(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ, nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam
Trang 1Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơnđếnTrường đạihọcthủylợi đãtạođiềukiệnchohọcviênchúngemđượcquay lại trường tiếp tục học tập nâng cao trình độ, Các thầy cô giáo, cán bộnhàTrường đã không quản khó khăn, dành những ngày nghỉ của mình đểđếngiảngđườnggiúpchúngemhoànthànhchươngtrìnhhọccaohọc
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Quang Cường ngườithầyđãt ậ n t ì n h h ư ớ n g d ẫ n , d ì u d ắ t e m t r o n g s u ố t q u á t r ì n h t h ự c h i ệ n v
à h o à n thiệnLuậnvăncaohọc
Tôixinchân th àn h cảm ơnBan Gi ám đốcSởNông nghiệp &PTNT HàNam,PhòngQLXDCTSởNôngnghiệp&PTNTHàNam,đồngnghiệp,giađìnhđãủnghộ,tạođiềukiện,chiasẻđộngviên,giúpđỡtôitrongsuốtthời
gianhọctậpvà thựchiệnluậnvăn
Mặc dù đã rất cố gắng xong Luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếmkhuyết, kính mong nhận được sự góp ý của các Quý thầy cô cùng cácbạnđồngnghiệp
Hà Nội,ngày tháng 3 năm
2015Tác giả
TrầnThịHương
Trang 2LỜI CAMĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ với đề tài Nghiên cứu, xây dựngNghiên cứu, xây dựng chỉdẫn kỹ thuật cho dự án tu bổ nâng cấp đê Hữu Hồng, tỉnh Hà Nam làcông trình làcông trìnhnghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các tài liệu, số liệunghiêncứucủaLuậnvănlàtrungthực,cónguồngốcrõràng
TácgiảLuận văn
TrầnThịHương
Trang 3MỞĐẦU 1
1 TínhcấpthiếtcủaĐềtài 1
2 MụcđíchcủaĐềtài 2
3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 2
4 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu 2
CHƯƠNG 1:TỔNG QUANVỀQUẢNLÝCHẤTLƯỢNGCÔNGTRÌNH XÂYDỰNG 3
1.1 Nộidungcủaquảnlýdựánđầutưxâydựng 3
1.1.1 Kháiniệmdựánđầutưxâydựng 3
1.1.2 Trìnhtựthựchiệndựánđầutưxâydựng 3
1.1.3 KháiniệmQuảnlýdựán 5
1.1.4 Nộidungquảnlýdựán 5
1.2 Chấtlượngvàquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng 8
1.2.1 KháiniệmchungvềChấtlượngvàchấtlượngcôngtrình 8
1.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình tình hình quảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựngởnướcta 9
1.2.3 Nộidungquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng 13
1.3 KháiniệmvàvaitròcủaChỉdẫnkỹthuậttrongthicôngxâydựngcôngtrình1 8 1.3.1 KháiniệmChỉdẫnkỹthuật 18
1.3.2 Vaitròcủachỉdẫnkỹthuậttrongthicôngxâydựng: 18
1.4 ÁpdụngTiêuchuẩn,quychuẩntronghoạtđộngxâydựng 22
1.4.1 Kháiniệmchung 22
1.4.2 Ápdụngtiêuchuẩn,quychuẩnkỹthuậttronghoạtđộngxâydựng 22
CHƯƠNG 2:CƠSỞLẬPCHỈDẪNKỸTHUẬT THICÔNGXÂYDỰNG CÔNGTRÌNH 24
2.1 Cơsởpháplývàcácquyđịnhtrongviệclậpchỉdẫnkỹthuật 24
Trang 42.2 NộidungvàcácyêucầucủaChỉdẫnkỹthuật 25
2.3 CơsởlýluậnđềxuấtcácnộidungcơbảncủaChỉdẫnkỹthuật 25
2.3.1 Cơsởlýluậnđểlậpchỉdẫnkỹthuậtchungchocôngtrình 25
2.3.2 Cơ sở lý luận để lập chỉ dẫn kỹ thuật cho một số công tác thi côngchính
27 2.4 Mụcđíchcủaviệclậpchỉdẫnkỹthuật 43
CHƯƠNG 3: LẬPCHỈDẪNKỸTHUẬTCHO DỰÁN TUBỔ, NÂNGCẤPĐÊ HỮUHỒNG,TỈNH HÀ NAM 44
3.1 Giớithiệuchungvềdựánvàđặcđiểmnơixâydựngcôngtrình 44
3.1.1 Giớithiệuchungvềdựán 44
3.1.2 Đặcđiểmcủađịaphươngnơixâydựngcôngtrình 47
3.2 Phântíchcácđặcđiểmkỹthuậtvàtiêuchuẩnquyphạmhiệnhànhliênquancủamộts ốcôngtácthicôngchủyếucủaDựán 50
3.2.1 Phântíchhiệntrạngtuyếnđê,nhiệmvụcủatuyếnđêsônghồng 50
3.2.2 Phântíchđặcđiểmđịachấttuyếnđê 53
3.2.3 Tínhtoáncácthôngsốphụcvụcôngtáclậpchỉdẫnkỹthuật 55
3.3 ĐềxuấtcácnộidungChỉdẫnkỹthuậtchocáccôngtácthicôngchủyếu60 3.3.1 Chỉdẫnkỹthuậtchungchotoànbộcôngtrình 60
3.3.2 Cácchỉdẫnkỹthuậtcụthểchotừngloạicôngviệcxâydựngchủyếu.623.3.3Tổn gquát 78
3.3.4 Nộidungchính 78
KẾTLUẬN VÀ KIẾNNGHỊ 83
TÀILIỆUTHAMKHẢO 86
Trang 6Bảng1.1Tiêuchíđánhgiáhồsơdựthầu 18Bảng 2.2 Áp lực đầm nén cần và cho phép đối với các loại vật liệu làm mặt vàmóngđường 35Bảng3.1:Lượngmưatrungbìnhthángnămtạimộtsốtrạmđo 49Bảng 3.2 - Mực nước khống chế tại một số trạm thủy văn theo Quyết
định613/QĐ-PCLB 51Bảng2.1Kíchthướckhoangđàochophép 55Bảng 3.3 Quan hệ áp suất khí nén trong bánh hơi với ứng xuất nén tiếp xúc 57Bảng 3.4 - Độ ẩm khống chế tương ứng với khối lượng thể tích của một sốloạiđất 58
Trang 7Hình2.1Quanhệgiữađộẩmđấtvàtrọnglượngriêngkhôcủađất 31
Hình 2.2 Quan hệ giữa độ ẩm đất và trọng lượng riêng khô tương ứng với sốlầnđầmkhácnhau 31
Hình2.3Hìnhảnhđấttrướcvàsauđầm 32
Hình2.4Biếndạngcủađấtvàsóngứngxuấtphátsinhtrongđấtkhiđầm 33
Hình2.5Quanhệgiữaáplựcđầmnénvàtrọnglượngriêngcủađất 37
Hình2.6ađầmvòng Hình2.6bđầmtiếnlùi 40
Hình3.1BảnđồhànhchínhtỉnhHàNam 47
Hình3.2Mặtcắtđịachấtđạidiệntuyếnđê 53
Hình3.3Mặtcắtđạidiệntuyếnđê 64
Hình3.4Sơđồđoạnđầmthửnghiệm 64
Hình 3.5 quan hệ dung trọng khô và lượng ngậm nước của đất ứng số lần đầmkhácnhauvàchiềudàyđầmkhácnhau 65
Hình 3.6 Quan hệ giữa độ dày rải đất và số lần đầm nén ứng với độ ẩm đất tốtnhấtvàkhốilượngriêngkhôtốtnhất 65
Hình3.7P h â n chiadanhgiớixửlýmáiđêtrướckhiđắp 68
Hình3.8Kíchthướcchânđinh 68
Hình 3.9, 3.10 Khoảng cách giữa vết đầm máy và biện pháp thi công khi gặpcáccôngtrìnhtrêntuyến 70
Hình 3.11 Biện pháp thi công nối tiếp giữa hai đầu đê và giữa các đoạn côngtác .72
Hình 3.12 Hình dạng rãnh dọc tim đê ở chỗ tiếp giáp giữa giữa hai đầu đê vàgiữacácđoạncôngtác 72
Trang 8Nguyên nhân chủ yếu chất lượng thấp do thống nhất quản lý kỹthuậtxâydựngtừkhâuthiếtkếđếnthicônggiữaChủđầutư,tưvấnthiếtkế,tưvấngiám sát vànhà thầu thi công, Nghị định 15/2013/NĐ-CP ra đời khắc phụcđược nhược điểm nàybằng việc yêucầuc á c c ô n g t r ì n h x â y d ự n g b u ộ c p h ả i cóchỉdẫnkỹthuật.
