ từ đưa tay vào trong trực tràng Trong trường hợptrực tràng co bóp mạnh, gia súc rặn nhiều thì cần phải đợi khi vật nuôi ngừng rặn mớitiếp tục cho tay vào sâu trong trực tràng và lấy hết phân ra Sau đó nhẹ nhàng và cẩnthận khám các cơ quan sinh dục bên trong
Buồng trứng: Thường nằm trước sừng tử cung Nó có hình bầu dục hoặc gầntròn Dùng ngón trỏ và ngón giữa cố định buồng trứng ngón tay cái nhẹ nhàng xoa trên
bề mặt buồng trứng xác định tính chất bề mặt của buồng trứng Đặc biệt cần phải pháthiện trên bề mặt buồng trứng có noãn bao chín, có thể vàng hay có trạng thái bệnh línào không
Chẩn đoán thời gian có thai thường căn cứ vào những đặc điểm sau đây:
Tháng thứ nhất: Bộ phận sinh dục biến đổi ít, sờ khám khó khăn, trừ trường hợpquen thuộc với bộ phận sinh dục của con đó Rảnh tử cung nông
Tháng thứ 2: Rảnh tử cung đã nông hơn nhiều, có khi mất hoặc để lại các vết củarãnh Hiện tượng co sừng cũng yếu đi, khám thấy hoàng thể Sừng bên có thai mỏng
và to gấp 2 lần bên không có thai
Tháng thứ 3: Sừng bên có thai to gấp 3 - 4 lần, có sánh nước ối trong đó Hiệntượng co duỗi sừng không còn Rãnh giữa tử cung không còn
Tháng thứ 4: Sừng bên có thai to gấp 10 lần (bằng đầu trẻ con), sừng có thaithành mỏng, sánh động nước ối Sờ thấy núm nhau to bằng hạt đậu, ấn tay xuống chútnữa sờ đụng thai Động mạch tử cung bên có thai đập mạnh Vị trí tử cung ra khỏixoang chậu
Trang 10Tháng thứ 5: Bọc thai to, không phân biệt được 2 sừng (to bằng cái mũ) Thai tobằng cái bắp chuối Núm nhau to bằng ngón tay cái và khó tìm thấy 2 buồng trứng.Động mạch giữa tử cung đập mạnh Vị trí tử cung ở lưng chừng xoang bụng.
Tháng thứ 6: Bọc thai to không sờ thấy chu vi của tử cung Núm nhau to bằngngón chân cái Cổ tử cung kéo về phía trước, động mạch tử cung đập mạnh
Tháng thứ 7: Bọc thai càng to, không sờ hết chu vi, sờ đụng chân và đầu Độngmạch tử cung đập rõ
Tháng thứ 8: Thai to hơn, động mạch giữa tử cung đập mạnh, bụng ngoài to, thaitrồi lên cửa xoang chậu
Tháng thứ 9: Bầu vú nở to, bụng ngoài to, sờ vào thấy chân chạm vào cửa xoangchậu
Khi đẻ bọc ối sẽ vỡ, bò rặn và thai lọt ra ngoài, nếu bò mẹ yếu thì ta phải tiếnhành kéo thai (lợi dụng lúc bò rặn mới kéo) hoặc kích thích cho bò rặn bằng cách tiêmcho mỗi con khoảng 3 – 4ml PGF2α (tùy trọng lượng cơ thể)
Bê mới sinh phải để cho bò mẹ liếm, nếu không phải dùng khăn lau khô và bócmóng cho bê Cắt rốn cho bê cách bụng 15cm rồi sát trùng bằng cồn Iod cho đến khikhô
Bò đẻ xong nên cho uống nước hòa cám và muối Sau 1-2 giờ bê bắt đầu cứngcáp thì cho bú sữa đầu Chuồng bò đẻ và chuồng bê phải luôn khô ráo sạch sẽ
1.2.4.5 Quy trình vắt sữa
Chuẩn bị
Vệ sinh cơ thể bò và bầu vú vắt sữa: vệ sinh các đầu vú và vùng dưới bầu vú sát đầu
vú Sau đó lau khô bằng khăn giấy khô sạch
Trang 11Dụng cụ và nguyên liệu để vệ sinh bầu vú: Xô để đựng nước ấm hoặc nước sát trùng, vải lau sạch kích cỡ khoảng 50 x 30 cm, một khăn lau riêng cho mỗi con bò, dùng khăn giấy, xô để đựng khăn bẩn đã sử dụng.
