- HS biÕt sö dông c¸c ph¬ng ph¸p thuyÕt minh vµo bµi viÕt.. -Häc sinh: xem tríc bµi ë nhµ.[r]
Trang 1Tuần 12
Tiết 45 Ngày soạn: 01/11/2008 Ngày dạy: 14/11/2008
Văn bản
ôn dịch thuốc lá
A- Mục tiêu:
- HS cần xác định đợc quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức đợc tác hại to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đối với cuộc sống cá nhân và cộng đồng
- HS thấy đợc sự kết hợp chặt chẽ trong 2 phơng thức lập luận và thuyết minh trong văn bản
B- Phơng tiện:
- Giáo viên:Tìm hiểu thực trạng hút thuốc lá hiện nay
-Học sinh: soạn bài, tìm hiểu tác hại của thuốc lá
C- Tiến trình:
1- Kiểm tra bài cũ :
? Nêu tác hại và việc xử lí đối với bao bì ni lông
? Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ, dẫn chứng trong văn bản
2- Giới thiệu :
Giới thiệu khái quát về các loại bệnh dịch và tác hgại của chúng
3- Bài mới :
? Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi học sinh đọc HS đọc tiếp => hết
? Văn bản trên có thể chia làm mấy đoạn
(phần) ? Nội dung chính từng phần
? Ta có thể hiểu nh thế nào về đầu đề của văn
bản ''Ôn dịch thuốc lá''
- HS thảo luận nhóm để trả lời.
? Có thể sửa thành: Thuốc lá là một loại ôn
dịch đợc không? Vì sao ? Hoặc Ôn dịch
thuốc lá (bỏ dấu phẩy)
- Không vì nội dung không sai nhng tính
chất biểu cảm không rõ ràng, việc sử dụng
dấu phẩy tỏ đợc thái độ nguyền rủa, đồng
thời gây sự chú ý cho ngời đọc.
? ở phần đầu văn bản những tin tức nào đợc
thông báo ? Trong đó thông tin nào đợc nêu
thành chủ đề văn bản
? Cách thông báo có gì đặc biệt, tác giả dùng
nghệ thuật gì, tác dụng biện pháp nghệ thuật
đó
* Nghệ thuật so sánh nhấn mạnh hiểm hoạ
to lớn của loại dịch này.
? Em đón nhận thông tin này với thái độ nh
I- Tìm hiểu chung:
- Văn bản nhật dụng.
II- Đọc hiểu văn bản :
1 Đọc.
2 Bố cục.
Phần 1: từ đầu đến => AIDS : thông báo về nạn dịch thuốc lá Phần 2: tiếp => con đờng phạm pháp: Tác hại của thuốc lá.
- Phần 3: còn lại: Kiến nghị chống thuốc lá.
+ Ôn dịch: chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm lây lan rộng làm cho
ng-ời chết hàng loạt
+ Là 1 tiếng chửi rủa (Đồ ôn dịch) + Ôn dịch thuốc lá có 2 nghĩa: Chỉ dịch thuốc lá
Tỏ thái độ nguyền rủa, tẩy chay dịch bệnh này
3 Phân tích:
a) Thông báo về nạn dịch thuốc lá:
- Một số ôn dịch đã xuất hiện => diệt đợc
- Một số ôn dịch mới lại xuất hiện
- Ôn dịch thuốc lá
=> Ôn dịch ,thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng của loài ngời còn nặng hơn cả AIDS.
=> Dùng nhiều từ trong ngành y tế,
Trang 2thế nào
- HS tự bộc lộ.
? Tác hại của thuốc lá đợc thuyết minh trên
những phơng diện nào ?
? Sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức khoẻ của
con ngời đợc phân tích trên những chứng cớ
nào ? Em có nhận xét gì về tác hại của nó
- Hs liệt kê dựa vào SGK
- HS tự bộc lộ
* Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm
vào cơ thể, huỷ hoại nghiêm trọng đến sức
khoẻ con ngời.
