1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NGÀNH: THÚ Y TÊN ĐỀ TÀI: Tình hình bệnh chân móng trên đàn bò sữa tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

43 285 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 13,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NGÀNH: THÚ Y TÊN ĐỀ TÀI: Tình hình bệnh chân móng trên đàn bò sữa tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Các. quy trình chăm sóc bò sữa.Quy trình khám thai qua trực tràng.Nuôi dưỡng bò vắt sữa.Nuôi bò cạn sữa.Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của chăn nuôi bò sữa nông hộ.Tình hình chăn nuôi bò sữa thế giới, trong nước và địa phương. . Các bệnh chân móng thường gặp ở bò sữa. Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh chân móng ở bò sữa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Chăn Nuôi – Thú Y

BÁO CÁOCHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Trang 2

Thầy giáo TS Lê Đức Thạo và TS Dương Thanh Hải - Giảng viên khoa Chăn nuôi Thú y, anh Nguyễn Đức Danh - Bác sỹ thú y tại địa phương, là những người đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này.

Cô giáo cố vấn học tập Nguyễn Thị Thùy, Nguyễn Thị Lan Phương cùng tập thể lớp Thú y 49B và những người bạn đã gắn bó giúp đỡ và đồng hành cùng với tôi trong suốt thời gian qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 03 năm 2020

Sinh viên

Võ Viết Quân

Trang 3

PHẦN 1: PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1.1 Các thông tin cơ bản về cơ sở thực tập

Họ tên người quản lý: Nguyễn Đức Danh

Nghề nghiệp: Bác sỹ thú y

Địa chỉ làm việc: Xã TuTra, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

Điện thoại liên lạc: 0972.641.690

1.1.2 Mô tả các đặc điểm chính của cơ sở thực tập

1.1.2.1 Vị trí địa lý

Đơn Dương là huyện nằm phía Nam cao

nguyên Lâm Viên và ở độ cao trên 1.000m so

với mực nước biển

Phía Bắc giáp với huyện Lạc Dương; phía Tây

Bắc giáp với thành phố Đà Lạt; phía Tây và Tây

Nam giáp với huyện Đức Trọng, đều thuộc tỉnh

Lâm Đồng Riêng ranh giới phía Đông giáp với

các huyện của tỉnh Ninh Thuận Phía Đông và

Đông Nam giáp với huyện Ninh Sơn, phía Đông

Bắc giáp với huyện Bắc Ái

Hình 1 Bản đồ huyện Đơn Dương

1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên

Địa hình: Chia làm 3 dạng chính

Địa hình núi cao;

Địa hình đồi thoải lượn sóng;

Địa hình thung lũng sông suối

Khí hậu: Đơn Dương có khí hậu chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa Tây Nam,chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từtháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ ôn hòa, nhiệt độ trung bình khoảng 21- 22C,các hiện tượng thời tiết bất thường ít xảy ra

Trang 4

Diện tích đất tự nhiên cả huyện là trên 61.000 ha Trong đó đất nông nghiệp chiếmgần 17.000 ha với các loại cây trồng như cây công nghiệp có cà phê, hồ tiêu, dâu tằm,mắc ca… Cây ngắn ngày có các loại rau củ quả như hành, cải thảo, cà rốt… Khu vựcĐơn Dương – Đức Trọng có diện tích trồng cà chua lớn nhất cả nước Đặc biệt trên địabàn có công ty Đà Lạt Hasfarm là đơn vị xuất khẩu hoa tươi lớn nhất khu vực ĐôngNam Á.

1.2 HỆ THỐNG CHĂN NUÔI BÒ SỮA TẠI CÁC NÔNG HỘ

1.2.1 Chuồng trại

Thiết kế chuồng trại

Hướng chuồng: Thường là Đông Nam hoặc Đông Bắc

Kiểu chuồng: 1 dãy hoặc 2 dãy tùy số lượng bò

Nền chuồng: Cao 40 – 50cm so với mặt đất, không trơn láng, độ dốc 2 – 3% vềphía rãnh thoát nước Trong các ô bò nằm nghỉ, thường được rãi trấu hoặc trải niệmcao su tạo điều kiện cho bò nằm nghỉ thoải mái và sạch sẽ

Mái chuồng: 1 mái hoặc 2 mái; bằng ngói, tole, fibro-xi măng, cao bằng hoặchơn 3m

Phía sau chuồng có rãnh dẫn nước thải ra khu xử lý nước thải, có hố chứa nướcthải và phân ở xa chuồng

Khoảng cách giữa các khu chuồng, dãy chuồng tùy thuộc vào diện tích đất chănnuôi

Hệ thống làm mát gồm quạt máy và hệ thống phun sương

Diện tích chuồng nuôi cho mỗi bò sữa: 4 – 6 m2

Sân vận động cho bò nhất là bò cái vắt sữa và bê

Kho chứa

Kho chứa thức ăn, nguyên liệu thông thoáng, có hệ thống thông gió tốt, không bịdột, tạt nước mưa và có bệ kê để thức ăn và nguyên liệu không tiếp xúc xuống sàn nhà.Kho chứa thuốc thú y thông thoáng, có hệ thống thông gió tốt, không bị dột, tạtnước mưa

Các loại hóa chất như dầu máy, thuốc diệt chuột, sát trùng… không được để lẫntrong kho chứa thức ăn

Kho chứa vật dụng khác: Dụng cụ chưa được sử dụng cần bảo quản trong khosạch sẽ

Thiết bị chăn nuôi

Trang 5

Máng ăn, uống bằng xi măng, nhựa trơ không độc, kim loại hay hợp kim, khôngchứa chì, arsen.