Phương pháp thực hiện
Vệ sinh bầu vú
Nhúng khăn vào nước ấm hoặc dung dịch sát trùng
Vắt khăn, đừng vẩy khăn vừa nhúng làm tung tóe nước ra xung quanh
Lau sạch bầu vú bằng khăn và lau nhanh đầu vú vùng khăn còn sạch (chỗ khăn chưalau)
Không được kéo, vuốt đầu vú e
Cho khăn đã lau vào một xô riêng Không để cùng với khăn sạch chưa dùng
Kiểm tra sữa đầu:
Vắt 3-4 tia sữa đầu vào cốc lọc,
Kiểm tra tình trạng sữa: Có mầu bất thường không, sữa đồng nhất hay có hiện tượng bất thường ví dụ bã đậu không?
Rửa sạch cốc lọc để sử dụng cho bò khác Sữa bị hỏng là hiện tượng của bò bị viêmvú
Phương pháp vắt
Phương pháp vắt sữa dùng cả bàn tay:
Nắm đầu vú bằng ngón trỏ đầu tiên sau đó nắm lần lược các ngón khác;
Sau mỗi lần vắt, thả lỏng bàn tay ra để sữa chảy xuống bể đầu vú;
Tay phải và tay trái vắt lần lượt nhau;
Vắt các thùy vú trước đầu tiên
Phương pháp vắt sữa bằng máy:
Khởi động máy vắt sữa bò, khi máy chạy ổn định, kiểm tra độ chân không theo nhịphút Sau khi chuẩn bị xong các bước trên là đến khâu tiến hành vắt sữa Đưa 4 vòi hút lần lượt chụp vào 4 vú bò Lưu ý giữ vòi hút tại chỗ cho đến khi vòi hút dính chặt vào
vú bò Trong quá trình vắt sữa, theo dõi dòng sữa chạy trong ống nhựa trong suốt Khi
Trang 12thấy hết sữa thì ngừng máy Sau đó dùng tay đưa vào khe hở giữa vòi hút và vú bò thì vòi hút sẽ tự rơi ra.
1.2.4.6 Quy trình nuôi dưỡng
Nuôi dưỡng bê từ 1 ngày tuổi đến bò trưởng thành
Bê từ 0-7 ngày tuổi: Nhúng ngón tay vào sữa rồi bỏ vào miệng bê cho bê mút Từ
từ kéo dần ngón tay xuống xô sữa, bê mút ngón tay sẽ mút luôn cả sữa vào miệng Tậpkhoảng 3-4 lần là bê quen sẽ tự động uống sữa trong xô Khẩu phần sữa cho bê sơ sinh
là từ 5-6 kg/ngày (tùy trọng lượng bê)
Bê từ 8-120 ngày tuổi: Ngoài việc dùng sữa làm thức ăn chính, cần phải tập cho bê
ăn cỏ, cám để sớm phát triển dạ cỏ Bê 4 tháng tuổi chuẩn bị bước sang giai đoạn caisữa phải bổ sung thêm đạm, khoáng vi lượng và đa lượng vào khẩu phần Khẩu phầnsữa cho bê từ 8-30 ngày tuổi là 6kg, 30-60 ngày tuổi là 4kg, 60-90 ngày tuổi là 2kg,90-120 ngày tuổi là 1kg
Bê cai sữa đến bê tơ: bê từ 4-12 tháng tuổi và bê tơ cho ăn thức ăn tinh là cám hỗnhợp (16-18% protein) lần lượt từ 0,6-0,8kg/con/ngày và 1-1,2kg/con/ngày Thức ăn bổsung bao gồm mật và muối Thức ăn thô là cỏ, rơm cho ăn tự do
Nuôi dưỡng bò vắt sữa
Khẩu phần ăn bao gồm 2 phần:
Khẩu phần sản xuất: 0,4 đơn vị thức ăn cho 1kg sữa (1 đơn vị thức ăn = 1kg cámhỗn hợp)
Khẩu phần duy trì: 0,1 đơn vị thức ăn cho 100 kg thể trọng bò
Trên thực tế hiện nay ta chỉ cung cấp cám cho khẩu phần sản xuất, còn đối vớikhẩu phần duy trì thì ta cung cấp bằng cỏ, mật…Thức ăn xanh có thể cho bò ăn tự do(tương đương với 10% trọng lượng cơ thể)
Đối với bò năng suất từ 2-3 kg/ngày: Cách 3-4 ngày vắt 1 lần sau đó để sữa tự
tiêu Sau giai đoạn cạn sữa, cho bò ăn lại khẩu phần bình thường
1.2.5 Vắc xin và công tác thú y
Vắc xin lỡ mồm long móng và tụ huyết trùng được tiêm vào tháng 4 và tháng 10 theolịch của hợp tác xã tại địa phương Đối với gia súc mang thai chỉ tiêm lỡ mồm long móng
Trang 13Công tác gọt móng định kì thường được tiến hành 6 tháng/ lần.