Nhà tư vấn khi thiết kế công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật để chủ đầutưphê duyệt điều này một phần giúp cho nhà tư vấn và chủ đầu tư thôngxuốtthống nhất về mặt kỹ thuật của công trình, lường trước được những khókhănkhithicôngvàlựachọnbiệnphápthicônghợplýđểtínhtổngdựtoán
Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để lập hồ sơ mời thầu, giúp đơn vị lập hồsơmờithầuđưađượccáctiêuchí,cácchỉtiêumờithầu,đánhgiáhồsơmờithầuphù hợp nhằmnâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu cho từng dự án cụthể.Gópphầnlàmchoquátrìnhđấuthầudiễnracôngbằng,minhbạch
Chỉdẫnkỹthuậtcũnglàcơsởquantrọngchoviệcgiámsát,thicôngvànghiệm thu công trình xây dựng là cơ sở để Chủ đầu tư kiểm tra, quản lýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng
Dođó,chỉdẫnkỹthuậtcóýnghĩalớn,gópphầntolớnchoviệcquảnlý chất lượngcông trình xây dựng Chính vì các yếu tố phân tích trên nên việcnghiêncứu,xâydựngchỉdẫn kỹthuậtlàrấtcầnthiết
Trang 9- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào các công tác thicôngchủ yếu của công trình Trong đó quan tâm đến các yêu cầu chính củamỗicôngtácđó.
4 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu:
Cáchtiếpcận:
- Tìmhiểucáctàiliệu đãđượcnghiêncứuvàứngdụngcácvănbản Phápluậtcóliênquan vàQuychuẩn,Quyphạm
Trang 101.1.2 Trìnhtựthựchiệndựánđầutưxâydựng
Theoluậtxâydựngsố50/2014/QH13:
Trang 11Nghiên cứu, xây dựngTrìnhtựđầutưxâydựngcó3giaiđoạngồmchuẩnbịdựán,thựchiệndựánvàkếtthúcxâydựngđưacôngtrìnhcủadựánvàokhaithácsửdụng làcông trình
dự án.Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân theoquy địnhcủaLuậtXâydựngvàcácquyđịnhkháccủaphápluậtcóliênquan
- Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lậpBáocáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư phải lập Báo cáonghiêncứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Những dự án kháct r o n g
t r ư ờ n g h ợ p c ầ n phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xâydựng do người quyết địnhđầutưxem xét, quyếtđịnh
- Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầutưxâydựngtrongcáctrườnghợp sau:
Trang 12- Thiếtkếxâydựngvàlậptổngdựtoán
- Xinphépxâydựng
- Đấuthầu-xâydựngcôngtrình
GiaiđoạnI I I : K ế t t h ú c x â y d ự n g đưac ô n g t r ì n h c ủ a d ự á n v à o k h a i thácsửdụng
TheoT S T r ị n h Q u ố c T h ắ n g : QuảnNghiên cứu, xây dựng l ý d ự á n l à điềuc h ỉ n h m ộ t k ế hoạchđãđượch o ạ c h địnht r ư ớ c v à n h ữ n g p h á t s i n h x ả y r a , t r o n g m ộ t h ệ thốngbịràngbuộcbởicácyêucầuvềpháplý,vềtổchức,vềconngười,vềtàinguyênnhằmđạtđượccácmụctiêuđãđịnhravềchấtlượng,thờigian,giáthành,antoànlaođộngvà môi trường
1.1.4 Nộidungquảnlýdựán
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 thì nội dung của quản lý dự ánđầu
tư xây dựng gồm:Nghiên cứu, xây dựngQuản lý về phạm vi, kế hoạch công việc, khối lượngcông việc, chấtlượng xây dựng, tiến độ thực hiện, chi phí đầu tư xây dựng,antoàntrongthicông xâydựng, bảovệmôitrường trongxâydựng,lựa chọnnhà thầu và hợp đồng xây dựng, quản lý rủi ro, quản lý hệ thống thông tincôngtrình làcông trình
Trang 13Quảnlý phạm vi dự án:Là tiến hànhquảnlý đối vớinội dungc ô n g việc
của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phânchiaphạmvi,quy hoạchphạmvi,điềuchỉnhphạmvidựán
Quảnlýthờigiankếhoạchcôngviệc:làquảnlýnhằmđảmbảochắcchắnho
ànthànhdựántheođứngthờigianđềra.Nóbaogồmcáccôngviệcnhưx á c địnhc á c
h o ạ t độngc ụ t h ể , x ắ p x ế p t r ì n h t ự h o ạ t động,b ố t r í t h ờ i gian,khốngchếthờigianvàtiếnđộdựán
Quản lý chi phí dự án:Là quản lý chi phí, giá thành, dự án nhằm đảmbảo
hoàn thành dự án chi phí không vượt quá tổng mức đầu tư Nó baogồmviệcbốtrínguồnlực,dựtínhgiáthànhvàkhốngchếchiphí
Quảnlýchấtlượngdựán:Làquátrìnhquảnlýviệcthựchiệndựánnhằm
đảmbảođápứngđượcyêucầuvề chấtlượngmàkhách hàngđặtra.Baogồmquảnlýchấtlượng,khốngchếchấtlượngvàđảmbảochấtlượng.đượcthựchiệntheocácNghịđịnhvềquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựngcủanhànướcbanhành
Quản lý nguồn nhân lực:Nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tínhtích
cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và vận dụng nó một cách có hiệuquả nhất
Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ,tuyểnchọnnhânviênvàxây dựngcácBanQLDA
Quản lý rủi ro trong dự án:K h i t h ự c h i ệ n d ự á n s ẽ g ặ p
p h ả i n h ữ n g nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý
rủi ro nhằm tậndụng tối đa những nhân tố có lợi và giảm thiểu tối đa nhữngnhân tố bất lợi.Bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi
ro, xây dựngđốisáchvàkhống chếrủiro
Quảnlýtiếnđộthicôngxâydựngcôngtrìnhgồmcáccôngviệcsau:
Quản lý việc lập tiến độ thi công xây dựng trước khi triển khai thicôngxâydựng.Tiếnđộ thi côngxâydựng côngtrình phảiphùhợpvới tổng tiếnđộ
Trang 14của dự án đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn vàthờigian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lậpchotừnggiaiđoạntheotháng,quý, năm.