? Ngời hút thuốc lá vô tình làm hại những
ai? Nó đe doạ sức khoẻ cộng đồng nh thế
nào
* So sánh thuyết minh kết hợp biểu cảm, lập
luận
? Nếu thuốc lá tấn công loài ngời bằng cách
đó việc nhận ra nó sẽ nh thế nào
? Khói thuốc lá ảnh hởng đến ngời bệnh nh
thế nào? Có nhận xét gì về cách trình bày
của tác giả
? Không những ảnh hởng đến sức khoẻ của
ngời hút mà còn ảnh hởng đến ngời khác ra
sao
* Huỷ hoại lối sống, nhân cách, đạo đức.
? Phần tiếp theo tác giả đa ra những thông
tin gì
* Thuyết minh bằng số liệu, dẫn chứng
nhằm thuyết phục ngời đọc.
? Từ việc hút thuốc lá gây ra hiện tợng gì
? Các nớc đã làm gì với thuốc lá
? Nớc ta đã làm đợc nh họ cha
? Nhận xét về những lời kiến nghị này
? Nớc ta đã làm đợc nh họ cha
* Sử dụng câu cảm thán, câu cầu khiến,
phản ánh tấm lòng tha thiết và mong mỏi giữ
gìn sức khoẻ.
? Em hiểu gì về thuốc lá sau khi học xong
văn bản này
? Văn bản này đợc viết theo phơng thức biểu
đạt nào
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
? Em sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc
lá rộng khắp hiện nay
? Tìm hiểu tình trạng hút thuốc lá ở một số
ngời thân, bạn bè và phân tích nguyên nhân
- Học sinh tự bộc lộ
nghệ thuật so sánh
b) Tác hại của thuốc lá.
* - Huỷ hoại : Sức khoẻ
- Huỷ hoại : Đạo đức cá nhân và cộng đồng
- Huỷ hoại : Kinh tế
* - Đầu độc những ngời xung quanh
- Nó không làm cho ngời ta lăn
đùng ra chết, không dễ nhận biết
=> So sánh thuốc lá tấn công loài ngời nh giặc ngoại xâm đánh phá.
=> So sánh : Tằm ăn dâu => ăn
đến đâu dù chậm rãi biết đến đó.
- Không thấy tác hại của nó ngay
- Bị viêm phế quản => ung th
=> Từ nhỏ => lớn, từ nhẹ => nặng, tỉ mỉ cụ thể.
- Nêu gơng xấu cho ngời khác
- Tỉ lệ hút thốc lá ở các thành phố lớn ở nớc ta ngang với thành phố ở châu Âu
+ So sánh số tiền 1 đô la/ 1 bao (Mĩ)
+ Việt Nam: 15000 đ / 1 bao (VN)
=> Ăn cắp => nghiện ma tuý
=> Lời cảnh báo xuất phát từ thực tiễn.
=>Thuyết minh bằng số liệu, dẫn chứng nhằm thuyết phục ngời đọc.
c) Kiến nghị.
- Chiến dịch chống thuốc lá
- Cấm hút thuốc nơi công cộng
- Phạt nặng những ngời vi phạm
- Cấm quảng cáo thuốc lá trên ti vi
=> Sử dụng câu cảm thán, câu cầu khiến, phản ánh tấm lòng tha thiết
và mong mỏi giữ gìn sức khoẻ.
=> Nớc ta cha làm đợc nh các nớc trên thế giới.
4 Tổng kết :
- Đây là một ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ, kinh tế,
đạo đức.
- Cần quyết tâm chống lại nạn dịch này.
- Thuyết minh bằng trình bày, giải thích phân tích số liệu , dẫn chứng.
