Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa và xd kết quả tiêu thụ tại công ty Điện Máy tpHCM
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trênthế giới Sự hội nhập của các hiệp hội, các tổ chức kinh tế, tự do hoá nền kinh
tế giữa các quốc gia, các châu lục đã và đang trở nên tất yếu, Việt Nam cũngkhông nằm ngoài xu thế chung đó
Nền kinh tế thị trờng mở cửa, hoạt động kinh tế thông thơng giữa cácquốc gia khiến cho hoạt động kinh doanh thơng mại trở nên phức tạp Đối vớicác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh buôn bán trong nền kinh tế thị trờngrất thuận lợi đồng thời cũng đặt ra nhiều khó khăn và thách thức đòi hỏi sự nỗlực không ngừng trong cạnh tranh, hợp tác kinh doanh từ phía các doanhnghiệp cũng nh sự hỗ trợ của Nhà nớc để đạt hiệu quả cao nhất
Cũng nh bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng, chi nhánhcông ty Điện Máy Thành phố Hồ Chí Minh tại Hà Nội luôn luôn phải đối đầuvới sự cạnh tranh, để tồn tại và phát triển thì chi nhánh phải quan tâm tới việc
tổ chức lu chuyển hàng hoá, có tổ chức thực hiện tốt các quá trình mua vào,bán ra thì doanh nghiệp mới có đợc những thị phần và lợi nhuận - hai mục tiêucơ bản nhất mà doanh nghiệp luôn hớng tới
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc lu chuyển hàng hoá trong doanhnghiệp và dựa trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại chinhánh, em đã chọn đề tài :
Hoàn thiện kế toán l“Hoàn thiện kế toán l u chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh công ty Điện máy thành phố Hồ Chí Minh ”
Bản chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần :
Phần 1 : Cơ sở lý luận về kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại
Phần 2 : Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ tại chi nhánh công ty Điện Máy Thành phố Hồ Chí Minh
Phần 3 : Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ ở chi nhánh công ty Điện Máy Thành phố Hồ Chí Minh
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh không lâu nhng đợc sự giúp đỡcủa giáo viên Trần Văn Thuận và tập thể cán bộ nhân viên phòng kế toán chinhánh công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này Do trình độ còn hạnchế, đề tài có thể có nhiều thiếu sót, mong rằng sẽ nhận đợc những ý kiến
Trang 2đóng góp của các thầy cô, các cán bộ nhân viên phòng kế toán và tập thể bạn
đọc quan tâm giúp cho đề tài đợc hoàn chỉnh hơn
Trang 3Phần 1
Cơ sở lý luận về kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại.
I Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại
1 Khái niệm hàng hóa và hoạt động thơng mại
Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạt
động thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của thơngnhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hoặc giữathơng nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cungứng dịch vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm mục đíchlợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế-xã hội Thơng nhân cóthể là cá nhân có đủ năng lực, hành vi dân sự hay các hộ gia đình, tổ hợp táchoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy địnhcủa pháp luật đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán
độc lập, tự điều tiết hoạt động kinh doanh của mình sao cho hợp lý và có hiệuquả Đối với doanh nghiệp thơng mại phải tổ chức rất nhiều hoạt động khácnhau nh tạo nguồn hàng, nghiên cứu thị trờng, quản lý dự trữ và tổ chức tốtnghiệp vụ mua hàng , trong đó bán hàng đợc coi là khâu quan trọng và thiếtyếu nhất bởi có bán đợc hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn để quayvòng và có lợi nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình
Đối tợng của kinh doanh thơng mại là hàng hoá, vật t, sản phẩm có hìnhthái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán và thu lợi nhuận.Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại có thể đợc lu chuyển theo một hoặc haiphơng thức là bán buôn và bán lẻ Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinhdoanh trung gian chứ không bán thẳng cho ngời tiêu dùng Bán lẻ hàng hoá làviệc bán thẳng cho ngời tiêu dùng từng cái, từng ít một
Ngoài ra việc tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo nhiều mô hìnhkhác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp,công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại mà sự vận động của hàng hoátrong kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồnhàng và ngành hàng do đó, chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoácũng khác nhau giữa các loại hàng
Trang 4Nh vậy nội dung chủ yếu của hạch toán trong doanh nghiệp thơng mại làhạch toán khâu mua vào và bán ra
3 Một số khái niệm chung
Lu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán
Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các loại vật t sản phẩm cóhình thái vật chất hay không có hình thái vật chất
Doanh thu là tổng trị giá các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Theo chuẩn mực kế toán mới thì doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhậnkhi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phẩn lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho ngời mua hàng của doanhnghiệp cho số hàng hoá, thành phẩm đã bị kém, mất phẩm chất, sai quy cáchhoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền ngời mua đợc hởng do thanh toántiền mua hàng trớc thời hạn đợc ngời bán chấp thuận
Chiết khấu thơng mại là khoản giảm giá niêm yết cho ngời mua hànghoá, thành phẩm, dịch vụ với khối lợng lớn
Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của hàng hoá, giá thành sản xuất củathành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác
đợc tính vào hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo
Doanh thu thuần từ bán hàng là số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
và các dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ, bao gồm : chiết khấu thơng mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp trong kỳ báo cáo
4 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Trang 5Lu chuyển hàng hoá thực chất là việc thực hiện việc mua bán, trao đổihàng hoá, cung cấp dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.Sản xuất ngày càng phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá thì mức