1.2.6 Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của chăn nuôi bò sữa nông hộ
1.2.6.1 Điểm mạnh
Đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng đất chủ yếu là đất đỏ bazan,
Khí hậu phù hợp với vật nuôi,
Đầu ra sản phẩm được đảm bảo,
Nguồn lao động tại địa phương dồi dào,
Người chăn nuôi có kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa,
Tận dụng được nguồn phụ phẩm nông nghiệp
1.2.6.2 Điểm yếu
Chi phí đầu tư ban đầu cao,
Giá cả sữa không ổn định,
Quy mô đàn còn nhỏ lẻ,
Chất lượng sữa không đồng đều,
Chất lượng con giống giảm theo thời gian,
Khó khăn trong việc vận chuyển tiêu thụ
1.2.6.3 Cơ hội
Nhà nước ngày càng chú trọng đến nông nghiệp,
Người chăn nuôi ngày càng được nâng cao kiến thức về bò sữa,
Nhu cầu sữa của người Việt ngày càng tăng cao,
Tiếp cận với công nghệ hiện đại của thế giới,
Nhiều lựa chọn trong việc kí kết hợp đồng bao tiêu sữa,
Vốn ban đầu được hỗ trợ
1.2.6.4 Thách thức
Trang 14Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm đối với sữa ngày càng khắt khe,
Sữa trong nước cạnh tranh với sữa nhập ngoại,
Thị hiếu người tiêu dùng hướng ngoại,
Vốn được hỗ trợ tuy nhiên còn hạn chế
1.2.7 Các nội dung học tập tại trang trại và kết quả đạt được
1.2.7.1 Thời gian biểu hằng ngày
Thời gian biểu hằng ngày trong quá trình thực tập thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1 Thời gian biểu hằng ngày trong quá trình thực tập
5h45 -6h30 Thức dậy, vệ sinh cá nhân, ăn sáng
6h30 -7h00 Chuẩn bị dụng cụ và đi đến các hộ gia đình
7h00 -11h00 Tiến hành công việc gọt móng bò sữa
14h00 -16h00 Đi điều trị thú y nếu có
16h00 -17h30 Tiến hành công việc gọt móng bò sữa
Lịch công việc được sắp xếp dựa trên thời gian vắt sữa của các nông hộ Công việcgọt móng bò sữa được tiến hành sau khi bò đã vắt sữa xong
1.2.7.2 Kết quả học tập tại cơ sở
Những công việc được thực hiện tại cơ sở trong quá trình thực tập được thể hiện ởbảng:
Bảng 2 Nội dung công việc và bài học kinh nghiệm trong quá trình thực tập
Nội dung công
Hiểu được tầm quan trọng của gọt móng
Chẩn đoán được mức độ bệnh thông qua dáng đi vàđứng
Thành thạo các thao tác gọt móng sinh lí, xử lí các trường hợp gọt móng bệnh lí
Biết cách tư vấn cho người dân trong việc chăm sóc chân móng cho bò sữa
Khám thai qua 15 Được thao tác trực tiếp trên bò sữa
Trang 15Nội dung công
Nắm được cách chẩn đoán bệnh trên buồng trứng
và biện pháp kích thích lên giống sử dụng hormone.Biết cách sử dụng vòng CIDR và các biện pháp để kích thích lên giống thông qua CIDR
Nắm được cách kiểm tra mức độ lên giống thông qua cổ tử cung và dịch âm đạo
Trang 16PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1 Tính cấp thiết
Trong những năm gần đây ngành nông nghiệp nước ta đã và đang phát triển mạnh,góp phần cải thiện đời sống cải thiện đời sống của người dân và làm tăng trưởng nềnkinh tế của đất nước với các sản phẩm như thịt, trứng, sữa, đáp ứng nhu cầu của xãhội… đặc biệt là ngành chăn nuôi bò sữa Bò sữa thường mắc 3 bệnh chính: Bệnh sinhsản, bệnh viêm vú và bệnh chân móng Trong đó bệnh chân móng là yếu tố gây thiệthại kinh tế nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi bò sữa (Ettema và cs, 2010) Bệnh chânmóng tác động trực tiếp tới hành vi và phúc lợi của con vật (Barker và cs, 2010;Huxley, 2013) Tỉ lệ mắc bệnh chân móng biến động từ 8% ở NewZealand (Fabian và