III- Luyện tập :
Bài tập 1 học sinh tự bộc lộ
Trang 3- Bài tập 2 : Học sinh thực hiện trên giáy
nháp => trình bày Bài tập 2 : Phát biểu cảm nghĩ sau khi đọc bài đọc thêm
4- Củng cố:
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ 2 lần
D- Hớng dẫn học ở nhà:
- Nắm vững nội dung văn bản
- Làm bài tập 1 (tr122)
- Soạn ''Bài toán dân số'' theo nội dung câu hỏi sgk
-Tuần 12
Tiết 46 Ngàysoạn: 02/11/2008 Ngày dạy: 14/11/2008
Câu ghép
A- Mục tiêu :
- HS nắm đợc quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Hiểu đợc dấu hiệu của mối quan hệ
- Rèn kĩ năng đặt câu theo các mối quan hệ Phân tích ý nghĩa các mối quan hệ của các câu đã đặt
B- Phơng tiện:
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ mục I.1
- Yêu cầu học sinh xem lại bài ''Câu ghép'' ở tiểu học
C- Tiến trình:
1-Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là câu ghép ? Cách nối các vế trong câu ghép? Lấy ví dụ
2- Giới thiệu:
3- Bài mới :
- Treo bảng phụ ghi ví dụ mục II.1
? Phân tích mối quan hệ giữa các vế
trong câu ghép
? Nêu những quan hệ ý nghĩa có thể có
giữa các vế câu trong những câu sau:
(cho học sinh nối hai cột trong bảng
phụ)
* Quan hệ giả thiết
* Quan hệ tơng phản
* Quan hệ tăng tiến
* Quan hệ nối tiếp
* Quan hệ đồng thời
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1 Xét ví dụ :
2 Nhận xét:
VD : - Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi/ vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi : / hôm nay tôi đi học.
+ Vế 1, 2: Quan hệ nguyên nhân
+ Vế 2, 3: Quan hệ giải thích
VD: - Có lẽ tiếng Việt / bởi vì tâm hồn / bởi vì đời sống
+ Vế 1, 2: Quan hệ nguyên nhân
+ Vế 2, 3: Quan hệ giải thích
1) Nếu anh đến muộn thì tôi đi trớc.(giả thiết, điều kiện )
2) Tuy trời ma nhng An vẫn đi học đúng giờ.(tơng phản)
3) Ma càng to, gió càng mạnh.(tăng tiến)
Trang 4* Quan hệ lựa chọn
* Quan hệ giải thích
? Các mối quan hệ này thờng đợc nhận
biết qua dấu hiệu gì
? Có thể tách đợc câu ghép thành 2 câu
đơn đợc không? Vì sao
? Giữa các vế trong câu ghép có những
mối quan hệ ý nghĩa nào
? Dấu hiệu nhận biết
? Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế
trong câu ghép
? Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì
? Xác định câu ghép trong các đoạn
văn
- HS trao đổi, thảo luận => trình bày.
? Xác định mối quan hệ ý nghĩa trong
các vế của câu ghép
Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3
4) Không những Lan học giỏi môn văn
mà Lan còn học giỏi cả môn Anh.(Tăng tiến)
5) Hai ngời giận nhau rồi họ chia tay nhau.(nối tiếp)
6) Nó vừa đi, nó vừa ăn.(đồng thời) 7) Mình đi chơi hay mình đi học.(lựa chọn)
8) Tôi rất vui: hôm nay tôi đã làm đợc một việc tốt.(giải thích)
- Bằng quan hệ từ (5, 7)
- Bằng cặp quan hệ từ (1,2,4)
- Cặp từ hô ứng (3,6)
- Dựa vào văn cảnh (8)
=> Tác dụng của việc dùng câu ghép
- Tách đợc: 2 vế quan hệ lỏng,
- Không tách đợc: 2 vế quan hệ chặt chẽ
3 Kết luận.
- Hs đọc ghi nhớ SGK
II- Luyện tập :
Bài tập 1.
a) Vế 1-2: nguyên nhân
Vế 2-3: giải thích
b) Điều kiện
c) Quan hệ tăng tiến
d) Tơng phản
e) Câu 1: nối tiếp
Câu 2: nguyên nhân
Bài tập 2.
a, 4 câu ghép: điều kiện
b, 2 câu ghép: nguyên nhân
Bài tập 3.