độ cạnh tranh càng lớn Vì vậy lu chuyển hàng hóa là vấn đề sống còn đối vớidoanh nghiệp trong đó khâu bán hàng làkhâu quan trọng nhất, quyết định toàn
bộ mọi hoạt động của doanh nghiệp Nếu quá trình bán hàng đợc thực hiệntốt, đạt hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ thu hồi đợc vốn để quay vòng đồng thời
có lợi nhuận để mở rộng quy mô kinh doanh Ngợc lại, nếu quá trình bán hàng
tổ chức không tốt sẽ dẫn đến doanh nghiệp không đủ thu nhập để trang trải chiphí, không có điều kiện để tái sản xuất mở rộng, sẽ dẫn đến bị thu hẹp quy môkinh doanh và có thể dẫn đến phá sản Để kinh doanh có hiệu quả doanhnghiệp cần phải hoạch định kế hoạch kinh doanh sao cho có hiệu quả từ khâumua vào đến khâu bán ra, xác định kết quả kinh doanh Nh vậy, công tác kếtoán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh đóng một vai trò khôngnhỏ thông qua việc đa ra các chỉ tiêu kinh tế kịp thời giúp doanh nghiệp thấy đợcthực trạng của doanh nghiệp mình, từ đó đa ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp
để đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn trong kỳ sau
Nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý trên kế toán phải thực hiện nhữngnhiệm vụ cơ bản sau:
Ghi chép số lợng, chất lợng, giá trị hàng mua trên những sổ phù hợp.Phân bổ hợp lý chi phí thu mua cho hàng bán và hàng tồn cuối kỳ, phản
1 Kế toán lu chuyển hàng hoá
1.1 Kế toán quá trình mua hàng
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên trong các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thơng mại Hàng hoá đợc coi là mua vào khi thông qua quá trìnhmua bán và doanh nghiệp thơng mại phải nắm đợc quyền sở hữu về hàng hoá.Mục đích mua hàng hoá là để bán (cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc và mua đểxuất khẩu ra nớc ngoài) Ngoài ra, hàng hoá trong các doanh nghiệp thơngmại còn có thể sử dụng để góp vốn liên doanh, để trả lơng, thởng, biếu tặng,quảng cáo, chào hàng, để đổi hàng hoá khác
Cách thức mua hàng thờng đợc áp dụng là mua trực tiếp của các đơn vị,cá nhân sản xuất hoặc giao sản phẩm gia công, hàng đổi hàng, bao tiêu, đặthàng, ký kết hợp dồng sản xuất, khai thác
Phơng thức thu mua có thể là nhận hàng trực tiếp, chuyển hàng hay ủythác thu mua
Trang 61.2 Tính giá thực tế hàng hoá mua
Giá thực tế của hàng hoá mua vào tuỳ thuộc vào từng nguồn hàng khácnhau cũng nh tuỳ thuộc vào phơng pháp tính VAT mà doanh nghiệp áp dụng Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ, trong giámua không bao gồm VAT đầu vào Còn với doanh nghiệp tính VAT theo phơngpháp trực tiếp, trong giá mua bao gồm cả VAT đầu vào Dới đây là công thức tínhgiá thực tế hàng nhập kho:
= + + -
Giá thực tế hàng xuất kho gồm 2 bộ phận: trị giá mua (kể cả thuế phảinộp) và chi phí thu mua Khi xuất kho, để tính giá thực tế của hàng hoá, kếtoán phải tách riêng 2 bộ phận trên để tính toán
Đối với bộ phận trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một trong các phơngpháp tính giá xuất kho giống nh đối với vật liệu (giá đơn vị bình quân, giánhập trớc xuất trớc, giá nhập trớc xuất sau, giá hạch toán, giá trực tiếp từng lôhàng, mặt hàng)
Đối với chi phí thu mua, do liên quan tới cả lợng hàng tiêu thụ trong kỳ
và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha tiêu thụ
1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh các nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp kinh doanh
th-ơng mại, kế toán sử dụng các tài khoản sau :
Tài khoản 156- hàng hoá : dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tạikho, tại quầy chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho,quầy (giá mua và chi phí thu mua)
Bên Có: Trị giá mua của hàng xuất kho, quầy
Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
D Có : Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy
Tài khoản 156 đợc chi tiết thành 2 TK cấp II :
1561 : Giá mua hàng hoá
1562 : Chi phí thu mua hàng hoá
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đờng; dùng để phản ánh trị giá hàngmua đang đi đờng và đợc mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng loạihợp đồng kinh tế
Bên Nợ : Phản ánh giá thực tế hàng mua nhng cha về nhập kho Bên Có : Phản ánh trị giá thực tế của hàng mua đi đờng đã vềnhập kho hoặc giao ngay cho những bộ phận sử dụng hoăch bán thẳng
D Nợ : Phản ánh giá trị thực tế của hàng mua còn cha về nhậpkho cuối kỳ
Trang 7Ngoài ra kế toán mua hàng còn sử dụng những tài khoản sau: 157, 632,
331, 111, 336, 334, 338…
1.4 Kế oán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng
1.4.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ :
Khi mua hàng hoá nhập kho, căn cứ vào hoá đơn mua hàng (hoặc bảng
kê hàng hoá thu mua) và phiếu nhập kho ghi:
Nợ TK 156 (1561) : Trị giá mua của hàng nhập kho
Nợ TK 153 (1532) : Trị giá bao bì tính riêng nhập kho (nếu có)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào
Có các tài khoản 331, 311, 111,112, 336 : Tổng giá thanh toán
Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh:
Nợ TK 156 (1562): Tập hợp chi phí thu mua
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 331, 111, 112
Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
Nợ 331, 111, 336, 1388 : Tổng số giảm giá, hàng mua trả lại tính theogiá thanh toán
Có TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào tơng ứng
Có TK 156 (1561) : Số giảm giá, trị giá mua của hàng trả lạ
Các khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp đợc hởng khi mua hàng
Nợ TK 111,112, 331, 138 (1388)
Có TK 515
Nếu doanh nghiệp phải bỏ chi phí để hoàn thiện hàng hoá thì kế toán ghi:
Nợ TK 154: Trị giá thực tế hàng thuê ngoài gia công
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 156(1561): Trị giá hàng hoá xuất chế biến, hoàn thiện
Có TK 331, 111, 112 : Các chi phí hoàn thiện
Khi hoàn thiện hàng hoá nhập kho ghi:
Nợ TK 156 (1561)
Có TK 154
Việc khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào không áp dụng trong trờng hợphàng hoá mua vào để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu hay để xuất khẩu Sốthuế đầu vào đợc khấu trừ tính theo công thức sau:
= x
Trang 81.4.2 Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Khi mua hàng hoá nhập kho, căn cứ vào hoá đơn mua hàng (hoặc bảng
kê hàng hoá thu mua) và phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561): Trị giá thanh toán của hàng nhập kho
Nợ TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng nhập kho (nếu có)
Có TK 331, 311, 111,112, 336 : Số tiền phải trả, đã trả ngời bán theogiá thanh toán
Các khoản chi phí thực tế thu mua phát sinh ghi :
Nợ TK 156 (1562) : Tập hợp chi phí thu mua
Có TK 331, 111, 112
Đối với các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 331, 1211, 336 : Tổng số hàng giảm giá hàng mua, hàng mua trảlại tính theo giá thanh toán
Có TK 156 (1561) : Số giảm giá hàng mua, trị giá mua của hàng trảlại (gồm cả thuế GTGT đầu vào)
2 Kế toán quá trình bán hàng
2.1 Các phơng pháp bán hàng và thủ tục chứng từ
Nền kinh tế thị trờng đã thực sự cởi trói cho các doanh nghiệp Việt Nam.Thị trờng với những quy luật khách quan luôn luôn là động lực để các doanhnghiệp phát triển Để tồn tại và khẳng định mình các doanh nghiệp không chỉchú trọng đến chất lợng hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm mà còn rất chú trọng
đến các phơng thức và hình thức bán hàng Hiện nay ở Việt Nam các doanhnghiệp thơng mại có thể bán hàng theo nhiều phơng thức và hình thức khácnhau, tuỳ thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp mình, các doanh nghiệp cóthể bán hàng theo phơng thức bán buôn, bán lẻ, ký gửi, đại lý Trong mỗi ph-
ơng thức bán hàng lại có thể thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau nh bánhàng trực tiếp, chuyển hàng
Bán buôn hàng hoá
Bán buôn hàng hoá là bán cho những ngời trung gian để họ tiếp tụcchuyển bán hoặc bán cho ngời sản xuất để họ tiếp tục sản xuất ra sản phẩm.Hàng hoá sau khi bán vẫn còn nằm trong lu thông hoặc trong sản xuất, cha
đến tay ngời tiêu dùng Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán
và phơng thức thanh toán Trong bán buôn gồm 2 phơng thức:
Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho : đây là phơng thức bán buônhàng hoá mà trong đó hàng bán phải đợc xuất từ kho bảo quản của doanhnghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dới hai hình thức:
Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp Theo hìnhthức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thơng mại nhận
Trang 9hàng Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho bên mua.Hàng hoá đợc xác định tiêu thụ khi đại diện của bên mua nhận đủ hàng vàthanh toán tiền và chấp nhận nợ.
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng Theo hình thức này, căn cứvào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thơng mại xuấtkho hàng hoá, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyểnhàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó theo quy định trong hợp
đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơngmại, chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toánthì số hàng chuyển giao mới đợc coi là tiêu thụ Phơng thức bán buôn này cóthể thực hiện theo hai hình thức sau:
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp.Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng giao trực tiếpcho đại diện của bên mua tại kho ngời bán Sau khi giao, nhận, đại diện củabên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận
nợ hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng Theohình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng nhận hàng mua,dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giaocho bên mua ở tại địa điểm đã thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trờnghợp vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận đợc tiền của bênmua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhậnthanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới đợc xác định là tiêu thụ
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp Theo hình thức này nhân viên bán hàngtrực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách hàng Hết ca, hết ngàybán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ qũy
Đồng thời kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lợng hàng bán ra trong ca,trong ngày và nộp báo cáo bán hàng
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung : Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thứcbán hàng trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của ngời mua và nghiệp vụ giaohàng cho ngời mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụthu tiền của khách, viết hóa đơn cho khách để khách đến nhận hàng ở quầyhàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứvào hóa đơn giao hàng cho khách để xác định số lợng hàng bán trong ngày,trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộptiền bán hàng cho thủ qũy
Hình thức bán lẻ tự phục vụ : Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấyhàng hóa mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiềnkiểm hàng tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng
Trang 10 Hình thức bán hàng trả góp: Là một hoạt động kinh tế trong đó ngời muahàng trả một phần tiền khi nhận hàng, khoản còn lại đợc phân ra nhiều kỳ đểtrả dần vào những kỳ sau Doanh nghiệp ngoài số tiền thu theo giá bán thôngthờng còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm Về thực chất, ngời bán chỉ mấtquyền sở hữu khi ngời mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên về mặt hạchtoán, khi giao hàng cho ngời mua, hàng hóa bán trả góp đợc coi là đã tiêu thụ,bên bán ghi nhận doanh thu Phần lãi suất sẽ đợc đa vào doanh thu tài chính Đối với quá trình tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp thơng mại ở ViệtNam thì tùy từng phơng thức bán hàng, kế toán sử dụng một số chứng từ sau:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theophơng pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng (Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo
ph-ơng pháp trực tiếp)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Thẻ quầy hàng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu thu
- Phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan
2.2 Các phơng pháp xác định trị giá mua của hàng xuất bán.
Trong nền kinh kế thị trờng giá cả hàng hóa là một trong những nhân tốchủ yếu tác động đến tiêu thụ Giá cả hàng hóa có thể kích thích hay hạn chếcung cầu và do đó ảnh hởng đến tiêu thụ Xây dựng giá đúng sẽ đảm bảo khảnăng tiêu thụ và thu hồi vốn hay có thể tránh ứ đọng, hạn chế thua lỗ Việcxây dựng giá chịu tác động của nhiều nhân tố nh mục tiêu của doanh nghiệp,môi trờng cạnh tranh, sự điều tiết của Nhà nớc nhng quan trọng nhất là chi phí
bỏ ra cho một đơn vị hàng hóa đó Thông thờng doanh nghiệp thơng mại xác
định giá bán hàng hóa thờng dựa vào thăng số thơng mại Đối với doanhnghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ :
Trong đó thăng số thơng mại là một khoản chênh lệch giữa giá bán vàgiá mua của hàng hóa nhằm bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận cho doanhnghiệp
Thăng số thơng mại = % thăng số * giá mua của hàng hóa
% thăng số : là tỉ lệ phần trăm tính trên giá mua của hàng hóa
Trong các doanh nghiệp thơng mại, hàng hóa mua vào nhập kho theo giáthực tế của hàng mua nhập kho, việc tính giá trị vốn của hàng xuất kho có ảnh
Giá bán hàng
hóa ch a thuế
GTGT
Giá mua thực tế của hàng hoá Thăng số th ơng mại
Trang 11hởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, vì nó là bộ phận cấuthành của trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồnkho:
Nếu sử dụng giá hạch toán thì giá vốn hàng xuất kho sẽ đợc tính nh sau:
Việc áp dụng phơng pháp này làm cho công tác kế toán đơn giản hơn Nó
đặc biệt phát huy tác dụng trong những doanh nghiệp có nghiệp vụ thay đổiliên tục
- Nếu doanh nghiệp sử dụng giá thực tế để hạch toán hàng hóa nhập xuấthàng ngày để tính đợc trị giá vốn của hàng hóa xuất kho, doanh nghiệp có thể
áp dụng một trong các phơng pháp sau :
Phơng pháp giá thực tế đích danh: theo phơng pháp này thì giá xuất khocủa hàng hóa cũng đợc xác định đúng theo giá nhập kho của nó Đây là phơngpháp lý tởng nhất vì nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của hạch toán kếtoán chí phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế, giá trị của hàng xuất kho
đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Tuy nhiên phơng pháp tính giáthực tế đích danh phù hợp với các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặthàng ổn định Còn đối với doanh nghiệp có rất nhiều loại vật t, hàng hóa thìkhông thể áp dụng đợc phơng pháp này
Phơng pháp tính giá bình quân: theo phơng pháp này giá trị của từng loạihàng tồn kho Giá trị hàng xuất kho đợc xác định trên cơ sở bình quân hóa giátrị của tất cả hàng nhập kho trong kỳ và tồn đầu kỳ Đây là phơng pháp có ýnghĩa về mặt thực tiễn và dễ áp dụng nhng nó cũng có nhợc điểm là che dấu
sự biến động của giá trong kỳ
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: phơng pháp này giả định rằng hàng đợcnhập kho trớc sẽ đợc xuất trớc vì vậy trị giá hàng xuất kho sẽ bằng số hàngxuất kho nhân với đơn giá mua của lô hàng nhập tiếp ngay sau đó Phơng phápnày có u điểm là nó gần đúng với luồng xuất-nhập trong thực tế Trong trờnghợp hàng hóa đợc quản lý theo đúng hình thức nhập trớc xuất trớc Phơngpháp này gần đúng với phơng pháp giá thực tế đích danh và do đó sẽ phản ánhtơng đối chính xác giá trị hàng hóa xuất kho và tồn kho Hơn nữa, trị giá hàngtồn kho sẽ đợc phản ánh gần sát với giá thị trờng Do vậy hàng hóa tồn kho sẽbao gồm giá trị hàng hóa đợc mua ở những lần sau cùng Nếu doanh nghiệp ápdụng phơng pháp này trong trờng hợp giá cả có xu thế tăng thì doanh nghiệp
sẽ có lãi nhiều hơn so với việc sử dụng phơng pháp khác, do giá vốn của hàngbán bao gồm giá trị của hàng hóa mua từ trớc với giá thấp hơn Bên cạnhnhững u điểm trên, phơng pháp này cũng có những nhợc điểm đó là phơng
Hệ số giá
của từng
loại hàng
Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ của hàng nhập trong kỳTrị giá mua thực tế
Trị giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ Trị giá hạch toán của hàng tồn trong kỳ
=
+
+
Trang 12pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phíhiện tại.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc: phơng pháp này giả định rằng, nhữnghàng hóa nhập kho sau sẽ đợc xuất ra trớc Nghĩa là giá trị của hàng xuất kho
sẽ bằng số lợng hàng xuất kho nhân với đơn giá của lô hàng nhập sau cùng,bao giờ xuất hết số lợng nhập sau cùng thì xuất theo đơn giá của lô hàng nhậptrớc đó áp dụng phơng pháp này sẽ có những u điểm là những khoản thu hiệntại phù hợp với chi phí hiện tại Vì theo phơng pháp này, doanh thu hiện tại đ-
ợc tạo ra bởi giá trị hàng hóa vừa mới đợc mua vào ngay gần đó Hơn nữa nếugiá cả thị trờng có xu hớng tăng lên, phơng pháp này sẽ giúp cho doanhnghiệp giảm đợc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nớc Bởi vìgiá cả hàng hóa đợc mua vào sau cùng thờng cao hơn giá của hàng hóa đợcnhập trớc tiên, sẽ đợc tính vào giá vốn hàng bán của các khoản doanh thu hiệntại Điều này sẽ làm tăng giá vốn hàng bán do đó sẽ làm giảm lợi nhuận dẫntới số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ít hơn Tuy nhiên, không có cái gìhoàn hảo, bên cạnh những u điểm bao giờ cũng tồn tại những nhợc điểm Ph-
ơng pháp này cũng vậy, nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp nhập sau xuấttrớc thì chi phí quản lý hàng kho của doanh nghiệp có thể cao hơn vì phải muathêm hàng hóa nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phí mới nhất vớigiá cao Điều này trái ngợc với xu hớng quản lý hàng tồn kho một cách cóhiệu quả, giảm thiểu lợng hàng tồn kho nhằm cắt giảm chi phí quản lý hàngtồn kho.Một nhợc điểm nữa của phơng pháp này là nó bỏ qua luồng xuất-nhậptrong thực tế Giá trị hàng tồn kho thấp hơn giá trị hàng thực tế vì theo phơngpháp này trị giá hàng tồn kho sẽ bao gồm giá trị của những hàng hóa nhập vào
đầu tiên với giá thấp hơn so với giá hiện thời Do giá trị hàng tồn kho thấp hơn
so với giá trị thực tế, vốn lu động của doanh nghiệp cũng đợc phản ánh thấphơn so với thực tế Điều này sẽ làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp
bị nhìn nhận thấp hơn khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp
2.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng chủ yếu các tài khoản :
TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 : Doanh thu nội bộ
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 531, 532: Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
TK 521: Chiết khấu thơng mại
TK 33311: thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra
TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Ngoài ra, còn có các tài khoản liên quan nh TK 111, 112, 156, 331, 138,
641, 1532, 157
Nội dung, kết cấu tài khoản
Sau đây là nội dung, kết cấu một số TK chủ yếu sử dụng trong kế toánnghiệp vụ bán hàng:
Trang 13 TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán Nội dung ghi chép của tài khoản này nh sau:Bên Nợ:
- Khoản giảm giá, bớt giá bán hàng và hàng hóa bị trả lại
- Số thuế phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế
- Kết chuyển doanh thu thuần
Bên Có :
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong kỳ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi vào bên có TK 511, phânbiệt cho từng trờng hợp sau:
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơngpháp khấu trừ thuế, doanh thu ghi theo giá bán cha có thuế GTGT
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơngpháp trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu thì doanh thu ghi theo giá thanh toán với ngời mua, bao gồmcả thuế
Đối với số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp, phát sinhtrong kỳ đợc ghi vào bên có tài khoản 3331 “Hoàn thiện kế toán lthuế GTGT phải nộp” đối ứngvới bên nợ tài khoản 511 “Hoàn thiện kế toán lDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp II:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này
đợc sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm Tài khoản này đợc sử dụngchủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh nông nghiệp, côngnghiệp, xây lắp
- Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản này đợc sử dụngchủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, vận tải, bu điện
- Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ giá, trợ cấp Tài khoản này đợc sử dụng đểphản ánh khoản Nhà nớc trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp khi doanh nghiệpthực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc
Tài khoản 512 : Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Kết cấu tài khoản 512 tơng tự nhkết cấu tài khoản 511
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp II :
- Tài khoản 5121 : Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5122 : Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 14 Tài khoản 515 : Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận đợc chia
và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Bên Nợ : + Số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có) + Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tàikhoản 911 “Hoàn thiện kế toán lXác định kết quả kinh doanh”
Bên Có : Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 157 : Hàng gửi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá mua của hàng hoá chuyển bán,gửi đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành nhng cha xác định là tiêu thụ Nộidung ghi chép nh sau:
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Bên Nợ : Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hoá đã chuyển bán hoặc
giao cho bên nhận đại lý, ký gửi
Giá thành thực tế của dịch vụ đã hoàn thành nhng cha đợc chấp nhận Bên Có : Kết chuyển giá mua thực tế hàng hoá chuyển bán, gửi đại lý,
ký gửi và giá thành dịch vụ đã xác định tiêu thụ
Số d Nợ : trị giá mua thực tế gửi đi cha xác định tiêu thụ
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ :
Bên Nợ: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi đi cha tiêu thụ cuối
kỳBên Có : Trị giá mua thực tế của hàng gửi đi cha tiêu thụ đầu kỳ
Số d Nợ : phản ánh trị giá mua của hàng gửi bán cha tiêu thụ
Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh giá của số hàng hoá, thành phẩm dịch
vụ đã tiêu thụ, bị trả lại do không đúng quy cách phẩm chất hoặc do vi phạmhợp đồng kinh tế Nội dung ghi chép:
Bên Nợ : Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho ngờimua trong kỳ
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng với giábán đã thoả thuận Nội dung ghi chép nh sau:
Bên Nợ : Khoản giảm giá đã chấp nhận với ngời mua
Bên Có : Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác
định doanh thu thuần
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán
Bên Nợ ; Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ
Trang 15Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
Bên Có ; Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn khocuối năm tài chính
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳsang TK 911
Tài khoản này cuối kỳ không có số d
2.4 Kế toán giá vốn hàng bán.
Tài khoản sử dụng 632 – phơng pháp hạch toán tài khoản này nh sau
- Hạch toán bán buôn theo phơng thức trực tiếp:
- Khi chuyển giao hàng hoá cho ngời mua giá vốn hàng bán đợc phản ánh
nh sau:
Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng tiêu thụ
Có TK 156 (1561) : Bán buôn qua kho
Có TK 151, 331, 111, 112: Bán buôn vận chuyển thẳng (không quakho) có tham gia thanh toán
Trờng hợp bán buôn theo phơng thức chuyển hàng, chờ chấp nhận kếtoán ghi:
- Đối với phơng thức bán hàng trả góp giá vốn đợc xác định nh sau:
+ Nếu xuất từ kho
Trang 16Có TK 159 - dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trờng hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏhơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm tr-
ớc, thì số chênh lệch nhỏ hơn đợc hoàn nhập , ghi
Nợ TK159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 - giá vốn hàng bán
2.5 Kế toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoámua vào tài khoản sử dụng là tài khoản 511” doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ” tài sản này chỉ phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá
đã bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệtdoanh thu đã thu tiền hay sẽ đợc thu tiền
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc hạch toán nh sau:(Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
* Trờng hợp bán buôn theo phơng thức trực tiếp
Doanh thu của hàng tiêu thụ ghi:
Nợ TK 111,112,131,1368: Tổng giá thanh toán
Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (không thuếGTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
* Trờng hợp bán buôn theo phơng thức chuyển hàng thì doanh thu bánhàng và bao bì tính riêng đợc ghi:
Nợ TK 131,136,111,112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 138 (1388): Bao bì tính riêng
Trang 17* Trờng hợp bán lẻ thu tiền tập trung, trực tiếp, tự chọn Doanh thu đợc ghi:
Nợ TK liên quan 111,112,113
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp: khi bán hàngtrả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàngtrả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu ghi:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Giá bán trả tiền ngay cha có thuế GTGT)
Có tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Có TK 3387: Doanh thu cha đợc thực hiện (chênh lệch giữa tổng sốtiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay cha có thuếGTGT)
Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:
Nợ TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính(lãi trả chậm, trả góp)
2.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu trong kế toán bán hàng bao gồm cáckhoản: Chiết khấu thơng mại (TK521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giáhàng bán (TK sử dụng 532)
* Chiết khấu thơng mại- tài khoản sử dụng 521.