Trongquátrìnhthicôngxâydựng:Chủđầutư,nhàthầuthicôngxâydựng,tưvấngiámsátvàcácbêncóliênquancótráchnhiệmtheodõi,giámsáttiếnđộthicôngxâydựngcôngtrìnhvàđiềuchỉnhtiếnđộtrongtrườnghợpt i ế n đột h i c ô n g x
â y d ự n g ởm ộ t số g i a i đoạnb ị ké od à i n h ư n g k h ô n g đượclàmảnhhưởng
đếntổngtiếnđộcủa dựán
Quảnlýtổngtiếnđộcủadựánnếutiếnđộbịkéodàithìchủđầutưphảibáocáongườiquyếtđịnhđầutưđểđưaraquyếtđịnhviệcđiềuchỉnhtổngtiếnđộcủadựán
Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:Được thực hiện
theokhối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng đượctínhtoán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giámsáttheo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượngthiếtkế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Quảnlýkhốilượngphátsinhngoàithiếtkế,dựtoánxâydựngcôngtrìnhđượcduyệt
Quảnlýantoànlaođộngtrêncôngtrườngxâydựngbaogồm:
Quảnl ý a n t o à n l a o độngc ủ a nhàt h ầ u : N hà t h ầ u t h i c ô n g x â y d ự n g phảilậpcácbiệnphápantoànchongườivàcôngtrìnhtrêncôngtrườngxâydựng.Nhàthầucótráchnhiệmđàotạo,hướngdẫn,phổbiếncácquyđịnhvềantoànlaođộng,cấpđầyđủcáctrangbịbảohộlaođộng,antoànlaođộngchongườilaođộngtheoquyđịnhkhisửdụnglaođộngtrêncôngtrường
Quảnlýantoàncủa chủđầutưvàcác bêncóliên quanphải thườngxuyênkiểmtragiámsátcôngtácantoànlaođộngtrêncôngtrường
Quảnlýmôitrườngxâydựng:
Trang 15Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm vềmôitrường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xungquanh,môi trường trong quá trình vận chuyển vật liệu, bao gồm có biện phápchốngbụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với nhữngcông trìnhxây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện phápbaoche,thudọnphếthảiđưađếnđúngnơiquy định.
Quảnlýmôitrườngcủachủđầutư,tưvấngiámsátphảicótráchnhiệmkiểm tra giám sátviệc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thờichịusựkiểmtragiámsátcủacơquanquảnlýnhànướcvềmôitrường
Đặc điểm của sảnp h ẩ m x â y l ắ p l à c ó q u y m ô l ớ n , k ế t
c ấ u p h ứ c t ạ p , thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xâydựng phải dự đoántrước xu hướng tiến bộ xã hội để tránh bị lạc hậu Công trình xây dựng rất đadạng nhưng lạimang tính độc lập, mỗi một công trình được xây dựng theomột thiết kế, kỹthuật riêng, tại một địa điểm nhất định, nơi sản xuất ra sảnphẩmcũngđồngthờilànơisaunàykhisảnphẩmhoàn
Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đếnantoàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựngcông trình mà còn là yếu tố quantrọng đảm bảo sự phát triển bền vững củamỗi quốc gia, có thể nói sản phẩm xây
tácdụngv ề m ặ t k i n h t ế , c h í n h t r ị , k ế t o á n , n g h ệ t h u ậ t d o đóC h ấ t l ư ợ n g c ô
n g trìnhxâydựng mangnhữngđắcđiểmriêngsovớichấtlượngnóichung
Trang 16Vậy chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn,bềnvững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quichuẩnvà tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật cóliênquanvàhợp đồngkinh tế.
Để có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiềuyếu
tố ảnh hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (củaCơquanquảnlýnhànước,củaChủđầutư)vànănglựccủacácnhàthầuthamgiacác quá trình hình thành sản phẩm xây dựng Do vậy việc phân công quảnlý cũng được các quốc gia Luật hóa với nguyên tắc:Những nội dung phùNghiên cứu, xây dựng hợp (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi ích cộng đồng) do Nhà nước làcông trìnhkiểm soátvà các nội dung đảm bảo do các chủ thể trực tiếp tham gia vào quáNghiên cứu, xây dựng làcông trìnhtrìnhđầutưxâydựng(Chủđầutưvàcácnhàthầu)phảicónghĩa vụkiểmsoát
1.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình tình hình quảnlýchấtlượngcôngtrìnhxây dựngởnướcta
TheoQ u y ế t địnhs ố 1 7 / 2 0 0 0 / Q Đ
-B X D : QuảnNghiên cứu, xây dựng l ý c h ấ t l ư ợ n g c ô n g trìnhxâydựnglàtậphợpnhữnghoạtđộngcủacơquancóchứcnăngquảnlýthôngquacácbiệnphápnhưlậpkếhoạchchấtlượng,kiểmtrachấtlượng,đảmbảochấtlượng và cảitiếnchấtlượngcông trình
Cũngnhư nhiềunướctrênthếgiớiViệtNam hiện
Trang 17Đếnnăm2004ChínhphủbanhànhNghịđịnh209/2004/NĐ-CPlàvănbảnphápl ýc ao nhất
đếnl úc đóq u y địnhri ên g v ề quảnlý c h ấ t lư ợn g xâydựng.Tuy nh iê n, trả iq u
a th ời giandà iá pd ụn g, vớiq ua n điểmxãhội h óa quảnlýchấtlượngbằngcáchtraoquyềntựquyếtvàtựchịutráchnhiệmtốiđachocácChủđầutư,Nhàthầu,theoNghịđịnh209,côngtrìnhxâydựngkhôngc h ị u b ấ t k ỳ s ự k i ể m t r a , k i ể m s o
á t b ắ t b u ộ c n à o c ủ a Q L N N t ừ g i a i đoạnthiết kếđếnthicông(thiếtkế chủđầu
t ư tựthẩmđịnhphêduyệt,thi côngchủđầutư tựnghiệmthuđưavàosửdụng),Không cóhoặc côngtác kiểmtracủacơquanQLNNchỉthựchiệnđểnắmtìnhhình,nhắcnhở,rănđe
,khôngphảilàmộthìnhthức sátNghiên cứu, xây dựng hạch làcông trìnhđểcôngtrìnhxâydựng,mộtsảnphẩmđặcthùđòihỏitínhantoàncao , phảivượtquađểđượcđưavàosửdụng.Dẫn
đếnnhiềucôngtrìnhxâydựngchấtlượngchưacao,côngtrìnhđưa vàosử
dụngthườngxuyênphảitốn nhiềuchi phí sửachữa