Dụng cụ hốt phân bằng kim loại hoặc nhựa Thùng chứa phân bằng nhựa, kimloại hay hợp kim, có nắp đậy và không bị rò rỉ Dụng cụ được khử trùng và cất giữđúng nơi quy định

Đèn chiếu sáng hay sưởi ấm có mũ chụp, quạt làm thông thoáng đặt ở hướng gióthổi từ nơi sạch đến nơi bẩn, sàn cho bò con, bò mang thai bằng xi măng, bề mặtkhông quá trơn, gồ ghề

1.2.2 Giống

Bò sữa tại địa phương có tỉ lệ máu ngoại 3/4 Hosltein Friesian chiếm chủ yếungoài ra giống bò sữa Hosltein Friesian được nhập từ Australian và Mỹ Bò HoslteinFriesian chủ yếu có màu lang trắng đen nhưng vẫn có con lang trắng đỏ Bò cái có thânhình chắc chắn gần như hình thang, tầm vóc lớn, vú to, bầu vú phát triển, mắn sinh, hiềnlành, và có khả năng sản xuất sữa rất cao Bò sữa thuần Hosltein Friesian có tiềm năngcho sữa cao hơn các giống bò sữa khác Bò Hosltein Friesian ở Hà Lan cho trung bình 30

- 50 lít mỗi ngày, chu kỳ 300 ngày cho 10.000 – 15.000 lít, khi nhập vào những nướcnhiệt đới như Việt Nam, mỗi ngày tiết trung bình 15 lít, chu kỳ 300 ngày cho 3.600 –4.000 lít sữa tươi Nhiệt độ môi trường thích hợp cho bò sữa được ghi nhận là từ âm 40Cđến 220C, trong đó nhiệt độ tới hạn của môi trường đối với bò Hosltein Friesian là 270C,khi trời nóng bò Hà Lan giảm ăn 10-15%, để đảm bảo cho bò ăn đủ dinh dưỡng khi khảnăng ăn vào giảm, người ta những loại thức ăn có chất lượng cao Khẩu phần ăn có tổngvật chất khô thấp nhưng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong 1 kg chất khô phải cao hơn10-15% so với bình thường

Thức ăn thô xanh: Đó là các loại cỏ, rơm rạ, các thân lá cây trồng trong nông nghiệp

sau khi thu hoạch Các loại rau lang, bắp cải, … Thức ăn thô được đưa vào dạ cỏ đảmbảo chất xơ cho bò hằng ngày và làm cho chức năng của dạ cỏ hoạt động bình thường,làm tăng tỷ lệ bơ trong sữa Thức ăn thô nhiều dinh dưỡng sẽ cung cấp đủ năng lượng

để bò sữa sống, phát triển tốt Thức ăn thô cũng là thành phần cơ bản của thức ăn cho

bò sữa

Thức ăn tinh: Bao gồm cám gạo, bột bắp lên men, các loại khô dầu lạc (đậu phụng),các loại hạt ngũ cốc Các phế phụ phẩm của công nghiệp chế biến nông sản như hèmbia, xác đậu, xác mì…Các loại thức ăn công nghiệp như cám Dehus, cám CJ, cámGreenfeed Loại thức ăn này cần bổ sung thêm cho bò làm cho bò sữa sản xuất năng

Trang 6

Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin: Các loại canxi, phốt pho, muối ăn và một sốkhoáng vi lượng khác rất cần cho bò sữa Các loại khoáng được bổ sung thông qua đáliếm.

1.2.4 Các quy trình chăm sóc bò sữa

1.2.4.1 Quy trình gọt móng

Gọt móng gồm có 2 loại gọt móng chức năng và gọt móng điều trị cụ thể như sau:Gọt móng chức năng: Tốt nhất là thực hiện khi bò cạn sữa thành công và điềukiện từng nơi mà xem xét gọt móng

Gọt móng điều trị: Bắt đầu quan sát khi thấy bò đau móng hoặc đi khập khiễng

Ghi chú: Một số thời điểm không nên gọt móng:

Bò mang thai từ tháng thứ 8 trở đi

Bò mới đẻ dưới 1 tháng

Các bước thực hiện gọt móng

Bước 1: Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư

Một số dụng cụ, vật tư thiết yếu cần phải chuẩn bị như sau:

Đưa bò vào róng cố định đứng sao cho an toàn, chắc chắn và dễ thao tác Sau khi

cố định xong, bò phải đứng tư thế thoải mái, cổ thẳng đầu phải đứng về phía trước cácchân còn lại phải tiếp xúc với nền Khi bò quẹo cổ sang 1 bên thì trọng lượng của bòthì phân bố không đều giữa các chân còn lại, lúc đó rất dễ ngã và nguy hiểm cho bò,tốt nhất các gióng cố định phải có dây đai để hỗ trợ cho bò trong qua trình thao tác.Đối với dùng xe bàn lật: Sau khi lật bò xong dùng dây mềm cố định tất cả 4 châncho an toàn trước khi thao tác

Bước 3: Kiểm tra gọt móng

Kiểm tra cấu trúc móng dài hay ngắn đế móng cứng hay mềm để đánh giá tìnhtrạng sức khỏe của móng và tiến hành gọt theo những bước chính sau:

Trang 7

Bước 3.1: Dùng thước đo hoặc dùng nắm tay ước lượng chiều dài của móng và cắt

móng và cắt phần móng nếu chiêu dài của móng dài quá >7,5cm, trong trường hợp

<7,5cm thì chuyển sang “Bước 3.1.1’’.

Bước 3.1.1: Gọt điều chỉnh độ dày của ngón móng khoảng từ 5-7 mm hoặc cho đường

trắng xuất hiện liên tục trở lại ngày tại ví trí cắt ở “Bước 3.1” chú ý hạn chế tổn

thương đế móng, nên thường xuyên dùng ngón tay cái ấn kiểm tra độ dày đế móngtrong quá trình gọt Hạn chế gọt phần sừng ở gót móng

Bước 3.2: Điều chỉnh đế móng để tạo sự cân bằng phân chịu lực giữa móng trong và

móng ngoài

Cắt gọt móng ngoài sao cho tương đương về chiều dài và độ dây so với móngtrong đã dược điều chỉnh trước đó (nếu được), sau khi hoàn tất nên dùng cán dao kiểmtra độ phẳng và cân bằng giữa hai móng

Bước 3.3: Mục tiêu của bước này là chuyển một phần chịu trọng lượng của bò khi

đứng hoặc di chuyển từ trung tâm ra các phần ngoài: thành móng, đầu móng và gótmóng

Dùng dao lần lượt tạo vết lõm phần đế móng ở cả hai bên móng để tạo thành lỗchén

Đối với những vết thương được phát hiện khi gọt móng chức năng thì tiếp tục

tiến hành theo “Bước 3.4” và “3.5”.