cs, 2014), 22% tại Chile (Galleguilos và Borkert, 2015) tới 55% khu vực Bắc Mỹ (VonKeyserlingk, 2012) Hơn nữa, bệnh chân móng kéo dài thời gian động dục trở lại saukhi sinh (Alawneh và cs, 2011), giảm mức độ động dục (Walker và cs, 2008), giảm tỉ
lệ có chửa (Menlendez và cs, 2003)
Tỉnh Lâm Đồng có khoảng 21.400 con bò sữa với khoảng 1.300 hộ chăn nuôi vàtrang trại, là một trong những tỉnh đứng đầu cả nước về số lượng bò sữa và sản lượngsữa Trong đó huyện Đơn Dương có 13.000 bò sữa, là huyện dẫn đầu tỉnh về đàn bòsữa Bệnh chân móng là một trong những bệnh đang xảy ra và ngày càng trầm trọng ởđàn bò sữa ở đây Bệnh không gây ảnh hưởng đến tính mạng của vật nuôi nhưng bệnhmang tính chất dai dẳng, âm ỉ, làm giảm năng suất, sản lượng sữa, giảm khả năng sinhsản từ đó làm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Tuy nhiên hiện nay có rất ítnghiên cứu khảo sát về tình hình bệnh chân móng trên địa bàn huyện
Xuất phát từ tình hình trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh chân
móng ở bò sữa tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng”.
Trang 172.1.2 Mục tiêu của đề tài
Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nông hộ
Tình hình bệnh chân móng bò sữa trong chăn nuôi nông hộ
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa thế giới, trong nước và địa phương
2.2.1.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa thế giới
Tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3 Một số quốc gia có số lượng đàn bò sữa lớn của thế giới (con)
India 45.949.160 47.168.310 49.128.270 50.905.190Brazil 23.027.951 21.110.916 19.667.256 17.060.117
China 12.560.520 11.859.123 12.717.879 12.014.621Pakistan 11.725.000 12.167.000 12.625.000 13.102.000
Russian
Federation 7.572.692 7.362.338 7.199.922 7.043.569Ethiopia 11.381.972 11.326.490 11.833.179 11.900.000
Nguồn: FAO, 2017
Đàn bò sữa thế giới có xu hướng tăng qua các năm và phân bố không đều giữacác châu lục Những quốc gia có đàn bò sữa lớn của thế giới như Ấn Độ, Mỹ, Sudan,Brazil, Trung Quốc
Những quốc gia có sản lượng sữa cao của thế giới năm 2018 thể hiện ở bảng sau:
Trang 18Bảng 4 Những quốc gia có sản lượng sữa lớn của thế giới (nghìn tấn)
và sản lượng sữa cao nhất thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan
2.2.1.2 Tình hình chăn nuôi trong nước và địa phương
a Tình hình chăn nuôi trong nước
Tình hình chăn nuôi bò sữa và sản lượng sữa nước ta thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5 Tình hình chăn nuôi bò sữa và sản lượng sữa qua các năm
Tổng đàn bò sữa (con) 275.32
8
282.990
301.649
294.382
321.232Sản lượng sữa (nghìn
Nguồn: Cục chăn nuôi, 2019
Trang 19Theo Cục Chăn nuôi, đàn bò sữa nước ta phát triển mạnh, từ 128.000 con (2010) tăng lên 301.649 con (2017), sản lượng sữa đạt 875.000 tấn Tuy nhiên, năm 2018, đàn
bò sữa cả nước chỉ còn 294.382 con, giảm 2,4% so với cùng kỳ năm trước, nhưng sản lượng sữa đạt 936.000 tấn (tăng 6,97%) Tổng đàn bò sữa tại thời điểm tháng 12/2019