Đến ngày 06 tháng 02 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh15/2013/NĐ-
CPv ề q u ả n l ý c h ấ t l ư ợ n g c ô n g t r ì n h x â y d ự n g , t h a y t h ế c h o Nghịđịnh209/2004/NĐ-CPđã được ápdụnggần10nămnay
VớiN g h ị định1 5 / 2 0 1 3 / N Đ - C P
đ ã k h ắ c p h ụ c p h ầ n n à o n h ư ợ c
điểmcủanghịđịnh209/2004/NĐ-CPkhicơquanQLNNthựchiệnkiểmsoátchấtlượng ởm ộ t s ố g i a i
đ o ạ n t h e n c h ố t t r o n g q u á t r ì n h đ ầ u t ư x â y d ự n g c ô n g trình, đólà kiểm soát chấtlượngchọn thầu, kiểmsoát chất lượng
Trang 18Nghịđịnh15)thìthôngtinvềnănglựchoạtđộngcủacáccánhântổchứcđượcđăngtảitrêntrangthôngtinđiệntửcủacơquanQLNN
Trang 19vềx â y d ự n g s ẽ l à m c ơ s ở đểl ự a c h ọ n c á c t ổ c h ứ c c á n h â n t h a m g i a c á
c hoạtđộngxâydựng Điềunàysẽ giúpchủđầutưchọnđượccácnhà thầucó
đủ năng lực vì năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đã được cơ quancóthẩmq u y ề n k i ể m s o á t t r ư ớ c k h i đăngt ả i , v i ệ c n à y c ũ n g h ạ n c h ế c
h ạ n g m ụ c c ô n g t r ì n h ) , n ê n n h ữ n g đơnvịlàmcáccôngviệcnàycầnp h ả i
đ ư ợ c c ơ q u a n Q L N N k i ể m s o á t v ề năngl ự c , m ộ t h ì n h t h ứ c x ã h ộ i h
ó a q u ả n l ý c h ấ t l ư ợ n g c ó k i ể m s o á t c ủ a QLNN.CònđốivớicôngtrìnhvốnngânsáchtừcấpIItrởlên,nhữngcôngviệcphảiđượcchọnthầutừdanhsáchQLNNcôngbố,ngoàicácnhà thầunhư
ởcôngtrìnhkhôngphảivốnngânsách,cònbaogồmcácnhàthầukhảosát,t h i ế t k ế ,
t h i c ô n g N h ư v ậ y , đốiv ớ i d ạ n g c ô n g t r ì n h n à y , Q L N N k i ể m soátn ă n g l ự c
g ầ n n h ư t ấ t c ả c á c n h à t h ầ u t h a m g i a x â y d ự n g T h ự c h i ệ n chọnthầutheocơchếnàycònlàmộtbiệnpháphỗtrợcủacơquanQLNNđểkhắcphụctìnhtrạngthiếuthôngtincủacácchủđầutưvềnănglựcnhàthầutrênthị
trườngxâydựng
Kiểmsoát chấtlượng khảosá t xâydựng:
Nghịđịnh15/2013/NĐ-CP đãquy địnhtrìnhtựthựchiệnvàquảnlý chất lượngkhảosát,quy địnhrõhơnnhiệmvụ,phânđịnhtráchnhiệmgiữaCĐT,nhàthầukhảosát,nhàthầuthiếtk ế t r o n g t ừ n g b ư ớ c k h ả o s á t Đặcb i ệ t N g h ị định1 5 / N Đ - C P c ó
đ i ể m mớih ơ n s o v ớ i N g h ị đ ị n h 2 0 9 / 2 0 0 4 / N Đ
-C P l à q u y địnht r á c h n h i ệ m c ủ a nhàt h ầ u t h i ế t k ế trong q u ả n l ý c h ấ t l ư ợ
n g k h ả o s á t c ụ thể: N h à t h ầ u p h ả i
Trang 20lậpn h i ệ m v ụ khảos á t , K i ể m t r a k ế t q u ả khảosá t k h i đượcC Đ T y ê u c ầ u ,kiếnn g h ị CĐ T t h ự c h i ệ n k h ả o sá t b ổ sungk h i p h á t h i ệ n k ế t q u ả khảos á tkhôngđápứngy ê u c ầu k h i t hự chiệnt h i ế t k ế Điềunàyg i ú p c u n g cấ p đủtàiliệucho đơnvị tư vấntínhtoánkếtcấu, ổn
địnhc ô n g t r ì n h , t h i ế t k ế côngtrìnhhợplýthuậnlợichoquátrìnhthicông
Kiểm soát chất lượng thiết kế:Khác với quy định cũ khi Chủ đầu tư
tựthẩm định, phê duyệt thiết kế bất kể nguồn vốn xây dựng công trình, tạiĐiều21 Nghị định 15 quy định các công trình cụ thể, công trình nhà ở, côngtrìnhcông cộng, nhà ở riêng lẻ 7 tầng, các công trình công nghiệp, công trìnhgiaothông,h ạ t ầ n g k ỹ t h u ậ t c ấ p I I I t r ở l ê n , c ô n g t r ì n h N ô n g n g h i ệ p &
P T N T (công trình thủy lợi) không phân biệt cấp bậc thì thiết kế xây dựng phải đượcQLNN thẩm tra trước khichủ đầu tư phê duyệt Như vậy, bằng công tác thẩmtra, QLNN tham gia trực tiếp vào quá trìnhquản lý chất lượng thiết kế, gópphầntạora chấtlượngcủasảnphẩmthiếtkế
Quy định này, ngoài tác dụng khắc phục điểm yếu cố hữu của các chủđầu
tư là thiếu năng lực đánh giá chất lượng thiết kế, còn có tác dụngngănchặntìnhtrạng thẩmtrathiếtkếmangtínhhình thứcvẫndiễnraphổ biếnlâu nay khi chủ đầu tư tự thuê tư vấn thẩm tra; đồng thời, còn mang tính chấtnhưmộthìnhthứcsátNghiên cứu, xây dựng hạch làcông trìnhđểhồsơthiết kế,sản phẩmcủa công tác thiếtkế, đạt yêu cầu cao nhất khi đưa ra sử dụng(thi công) Các thiết kế được cơquanQ L N N t h ẩ m t r a g i ú p c h o q u á t r ì n h
đ ầ u t ư k h ô n g c h ồ n g c h é o g i ữ a c á c dự án Các dự án ở cùngmột địa phương có sự phối hợp với nhau tránh tìnhtrạng dự án trước vừa thicông, dự án sau lại đào lên thi công gây lãng phí,côngtrìnhhoànthiệnđảmbảomỹ quankhôngchắpvá
Kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công:quy trình quản lý
chấtlượng thi công theo quy định của Nghị định 209 không bắt buộc côngtrìnhxâydựngchịubấtcứsựkiểmtranàocủaQLNNtừ khikhởicôngđếnkhi
Trang 21hoàn thành Nhưng với Nghị định 15 (Điều 31, 32), các công trình đãđượcQLNN thẩm tra thiết kế, phải được QLNN kiểm tra công tác nghiệmthutrước khichủđầutư nghiệmthuhoànthànhđưavàosửdụng.
QLNN thực hiện kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công, chủyếu
là sự tuân thủ quy định Pháp luật về quản lý chất lượng xây dựng của cácbêntham gia xây dựng, QLNN không xác nhận công trình đạt chất lượng haychịutrách nhiệm đối với chất lượng công trình, vì QLNN không phải là mộtbêntham gia xây dựng Trách nhiệm của các đối tượng tham gia xây dựngcôngtrình là phải đảm bảo công trình xây dựng đạt các yêu cầu của thiếtkế,củahợpđồngthỏathuận và tuânthủquyđịnhPhápluật.
Như vậy, Nghị định 15 thể hiện sự thay đổi trong công tác QLNNvềchấtl ư ợ n g c ô n g t r ì n h , t ừ c h ỗ k h ô n g t h a m g i a k i ể m s o á t c h u y ể n s a n g t
h ự c hiện kiểm soát một số công đoạn trong quá trình xây dựng (chọn thầu,thiếtkế,thicông),điềunàyphùhợpvớinguyêntắcquảnNghiên cứu, xây dựng lýthìphảikiểmtravà làcông trình cũngphùhợpvớithựctếlàcôngtrìnhxâydựng,sảnphẩmđặcthùđòihỏicao vềtính antoàn,chấtlượng,phảiđạtyêucầukhiđưa vàosử dụng
Trang 22đểlàmchủnhiệmkhảosátxâydựngvàtổchứctựgiámsáttrongquátrìnhkhảosát.C ó
p h ò n g t h í n g h i ệ m h ợ p c h u ẩ n v à
đ ầ y đủt h i ế t b ị t h e o q u y địnhc ủ a Pháp Luật và phùhợpvớicôngviệckhảo sát
- Tư vấn giám sát khảo sát là các cá nhân tổ chức có chuyên mônphùhợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theonộidungcủa hợpđồngxâydựng
b Quản lý chấtlượngthiếtkếxâydựngcông trình
Quản lý vềtrìnhtựthực hiện:
- Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kếphảiphù hợp với báo cáo đầu tư xây dựng công trình hoặc chủ chương đầu tưđãđược phê duyệt Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định nhiệm vụ thiết kếhoặcthuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết
Trang 23côngt r ì n h
đ ố i v ớ i t r ư ờ n g h ợ p t h ự c h i ệ n t h i ế t k ế 1 b ư ớ c ; C h ủ đầut ư p h ê duyệtthiếtkếkỹthuật(trongtrườnghợpthiếtkế3bước)hoặcthiếtkếbảnvẽthicông(trongtrườnghợpthiếtkế2bước)hoặcthiếtkếkháctriểnkhaisauth iế t k
ế cơsở N g ư ờ i ph êd u y ệ t t hi ết kế phải că n c ứ vàokế tq uả thẩm duyệtvềphòngcháyvàchữacháycủacơquancóthẩmquyền,kếtquảthẩmtrathiếtkếcủacơquanquảnlýnhànướcvềxâydựngtheoquy
địnhvàphápluậtcóliênquanđểphêduyệtthiếtkế.Chủđầutưphảitổchứclậpv àphêduyệtchỉdẫnkỹthuật(bắtbuộcvớicôngtrìnhcấpIItrởlên)cùngvớithiế tkếkỹ thuật hoặc thiếtkế kháctriểnkhaisauthiếtkếcơsở.
- Nhiệmthuhồsơthiếtkếxâydựng:
QuảnlýNăng lựccủacácbêntham.
- Nhàthầuthiếtkế:có
đủngườicókinhnghiệmvàchuyênmônphùhợpđểthựchiệnnhiệmvụthiếtkế.Cóngườicóđủđiềukiệnnănglựctheoquy
địnhđểl à m c h ủ n h i ệ m t h i ế t k ế , c h ủ t r ì t h i ế t k ế t h e o q u y
đ ị n h c ủ a v ề quảnlýdựán
đầutưxâydựngcôngtrìnhcụthểlàNghịđịnh12/2009/NĐ-CPngày12/02/2009củaChínhphủđangcònhiệulựcthihành.Đốivớicôngtrìnhcấpđặcbiệt,cấpI,IInhàthầuthiếtkếphảicôngkhaithôngtinvềnănglựccủamìnhtớicơ quanquản lýNhànướcvềxâydựng
- Nhà thầu thẩm tra thiết kế: Là các tổ chức cá nhân có điều kiệnnănglực thực hiện thẩm tra và đã công khai thông tin về năng lực của mìnhtới cơquanquảnlýNhànướcvề xâydựng
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thực hiện thẩmtrathiếtkế củacáccôngtrìnhphùhợpvớichuyênngànhcụ thể:
Cơ quanchuyênmôntrực thuộc Bộ XâydựngvàBộ quảnl ý c ô n g trình xâydựng chuyên ngành thẩm tra thiết kế các công trình theo chuyênngành quản lý, bao gồm: Công trình
BộtrưởngBộquảnlýcôngtrìnhchuyênngànhquyết địnhđầutư;côngtrìnhcấp
Trang 24ủ giao;
SởXâydựngvàSởquảnlýcôngtrìnhxâydựngchuyênngànhthẩmtrathiếtkế các côngtrìnhxâydựngtrênđịabàntheochuyênngànhquảnlý
BộQuốcphòng,BộCôngantổ chứcthựchiệnthẩmtrathiếtkếđốivớicáccôngtrìnhthuộclĩnhvựcquốcphòng,anninh;
c Quảnlýchấtlượngthi côngxâydựng công trình
- Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơquanquảnlýnhànướccóthẩm quyền theoquy địnhtrướckhikhởi công
- Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thutrongquá trìnhthicôngxâydựngbaogồm:
+Quảnlýchấtlượngvậtliệu,cấukiện,sảnphẩm xâydựng,thiếtbịlắpđặt vào côngtrình
+ Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công: Là đơn vị có tráchnhiệmchủyếuđốivớichất lượngcủasảnphẩmxâydựng
+ Quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư: Kiểmtraviệct h ự c h i ệ n c ủ a n h à t h ầ u b ằ n g c ô n g t á c k i ể m t r a v à g i á m s á t t r o n g q
u á trìnhthicôngxâydựngcôngtrình
+Quảnlýchấtlượng của tưvấngiámsát
Trang 25+ Quảnlýchấtlượng của nhàthầuthiếtkế(giámsáttácgiả)
- Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các côngtrìnhxâydựngtheoquyđịnhcủaphápluậtvề bảovệmôitrường
- Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mụccôngtrình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặckhiđược cơ quanquảnlýnhànướcyêucầu
- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc côngtrìnhxâydựnghoànthànhtrướckhi
đưavàosửdụng.Cơquanquảnlýnhànướcvề xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu
tư đối với các côngtrình,hạngmụccôngtrình:
- Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành đểđưavào sử dụng: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu đưa côngtrìnhvào sử dụng căn cứ vào điều kiện, quy trình nghiệm thu, thời điểm, cáctàiliệu, biểu mẫu, biên bản và thành phần nhân sự khi tham gia nghiệm thuquyđịnh tronghợpđồng
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ củacôngtrìnhtheoquyđịnh
- Nhà thầu giám sát thi công: Là các tổ chức cá nhân có đủ điềukiệnnăng lực theo quy định và việc huy động, bố trí nhân lực của nhà thầugiámsát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng.Cáccá nhân tư vấn giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghềphùhợpvớicôngviệcthựchiện
Trang 261.3 Khái niệm và vai trò của Chỉ dẫn kỹ thuật trong thi công xây dựngcôngtrình
2010 của BộKếhọachvàđầutư nhưsau
Bảng1.1Tiêuchíđánhgiáhồsơdựthầu
Mức yêu cầutối thiểu đểđược đánh giálàđápứng (đạt)
Chỉ dẫn kỹ thuật thicôngđượcphêduyệt
Trang 27Stt Nộidungyêucầu (2)
Mức yêu cầutối thiểu đểđược đánh giálàđápứng (đạt)
Chỉ dẫn kỹ thuật thicôngđượcphêduyệt
2.1.Nănglựchànhnghềxâydựng có năng
lựchànhnghềtro ngbảnđăngký kinhdoanh 2.2.Nhânsựchủchốt
Yê
u cầu chỉ huytrưởng,cán bộkỹthuật.giám sátcủanhàthầu
Trang 28Stt Nộidungyêucầu (2)
Mức yêu cầutối thiểu đểđược đánh giálàđápứng (đạt)
Chỉ dẫn kỹ thuật thicôngđượcphêduyệt
2.
3
.ThiếtbịthicôngchủyếuM á y ủi 110cv,
máyđầmbánh hơi9tấn,ôtôch ởđất,
TổnghợpNhânlực,Thiếtbị vậtdụngthicôngcáccông táctrong
n gọn,dễhiểu
Chỉdẫnkỹthuậtchung chotoànbộcôngtrình
3.2.Thuyếtminh b iệ np há p thi
Trang 29Stt Nộidungyêucầu (2)
Mức yêu cầutối thiểu đểđược đánh giálàđápứng (đạt)
Chỉ dẫn kỹ thuật thicôngđượcphêduyệt
doanh thu trung bình hàng
nămcủa cả liên danh được tính
bằngtổng doanh thu trung bình
(a) số năm nhà thầu hoạt
độngkhông bị lỗ trong thời gian
- Trong quá trình chấm thầu, lựa chọn nhà thầu đễ dàng cho chuyêngiachấm thầu lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực kinh nghiệm để tham giathực hiện gói thầu Gópphần làm cho quá trình đấu thầu diễn ra công bằng,minhbạch
Trang 30b Vai trò của chỉ dẫn kỹ thuật với quản lý chất lượng của CĐT,vớicôngtácgiámsátthicông,giámsáttácgiảcủanhà thầuthiếtkế
Từ chỉ dẫn kỹ thuật thi công được duyệt cùng với đề xuất biện phápthicông của nhà thầu Chủ đầu tư và các bên tham gia sẽ xây dựng một quytrìnhquản lý chất lượng công trình xây dựng Làm cơ sở để trao đổi kiểm tra giámsát trong quá trình thi công,giải quyết tồn tại, phát sinh trong quá trình thicông
1.4 ÁpdụngTiêuchuẩn,quychuẩntronghoạtđộngxâydựng
1.4.1 Kháiniệmchung
Để thống nhất trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, hợp đồng xâydựngQuốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luậttiêuchuẩnvàquychuẩnkỹthuậtsố68/2006/QH11ngày29/06/2006quyđịnh:
Nghiên cứu, xây dựngTiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùnglàmchuẩn để phân loại đánh giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môitrường và các đối tượng khác tronghoạt động kinh tế- xã hội nhằm nâng caochấtlượngvàhiệuquảcủacácđốitượngnày
Tiêuchuẩndomộttổchứccôngbốdươidạngvănbảnđểtựnguyệnápdụng:
Nghiên cứu, xây dựngQuy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của các đặc tính kỹthuật
và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môitrường vàcác đối tượng khác trong hoạt động kinh tế xã hội phải tuân thủ đểbạo đảm antoàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môitrường, bảo vệlợi ích và an ninh Quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng vàcác yêu cầu thiếtyếu khác Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩmquyềnbanhànhdướidạngvănbảnđểbắtbuộcápdụng
1.4.2 Ápdụngtiêuchuẩn,quychuẩnkỹthuậttronghoạtđộngxâydựng
Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động xâydựngphảituânthủquyđịnhhiệnhànhhiệnnaycụthểlà:
Trang 31Nghiên cứu, xây dựngHoạtđộngđầutưxâydựngphảituânthủquychuẩnkỹthuậtquốcgia
Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theonguyêntắctựnguyện,trừcáctiêuchuẩnđượcviệndẫntrongquychuẩnkỹthuậthoặcvănbảnquyphạmphápluậtkháccóliênquan
Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầutưxemxét,chấpthuậnkhi quyếtđịnhđầutư
Việcápdụngcáctiêuchuẩnphảiđảmbảocácyêucầu:
+ Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của phápluậtcóliênquan
+Bảođảmtínhđồngbộ,tínhkhảthicủahệthốngtiêuchuẩnđượcápdụng
+Việcápdụngcácgiảiphápkỹthuật,côngnghệ,vậtliệumớitronghoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật
quốcgiavàquyđịnhcủaphápluậtcóliênquan làcông trình
Kết luận chương 1: Chương 1 trình bày tổng quan các nội dụng củaviệc
thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình Từ đó chỉ ra được chỉdẫn kỹthuật được thực hiện ở giai đoạn sau khi thiết kế bản vẽ thi công Phântích các vai tròcủa chỉ dẫn kỹ thuật đối với các công việc sau thiết kế bản vẽthi công, làm rõ hơn mục đích để đi xâydựng chỉ dẫn kỹ thuật cho công trìnhcủaLuận văn
Trang 32CHƯƠNG2:C Ơ S Ở L Ậ P C H Ỉ D Ẫ N K Ỹ T H U Ậ T T H I C Ô N G X Â
Y DỰNGCÔNGTRÌNH
2.1 Cơsởpháplývàcácquyđịnhtrongviệclậpchỉdẫnkỹthuật
TheoquyđịnhtạiNghịđịnh15thì:
Chỉ đẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Nghiên cứu, xây dựng
tiêuchuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt và yêu cầucủathiếtkếxâydựngcôngtrình làcông trình
Nghiên cứu, xây dựngBắt buộc lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I,cấp II.Đối với các công trình còn lại chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lậpriênghoặcquyđịnhtrongthuyếtminhthiếtkếxâydựng làcông trình
Tổchứclậpvàphêduyệtchỉdẫnkỹthuật
CĐT tổ chức lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật đối với các công trìnhcùngvới thiết kỹ thuật hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở làm cơsở triểnkhai các bước tiếp theo trong quá trình thi công xây dựng công trình.Trong quátrình thi công xây dựng công trình, nếu có vướng mắc trong quátrình thi công,các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình cóthểtrìnhchủđầutưphêduyệtbổsungcácnộidungchitiếtcủachỉdẫnkỹthuật;
Đối với công trình thực hiện theo hình thức hợp đồng tổng thầu EPCvàtổngthầuEC,tổngthầunàytổchứcthựchiệnviệclậpchỉdẫnkỹthuậttrêncơsởcácyêucầu củachủđầutư;
Đối với các công trình không bắt buộc lập chỉ dẫn kỹ thuật, các nộidungcủa chỉ dẫn kỹ thuật được quy định trong thuyết minh thiết kế xâydựngcôngt r ì n h , b ả n v ẽ t h i c ô n g v à t r o n g q u y t r ì n h g i á m s á t v à k i ể m s o
á t c h ấ t lượngcôngtrình xây dựng
Theo Quyết định số 908/QĐ-UBND ngày 26/07/2011 của Ủy ban nhândântỉnh Hà Nam về việc phê duyệt dự án: Tu bổ, nâng cấp kết hợp giaothônghệthốngđêhữuHồngtỉnhHàNamvàquyđịnhphâncấpđê,côngtrìnhTu
Trang 33bổ, nâng cấp kết hợp giao thông hệ thống đê hữu Hồng tỉnh Hà Nam làcôngtrình cấp I nên theo quy định của Nghị định 15 thì bắt buộc phải lập chỉdẫnkỹthuật.
2.2 NộidungvàcácyêucầucủaChỉdẫnkỹthuật
Theo yêu cầu Thông tư 10/2013/TT- BXD thì: "Chỉ dẫn kỹ thuật củacôngtrình bao gồm phần chỉ dẫn chung và các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thểchotừngl o ạ i c ô n g v i ệ c x â y d ự n g c h ủ y ế u C h ỉ d ẫ n k ỹ t h u ậ t p h ả i t h ể h
i ệ n r õ những yêu cầu kỹ thuật mà nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện.Trongđónêurõcácsaisốchophéptrongthicôngxâydựng,cácyêucầukỹthuậtvàquy trình kiểm tra đối với vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trìnhvàthiếtbịcôngnghệđượcsửdụng,lắpđặtvàocôngtrình."
2.3 CơsởlýluậnđềxuấtcácnộidungcơbảncủaChỉdẫnkỹthuật
2.3.1 Cơsởlýluậnđểlậpchỉdẫnkỹthuậtchungchocôngtrình
Theo tìm hiểu phân tích quy định của các quy định hiện hành về lập chỉdẫn
kỹ thuật thì chỉ dẫn chung cho công trình là chỉ dẫn chung cho cả quátrình thi công của công trình, Trình tựthi công các hạng mục, những hướngdẫn tiến độ chung cho cả công trình,những vấn đề cần lưu ý trong quá trìnhthicôngnênđểlậpchỉdẫnchungchocôngtrìnhcầnnghiêncứu:
-Đ ặ c điểmthicôngcủacôngtrìnhthủylợiđêdiều:
+ Công trình có khối lượng thi công lớn, vốn đầu tư thường lớnnênthường sử dụng các vật liệu địa phương, vật liệu tại chỗ để giảm giá thànhsảnphẩm
+ Các công trình thủy lợi tiến hành trên, bên bờ các sông suối điều kiệnthicông, địa hình địa chất không thuận lợi, thường xuyên chịu ảnh hưởngcủanướcmưa,thấmdođóthicôngrấtkhókhănphảiphụthuộcvàothờitiết
Trang 34+ Công trình có tính chất phức tạp: Công trình liên quan đến nhiều bộmônkhoa học kỹ thuật, nhiều ngành kinh tế quốc dân, nhiều người.Côngtrìnhđòihỏiphảiổnđịnh,bềnlâu,antoàntrongkhaithácsửdụng.
+Thờigianthicôngngắnchủyếuthicôngtrongmùakhôvìphầnlớncôngtrìnhthủylợivừathicôngvừaphụcvụsảnxuất.Đặcbiệtlàcáccôngtrìnhđêđiềucôngtrìnhvừathicôngvừađảmbảochốnglũ,bảovệtàisảnvàtínhmạngnhândântrong
mộtdiện tích rất rộnglớn.Để
xácđịnhthờigianthicôngchomỗicôngtrìnhcầncăncứvàođặcđiểmkhíhậuthủyvăncủađịađiểmxâydựng,tậpquánsảnxuấtcủanhândânởđịaphươngđểquyếtđịnhthờigianthi côngcông trình
-Nguyêntắccơbảntrongthicôngcôngtrìnhthủylợi:
+ Thống nhất hóa trong thi công: Để đảm bảo thi công nhanh, đảmbảochất lượng rẻ, phải thống nhất hóa trong thi công trên cơ sở các tính chấtkỹthuật, Qui trình, Quy phạm của Nhà nước cụ thể: cân đối nhu cầu và sảnxuất.giảm bớt các khâu trung gian Tổ chức thi công hợp lý công xưởng hóa trongthicông, cơgiới hóathicông
+ Tổ chức sản xuất các bộ phận công trình theo một quy định đãđượcthống nhất từ trước Những bộ phận kết cấu có thể sản xuất ở công xưởngsauđólắprápởthựcđịathìsẽrútngắnthờigianxâydựng,chấtlượngchitiết,kếtcấu được đảm bảo, máy móc các khâu sản xuất được chuyên môn hóanêngiảmgiá thànhxây dựng
+ Cơ giới hóa trong thi công, giảm đến mức tối đa thi công bằng thủcông,tăng tốc độ thi công giảm thời gian thi công xây dựng nhanh chóng đưacôngtrình vào khai thác sử dụng Cùng với đó là việc giảm chi phí quản lý,tổchứcnhânlựcđơngiản,chấtlượngcôngtrình tăng
+ Tổ chức thi công dây truyền: Nâng cao năng xuất lao động do ngườilaođộng được chuyên môn hóa Giảm thời gian thi công do thi côngtheophươngphápdâytruyềncáccôngviệckhôngphảichờđợinhau
Trang 35+ Thực hiện thi công liên tục, sẽ giảm bớt được phụ phí, chi phí quảnlý, nghiên cứu thiết kế thi công các bộ phân công trình thi công phụ thuộcvào thiênnhiên thi công trong mùa khô, tranh thủ mùa mưa thi côngnhữngcôngtrìnhítbịảnh hưởngbởi thờitiết.
+ Thi công tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được duyệt, khi gặp nhữngkhókhănvướngmắcbáocáongaychủđầutưgiảiquyết
+ Nghiên cứu tài liệu khí hậu thủy văn, tập quán sản xuất của khuvựcxắpxếpthờigianthicônghợplýchocáchạngmụccôngviệc
- Nghiên cứu quy định hiện hành của nhà nước về công trình đêđiều.cácđơnvịquảnlý đểlàmthủtụctriểnkhaithicông
Từ những phân tích trên để lập chỉ dẫn kỹ thuật chung cho công trìnhthìphải dựa vào đặc điểm tính chất của công trình, đặc điểm tự nhiên củađịaphươngnơixâydựngvàcácyêucầu củahồsơthiếtkếcôngtrình
2.3.2 Cơ sở lý luận để lập chỉ dẫn kỹ thuật cho một số công tác thi côngchính
2.3.2.1 Cơ sở lý luận để lập chỉ dẫn kỹ thuật thi công cho công tác bócphonghóa, đánh cấp mái đê.
Cơ sở để Để lập chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác bóc phong hóa, đánh cấpmái
đê thì dựa vào quy chuẩn, tiêu chuẩn đã phê duyệt, Tính toán yêu cầucủathiếtkếvàcácquyđịnhkhácđãđượcbanhànhvàkiểmnghiệmtrongthựctế:
Trang 36- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về thi công công tácđấthiệnnay
+ĐịnhmứcdựtoántrongcôngtáctusửađêkèkèmtheoQuyếtđịnhsố
65/2003/QĐ-BNN ngày 02/06/2003/BNN của Bộ Nông nghiệp &PTNT:Nghiên cứu định mực này tìm hiểu thành phần công việc phải thực hiện,cấpbậcthợphù hợpchocôngviệcnày
+TCVN 8297:2009 Đập đất- yêu cầu kỹ thuật trong thi công Đập đất- yêu cầu kỹ thuật trong thi côngbằngphươngpháp đầm nén
+TCVN9165:2012Côngtrìnhthủylợi Đập đất- yêu cầu kỹ thuật trong thi côngyêucầukỹthuậtđắpđê
Từ những phân tích các hệ thống tiêu chuẩn và yêu cầu của thiết kếtínhtoán lựa chọn biện pháp thi công cho công tác bóc phong hóa, đánhcấp,Thànhphầncôngviệcthựchiện,n h â n côngsửdụngchotácnày
2.3.2.2 Cơ sở lý luận để lập chỉ dẫn kỹ thuật thi công cho công tác đắpđấtmởrộng đê.
Cũng như công tác bóc phong hóa đánh cấp mái đê, cơ sở để Để lập chỉdẫn
kỹ thuật cho công tác đắp đất mở rộng mái đê phải dựa vào quy chuẩn,tiêu chuẩn đã phê duyệt, Tính toányêu cầu của thiết kế và các quy định khácđãđượcbanhànhvàkiểmnghiệmtrongthựctế:
Trang 37- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về thi công công tácđắpđấthiệnnay
+ĐịnhmứcdựtoántrongcôngtáctusửađêkèkèmtheoQuyếtđịnhsố
65/2003/QĐ-BNN ngày 02/06/2003/BNN của Bộ Nông nghiệp &PTNT:Nghiên cứu định mực này tìm hiểu thành phần công việc phải thực hiện,cấpbậcthợphù hợpchocôngviệcnày
+TCVN 8297:2009 Đập đất- yêu cầu kỹ thuật trong thi công Đập đất- yêu cầu kỹ thuật trong thi côngbằngphươngpháp đầm nén
+TCVN9165:2012Côngtrìnhthủylợi yêu Đập đất- yêu cầu kỹ thuật trong thi công cầukỹthuậtđắpđê
+TCVN4447-2012:Côngtácđấtthicôngvànghiệmthu
Qua tìm phân tích các tiểu chuẩn trên Công việc quan trọng nhất củađắpđất chính là đầm nén nên tìm hiểu nguyên lý của việc đầm nén và yếu tốảnhhưởng để chọn sơ đồ đầm nén hợp lý tính toán các thông số đầm lénchocôngtrình
a Nguyênlýcơbảncủaviệcđầmnénđất
*Kháiniệmchung:
Quá trình thi công các công trình thủy công bằng đất như đập, đê côngtácthi công chủ yếu là công tác đất, quá trình đầm nén là một khâu cực kỳquantrọng, chỉ có đầm nén đất mới tăng được độ chặt của đất, đảm bảo đượcyêu cầu
về ổn định, chống thấm, phòng lún, chống lứt lẻ của công trìnhthủycông.Vậynguyênlýcơbản của đầmnénđấtlà:
Là quá trình tác dụng của ngoại lực do công cụ hoặc máy đầm nén cácloạiđất di động tương đối làm cho các hạt đất ép chặt vào khoảng chống giữacác hạt, độrỗng của đất giảm nhỏ, mật độ của đất tăng lên làm cho đất đượcnénchặt
Đánhg i á m ứ c độc h ặ t c ủ a đấtb ằ n g h ệ s ố γk:k h ố i l ư ợ n g r i ê n g k h ô c ủ ađấtđơnvịTấn/m3
Trang 38- Mục đích của đầm nén: Vật liệu đất là loại vật liệu gồm chất rắn(hạtđất), lỏng (nước), không khí Khi mới san rải, thể tích pha khí rất lớn, vậtliệurời rạc, cấu trúc lỏng lẻo cầm đầm nén nhằm mục đích tăng độ chặt củavậtliệu,khiđộchặtcủađấtlớnlên thì:
* Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nén chặt của đất: Độ ẩmđất,loạiđất,thànhphầnhạtcủađất,ápxuấtđầm,sốlầnđầm,độdàydảiđất
- Ảnhhưởngcủađộẩmcủađất:
+ Độ ẩm đất theo TCQGVN 8732:2012 đất xây dựng công trình thủylợi:
Là tỷ số giữa khối lượng nước có trong đất và khối lượng đất khô
Nghiên cứu, xây dựng
củamẫuđấtdùngđểphântích,kýhiệulàW,đơnvị% làcông trình
+ Lượng ngậm nước trong đất là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến việcnénchặt của đất, nước có tác dụng làm trơn các hạt đất, làm cho trở lực diđộngtươngđốigiữacáchạtđất(lựcmasát,keokết)giảmnhỏ
Nếu đất có độ ẩm W nhỏ thì lượng nước trong đất không đủ gây tácdụnglàm trơn các hạt đất do đó cần tiêu hao một công năng đầm rất lớn đểkhắc phụctrở lực tương đối giữa các hạt đất nên tốn công đầm, hiệu quả nénchặtkém
NếuđấtcóđộẩmWlớnthìnướcchứađầytrongcáclỗrỗngcáchạtđấtlàmlựcđầmnénkhôngthểchuyểntoànbộđếncáchạtđấtvìmộtphầnlực
Trang 39phải đầm cho lượng nước thừa, làm lực đầm có ích mà đất nhận được giảm đinênhiệuquảnénchặt giảmđi.
Trang 40được khối lượng riêng khô thiết kế mà công năng đầm tiêu thụ cho một đơnvịkhốilượngđấtlàítnhất.
- Ảnh hưởng của loại đất: Đối với đất dính lớn (thường bụi và sét)giữacác hạt rắn có lực keo kết tương đối lớn, lực ma sát nhỏ dưới tác dụngcủa lựcđầm nén dễ bị co ép hoặc giãn nở nhưng thoát nước yếu dẫn đến quá trình coép tương đối chậm nênrất khó đầm chặt Đối với đất không dính thì ngượclạilựcliênkếtnhỏ,lựcmasátlớn,dễthoátnướcdễđầmchặt
- Ảnhhưởngcủathànhphầnhạttrongđất:
+ThànhphầnhạtcủađấttheoTCQGVN8732:2012làthànhNghiên cứu, xây dựng phầncủacác cỡ hạt tạo đất, đượcphân chia thành các nhóm theo kích thước hạt và biểuthị hàm lượng của chúng bằng tỷ lệ % theo khối lượng so với khối lượngkhôcủamẫuđất
+ Đất có thành phần hạt nhỏ cao thì độ phân tán càng cao và tỷ lệrỗngcànglớnthườngthìγkcủađấtdínhsaukhiđầmnén=1,5đến1,76sẽnhỏhơnγk
củađấtkhôngdính=1,77đến1,92Tấn/m3
+Đấtcócấpphốihạttonhỏkhácnhau,cấpphốihạtcàngkhôngđồngđều,khiđầmnéncáchạtnhỏchui vàokherỗng cáchạtlớn, là mchotỷlệrỗngg i ả m x u ố n
g , độc h ặ t t ă n g n ê n Đấtc ó c ấ p p h ố i h ạ t c à n g đềut h ì k h ố i lượngriêng khô đạtđượccàngnhỏ
Hình2.3Hìnhảnhđấttrướcvàsauđầm