- Xét về mặt lập luận, mỗi vế trình bày một sự việc.Không nên tách mỗi vế câu thành câu riêng vì ý nghĩa trong các vế
có quan hệ với nhau, không đảm bảo tính mạch lạc
- Không tách vì tác giả có ý viết câu dài
để tái hiện cách kể lể dài dòng của Lão Hạc => Giá trị biểu hiện của câu ghép
Bài tập 4 : Giáo viên yêu cầu học sinh
thực hiện ở nhà.
4- Củng cố:
? Nêu các quan hệ ý nghĩa trong các vế của câu ghép
D- Hớng dẫn học ở nhà:
- Hoàn thành các bài tập trên lớp, Làm bài tập 4 (tr125)
- Học ghi nhớ (tr123)
- Xem và soạn trớc ''Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép''
-Tuần 12
Tiết 47 Ngày soạn: 08/11/2008 Ngày dạy: 19/11/2008
Trang 5phơng pháp thuyết minh
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận rõ yêu cầu của phơng pháp thuyết minh
- Nhận biết các phơng pháp thuyết minh
- HS biết sử dụng các phơng pháp thuyết minh vào bài viết
B- Phơng tiện:
-Giáo viên: đọc tài liệu tham khảo
-Học sinh: xem trớc bài ở nhà
C- Tiến trình:
1-Kiểm tra bài cũ :
2- Giới thiệu :
3- Bài mới:
? Đọc các văn bản thuyết minh vừa
học cho biết các văn bản ấy sử dụng
loại tri thức gì
? Làm thế nào để có đợc các tri thức
ấy
( giáo viên hớng dẫn học sinh phân
tích từng văn bản)
* Quan sát tìm hiểu, nắm bắt tri thức
về đối tợng.
* Trình bày các biểu hiện không tiêu
biểu quan trọng.
? Vậy muốn có tri thức viết văn bản
thuyết minh ngời viết phải làm gì?
- Đọc các câu văn sau và trả lời câu
hỏi.
? Trong những câu văn trên ta thờng
gặp từ gì
* Thờng gặp từ là“ ”
? Sau từ là“ ” ngời ta cung cấp kiến
thức nh thế nào
* Đối tợng + là + tri thức
* Tác dụng giúp ngời đọc hiểu về đối
tợng.
? Hãy định nghĩa sách là gì
? Loại câu văn định nghĩa, giải thích
có vai trò gì trong văn thuyết minh
? Đọc các câu, đoạn văn sau có tác
dụng nh thế nào đối với việc trình
bày
* Kể ra lần lợt các đặc điểm, tính
chất của sự vật theo một trật tự nào
I- Tìm hiểu các phơng pháp thuyết minh.
1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm trong văn bản thuyết minh.
a Ví dụ.
b Nhận xét.
- Văn bản "Cây dừa Bình định" tri thức về
sự vật
- Văn bản "Tại sao lá cây có màu xanh lục","Con giun đất" => tri thức khoa học, sinh học
- Văn bản "Khởi nghĩa Nông Văn Vân" Tri thức lịch sử
-Văn bản ''Huế'' ( Văn hoá)
- Quan sát tìm hiểu đối tợng về màu sắc, hình dáng, kích thớc, đặc điểm, tính chất
=>Tức là nhìn ra sự vật có những đặc trng gì ,có mấy bộ phận
- Học tập : Tìm hiểu đối tợng trong sách báo, t liệu => Đọc sách , học tập tra cứu
- Tích luỹ ghi chép những tài liệu cần thiết làm cơ sở để tham khảo chọn lọc chi tiết
c Ghi nhớ (SGK)
- Học sinh dựa ghi nhớ chấm1, trả lời.
2 Phơng pháp thuyết minh.
a) Phơng pháp nêu đinh nghĩa giải thích.
- Sau từ là“ ”: chỉ ra những đặc điểm công
dụng riêng Sử dụng từ là“ ” biểu thị sự phán đoán( cung cấp kiến thức về văn hoá, nguồn gốc, thân thế)
- Sách là phơng tiện giữ gìn và truyền hoá kiến thức, là đồ dùng cần thiết của học sinh
để học tập
- Tác dụng: giúp ngời đọc hiểu về đối tợng phần lớn là ở vị trí đầu đoạn, đầu bài giữ vai trò giới thiệu
b) Phơng pháp liệt kê.