là 321.232 con, sản lượng sữa bò tươi cả năm ước đạt 1029,6 nghìn tấn, tăng 10%.Tình hình chăn nuôi bò sữa tại các vùng trong cả nước thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 6 Tình hình đàn bò sữa của các vùng trong cả nước
Đồng bằng sông Hồng 27.457 29.114 31.190 32.026Miền núi và trung du Bắc Bộ 20.937 23.503 25.768 28.685
Đông Nam Bộ 111.838 101.020 99.328 98.173Đồng Bằng sông Cửu Long 27.802 32.005 34.160 35.979
Nguồn: Cục thống kê, 2019
Hiện nay, miền Trung và Đông Nam Bộ là những vùng có đàn bò lớn nhất cảnước Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh có đàn bò sữa cao nhất cả nước đặc biệt làhuyện Củ Chi có trên 81.000 con, tiếp đến là Nghệ An với trang trại TH True milk cótrên 63.000 con, Sơn La có 25.000 con Mục tiêu đến năm 2025, tổng đàn bò sữa nước
ta sẽ đạt hơn 500 nghìn con, sản lượng sữa đạt từ 1,8 triệu tấn đến 2 triệu tấn; đến năm
2030 có 700 nghìn con và đạt hơn hai triệu tấn sữa
Liên kết sản xuất giữa người chăn nuôi bò sữa với các doanh nghiệp chế biếnngày càng gắn kết, một số tỉnh, thành phố đã tổ chức sản xuất sữa theo chuỗi liên kết.Đơn cử như tại Hà Nội, xây dựng chuỗi liên kết chăn nuôi tiêu thụ sản phẩm sữa thựchiện bởi Công ty cổ phần Sữa quốc tế, với gần 3.000 hộ nuôi bò sữa được công ty kýbao tiêu sản phẩm Còn ở thành phố Hồ Chí Minh, liên kết chuỗi giá trị được hìnhthành thông qua hợp tác xã như: Các Hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội,Thành Công (huyện Củ Chi), Tiến Thành, nông nghiệp Hòa Lộc, được thành lập dựatrên nhu cầu hợp tác tiêu thụ sữa của các hộ nuôi bò sữa
Tại Cần Thơ, đã thành lập Hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Long Hòa liên kết sản xuấtvới Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) và Nhà máy Sữa Cần Thơ thu mua 70 đến80% lượng sữa cho bà con; số sữa còn lại, xã viên tự tiêu thụ hoặc chế biến các sản phẩmkhác bán ra thị trường Một số cơ sở chăn nuôi bò sữa đã áp dụng công nghệ cao như hệthống chuồng mát tự động theo các tiêu chuẩn quốc tế Global GAP ISO 9001, trang trại
Trang 20hữu cơ áp dụng tiêu chuẩn hữu cơ châu Âu của TH True milk, Vinamilk
b Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Lâm Đồng
Lâm Đồng được đánh giá là địa phương có điều kiện về đất đai, khí hậu thuận lợi
để phát triển chăn nuôi bò sữa Năm 2019, đàn bò sữa của tỉnh đạt 21.400 con với sảnlượng sữa ước khoảng 80,7 nghìn tấn Trong đó, huyện Đơn Dương khoảng 13 nghìncon, Đức Trọng là 4,5 nghìn con và các huyện, thành phố như Bảo Lâm, Lâm Hà, DiDinh, Bảo Lộc, Đà Lạt đàn từ 100-1.000 con
Toàn tỉnh có khoảng 1.300 hộ chăn nuôi bò sữa có quy mô trung bình từ 10 con/hộtrở lên Trong đó số hộ có 5-6 đầu bò trở xuống có xu hướng giảm dần và quy mô từ10-15 đầu bò/hộ tăng lên Ngoài ra, còn có một số doanh nghiệp, trang trại chăn nuôitheo quy mô lớn như Công ty Vinamilk, Công ty Agrivina, Công ty cổ phần Sữa ĐàLạt, Công ty Bò sữa Lâm Đồng với quy mô từ hàng trăm tới hàng ngàn con
Với sản lượng sữa khoảng 160 tấn/ngày, toàn tỉnh có 12 trạm thu mua sữa, hầu hếtlượng sữa tươi được thu mua bởi ba công ty đóng chân trên địa bàn tỉnh bao gồmVinamilk, Friesland Campina và Công ty cổ phần Sữa Đà Lạt
2.2.2 Đặc điểm giải phẫu chân móng
Phần chân bò gồm 2 móng Mỗi móng bao gồm 3 thành phần chính: phần móngsừng bao bọc bên ngoài, phần mô đệm (mô tạo ra lớp sừng; chứa hệ thống mao mạch,thần kinh và mô liên kết) và xương
Hình 2 Cấu trúc cơ thể phần móng của bò
Gót móng
ĐếmóngXương
bàn đạp
Đường
trắng
Xương quánVành móng
Trang 21Móng của bò là một tổ chức sừng có thành phần cấu tạo tương tự lông và sừngđược cấu tạo bởi các tổ chức da Móng có nhiệm vụ bảo vệ ngón chân và dùng để gánhtrọng lượng của cơ thể Khi so sánh với các tổ chức da của chân như thượng bì, tổchức đệm và tổ chức dưới da thì ta thấy rằng phần sừng móng đặc biệt phát triển Phầnnày được cấu tạo bởi một vỏ bằng sừng dày với một cấu trúc bên trong được gọi là tổchức đệm có đặc điểm là rất giàu mạch máu và thần kinh Ở bên trong của lớp sừng làcấu trúc dưới da đặc biệt hay còn gọi là lớp đệm móng có đặc điểm không quá cứng và
có thể co giãn tốt Gân, dây chằng, bao khớp, xương và khớp cũng có cấu trúc bêntrong của lớp sừng móng Ở chân trước bò trưởng thành, móng trong to hơn móngngoài và ngược lại đối với hai chân sau Phần thành móng và đế móng của bò hợp vớinhau tạo thành góc móng, thông thường khoảng 45° Chiều dài của thành móng phíatrước tính từ vành móng đến đầu móng là khoảng 7 – 8 cm Tỉ lệ giữa chiều dài thànhmóng với chiều cao của gót móng (bulb) khoảng 2:1
Phần ranh giới giữa phần tổ chức có lông với móng gọi là vành móng Vành móngđược bao phủ bởi lông mọc ra từ phía trên rủ xuống Phần vành móng được cấu tạo bởibao móng (periople), thành móng (wall), đế móng (sole), gót móng (bulb) Các cấutrúc này kết nối với phần tổ chức đệm (corium) Phía ngoài của vỏ sừng có thể chiathành 3 vùng: đầu móng (toe), sườn móng (quarter) và gót móng Phần chịu áp lực củamóng bao gồm đế móng, đường trắng, mặt dưới của thành móng và gót móng
a Thành móng
Thành móng năm ở mặt trước và mặt bên của móng, dày hơn ở khu vực đầu ngón
và khu vực chịu lực, ở trên thành móng thường không nhẫn, mà có các rãnh nhỏ nằmsong song với vành móng Các rãnh nhỏ này có liên quan tới nhiều yếu tố như thức ăn,chửa đẻ, các bệnh hệ thống và bệnh ở chân móng Các yêu tố này có thể gây ra sựthiếu hụt hoặc thừa thãi các chất dinh dưỡng cần thiết để tạo ra sừng móng, chính vìvậy mà các rãnh nhỏ được sinh ra Ở dưới lớp thành móng là tổ chức đệm giàu thầnkinh và mạch quản, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của móng
b Đế móng
Phần đế móng tương đối nhẵn Phần bên ngoài của đế móng gập phần thấp nhấtcủa thành móng tạo thành vùng chịu lực móng Phần chịu lực của để móng kéo dài từđầu móng đến gót móng, ở vùng rìa của móng Chỉ có khoảng 1/3 của phần trướcmóng chịu lực, còn phần sau của móng cong lên ở phía gần trục (axial side) Phầncong này càng ở gần trục thì càng rõ, phần này không có chức năng chịu lực khi bòđứng trên mặt phẳng cứmg, nhưng có thể chịu lực khi bò đứng trên bề mặt mềm
c Đường trắng của móng
Phần đường trắng tạo liên kết giữa sừng của đế móng và phần ranh giới chịu lựccủa thành móng Phần đường trắng có độ rộng khoảng 2 - 3 mm, mềm hơn các cấu