Bước 3.4: Mục tiêu của bước này làm cho phần bị tổn thương giảm tiếp xúc với phần

mềm của móng bò khi bò đứng hoặc di chuyển, bằng cách gọt cho nó thấp xuống sovới các phần khác của móng Tùy vào mực độ tổn thương và ví trí vết thương sẽ tiếnhành xử lý cho phù hợp

Thông thường ở bước này làm phần bị tổn thương giảm tiếp xúc với nền khi bòđứng hoặc di chuyển, đặc biệt là những tổn thương ẩn sâu vào biểu mô bên trong

Lưu ý: Nếu phát hiện vết thương nặng và móng còn lại bình thường thì sử dụng guốc

gỗ/nhựa gắn vào móng bình thường hoặc đưa bò vào đất nền mùn cưa khô, là biệnpháp hỗ trợ điều trị tốt nhất, để tăng độ bám dính của keo, đế móng cần dán phải đượctạo nhám và lau khô trước khi dán guốc

Bước 3.5: Mục tiêu chính là định hình móng để được đẹp hơn bằng cách gọt các phần

sừng khác nhau ở vị trí gót móng hoặc bo lại các góc cạnh của móng

1.2.4.2 Quy trình phối giống

Trang 8

chặt vào cột, phía sau buộc một song ngang khoeo nhằm tránh bò đá gây tai nạn chongười đồng thời tránh khuỵu xuống sẽ làm gãy dẫn tinh quản.

Bò: Bò đang trong giai đoạn chịu đực với biểu hiện bên ngoài như cho con khácnhảy lên, liếm những con bên cạnh, tai dựng lên và tỏ vẻ dễ gần hơn âm hộ sưng lên

và dịch âm hộ kéo thành sợi đặc, xương sống lưng cong lên phần thắt lưng lõm xuốngxương khum cong lên, tính thèm ăn giảm và giảm sữa, thân nhiệt cao hơn khoảng 1C.Dụng cụ dẫn tinh:

Súng bắn tinh,

Cọng tinh được bảo quản trong bình Nitơ lỏng,

Cốc đựng nước ấm khoảng 37C,

Găng tay, gel bôi trơn, kéo

Giải đông tinh và nạp tinh vào súng bắn tinh:

Giải đông tinh: Cho cọng tinh và cốc nước có nhiệt độ nước 37C và ngậpnhanh trong 30 giây

Đưa tay không thuận đã đi găng tay vào trực tràng và cố định cổ tử cung,

Đưa súng đã nạp tinh dịch vào đường sinh dục,

Phối hợp 2 tay trái và phải để đưa đầu súng dẫn tinh qua cổ tử cung,

Sau khi bơm tinh xong thì rút súng dẫn tinh ra,

Tay trong trực tràng xoa nhẹ thân tử cung, nắm nhẹ cổ tử cung rồi rút tay ra,

Vệ sinh dụng cụ và nơi dẫn tinh,

Thả gia súc cái

Một số lưu ý khi dẫn tinh:

Không kéo cổ tử cung ra quá xa để hạn chế đưa đầu súng vào nếp gấp âm đạo,Không ấn cổ tử cung vào sâu thêm như thế sẽ khó đưa súng vào,

Trang 9

Không thô bạo dễ làm xây xát tổn thương âm đạo,

Cố định tốt để tránh tai nạn,

Nhẹ nhàng và chính xác

1.2.4.3 Quy trình khám thai qua trực tràng

Phương pháp chẩn đoán và khám thai qua trực tràng để chẩn đoán sớm tình trạng

có thai Phương pháp này có thể áp dụng từ tuần thứ 4-5 sau khi bò được phối giống.Chuẩn bị:

Cố định bò vào róng cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và gia súc

Người khám phải cắt nhẵn móng tay để tránh gây xay xát tổn thương niêm mạctrực tràng Bàn tay và cánh tay không thuận được rửa sạch bằng nước sau đó sát trùngbằng thuốc tím 0,1%, đeo găng tay sản khoa và làm trơn bằng vaselin hay parafin dầusau khi đã sát trùng

Tiến hành chẩn đoán:

Buộc đuôi con vật sang một bên, thụt nước ấm vào trực tràng để kích thích thảihết phân Làm trơn găng tay sản khoa bằng nước hoặc dầu bôi trơn chuyên dụng.Chụm đầu các ngón tay lại rồi từ từ đưa tay vào trong trực tràng Trong trường hợptrực tràng co bóp mạnh, gia súc rặn nhiều thì cần phải đợi khi vật nuôi ngừng rặn mớitiếp tục cho tay vào sâu trong trực tràng và lấy hết phân ra Sau đó nhẹ nhàng và cẩnthận khám các cơ quan sinh dục bên trong

Buồng trứng: Thường nằm trước sừng tử cung Nó có hình bầu dục hoặc gầntròn Dùng ngón trỏ và ngón giữa cố định buồng trứng ngón tay cái nhẹ nhàng xoa trên

bề mặt buồng trứng xác định tính chất bề mặt của buồng trứng Đặc biệt cần phải pháthiện trên bề mặt buồng trứng có noãn bao chín, có thể vàng hay có trạng thái bệnh línào không

Chẩn đoán thời gian có thai thường căn cứ vào những đặc điểm sau đây:

Tháng thứ nhất: Bộ phận sinh dục biến đổi ít, sờ khám khó khăn, trừ trường hợpquen thuộc với bộ phận sinh dục của con đó Rảnh tử cung nông

Tháng thứ 2: Rảnh tử cung đã nông hơn nhiều, có khi mất hoặc để lại các vết củarãnh Hiện tượng co sừng cũng yếu đi, khám thấy hoàng thể Sừng bên có thai mỏng

và to gấp 2 lần bên không có thai

Tháng thứ 3: Sừng bên có thai to gấp 3 - 4 lần, có sánh nước ối trong đó Hiệntượng co duỗi sừng không còn Rãnh giữa tử cung không còn

Tháng thứ 4: Sừng bên có thai to gấp 10 lần (bằng đầu trẻ con), sừng có thaithành mỏng, sánh động nước ối Sờ thấy núm nhau to bằng hạt đậu, ấn tay xuống chútnữa sờ đụng thai Động mạch tử cung bên có thai đập mạnh Vị trí tử cung ra khỏixoang chậu

Trang 10

Tháng thứ 5: Bọc thai to, không phân biệt được 2 sừng (to bằng cái mũ) Thai tobằng cái bắp chuối Núm nhau to bằng ngón tay cái và khó tìm thấy 2 buồng trứng.Động mạch giữa tử cung đập mạnh Vị trí tử cung ở lưng chừng xoang bụng.

Tháng thứ 6: Bọc thai to không sờ thấy chu vi của tử cung Núm nhau to bằngngón chân cái Cổ tử cung kéo về phía trước, động mạch tử cung đập mạnh

Tháng thứ 7: Bọc thai càng to, không sờ hết chu vi, sờ đụng chân và đầu Độngmạch tử cung đập rõ

Tháng thứ 8: Thai to hơn, động mạch giữa tử cung đập mạnh, bụng ngoài to, thaitrồi lên cửa xoang chậu

Tháng thứ 9: Bầu vú nở to, bụng ngoài to, sờ vào thấy chân chạm vào cửa xoangchậu

Khi đẻ bọc ối sẽ vỡ, bò rặn và thai lọt ra ngoài, nếu bò mẹ yếu thì ta phải tiếnhành kéo thai (lợi dụng lúc bò rặn mới kéo) hoặc kích thích cho bò rặn bằng cách tiêmcho mỗi con khoảng 3 – 4ml PGF2α (tùy trọng lượng cơ thể)

Bê mới sinh phải để cho bò mẹ liếm, nếu không phải dùng khăn lau khô và bócmóng cho bê Cắt rốn cho bê cách bụng 15cm rồi sát trùng bằng cồn Iod cho đến khikhô

Bò đẻ xong nên cho uống nước hòa cám và muối Sau 1-2 giờ bê bắt đầu cứngcáp thì cho bú sữa đầu Chuồng bò đẻ và chuồng bê phải luôn khô ráo sạch sẽ

1.2.4.5 Quy trình vắt sữa

Chuẩn bị

Vệ sinh cơ thể bò và bầu vú vắt sữa: vệ sinh các đầu vú và vùng dưới bầu vú sát đầu

vú Sau đó lau khô bằng khăn giấy khô sạch

Trang 11

Dụng cụ và nguyên liệu để vệ sinh bầu vú: Xô để đựng nước ấm hoặc nước sát trùng, vải lau sạch kích cỡ khoảng 50 x 30 cm, một khăn lau riêng cho mỗi con bò, dùng khăn giấy, xô để đựng khăn bẩn đã sử dụng.

Phương pháp thực hiện

Vệ sinh bầu vú

Nhúng khăn vào nước ấm hoặc dung dịch sát trùng

Vắt khăn, đừng vẩy khăn vừa nhúng làm tung tóe nước ra xung quanh

Lau sạch bầu vú bằng khăn và lau nhanh đầu vú vùng khăn còn sạch (chỗ khăn chưalau)

Không được kéo, vuốt đầu vú e

Cho khăn đã lau vào một xô riêng Không để cùng với khăn sạch chưa dùng

Kiểm tra sữa đầu:

Vắt 3-4 tia sữa đầu vào cốc lọc,

Kiểm tra tình trạng sữa: Có mầu bất thường không, sữa đồng nhất hay có hiện tượng bất thường ví dụ bã đậu không?

Rửa sạch cốc lọc để sử dụng cho bò khác Sữa bị hỏng là hiện tượng của bò bị viêmvú

Phương pháp vắt

Phương pháp vắt sữa dùng cả bàn tay:

Nắm đầu vú bằng ngón trỏ đầu tiên sau đó nắm lần lược các ngón khác;

Sau mỗi lần vắt, thả lỏng bàn tay ra để sữa chảy xuống bể đầu vú;

Tay phải và tay trái vắt lần lượt nhau;

Vắt các thùy vú trước đầu tiên

Phương pháp vắt sữa bằng máy:

Khởi động máy vắt sữa bò, khi máy chạy ổn định, kiểm tra độ chân không theo nhịphút Sau khi chuẩn bị xong các bước trên là đến khâu tiến hành vắt sữa Đưa 4 vòi hút lần lượt chụp vào 4 vú bò Lưu ý giữ vòi hút tại chỗ cho đến khi vòi hút dính chặt vào

vú bò Trong quá trình vắt sữa, theo dõi dòng sữa chạy trong ống nhựa trong suốt Khi

Trang 12

thấy hết sữa thì ngừng máy Sau đó dùng tay đưa vào khe hở giữa vòi hút và vú bò thì vòi hút sẽ tự rơi ra.

1.2.4.6 Quy trình nuôi dưỡng

Nuôi dưỡng bê từ 1 ngày tuổi đến bò trưởng thành

Bê từ 0-7 ngày tuổi: Nhúng ngón tay vào sữa rồi bỏ vào miệng bê cho bê mút Từ

từ kéo dần ngón tay xuống xô sữa, bê mút ngón tay sẽ mút luôn cả sữa vào miệng Tậpkhoảng 3-4 lần là bê quen sẽ tự động uống sữa trong xô Khẩu phần sữa cho bê sơ sinh

là từ 5-6 kg/ngày (tùy trọng lượng bê)

Bê từ 8-120 ngày tuổi: Ngoài việc dùng sữa làm thức ăn chính, cần phải tập cho bê

ăn cỏ, cám để sớm phát triển dạ cỏ Bê 4 tháng tuổi chuẩn bị bước sang giai đoạn caisữa phải bổ sung thêm đạm, khoáng vi lượng và đa lượng vào khẩu phần Khẩu phầnsữa cho bê từ 8-30 ngày tuổi là 6kg, 30-60 ngày tuổi là 4kg, 60-90 ngày tuổi là 2kg,90-120 ngày tuổi là 1kg

Bê cai sữa đến bê tơ: bê từ 4-12 tháng tuổi và bê tơ cho ăn thức ăn tinh là cám hỗnhợp (16-18% protein) lần lượt từ 0,6-0,8kg/con/ngày và 1-1,2kg/con/ngày Thức ăn bổsung bao gồm mật và muối Thức ăn thô là cỏ, rơm cho ăn tự do

Nuôi dưỡng bò vắt sữa

Khẩu phần ăn bao gồm 2 phần:

Khẩu phần sản xuất: 0,4 đơn vị thức ăn cho 1kg sữa (1 đơn vị thức ăn = 1kg cámhỗn hợp)

Khẩu phần duy trì: 0,1 đơn vị thức ăn cho 100 kg thể trọng bò

Trên thực tế hiện nay ta chỉ cung cấp cám cho khẩu phần sản xuất, còn đối vớikhẩu phần duy trì thì ta cung cấp bằng cỏ, mật…Thức ăn xanh có thể cho bò ăn tự do(tương đương với 10% trọng lượng cơ thể)

Đối với bò năng suất từ 2-3 kg/ngày: Cách 3-4 ngày vắt 1 lần sau đó để sữa tự

tiêu Sau giai đoạn cạn sữa, cho bò ăn lại khẩu phần bình thường

1.2.5 Vắc xin và công tác thú y

Vắc xin lỡ mồm long móng và tụ huyết trùng được tiêm vào tháng 4 và tháng 10 theolịch của hợp tác xã tại địa phương Đối với gia súc mang thai chỉ tiêm lỡ mồm long móng

Trang 13

Công tác gọt móng định kì thường được tiến hành 6 tháng/ lần.

1.2.6 Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của chăn nuôi bò sữa nông hộ

1.2.6.1 Điểm mạnh

Đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng đất chủ yếu là đất đỏ bazan,

Khí hậu phù hợp với vật nuôi,

Đầu ra sản phẩm được đảm bảo,

Nguồn lao động tại địa phương dồi dào,

Người chăn nuôi có kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa,

Tận dụng được nguồn phụ phẩm nông nghiệp

1.2.6.2 Điểm yếu

Chi phí đầu tư ban đầu cao,

Giá cả sữa không ổn định,

Quy mô đàn còn nhỏ lẻ,

Chất lượng sữa không đồng đều,

Chất lượng con giống giảm theo thời gian,

Khó khăn trong việc vận chuyển tiêu thụ

1.2.6.3 Cơ hội

Nhà nước ngày càng chú trọng đến nông nghiệp,

Người chăn nuôi ngày càng được nâng cao kiến thức về bò sữa,

Nhu cầu sữa của người Việt ngày càng tăng cao,

Tiếp cận với công nghệ hiện đại của thế giới,

Nhiều lựa chọn trong việc kí kết hợp đồng bao tiêu sữa,

Vốn ban đầu được hỗ trợ

1.2.6.4 Thách thức

Trang 14

Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm đối với sữa ngày càng khắt khe,

Sữa trong nước cạnh tranh với sữa nhập ngoại,

Thị hiếu người tiêu dùng hướng ngoại,

Vốn được hỗ trợ tuy nhiên còn hạn chế

1.2.7 Các nội dung học tập tại trang trại và kết quả đạt được

1.2.7.1 Thời gian biểu hằng ngày

Thời gian biểu hằng ngày trong quá trình thực tập thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1 Thời gian biểu hằng ngày trong quá trình thực tập

5h45 -6h30 Thức dậy, vệ sinh cá nhân, ăn sáng

6h30 -7h00 Chuẩn bị dụng cụ và đi đến các hộ gia đình

7h00 -11h00 Tiến hành công việc gọt móng bò sữa

14h00 -16h00 Đi điều trị thú y nếu có

16h00 -17h30 Tiến hành công việc gọt móng bò sữa

Lịch công việc được sắp xếp dựa trên thời gian vắt sữa của các nông hộ Công việcgọt móng bò sữa được tiến hành sau khi bò đã vắt sữa xong

1.2.7.2 Kết quả học tập tại cơ sở

Những công việc được thực hiện tại cơ sở trong quá trình thực tập được thể hiện ởbảng:

Bảng 2 Nội dung công việc và bài học kinh nghiệm trong quá trình thực tập

Nội dung công

Hiểu được tầm quan trọng của gọt móng

Chẩn đoán được mức độ bệnh thông qua dáng đi vàđứng

Thành thạo các thao tác gọt móng sinh lí, xử lí các trường hợp gọt móng bệnh lí

Biết cách tư vấn cho người dân trong việc chăm sóc chân móng cho bò sữa

Khám thai qua 15 Được thao tác trực tiếp trên bò sữa

Trang 15

Nội dung công

Nắm được cách chẩn đoán bệnh trên buồng trứng

và biện pháp kích thích lên giống sử dụng hormone.Biết cách sử dụng vòng CIDR và các biện pháp để kích thích lên giống thông qua CIDR