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời muahàng đã mua với khối lợng lớn
Để phản ánh số chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 3331:Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thơng mại đã chấp thuận cho ngờimua sang tài khoản doanh thu ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 18Có TK 521: Chiết khấu thơng mại
* Hàng bán bị trả lại - tài khoản sử dụng 531.
Trong quá trình bán hàng có thể xảy ra trờng hợp khi hoá đơn bán hàng
đã đợc thực hiện sau đó khách hàng kiểm nhận thấy sai hợp đồng, không đúngquy cách, phẩm chất, h hỏng và lập biên bản từ chối thanh toán Khi phátsinh hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:
Ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: Giá bán cha tính thuế
Nợ TK 333: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 131,111,112: Theo giá thanh toán
Cuối kỳ kết chuyển danh thu bị trả lại
Nợ TK 511
Có TK 531
* Giảm giá hàng bán – tài khoản 532.
Trong quá trình bán hàng nếu phát sinh giảm giá hàng bán kế toán ghi:Phản ánh số doanh thu giảm trừ
Nợ TK 532: Số giảm giá bán cha thuế
Nợ TK 333: Số thuế giảm trừ
Có TK 131,111,112: Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu
3.2 Tại quầy:
Nhân viên bán hàng trực tiếp ghi chép theo một trong hai hơng pháp sau:Phơng pháp hạch toán về mặt giá trị: Nhân viên bán hàng nhận hàng đểbán tính thành tiền theo giá bán lẻ và chịu trách nhiệm về số hàng đã nhận,bán đến đâu nộp tiền đến đó Cuối tháng hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê sốhàng có ở quầy, đối chiếu với số tiền cha thanh toán, xác định số tiền thừa hoặcthiếu Nhân viên bán hàng phải mở sổ nhận hàng và thanh toán theo mẫu sau:
Sổ nhận hàng và thanh toán
Trang 19Phơng pháp hạch toán về số lợng và giá trị: ở quầy hàng, nhân viên bánhàng phải mở “Hoàn thiện kế toán lthẻ quầy hàng” để theo dõi tình hình biến động theo từng mặthàng.
Trang 20Thẻ quầy hàng
Tờ số :
Tên hàng :
Quy cách:
Đơn giá :
Đơn vị :
Ngày tháng Tên ngời bán hàng Tồn đầu ca (ngày) Nhập Từ kho trong ca (ngày) Nhập khác trong ca (ngày) Cộng tồn và nhập trong ca (ngày) Xuất bán Xuất khác Tồn cuối ca (ngày ) Lợng Tiền Lợng Tiền A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Cộng Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ Tên cơ sở kinh doanh:
Địa chỉ:
Mã số:
Họ tên ngời bán hàng
Địa chỉ nơi bán hàng:
TT Tên hàng hoá ,dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền Tổng cộng tiền thanh toán Tổng số tiền bằng chữ: Ngày tháng năm
Ngời bán
(Ký và ghi rõ họ ,tên)
Đối với các đối tợng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, nhân viên bán hàng phải lập bảng kê hàng bán lẻ theo từng lần bán , từng loại hàng
và cuối ngày lên bảng kê gửi bộ phận kế toán làm căn cứ tính doanh thu và thuế GTGT
Trang 213.3 Tại phòng kế toán
Kế toán tổng hợp sử dụng TK 156 – hàng hoá để theo dõi hàng tồnkho , tăng giảm trong kỳ, kế toán chi tiết sử dụng phơng pháp thẻ song songhoặc phơng pháp số d để hạch toán
* Phơng pháp thẻ song song:
Tơng ứng với thẻ kho kế toán sẽ mở thẻ hạch toán chi tiết hàng hoá , thẻnày khác với thẻ kho là ghi chép cả về số lợng và giá trị Khi nhận đợc phiếunhập kho, xuất kho kế toán sẽ đối chiếu với các chứng từ khác có liên quan vàghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế toán chi tiết và tính ra số tiền Sau đó lần lợtghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết hàng hoá có liênquan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toánphải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập , xuất, tồnkho về mặt giá trị của từng loại vật t Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với
số liệu của phần kế toán tổng hợp
Ưu nhợc điểm của phơng pháp này là ghi chép đơn giản nhng bị trùnglặp làm tăng khối lợng công việc kế toán
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t hàng hoá theo phơng
pháp thẻ song song:
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
* Phơng pháp sổ số d:
Định kỳ, nhân viên phòng kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểmtra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận đợcchứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ, tổng cộng số tiền vàghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời ghi số tiền vừatính đợc của từng nhóm hàng vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho Bảng này
đợc mở cho từng kho ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất.Tiếp đó cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính
ra số d cuối tháng, số d này đợc dùng để đối chiếu với cột” số tiền” trên sổ sốd
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻhoặc
sổ chitiếthànghoá
Bảng tổng hợpnhập xuất, tồnkho vật t
Kế toán tổnghợp
Trang 22Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
4 Kế toán chi phí lu thông và chi phí quản lý
4.1 Kế toán chi phí mua hàng.
Là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình mua hàng hoá nh chi phívận chuyển, bốc dỡ, chi phí thuê kho, thuê bãi, thuê bến, chi phí cầu phà phát sinhkhi mua hàng hoặc chi phí môi giới hoặc hao hụt hàng mua trong định mức
Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá trong kỳ nên cần phảiphân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng còn lại theo tiêu thức phù hợp (Theo doanhthu, theo trị giá mua, theo số lợng, trọng lợng ) công thức phân bổ nh sau:
= x
Trong đó hàng còn lại cuối kỳ bao gồm hàng còn tồn quầy, kho, hàng
đang gửi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi, hàng mua đang đi đờng Phơng pháp kếtoán chi phí mua hàng nh sau:
- Tập hợp chi phí thu mua thực tế phát sinh:
bị cân đo, máy tính, chi phí khấu hao TSCĐ bán hàng nh kho hàng, quầyhàng, chuyển hàng, phơng tiện vận tải, cầu cảng, chi phí dịch vụ mua ngoài
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
Trang 23nh ®iÖn níc, ®iÖn tho¹i, qu¶ng c¸o, vËn t¶i, bèc xÕp, hoa hång vµ c¸c chi phÝkh¸c b»ng tiÒn.
