- Mắt còn được gọi là thị giác cô giới thiệu cho trẻ về các bộ phận của mắt như có mi mắt, bên trong mắt có con ngươi màu đen giúp chúng ta nhìn thấy mọi vật xung quanh.Và tương tự cô t[r]
Trang 1- Trẻ biết được một số bộ phận vàtên gọi của các giác quan của cơthể , biết được tác dụng của cácgiác quan.
- Trẻ tập được các động tác trong bài
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổisáng,biết phối hợp nhịp nhàng các
cơ vận động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
- Biết được họ và tên của mình
- Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn
- Trẻ bết sự vắng mặt có mặt của bạn
-Phòng nhóm
thoáng mát
- Tranh ảnh vềcác gíac quan
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõitrẻ
Trang 2DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE BẢN THÂN
-Cụ đún trẻ với thỏi độ vui vẻ,nhắc trẻ chào cụ chào bố mẹ
- Cụ hướng dẫn trẻ cất đồ dựng vào đỳng nơi quy định
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thớch
2 Trũ chuyện với trẻ về “Trũ chuyện với trẻ về năm giỏc
quan của trẻ”.
- Trũ chuyện : Thị giác ( mắt)
- Muốn nhìn đợc nhờ có gì? - Mắt cũn được gọi là thị giỏc
cụ giới thiệu cho trẻ về cỏc bộ phận của mắt như cú mi mắt,
bờn trong mắt cú con ngươi màu đen giỳp chỳng ta nhỡn
thấy mọi vật xung quanh.Và tương tự cụ trũ chuyện cựng
trẻ: Khứu giỏc (nũi) Thớnh giỏc (tai) *Vị giỏc (lưỡi) * xúc
- Cụ cho trẻ đi thành vũng trũn, vừa đi vừa hỏt bài “Đoàn
tàu nhỏ xớu” kết hợp đi cỏc kiểu chõn.- Cho trẻ xếp thành 3
hàng theo tổ
b)Trọng động + ĐT Hụ hấp: Hớt vào thật sõu, thở ra từ từ.
+ ĐT Tay: Đưa tay ra trước, gập khuỷu tay
+ ĐT Chõn: Đứng lần lượt từng chõn co cao đõự gối
+ ĐT Lưng,Bụng,Lườn: Ngồi quay người sang 2 bờn
+ ĐT Bật: Bật tiến về phớa trước
- Cụ cho trẻ tập 2L*8N
- Cụ quan sỏt và bao quỏt trẻ - Cụ nhận xột tuyờn dương
trẻ
c)Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vũng xung quanh lớp
4 Điểm danh - Cụ gọi lần lượt tờn trẻ theo sổ điểm danh
- Trẻ chào cụ, chào
bố mẹ
- Trẻ cất đồ dựng
cỏ nhõn
- Trẻ trũ chuyện-Trẻ trả lời
Trang 3- Quan sát vườn cây,
vườn rau trong trường
- Rèn kỹ năng quan sát cho trẻ
- Giáo dục trẻ vệ sinh cơ thể
- - Trẻ biết được cách chơi luật chơi húng thú khi chơi trò chơi
- - Trẻ biết đoàn kết phối hợp với trẻ nhịp nhàng trong khi chơi
- Trẻ được chơi tự do với đồ chơingoàì trời,chơi với các vật thiên nhiên
- Trẻ vui vẻ sau khi hoạt đôngj biết giữ an toàn trong khi chơi
-Địa điểm vườn trường
-Địa điểm trang phục gọn gàng-Các trò chơi
- Sân chơi sạch sẽ
- phấn
HOẠT ĐỘNG
Trang 4Hướng dân của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Hoạt đông có chủ đích:
- Quan sát vườn cây vườn rau và quan sát tranh một số bộ
phận trên cơ thể của bé:
- Các con quan sát xem cô có bức tranh vẽ gì đây?
- Đây là bé trai hay bé gái? - Đây là gì của bé trai?
- Cô chỉ vào từng bộ phận và hỏi trẻ về tên gọi tác dụng của
- Trò chơi: Trời nắng trời mưa + Cách chơi: cô cho trẻ giả
làm các chú thỏ vừa đi vừa hát bài trời nắng trời mưa đến
câu “ mưa to rồi… mau mau về nhà thôi” thì mỗi chú thỏ
chạy nhanh chân về nhà
+ Luật chơi: Những con thỏ nào không tìm được nhà thì phải
nhảy lò cò
- Trò chơi: Lộn cầu vồngCách chơi: Hai bé đứng đối mặt
nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài bài đồng
dao: Lộn cầu vồng, nước trong nước chảy, Có cô mười bảy
Có chị mười ba, hai chị e ta, cùng nhau lộn cầu vồng
hai bạn giơ cao một tay rồi lộn quay lưng vào nhau
-Trò chơi: Nu na nu nống.Cách chơi:Cô cho trẻ ngồi thành
vòng tròn, 1 trẻ đứng lên làm cá và đọc baì nu na nu nống
cùng cacs bạn lần lượt đi đến từng bạn đập vào cái chân của
bạn đến câu cuối cùng
+ Luật chơi Nếu bị tay của bạn cái đập vào chân thì em đó
thua cuộc (nhảy lò cò một vòng)
3 Chơi theo ý thích
- Trẻ biết nhặt hoa lá làm đồ dùng đồ chơi, vẽ phấn
- Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ)
- Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
-Trẻ quan sát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tham gia cáctrò chơi một cáchnhiệt tình
-Trẻ chơi
- Trẻ chơi
Trang 5- Xây dựng khu công viên
giải trí, xây dựng vườn hoa
- Trẻ vui vẻ thoải mái tự tin
- Trẻ biết xem tranh để biết tôicần gì lớn lên và khỏe mạnh
-Trẻ biết chăm sóc cây cảnh
-Trẻ biết chơi vói cát và nước
-Trangphục , đồdùng, đồchơi phùhợp
- Bộ xâydựng gạch,hàng rào
sáp,giấy,keo-Các bàimúa, bàihát
tranh
- Chậu câycảnh
- Cát,nước
HOẠT ĐỘNG
Trang 6Hướng dân của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Thỏa thuận chơi: - Cho trẻ hát bài đôi mắt
- Các con vừa hát bài hát gì?- Trong bài hát nhắc đến bộ
phận nào của cơ thể? - Giáo dục trẻ vệ sinh cơ thể
- Hôm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi cho các con
gồm những góc sau: Góc đóng vai Góc nghệ thuật; Góc
sách truyện; Góc xây dựng; Góc khoa học; Góc đóng vai:
2 Qúa trình chơi:
- Bây giờ ai muốn chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về góc
đó
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn kết
không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong các con
phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định
- Góc Đóng vai: + Con định đóng vai gì?.+ Nếu là người
bán hàng thực phẩm con sẽ làm gì khi có khách mua
hàng?
+ Phòng khám con sẽ làm gì khi có bệnh nhân?-> Cô
hướng dẫn trẻ
- Ở góc xây dựng + Con sẽ xây như thế nào?
-Góc nghệ thuật:+ Cô hướng dẫn trẻ tô màu tranh các loại
thực phẩm
+ Cho trẻ biểu diễn các bài hát về chủ đề
- Góc Sách:+ Làm sách xem tranh để biết tôi cần gì lớn
lên và khỏe mạnh
- Góc khoa học
- Chăm sóc cây cảnh, tưới cây
- Chơi với cát và nước
2 Qúa trình chơi:
- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của trẻ
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các góc, bổ
sung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ - Giúp trẻ liên kết
các góc chơi, vai chơi
- Trẻ chơi xong cô cho trẻ đi tham quan các góc chơi, cho
trẻ tự nhận xét góc chơi của mình của bạn , cô nhận xét trẻ
chơi
3 Kết thúc quá trình chơi:- Cô nhắc trẻ cất gọn đồ chơi
vào góc chơi Cô nhận xét trẻ
Trang 71.Trước khi ăn
2.Trong khi ăn
3 Sau khi ăn
- Trẻ biết rửa tay, rửa mặt sạch sẽ,đúng cách
- Biết tiết kiệm nước khi rửa tay.Nhận đúngkhăn mặt của mình
-Ăn hết xuất của mình.không làm rơi vãi thứcăn
- Không nói chuyện trong khi ăn
- Trẻ biết giữ vệ sinh sạch sẽ
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi ăn
- Trẻ biết thu dọn phòng ăn sạch sẽ cùng cô
-Nước,xàphòng,khăn mặ-Bát,thìa,đĩa đựng cơm.khăn lau tay
- Khăn lau miệng
-Trẻ có giấc ngủ ngon, ngủ sâu giấc
- Rèn cho trẻ có thói quen đi vệ sinh trước khi đi ngủ
- Nằm ngủ đúng tư thế, không nói chuyệntrong giờ ngủ
- Trẻ có tư thế ngủ thoải mái
- Trẻ biết đi vệ sinh sạch sẽ sau khi ngủ dậy
- Trẻ biết tập các động tác vận động chiều cùng cô
- Trẻ biết để bát vào đúng nơi quy định
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi ăn
-Xà phòng, Nước, Khăn lau
- Khăn rửa mặt
- Sập ngủ, chăn
- Nước, khănlau tay, khănlau miệng
- Bàn ăn, thức ăn, khăn lau tay
HOẠT ĐỘNG
Trang 8Hướng dân của giáo viên HĐ của trẻ 1.Trước khi ăn
- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay , rửa mặt cho trẻ nghe
- Cô cho trẻ thực hiện thao tác rửa tay, rửa mặt
2.Trong khi ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng - Nhắc
trẻ mời cô mời bạn trong khi ăn
- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những
trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn
3.Sau khi ăn
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng
- Cho trẻ đi vệ sinh, đi rửa tay
- Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình huống có thể xảy ra
- Khi trẻ ngủ cô sửa tư thế ngủ cho trẻ
3.Sau khi ngủ
- Sau khi trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh
- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng bài: “Đu quay”
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều - Cô cho trẻ lấy ghế ngồi
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những
trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra
bàn.Cô thu dọn vệ sinh sạch sẽ phòng ăn gọn gàng
Trang 9- Trẻ nhớ tên bài thơ trẻ thuộc bài thơ
- Biết về góc chơi trẻ thích- Trẻ biếtxếp đồ chơi gọn gàng sau khi chơi
- Trẻ biết xếp đồ chơi gọn gàng saukhi chơi
- Đồ chơi ở cácgóc
-Bảng bé ngoan, cờ
- Các bài hát
về chủ đề
Trả
trẻ
Trả trẻ - Trẻ biết chào cô và các bạn khi về,
và biết chào bông, bà, bố mẹ
- Trẻ biết tự lấy đồ dùng các nhân của mình
- Đồ dùng cá nhân chủa trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10Hướng dân của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ôn lại các hoạt động buổi sáng
- Cho trẻ ôn bài thơ “Rửa tay”
+ Tổ chức cho trẻ ôn bài
+ Động viên khuyến khích trẻ
->Giáo dục cho trẻ biết được lợi ích của việc giữ gìn vệ
sinh tay,chân trước và sau khi đi vệ sinh và sau khi tham
gia các hoạt động
2.Chơi theo ý thích
+ Cô cho trẻ về góc chơi trẻ thích
+cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi,
chơi đoàn kết với ban bè
3 Nêu gương : - Biểu diễn văn nghệ:
+ Cô cho trẻ hát, biểu diễn các bài hát về chủ đề : “Dinh
dưỡng và sức khỏe bản thân”
+ Cô động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét - nêu gương cuối ngày- cuối tuần
+ Cô mời từng tổ đứng lên các bạn nhận xét
+ Cô nhận xét trẻ
+ Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày
+ Phát bé ngoan cuối tuần
- Trẻ thực hiện
- Trẻ xem tranh ảnh và trò chuyện
Trang 112 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng khéo léo, sự khoẻ khoắn Cho đôi bàn chân trẻ
- Phát triển tính mạnh dạn, tự tin cho trẻ
3 Giáo dục:
- Giáo dục trẻ ý thức tập thể dục
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng - đồ chơi cho giáo viên và trẻ:
- Sân bãi sạch sẽ, xắc xô, vạch kẻ, 2 ghế thể dục, 5 vòng thể dục
- Quần áo cô và trẻ phù hợp với bài tập
- Cho trẻ hát bài: “Cái mũi”
- Cô vừa bắt nhịp cho các con bài hát gì?
- Trong bài hát nhắc bộ phận nào?
- Mũi giúp chúng ta điều gì?
- Ngoài mũi ra các con còn biết bộ phận nào trên cơ
Hôm nay cô sẽ cho chúng mình học 1 vận động
mới đó là vận động “Đi bước dồn ngang” Trước
khi vào vận động cô cùng các con khởi động nhé!
- Trẻ khởi động
Trang 12theo bài “Đoàn tàu tí xíu” Xếp hàng theo tổ dãn
cách đều
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ
b Trọng động:
* Hoạt động 1: Bài tập phát triển chung:
Tập theo bài “Năm ngón tay ngoan”
+ Tay: Đưa 2 tay ra trước, gập khửu tay
+ Bụng: Ngồi, Quay người sang 2 bên
+ Chân: Đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
+ Bật: Bật tiến về phía trước
- 1 tiếng xắc xô trẻ bước một chân nhẹ nhàng lên
ghế thể dục chân sau bước lên tiếp, đi bước dôn
Luật chơi: Trẻ phải đứng ngay lại khi có hiệu lệnh
và phải nói đúng dáng đứng của mình tượng trưng
cho con vật gì
Cách chơi: Trước khi chơi, giáo viên hướng dẫn
gợi ý cho trẻ nhớ lại một số hình ảnh.Ví dụ như con
mèo nằm như thế nào?con gà mổ thóc thế nào? Trẻ
phải tự nghĩ xem mình sẽ làm con gì để khi nào
giáo viên ra hiệu lệnh tạo dáng thì tất cả trẻ tạo
dáng theo những hình ảnh mà trẻ đã chọn sẵn
Giáo viên hướng dẫn sẽ hỏi trẻ về kiểu dáng đứng
tượng trưng cho con gì và trẻ phải trả lời đúng Để
- Tập theo cô các động tác
- Chú ý quan sát
- Lắng nghe
- Quan sát-Lắng nghe
- 2 trẻ lên làm mẫu
- Trẻ tập
- Lắng nghe
-Trẻ chơi
Trang 13cho vui, giỏo viờn cho trẻ chạy tự do trong phũng
theo nhịp vỗ tay Khi trẻ chạy, giỏo viờn hướng dẫn
để trẻ dừng lại và tạo dỏng
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xột sau khi chơi
c Hồi tĩnh:
-Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vũng
4.Củng cố- giỏo dục
- Cụ và cỏc con vừa được thực hiện vận động gỡ?
Và chơi trũ chơi gỡ?
- Cụ nhắc lại giỏo dục trẻ
5 Kết thỳc:
- Nhận xột, tuyờn dương
-Trẻ đi nhẹ nhàng
- Đi bước dồn ngang -Bắt chước tạo dỏng
- Lắng nghe
* Đỏnh giỏ trẻ hàng ngày ( Đỏnh giỏ những vấn đề nổi bật về: tỡnh trạng sức khỏe; trạng thỏi cảm xỳc; thỏi độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 08 thỏng 10 năm 2019
Tờn hoạt động: KPKH
Tỡm hiểu về cỏc giỏc quan của cơ thể bộ
Hoạt động bổ trợ:
Hỏt “Cỏi mũi”
I.Mục đớch- Yờu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết dợc trên cơ thể có 5 giác quan (Xúc giác, thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác)
- Biết chức năng, tác dụng của các giác quan đó
- Cách rèn luyện, chăm sóc và bảo vệ các giác quan
2 Kỹ năng:
- Biết trả lời câu hỏi theo yêu cầu của cô
- Rèn ngôn ngữ mạch lạc, lễ phép
- Trẻ biết phối hợp với bạn vận động theo nhạc một số bài hát: “ Tập rửa mặt”
- Trẻ cảm nhận đợc giai điệu vui, tác dụng của mũi qua bài thơ: “Tâm sự cái mũi”
- Trẻ có kỹ năng quan sát nhận xét và thảo luận về các giác quan
3 Giỏo dục thỏi độ:
- Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ các giác quan
- Đoàn kết phối hợp cùng các bạn
II CHUẨN BỊ
Trang 141 Đồ dựng cho GV và trẻ:
* Đồ dựng cho cụ:
- Hỡnh ảnh về 5 giác quan
- 1 số đồ dùng dạy học: Muối, đờng, hoa quả bằng nhựa, con thú nhồi bông, những
đồ chơi quen thuộc, xà bông, nớc hoa
- Tranh lô tô các vật có thể nghe, nhìn, nếm, ngửi, sờ
- Trẻ hỏt và vận động theo bài hỏt "Cỏi mũi”
+ Cỏc con vừa hỏt bài gỡ?
+ Bài hỏt đó nhắc đến cỏi gỡ?
+ Ngoài mũi ra cỏc con cũn biết cỏc bộ phận nào
trờn cơ thể nữa?
- Cụ giỏo dục: Chỳng mỡnh phải biết yờu quý, bảo
vẹ và giữ gỡn vệ sinh sạch sẽ cơ thể mỡnh nhộ!
2.Giới thiệu bài:
- Cỏc con ạ mỗi cơ thể của con người đều cú cỏc
giỏc quan, vậy hụm nay cụ và cỏc con cựng tỡm
hiểu về cỏc giỏc quan trờn cơ thể mỡnh nhộ
3 Hướng dẫn:
a.Hoạt động 1: Quan sỏt – đàm thoại- Trũ
chuyện về cỏc giỏc quan
* Mắt - thị giác
- Sáng nay con đi học con nhìn thấy gì trên đờng?
- Cái gì giúp chúng ta nhìn thấy mọi vật? (Cho trẻ
quan sát mắt: Trong mắt có hai hòn bi tròn xoe, đó
là hai con ngơi, giúp bé nhìn thấy mọi vật xung
quanh Lông mày và lông mi là những sợi lông nhỏ
bảo vệ cho mắt bé không bị bụi bẩn rơi vào đấy)
- Nếu nhắm mắt lại thì có nhìn thấy gì không?
- Để cho đôi mắt luôn sáng ngời chỳng mỡnhphải
- Vì sao con lại thấy mặn (ngọt)? Nhờ có cái gì đã
giúp con nhận biết đợc vi mặn của muối, vị ngọt
- Trẻ nếm và nhận xột
- Con dựng lưỡi để nếm
Trang 15ngoài ra lỡi còn giúp chúng ta nói tròn vành rõ chữ,
cho trẻ thử giữ nguyên lỡi để nói…)
* Mũi - khứu giác (Cô xịt nớc hoa)
- Hỏi trẻ ngửi thấy mùi gì?
- Dùng bộ phận nào để ngửi?
-> Mũi là cơ quan khứu giác, xung quanh chúng ta
có rất nhiều mùi vị khác nhau, có những mùi thơm
và có cả những mùi khó chịu, mũi của chúng ta sẽ
ngửi và phân biệt các mùi vị đó
- Muốn giữ mũi sạch phải làm ntn?
- Cho trẻ đọc bài thơ: “Tâm sự cái mũi”
* Tay - xúc giác
- Cho trẻ chơi TC: “Chiếc túi kỳ lạ”
- Trẻ sờ và đoán vật nhẵn, sần sùi -> tên vật
-> Vì sao con lại đoán đúng? ->Tay là cơ quan xúc
giác
* Tai - thính giác
- TC: “Đoán tiếng động”
+ Một trẻ bịt mắt, các bạn khác đứng xung quanh
và làm các tiếng động nh: Tiếng rót nớc, tiếng vò
giấy, tiếng vỗ tay, tiếng dậm chân…Bạn bịt mắt
phải đoán xem đó là tiếng động gì?
- Khi nghe tiếng động đó chúng ta dùng bộ phận
nào?
- Tai dùng để làm gì? (Có hai cái tai ở hai bên đầu
Phần lộ ra ngoài của tai bé gọi là vanh tai và dái tai
Những phần này đón nhận âm thanh và chuyển vào
bên trong giúp bé nghe đợc)
- Muốn tai luôn nghe rõ phải làm gì?
=> Cô khái quát: Tất cả những bộ phận vừa nói đến
đợc gọi là giác quan của cơ thể
* Có khi dùng tất cả các giác quan cùng một lúc, có
khi chỉ dùng một giác quan, nh khi nhìn thấy mặt
trời chúng ta chỉ sử dụng thị giác, còn khi tâng quả
bóngdùng 3 giác quan: Thị giác, thính giác và xúc
giác
* Giáo dục: Có lúc sử dụng giác quan này, có lúc sử
dụng giác quan kia Nhng mỗi giác quan đều rất
quan trọng vì nó giúp nhận thức đợc thế giới xung
quanh Để giữ gìn và bảo vệ các giác quan chúng
mình phải giữ gìn vệ sinh cơ thể luôn sạch sẽ để cơ
+ Cô nói tên hành động – trẻ nói tên các giác quan
+ Cô nói tên các bộ phận cơ thể – trẻ nói các giác
quan
- Luật chơi: Trẻ phải núi đỳng theo yờu cầu của cụ
- Trẻ trả lời
-Mựi thơm-Mũi
- Trẻ lắng nghe