Nắm được cách kiểm tra mức độ lên giống thông qua cổ tử cung và dịch âm đạo

Trang 16

PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1.1 Tính cấp thiết

Trong những năm gần đây ngành nông nghiệp nước ta đã và đang phát triển mạnh,góp phần cải thiện đời sống cải thiện đời sống của người dân và làm tăng trưởng nềnkinh tế của đất nước với các sản phẩm như thịt, trứng, sữa, đáp ứng nhu cầu của xãhội… đặc biệt là ngành chăn nuôi bò sữa Bò sữa thường mắc 3 bệnh chính: Bệnh sinhsản, bệnh viêm vú và bệnh chân móng Trong đó bệnh chân móng là yếu tố gây thiệthại kinh tế nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi bò sữa (Ettema và cs, 2010) Bệnh chânmóng tác động trực tiếp tới hành vi và phúc lợi của con vật (Barker và cs, 2010;Huxley, 2013) Tỉ lệ mắc bệnh chân móng biến động từ 8% ở NewZealand (Fabian và

cs, 2014), 22% tại Chile (Galleguilos và Borkert, 2015) tới 55% khu vực Bắc Mỹ (VonKeyserlingk, 2012) Hơn nữa, bệnh chân móng kéo dài thời gian động dục trở lại saukhi sinh (Alawneh và cs, 2011), giảm mức độ động dục (Walker và cs, 2008), giảm tỉ

lệ có chửa (Menlendez và cs, 2003)

Tỉnh Lâm Đồng có khoảng 21.400 con bò sữa với khoảng 1.300 hộ chăn nuôi vàtrang trại, là một trong những tỉnh đứng đầu cả nước về số lượng bò sữa và sản lượngsữa Trong đó huyện Đơn Dương có 13.000 bò sữa, là huyện dẫn đầu tỉnh về đàn bòsữa Bệnh chân móng là một trong những bệnh đang xảy ra và ngày càng trầm trọng ởđàn bò sữa ở đây Bệnh không gây ảnh hưởng đến tính mạng của vật nuôi nhưng bệnhmang tính chất dai dẳng, âm ỉ, làm giảm năng suất, sản lượng sữa, giảm khả năng sinhsản từ đó làm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Tuy nhiên hiện nay có rất ítnghiên cứu khảo sát về tình hình bệnh chân móng trên địa bàn huyện

Xuất phát từ tình hình trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh chân

móng ở bò sữa tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng”.

Trang 17

2.1.2 Mục tiêu của đề tài

Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nông hộ

Tình hình bệnh chân móng bò sữa trong chăn nuôi nông hộ

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa thế giới, trong nước và địa phương

2.2.1.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa thế giới

Tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3 Một số quốc gia có số lượng đàn bò sữa lớn của thế giới (con)

India 45.949.160 47.168.310 49.128.270 50.905.190Brazil 23.027.951 21.110.916 19.667.256 17.060.117

China 12.560.520 11.859.123 12.717.879 12.014.621Pakistan 11.725.000 12.167.000 12.625.000 13.102.000

Russian

Federation 7.572.692 7.362.338 7.199.922 7.043.569Ethiopia 11.381.972 11.326.490 11.833.179 11.900.000

Nguồn: FAO, 2017

Đàn bò sữa thế giới có xu hướng tăng qua các năm và phân bố không đều giữacác châu lục Những quốc gia có đàn bò sữa lớn của thế giới như Ấn Độ, Mỹ, Sudan,Brazil, Trung Quốc

Những quốc gia có sản lượng sữa cao của thế giới năm 2018 thể hiện ở bảng sau:

Trang 18

Bảng 4 Những quốc gia có sản lượng sữa lớn của thế giới (nghìn tấn)

và sản lượng sữa cao nhất thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan

2.2.1.2 Tình hình chăn nuôi trong nước và địa phương

a Tình hình chăn nuôi trong nước

Tình hình chăn nuôi bò sữa và sản lượng sữa nước ta thể hiện qua bảng sau:

Bảng 5 Tình hình chăn nuôi bò sữa và sản lượng sữa qua các năm

Tổng đàn bò sữa (con) 275.32

8

282.990

301.649

294.382

321.232Sản lượng sữa (nghìn

Nguồn: Cục chăn nuôi, 2019

Trang 19

Theo Cục Chăn nuôi, đàn bò sữa nước ta phát triển mạnh, từ 128.000 con (2010) tăng lên 301.649 con (2017), sản lượng sữa đạt 875.000 tấn Tuy nhiên, năm 2018, đàn

bò sữa cả nước chỉ còn 294.382 con, giảm 2,4% so với cùng kỳ năm trước, nhưng sản lượng sữa đạt 936.000 tấn (tăng 6,97%) Tổng đàn bò sữa tại thời điểm tháng 12/2019

là 321.232 con, sản lượng sữa bò tươi cả năm ước đạt 1029,6 nghìn tấn, tăng 10%.Tình hình chăn nuôi bò sữa tại các vùng trong cả nước thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 6 Tình hình đàn bò sữa của các vùng trong cả nước

Đồng bằng sông Hồng 27.457 29.114 31.190 32.026Miền núi và trung du Bắc Bộ 20.937 23.503 25.768 28.685

Đông Nam Bộ 111.838 101.020 99.328 98.173Đồng Bằng sông Cửu Long 27.802 32.005 34.160 35.979

Nguồn: Cục thống kê, 2019

Hiện nay, miền Trung và Đông Nam Bộ là những vùng có đàn bò lớn nhất cảnước Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh có đàn bò sữa cao nhất cả nước đặc biệt làhuyện Củ Chi có trên 81.000 con, tiếp đến là Nghệ An với trang trại TH True milk cótrên 63.000 con, Sơn La có 25.000 con Mục tiêu đến năm 2025, tổng đàn bò sữa nước

ta sẽ đạt hơn 500 nghìn con, sản lượng sữa đạt từ 1,8 triệu tấn đến 2 triệu tấn; đến năm