Tµi kho¶n sö dông lµ TK 641 – “Hoµn thiÖn kÕ to¸n lChi phÝ b¸n hµng”
Trang 24(1) Tính tiền lơng, phụ cấp, tiền ăn ca, BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân
viên trong quá trình tiêu thụ các sản phẩm
(2) Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng
(3) Trích khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng
(4) Chi phí điện nớc điện thoại mua ngoài
(5) Trích trớc chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí bán hàng(6) Trờng hợp chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh một lần có giá
trị lớn và liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm trong nhiều kỳ hạchtoán Định kỳ tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí đã phátsinh
Trang 25(7) Khi phát sinh các khoản chi giảm chi phí bán hàng
(8) Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911-xác
định kết quả kinh doanh
(9a) Đối với các công trình xây lắp không đợc thực hiện hạch toán kết
quả trong từng giai đoạn, cuối kỳ chuyển chi phí bán hàng vào tàikhoản 142
(9b) ở kỳ kế toán sau, khi công trình đã hoàn thành và đợc bàn giao
4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK642-chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phí quản
lý chung của doanh nghiệp (lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng ), bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanhnghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố địnhdùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động,khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp, các khoản thuế nhà
đất, thuế môn bài
Chi phí quản lý doanh nghiệp cần đợc dự toán và quản lý chi tiết, tiếtkiệm, hợp lý - Đây là khoản chi phí gián tiếp và có liên quan đến mọi hoạt
động trong doanh nghiệp Vì vậy cần thiết và có thể tính toán phân bổ chi phíquản lý doanh nghiệp cho từng loại hoạt động để có thể đánh giá đúng đắnhiệu quả riêng biệt của từng loại hoạt động có thể phục vụ cho yêu cầu quảntrị doanh nghiệp Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp đợc thựchiện theo sơ đồ sau:
Trang 26(1) Tiền lơng, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận quản
lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phícông đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp
(2) Trị giá vật liệu xuất dùng hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý
doanh nghiệp, vật liệu dùng cho sửa chữa tài sản cố định
Trang 27(3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng
ngay (không qua kho) cho bộ phận quản lý đợc tính trực tiếp mộtlần vào chi phí quản lý doanh nghiệp
(4) Trích khấu hao tài sản cố định dùng chung cho cả doanh nghiệp(5) Thuế môn bài, thuế nhà đất, phải nộp nhà nớc
(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp
(7) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi để tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ
(8) Tiền điện thoại, tiền nớc mua vào phải trả, chi phí sửa chữa tài sản
cố định một lần giá trị nhỏ
(9) Chi phí phát sinh về hội nghị tiếp khách
(10) Các khoản đợc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ
(11) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp, cuối kỳ xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp
(12) Số phải nộp cấp trên về chi phí quản lý
(13) Cuối kỳ kế toán xác định và kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp để tính kết quả kinh doanh
(14) Trờng hợp phải phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản
phẩm, hàng hoá còn lại cha tiêu thụ ở cuối kỳ, trên cơ sở xác định
để kết chuyển sang chi phí chờ kết chuyển
5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
5.1 Phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
đợc biểu hiện qua chỉ tiêu “Hoàn thiện kế toán l Lợi nhuận” hay “Hoàn thiện kế toán lLỗ” từ tiêu thụ Kết quả đó đợcthể hiện qua công thức sau:
Kết quả tiêu thụ hàng hoá = Doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 28TK 142
(5)
TK 421
(1) Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
(2) Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ (3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
(4) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ (5) Tính và kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn
lại cuối kỳ trớc trừ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ này(6) Tính và kết chuyển số lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
(7) Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
6 Sổ kế toán hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
Sổ kế toán là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán Sổ kế toán làphơng tiện sổ sách dùng để ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong thời kỳ kế toán và trong niên độ kế toán, đồng thời nó là cầu nối giữachứng từ kế toán và báo cáo kế toán qua việc ghi chép hệ thống hoá thông tin
từ chứng từ ban đầu theo từng đối tợng hoặc thời gian Để hệ thống hoá thôngtin, sổ kế toán của các doanh nghiệp đợc phân thành hai loại là: Sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Kết cấu mẫu sổ kế toán tổng hợp phụ thuộc vào hình thức kế toán sửdụng, vì mỗi hình thức kế toán có số lợng sổ kế toán tổng hợp khác nhau, trình
tự hệ thống hoá thông tin khác nhau và cách kiểm tra tính chính xác của việcghi sổ kế toán tổng hợp cũng khác nhau Còn các sổ chi tiết thì kết cấu mẫu sổtơng tự nhau, không phụ thuộc vào hình thức kế toán sử dụng mà chủ yếu phụthuộc vào yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghịêp
Hệ thống sổ kế toán sử dụng phải đảm bảo hệ thống hoá đợc toàn bộthông tin về hoạt động kinh tế, tài chính vì vậy đòi hỏi việc tổ chức một hệthống sổ kế toán ở doanh nghiệp phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo mối quan hệ giữa ghi sổ theo trật tự thời gian với ghi sổphân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ởdoanh nghiệp khi tổ chức sổ kế toán tổng hợp
- Phải đảm bảo mối quan hệ giữa ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kếtoán chi tiết đối với các chỉ tiêu kinh tế, tài chính cần ghi chép kế toán chi tiết
Trang 29- Phải đảm bảo mối quan hệ kiểm tra , đối chiếu số liệu nhằm đảm bảotính chính xác tuyệt đối trong quá trình hệ thống hoá thông tin kế toán từ cácchứng từ kế toán