- Kể ra lần lợt các đặc điểm, tính chất của
sự vật theo một trật tự nào đó
- Tác dụng : giúp ngời đọc hiểu sâu sắc và toàn diện, có ấn tợng về nội dung thuyết minh
Trang 6? Chỉ ra ví dụ trong đoạn văn sau và
nêu tác dụng của nó đối với việc
trình bày , cách xử phạt những ngời
hút thuốc lá ở nơi công cộng
? Đoạn văn đã cung cấp những số
liệu nào? Nếu không có những số
liệu đó có thể làm sáng tỏ đợc vai trò
của cỏ trong thành phố không?
- Học sinh tìm trong đoạn văn nếu
không có những con số đó không thể
làm sáng tỏ vai trò của cỏ trong
thành phố.
? Vậy thế nào là phơng pháp dùng
số liệu
? So sánh là gì
? ở đoạn văn này phơng pháp so
sánh có tác dụng gì
? Hãy cho biết bài Huế đã trình bày
đặc điểm nào của thành phố Huế
? Vậy thế nào là phơng pháp phân
loại phân tích
? Tác dụng của phơng pháp này
? Vậy khi thuyết minh chúng ta
th-ờng sử dụng phơng pháp nào
Lu ý : Không nên tách rời từng
ph-ơng pháp trong thuyết minh mà phải
kết hợp nhuần nhuyễn các phơng
pháp.
? Trong bài"Ôn dịch, thuốc lá'' đã
nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu
yêu cầu chống nạn hút thuốc lá Hãy
chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề thể
hiện trong bài viết (bài viết thể hiện
những tri thức nào)
- Học sinh thảo luận.
? Các tri thức ấy có đúng đắn và
đáng tin cậy không
? Bài viết ấy đã sử dụng phơng pháp
c) Phơng pháp nêu ví dụ
- Dẫn ra những ví dụ cụ thể để ngời đọc tin vào nội dung bài thuyết minh
-Tác dụng:
+ Các ví dụ cụ thể có tác dụng thuyết phục ngời đọc khiến ngời đọc tin vào những điều ngời viết đã cung cấp
d) Phơng pháp dùng số liệu (con số)
- Cung cấp các số liệu chính xác để khẳng
định độ tin cậy cao của các tri thức
-Tác dụng: Làm cho tri thức có độ tin cậy càng cao
e) Phơng pháp so sánh.
- Là đa ra hai đối tợng cùng loại hoặc khác loại so sánh nhằm nổi bật các đặc diểm tính chất của đối tợng
=>Tác dụng làm tăng sức thuyết phục độ tin cậy cho nội dung cần thuyết minh
g) Phơng pháp phân loại, phân tích
- Ví dụ : văn bản ''Huế'' + Huế là sự kết hợp hài hoà của sông biển +Huế đẹp với cảnh sắc sông núi
+Huế còn là nơi những công trình kiến trúc nổi tiếng
Tác dụng : Chia đối tợng ra từng mặt, từng khía cạnh, từng vấn đề ra phân tích
- Giúp cho ta đọc, hiểu từng mặt của đối t-ợng một cách có hệ thống
* Kết luận:
- Học sinh chốt lại ghi nhớ.
II- Luyện tập.
Bài tập 1
- Bài viết thể hiện kiến thức của một bác sĩ
(khói thuốc lá vào phổi tác hại nh thế nào, tác hại tới hồng cầu và động mạch nh thế nào)
- Kiến thức của ngời quan sát đời sống xã hội( hiểu một nét tâm lí, cho rằng hút thuốc lá là văn minh, hút thuốc lá ảnh hởng đến ngời không hút thuốc, kể cả cái thai trong bụng mẹ ! Tỉ lệ ngời hút thuốc lá rất cao, hút thuốc lá ảnh hởng tới bữa ăn trong gia
đình =>1 ngời tâm huyết với vấn đề xã hội bức xúc
Bài tập 2
- Học sinh bộc lộ
- So sánh đối chiếu phân loại, phân tích số liệu.
Trang 7thuyết minh nào Bài tập 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh
thực hiện ở nhà.
4- Củng cố:
? Các phơng pháp thuyết minh
D-Hớng dẫn học ở nhà:
- Hoàn thiện các bài tập , bài tập 3 chú ý kiến thức cụ thể, phơng pháp dùng
số liệu sự kiện cụ thể
- Xem và soạn trớc ''Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh''
-Tuần 12
Tiết 48 Ngày soạn: 08/11/2008 Ngày dạy: 19/11/2008
trả bài kiểm tra văn, bài tập làm văn số 2
A- Mục tiêu :
- Giúp học sinh phát hiện đợc các lỗi trong bài viết của mình, đánh giá nhận xét yêu cầu của đề bài
- So sánh với bài viết trớc để nhận thấy đợc u nhợc điểm của bài này với bài trớc
- Rèn kĩ năng tự chữa bài của mình và của bạn
B- Phơng tiện:
- GV chấm bài, trả trớc 3 ngày
- Học sinh xem và sửa lỗi
C- Tiến trình:
1-Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc sửa lỗi ở nhà của học sinh
2- Giới thiệu:
3- Bài mới:
1 Trả bài kiểm tra Văn
a Đề bài: nh tiết 41.
b.Dàn ý: (Biểu điểm nh tiết 41)
c Nhận xét:
*Ưu điểm:
- Đa số nắm đợc bài ,làm phần trắc nghiệm tốt
-Một số nắm chắc kĩ năng tóm tắt văn bản nên tóm tắt đúng theo yêu cầu của đề -Trình bày tốt phần tự luận: đóng vai bé Hồng kể lại đoạn gặp mẹ
*Nhợc điểm:
-Một số cha ôn tập kĩ nên chọn sai đáp án phần tự luận
-Có em cha nắm chắc kĩ năng tóm tắt văn bản nên tóm tắt nh phân tích, đa cả những phần ngoài đoạn trích vào bài
- Phần phân tích cha có mở bài, trình bày rờm rà, bỏ sót nhiều ý nh Hồng thất vọng
to lớn nếu đó không phải là mẹ, Hồng suung sớng khi ở trong lòng mẹ, bình luận
vè tình mẹ
2 Trả bài tập làm văn số 2:
* Ưu điểm:
- Biết kết hợp tả, kể, biểu cảm
- Đóng vai cụ Bơ - men kể về việc làm của mình một cách hợp lí:có thể kể lại khi
đã nằm trong viện, sung sớng vì đã hoàn thành kiệt tác dù phải chết, cái chết có ý nghĩa - cứu đợc một con ngời
Trang 8-Nói đợc ý nghĩa của nghệ thuật chân chính.
* Nhợc điểm:
- Có bài kể cha hợp lí: nhân vật đã chết kể lại câu chuyện
- Sắp xếp các chi tiết cha hợp lí , trình bày ý còn lộn xộn
- Cha có nhiều yếu tố biểu cảm, miêu tả trong bài viết, dựa nhiều vào văn bản
3- Chữa lỗi trong bài:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh sửa lỗi:
Ví dụ một số lỗi sau :
Lỗi sai (Ngữ pháp , chính tả ) Sửa lại
- Gia đình chị Dậu vào loại nhất nhì
trong hạng cùng đinh bỏ , vì không nằm trong đoạn trích. Bọn chúng cầm gầy gộc, dây thừng, chị
vồ đợc và dẩy chúng ngã bổ khoè ra
cửa
Bỏ những từ ngữ dùng sai
- Tôi là bé Hồng, sau đay tôi sẽ kể cho
4 Đọc và bình những bài văn hay : Hờng ; Hạnh
4- Củng cố:
- Kể tên những tác phẩm văn học truyện kí Việt Nam
- Cách làm bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
D-Hớng dẫn về nhà:
- Tiếp tục ôn tập truyện kí Việt Nam, xem lại cách làm bài văn tự sự
- Xem trớc bài phơng pháp thuyết minh theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
-Tuần 13
Tiết 49 Ngày soạn: 08/11/2008 Ngày dạy: 21/11/2008
Văn bản
bài toán dân số
Trang 9(Theo Thái An - Báo GD-TĐ)
A- Mục tiêu :
- Hs nắm đợc nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đờng ''tồn tại hay không tồn tại" của chính loài ngời
- Thấy đợc cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết
B- Phơng tiện:
- Bảng phụ (giấy trong-máy chiếu):ghi ba luận điểmmục b,ôbàn cờ, bảng thống kê
và dự báo sự phát triển dân số thế giới (sgk)
- Đọc tài liệu tham khảo, một số câu tục ngữ, thành ngữ về sinh đẻ, dân số
C- Tiến trình:
1- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những giải pháp chống ôn dịch thuốc lá
? Những việc làm của em góp phần chống việc hút thuốc lá của những ngời xung quanh
2- Giới thiệu:
Sau khi học xong văn bản ''Thông tin trái đát năm 2000 '' và "Ôn dịch, thuốc lá" em thấy loài ngời hiện nay đang đứng trớc những nguy cơ gì?( Ô nhiễm môi tr-ờng, bệnh tật do rác thải, khói thuốc lá gây ung th )
Ngoài những nguy cơ đó ra con ngời chúng ta còn đang đứng trớc nguy cơ nữa đó là sự bùng nổ về dân số Vậy con ngời đã nhận thức đợc điều này từ bao giờ
và đã làm gì để điều đó không xảy ra
3- Bài mới:
- Giáo viên hớng dẫn cách đọc: rõ ràng chú
ý những câu cảm thán, những số liệu, những
phiên âm nớc ngoài.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn: Từ đầu => sáng
mắt.
- Gọi hai học sinh đọc đoạn còn lại
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích trong
sách giáo khoa - Chú ý chú thích (3) cấp số
nhân là nh thế nào
- Dãy số trong đó từ số 2 trở đi mỗi số bằng
số đứng trớc nó nhân với một hằng số (số
không đổi) gọi là công bội.
- Nói thêm về 2 nhân vật Ađam và Eva đây
là cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất đợc
chúa sai xuống trần gian hình thành và phát
triển loài ngời ( minh hoạ chú thích 4)
? Văn bản này thuộc loại văn bản nào?
ph-ơng thức biểu đạt chủ yếu là gì?
? Văn bản đợc chia thành mấy phần? Nội
dung từng phần là gì?
? Nhận xét về bố cục ?
- Gọi học sinh đọc mở bài.
? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập đến
đợc giải thích trong phần mở bài này là gì?
( ghi đề mục a)
? Điều gì đã làm cho ngời viết sáng mắt ra
I- Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc, tìm hiểu chú thích:
2 Tìm hiểu thể loại và bố cục:
a Thể loại.
- Văn bản nhật dụng, phơng thức biểu đạt nghị luận(chứng minh, giải thích) vấn đề xã hội có sự kết hợp tự
sự thuyết minh
b Bố cục.
-3 phần + Phần mở đầu: Từ đầu => sáng mắt ra
( giới thiệu vấn đề dân số và KHHGH)
+ TB tiếp => ô thứ 31 của bàn cờ:
CM - GT vấn đề đã nêu ở mở bài + KB: lời khuyến cáo của tác giả
- Bố cục hợp lí => phù hợp với đặc trng văn bản nghị luận
3 Phân tích :
a Gia tăng về sự gia tăng dân số
- Vấn đề dân số và KHHGD => sự
Trang 10? Em hiểu cụm từ sáng mắt ra là nh thế nào
- Cụm từ này đợc đặt trong dấu ngoặc kép,
hiểu theo nghĩa bóng => 1 công dụng của
dấu ngoặc kép sẽ đợc học trong tiết sau.
? Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả
Tác dụng
* Diễn đạt nhẹ nhàng thân mật tình cảm =>
sự gia tăng dân số hiện nay đã đợc đặt ra từ
thời cổ đại.
? Phần thân bài để CM- GT vấn đề tác giả
đa ra mấy luận điểm ? Là những luận điểm
nào
? Cho học sinh phát biểu
- Gọi học sinh đọc đoạn văn 1( luận điểm 1)
- Giáo viên tóm tắt câu chuyện => gọi học
sinh tóm tắt bài toán cổ.
=> Giáo viên kết luận câu chuyện : Ban đầu
tởng là ít, có gì mà không làm đợc nhng rồi
không chàng trai nào đủ số thóc theo yêu
cầu.
? Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có
vai trò ý nhĩa nh thế nào trong việc làm nổi
bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói
* Đa câu chuyện cổ thú vị làm tiền đề so
sánh sự gia tăng dân số.
? Tiếp theo ở luận điểm 2 tác giả đã tiếp tục
chứng minh vấn đề: cách lập luận có gì khác
trớc
? Từ cách lập luận nh vậy tác giả muốn đa
ngời đọc đến vấn đề gì?
* Bằng giả thiết, số liệu minh hoạ cụ thể =>
mức độ gia tăng dân số của loài ngời rất
nhanh chóng.
? ở đoạn văn 3 tác giả đa ra vấn đề sinh nở
của phụ nữ ở một số nớc nhằm mục đích gì?
* Khả năng sinh của phụ nữ rất cao, khó
khăn việc thực hiện sinh để có kế hoạch.
? ở các nớc đợc kể tên ở các châu lục nào?
? Em hiểu gì về tình hình kinh tế, văn hoá
các nớc này
? Từ đó em rút ra đợc kết luận gì về mối
quan hệ của dân số và sự phát triển kinh tế
-gia tăng dân số của con ngời
- Đó là vấn đề dân số và KHHGD dờng nh đã đợc đặt ra từ thời cổ đại
- Sáng về nhận thức không nên hiểu cách thông thờng => sáng mắt về thể chất: nhìn rõ
=> Diễn đạt nhẹ nhàng thân mật tình cảm => giới thiệu về sự gia tăng dân số hiện nay đã đợc đặt ra
từ thời cổ đại
* 3 luận điểm tơng ứng với 3
đoạn văn
+ Kể câu chuyện cổ về bài toán hạt thóc
+ So sánh sự gia tăng dân số với số thóc tăng trong bài toán
+ Đa ra tỉ lệ sinh của ngời phụ nữ
- Có 1 bàn cờ 64 ô
- Ô thứ 1 đặt 1 hạt thóc, ô thứ 2 gấp
đôi số hạt thóc của ô trớc nó
- Tổng số thóc thu đợc nhiều vô kể-phủ khắp bề mặt trái đất
* ý nghĩa:
- Gây tò mò, hấp dẫn cho ngời đọc mang lại kết luận bất ngờ
- Là tiền đề so sánh sự gia tăng dân số
- Là điểm tựa, đòn bẩy cho ngời đọc vào vấn đề
* Đa ra giả thiết về sự so sánh các
số liệu minh chứng cụ thể.
- Lúc đầu trái đất chỉ có 2 ngời
- Nếu mỗi gia đình chỉ có hai con
=> 1995 là 5,63 tỉ = ô thứ 30 của bàn cờ
=> Đa ra câu chuyện cổ, đặt giả thiết so sánh, minh hoạ dẫn ngời
đọc thấy đợc tốc độ gia tăng dân số của loài ngời quá nhanh.
- Vấn đề gia tăng dân số từ năng lực sinh sản tự nhiên của phụ nữ rất cao Việc thực hiện sinh đẻ kế hoạch từ 1 =>2 con là rất khó
- Châu á : ấn độ, Nêpan,Việt Nam
- Châu Phi: Ru an đa, Tadania,
Ma-đa gatx ca
- Tình trạng lạc hậu, nghèo nàn đợc xếp vào những nớc chậm phát triển
- Sự gia tăng dân số gắn liền với đói nghèo, mất cân đối về xã hội Khi kinh tế, văn hoá giáo dục thấp kém
=> Trình độ dân trí thấp không thể