2030 có 700 nghìn con và đạt hơn hai triệu tấn sữa

Liên kết sản xuất giữa người chăn nuôi bò sữa với các doanh nghiệp chế biếnngày càng gắn kết, một số tỉnh, thành phố đã tổ chức sản xuất sữa theo chuỗi liên kết.Đơn cử như tại Hà Nội, xây dựng chuỗi liên kết chăn nuôi tiêu thụ sản phẩm sữa thựchiện bởi Công ty cổ phần Sữa quốc tế, với gần 3.000 hộ nuôi bò sữa được công ty kýbao tiêu sản phẩm Còn ở thành phố Hồ Chí Minh, liên kết chuỗi giá trị được hìnhthành thông qua hợp tác xã như: Các Hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội,Thành Công (huyện Củ Chi), Tiến Thành, nông nghiệp Hòa Lộc, được thành lập dựatrên nhu cầu hợp tác tiêu thụ sữa của các hộ nuôi bò sữa

Tại Cần Thơ, đã thành lập Hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Long Hòa liên kết sản xuấtvới Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) và Nhà máy Sữa Cần Thơ thu mua 70 đến80% lượng sữa cho bà con; số sữa còn lại, xã viên tự tiêu thụ hoặc chế biến các sản phẩmkhác bán ra thị trường Một số cơ sở chăn nuôi bò sữa đã áp dụng công nghệ cao như hệthống chuồng mát tự động theo các tiêu chuẩn quốc tế Global GAP ISO 9001, trang trại

Trang 20

hữu cơ áp dụng tiêu chuẩn hữu cơ châu Âu của TH True milk, Vinamilk

b Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Lâm Đồng

Lâm Đồng được đánh giá là địa phương có điều kiện về đất đai, khí hậu thuận lợi

để phát triển chăn nuôi bò sữa Năm 2019, đàn bò sữa của tỉnh đạt 21.400 con với sảnlượng sữa ước khoảng 80,7 nghìn tấn Trong đó, huyện Đơn Dương khoảng 13 nghìncon, Đức Trọng là 4,5 nghìn con và các huyện, thành phố như Bảo Lâm, Lâm Hà, DiDinh, Bảo Lộc, Đà Lạt đàn từ 100-1.000 con

Toàn tỉnh có khoảng 1.300 hộ chăn nuôi bò sữa có quy mô trung bình từ 10 con/hộtrở lên Trong đó số hộ có 5-6 đầu bò trở xuống có xu hướng giảm dần và quy mô từ10-15 đầu bò/hộ tăng lên Ngoài ra, còn có một số doanh nghiệp, trang trại chăn nuôitheo quy mô lớn như Công ty Vinamilk, Công ty Agrivina, Công ty cổ phần Sữa ĐàLạt, Công ty Bò sữa Lâm Đồng với quy mô từ hàng trăm tới hàng ngàn con

Với sản lượng sữa khoảng 160 tấn/ngày, toàn tỉnh có 12 trạm thu mua sữa, hầu hếtlượng sữa tươi được thu mua bởi ba công ty đóng chân trên địa bàn tỉnh bao gồmVinamilk, Friesland Campina và Công ty cổ phần Sữa Đà Lạt

2.2.2 Đặc điểm giải phẫu chân móng

Phần chân bò gồm 2 móng Mỗi móng bao gồm 3 thành phần chính: phần móngsừng bao bọc bên ngoài, phần mô đệm (mô tạo ra lớp sừng; chứa hệ thống mao mạch,thần kinh và mô liên kết) và xương

Hình 2 Cấu trúc cơ thể phần móng của bò

Gót móng

ĐếmóngXương

bàn đạp

Đường

trắng

Xương quánVành móng

Trang 21

Móng của bò là một tổ chức sừng có thành phần cấu tạo tương tự lông và sừngđược cấu tạo bởi các tổ chức da Móng có nhiệm vụ bảo vệ ngón chân và dùng để gánhtrọng lượng của cơ thể Khi so sánh với các tổ chức da của chân như thượng bì, tổchức đệm và tổ chức dưới da thì ta thấy rằng phần sừng móng đặc biệt phát triển Phầnnày được cấu tạo bởi một vỏ bằng sừng dày với một cấu trúc bên trong được gọi là tổchức đệm có đặc điểm là rất giàu mạch máu và thần kinh Ở bên trong của lớp sừng làcấu trúc dưới da đặc biệt hay còn gọi là lớp đệm móng có đặc điểm không quá cứng và

có thể co giãn tốt Gân, dây chằng, bao khớp, xương và khớp cũng có cấu trúc bêntrong của lớp sừng móng Ở chân trước bò trưởng thành, móng trong to hơn móngngoài và ngược lại đối với hai chân sau Phần thành móng và đế móng của bò hợp vớinhau tạo thành góc móng, thông thường khoảng 45° Chiều dài của thành móng phíatrước tính từ vành móng đến đầu móng là khoảng 7 – 8 cm Tỉ lệ giữa chiều dài thànhmóng với chiều cao của gót móng (bulb) khoảng 2:1

Phần ranh giới giữa phần tổ chức có lông với móng gọi là vành móng Vành móngđược bao phủ bởi lông mọc ra từ phía trên rủ xuống Phần vành móng được cấu tạo bởibao móng (periople), thành móng (wall), đế móng (sole), gót móng (bulb) Các cấutrúc này kết nối với phần tổ chức đệm (corium) Phía ngoài của vỏ sừng có thể chiathành 3 vùng: đầu móng (toe), sườn móng (quarter) và gót móng Phần chịu áp lực củamóng bao gồm đế móng, đường trắng, mặt dưới của thành móng và gót móng

a Thành móng

Thành móng năm ở mặt trước và mặt bên của móng, dày hơn ở khu vực đầu ngón

và khu vực chịu lực, ở trên thành móng thường không nhẫn, mà có các rãnh nhỏ nằmsong song với vành móng Các rãnh nhỏ này có liên quan tới nhiều yếu tố như thức ăn,chửa đẻ, các bệnh hệ thống và bệnh ở chân móng Các yêu tố này có thể gây ra sựthiếu hụt hoặc thừa thãi các chất dinh dưỡng cần thiết để tạo ra sừng móng, chính vìvậy mà các rãnh nhỏ được sinh ra Ở dưới lớp thành móng là tổ chức đệm giàu thầnkinh và mạch quản, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của móng

b Đế móng

Phần đế móng tương đối nhẵn Phần bên ngoài của đế móng gập phần thấp nhấtcủa thành móng tạo thành vùng chịu lực móng Phần chịu lực của để móng kéo dài từđầu móng đến gót móng, ở vùng rìa của móng Chỉ có khoảng 1/3 của phần trướcmóng chịu lực, còn phần sau của móng cong lên ở phía gần trục (axial side) Phầncong này càng ở gần trục thì càng rõ, phần này không có chức năng chịu lực khi bòđứng trên mặt phẳng cứmg, nhưng có thể chịu lực khi bò đứng trên bề mặt mềm

c Đường trắng của móng

Phần đường trắng tạo liên kết giữa sừng của đế móng và phần ranh giới chịu lựccủa thành móng Phần đường trắng có độ rộng khoảng 2 - 3 mm, mềm hơn các cấu

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Danh, Sử thanh Long, Dương Thanh Hải (2019), Hiện trạng bệnh chân móng của bò sữa ở Lâm Đồng, Kỷ yếu hội nghị chăn nuôi – thú y toàn quốc, tr 451 - 455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng bệnhchân móng của bò sữa ở Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Đức Danh, Sử thanh Long, Dương Thanh Hải
Năm: 2019
2. Sử Thanh Long, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Hoài Nam (2016), Bệnh sinh sản và chân móng của bò sữa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 71 – 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản vàchân móng của bò sữa ở Việt Nam
Tác giả: Sử Thanh Long, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2016
4. Cục chăn nuôi (2020), Tình hình chăn nuôi năm 2019, cập nhật ngày 11 tháng 2 năm 2020 trên website: http://nhachannuoi.vn/tinh-hinh-chan-nuoi-nam-2019/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăn nuôi năm 2019
Tác giả: Cục chăn nuôi
Năm: 2020
5. Tổng cục thống kê (2016), Thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/10/2015, cập nhật ngày 11 tháng 2 năm 2020 trên website: http://nhachannuoi.vn/thong-ke-tinh-hinh-chan-nuoi-ca-nuoc-1-10-2015/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/10/2015
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2016
6. Tổng cục thống kê (2017), Thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/10/2016, cập nhật ngày 11 tháng 2 năm 2020 trên website: http://nhachannuoi.vn/thong-ke-tinh-hinh-chan-nuoi-ca-nuoc-1-10-2015-2/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/10/2016
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2017
7. Tổng cục thống kê (2018), Thống kê số lượng và sản lượng gia súc, gia cầm cả nước 01/10/2017, cập nhật ngày 11 tháng 2 năm 2020 trên website:http://nhachannuoi.vn/thong-ke-so-luong-va-san-luong-gia-suc-gia-cam-ca-nuoc-01102017/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê số lượng và sản lượng gia súc, gia cầm cảnước 01/10/2017
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2018
8. Tổng cục thống kê (2019), Thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/10/2018, cập nhật ngày 11 tháng 2 năm 2020 trên website: http://nhachannuoi.vn/thong-ke-chan-nuoi-viet-nam-01-10-2018/.Tài liệu tham khảo Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/10/2018
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2019
1. Barker ZE, Leach KA, Whay HR, Bell NJ, Main DC (2010), Assessment of lameness prevalence and associated risk factors in dairy herds in England and Wales, J Dairy Sci 93,Page: 932-941 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment oflameness prevalence and associated risk factors in dairy herds in England and Wales
Tác giả: Barker ZE, Leach KA, Whay HR, Bell NJ, Main DC
Năm: 2010
2. Clarkson, MJ, DY Downham, WB Faull, JW Hughes, FJ Manson, JB Merritt, RD Murray, WB Russell, JE Sutherst, and WR Ward (1996), Incidence and prevalence of lameness in dairy cattle, Vet Rec 138, Page: 563–567 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clarkson, MJ, DY Downham, WB Faull, JW Hughes, FJ Manson, JB Merritt, RDMurray, WB Russell, JE Sutherst, and WR Ward" (1996), Incidence and prevalence oflameness in dairy cattle
Tác giả: Clarkson, MJ, DY Downham, WB Faull, JW Hughes, FJ Manson, JB Merritt, RD Murray, WB Russell, JE Sutherst, and WR Ward
Năm: 1996
3. Cook, NB (2003), Prevalence of lameness among dairy cattle in Wisconsin as a function of housing type and stall surface, JAVMA 223, Page:1324–1328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cook, NB (2003)", Prevalence of lameness among dairy cattle in Wisconsin as afunction of housing type and stall surface
Tác giả: Cook, NB
Năm: 2003
4. Ettema J, S ỉstergaard, AR Kristensen (2010), Modelling the economic impact of three lameness causing diseases using herd and cow level evidence, Preventive Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modelling the economic impact ofthree lameness causing diseases using herd and cow level evidence
Tác giả: Ettema J, S ỉstergaard, AR Kristensen
Năm: 2010
5. Fabian J, Laven RA, Whay HR (2014), The prevalence of lameness on New Zealand dairy farms: a comparison of farmer estimate and locomotion scoring, Vet J 201, Page: 31-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fabian J, Laven RA, Whay HR (2014)", The prevalence of lameness on NewZealand dairy farms: a comparison of farmer estimate and locomotion scoring", Vet J201", Page
Tác giả: Fabian J, Laven RA, Whay HR
Năm: 2014
6. Galleguillos, J Borkert (2013), Prevalence of lameness in 2370 cows and the type of claw lesion in 511 lame cows from 4 dairy herds in central area of Chile, Livestock Science 156, Page: 64-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Galleguillos, J Borkert (2013), "Prevalence of lameness in 2370 cows and the typeof claw lesion in 511 lame cows from 4 dairy herds in central area of Chile
Tác giả: Galleguillos, J Borkert
Năm: 2013
7. Huxley JN (2013), Impact of la Holstein dairy cows, Journal of Dairy Science 95, Page: 7399-7408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huxley JN (2013), "Impact of la Holstein dairy cows
Tác giả: Huxley JN
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w