Hiện nay các doanh nghiệp ở Việt Nam sử dụng 4 hình thức sổ kế toán sau:
* Hình thức Nhật ký sổ cái: Hình thức này có các đặc điểm sau:
- Kết hợp trình tự ghi chép sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổphân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghivào một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái
- Tách biệt ghi chép kế toán tổng hợp với ghi chép kế toán chi tiết
để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng là: Sổ kế toán tổng hợp và sổ
kế toán chi tiết
- Cuối tháng, cuối kỳ không cần lập bảng cân đối tài khoản để kiểmtra tính chính xác của việc phản ánh các nghịêp vụ kinh tế , tàichính phát sinh trong kỳ và các tài khoản cấp 1, vì có thể kiểm tra
ở ngay dòng tổng cộng cuối tháng cuối quý trong nhật ký sổ cáiHình thức kế toán này chỉ sử dụng phù hợp với những đơn vị nhỏ, khối l-ợng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ không nhiều và đơn vị sửdụng ít tài khoản kế toán Hiện nay chỉ có các đơn vị sự nghiệp và doanhnghiệp nhỏ thuộc sở hữu t nhân và tập thể sử dụng hình thức kế toán này.Theo hình thức này kế toán nghiệp vụ luân chuyển hàng hoá tại các doanhnghịêp thơng mại sử dụng các mẫu sau:
Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký sổ cái
Sổ quỹ
tiền mặt
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày
Ghi cuối kỳ
Trang 30* Hình thức kế toán nhật ký chung : Hình thức này có đặc điểm nh sau:
Tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loạitheo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ đểghi vào hai sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là:Sổ nhật ký chung và sổ cái
Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết để ghi vào hailoại sổ kế toán riêng là: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Cuối kỳ phải lập bảng cân đối tài khoản kế toán để kiểm tra tính chínhxác cuả việc ghi sổ kế toán tổng hợp trong kỳ vì các tài khoản cấp 1 đ ợc ghi ởcác tờ sổ cái mở riêng cho từng tài khoản
Quy trình hạch toán nh sau:
Sơ đồ 7: Quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký chung
* Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Đặc điểm:
- Tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phânloại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳvào hai sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái -Tách rời ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết để ghi vàohai loại sổ kế toán riêng là sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết và ghitheo hai đờng khác nhau, cơ sở để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ đợclập trên cơ sở các chứng từ gốc, đính kèm theo các chứng từ ghi sổ đã lập
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng cân đối số TK
Nhật ký
đặc biệt
Báo cáo tài chính
Trang 31Cuối tháng phải lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác củaviệc ghi chép tài khoản tổng hợp Hình thức sổ này phù hợp đối với mọi loại hìnhdoanh nghiệp Các mẫu sổ kế toán sử dụng khi áp dụng hình thức sổ này:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ chi tiết nh: Sổ chi tiết hàng hoá, sổ chi tiết phí
Sơ đồ 8: Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
sổ chi tiết tài khoản 511,512,531 để ghi vào các cột có ghi tàikhoản511,512,531,532 Căn cứ vào bảng kê số 8 để ghi cột có ghi tài khoản
Trang 32155,156 Căn cứ vào bảng kê số 10 để ghi cột ghi có tài khoản157 Căn cứ vàobảng kê số 11 để ghi có tài khoản 131.
Hàng ngày kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra ghitrực tiếp vào nhật ký chứng từ, bảng kê và các sổ chi tiết có liên quan Cuốitháng khoá sổ kế toán cộng số liệu trên nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu
số liệu giữa nhật ký chứng từ và các sổ tổng hợp có liên quan sau đó ghi vào
sổ cái và lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 9: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toánBảng kê
Trang 33III- Kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở một số nớc trên thế giới
1 Kế toán Mỹ:
1.1 Hạch toán doanh thu tính gộp:
Nợ tài khoản tiền mặt
Nợ tài khoản các khoản khác phải thu
Có tài khoản doanh thu
1.2 Doanh thu do hàng hoá trả lại
Nợ tài khoản doanh thu bị trả lại
Có tài khoản các khoản phải thu ( tiền mặt)
1.3 Doanh thu bị chiết khấu
Nợ tài khoản tiền mặt
Có tài khoản các khoản phải thu
2 Kế toán Anh:
2.1 Hàng bán chịu:
- Khi hàng hóa tiêu thụ:
Nợ tài khoản tiền mặt
Trang 34Phần 2: thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ ở chi nhánh công ty điện máy
TP.HCM tại hà nội
I Đặc điểm chung về chi nhánh công ty điện máy tp HCM
1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh.
Do yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế thị trờng, nhu cầu tiêu dùng ngàycàng cao của nhân dân, ngày 28/05/1993, Bộ Thơng Mại đã ra quyết định số
608, TM/TCCB quyết định thành lập doanh nghiệp có tên: Công ty điện máythành phố Hồ Chí Minh thuộc tổng công ty Điện máy và xe đạp xe máy trựcthuộc Bộ Thơng Mại Trụ sở chính của công ty đặt tại 29 Tôn Đức Thắng,Quận I , TP.HCM
Chi nhánh công ty điện máy TP HCM là đơn vị trực thuộc công ty Điệnmáy TP.HCM
Công ty đợc trọng tài kinh tế TP.HCM cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh ngày 07/06/1993 với vốn cố định là 3.787.600.000(Ba tỷ bảy trăm támbảy triệu sáu trăm ngàn đồng)
Ngành nghề kinh doanh ban đầu đợc Bộ Thơng Mại phê duyệt là kinhdoanh hàng điện máy, kim khí tiêu dùng
Sau 7 năm từ 1993- 2000, công ty đã không ngừng phát triển, mở rộngqui mô kinh doanh.Do nhu cầu tiêu dùng của nhân dân ngày càng gia tăng đòihỏi phải đa dạng về mặt hàng kinh doanh nên công ty đã đăng ký thay đổingành nghề kinh doanh, đồng thời nguồn vốn kinh doanh của công ty cũngtăng dần lên 13.108.958.021 đồng Trong đó :
Phạm vi kinh doanh của công ty rộng lớn từ Nam ra Bắc Tại Hà Nội cótrạm trung chuyển hàng hoá của công ty tại phía Bắc đó là Trạm kinh doanh
Điện máy đặt tại số 8 Phan Bội Châu
Nhu cầu thị trờng phía Bắc ngày càng gia tăng, công ty đề nghị Bộ
Th-ơng Mại cho mở rộng thị trờng, qui mô kinh doanh tại Hà Nội Công ty xinchuyển Trạm kinh doanh tại Hà Nội thành Chi nhánh công ty để có thể xâmnhập thị trờng, tìm kiếm doanh thu, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên